hoạt động đã được thay đổi đáng kể nhờ ứng dụng của tin học vì các tiện íchthiết thực của nó, từ mức thô sơ nhất là việc sử dụng máy tính như một máyđánh chữ của nhân viên văn phòng đến
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH ĐIÊN TỬ PHỔ CẬP KIẾN THỨC TIN HỌC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI, THÁNG 4 - NĂM 2013
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ thông tin
Sinh viên thực hiện:
1 Kiều Anh Sơn – Nam - nhóm trưởng
2 Vũ Văn Quyền – Nam
3 Nguyễn Xuân Quỳnh – Nam
4 Nguyễn Thị Phương Hảo – Nữ
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Thông tin sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài 7
1 Mở đầu
2 Giáo trình điện tử phổ cập kiến thức tin học
2.1.2 Chương 2: Hướng dẫn cài đặt, sử dụng Windows XP,
Trang 43 CD (Compact Disc):đĩa CD/ đĩa quang
4 CPU (Central Processing Unit): đơn vị xử lý trung tâm
5 DirectX 9 phần mềm hỗ trợ hiển thị các hình ảnh đồ hoạ trên máy tính
6 GB (Giga Byte): đơn vị đo lường thông tin máy tính
(International Business Machine): tập đoàn công nghệ máy tính đaquốc gia
9 IP (Internet Protocol): phương thức liên mạng
10 LAN (Local Area Network): mạng cục bộ
11 Mainfram Máy tính lớn
12 MAN (Metropolitan Area Network): mạng đô thị
13 OSI Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở
14 PC (Personal Computer): máy tính cá nhân
15 PDA Máy tính trợ lý cá nhân dùng kỹ thuật số
16 RAM (Random Access Memory): bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
18 TCP/IP Bộ giao thức liên mạng
19 Transitor Linh kiện bán dẫn
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
Tên đề tài: Xây dựng giáo trình điện tử phổ cập kiến thức tin học
Sinh viên thực hiện:
1 Kiều Anh Sơn – Nam - nhóm trưởng
2 Vũ Văn Quyền – Nam
3 Nguyễn Xuân Quỳnh – Nam
4 Nguyễn Thị Phương Hảo – Nữ
5 Hoàng Thị Thảo – Nữ
Lớp: ĐH1C1 Khoa: Công nghệ thông tin Năm thứ: 2 /Số năm đào tạo: 4
Trang 5 Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Khải
2 Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu chung:
Giúp tất cả mọi người có thể tiếp cận với tin học căn bản (Tin học vănphòng và sử dụng một số thao tác đơn giản trên Internet,…) một cách dễdàng và nhanh chóng hơn thông qua giáo trình điện tử
Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
Mục tiêu cụ thể : Xây dựng một giáo trình điện tử đơn giản, dễ sử dụng, giaodiện thân thiện, sinh động với nhiều hình ảnh, video mình hoạ, v.v
3 Tính mới và sáng tạo:
Xây dựng giáo trình điện tử do chính tay những sinh viên làm, nội dung đơngiản, dễ hiểu, ứng dụng html, xây dựng giáo trình tích hợp các ứng dụng đaphương tiện hình ảnh, video, đính kèm, nâng cao trải nghiệm người sửdụng, giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận nhanh hơn so với truyền thống
4 Kết quả nghiên cứu:
Biên tập được nội dung tin học căn bản dành cho những người mới tiếp cậntin học
Xây dựng được giáo trình điện tử
Viết được báo cáo tổng kết đề tài
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
Cung cấp thêm tài liệu cho giáo dục, đào tạo
Hỗ trợ năng lực tin học nâng cao NSLĐ, tin học hoá quá trình quản lý củacác cơ quan, xí nghiệp, nhà máy
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên
tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Trang 6Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
1 SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Kiều Anh Sơn
Sinh ngày: 06 tháng 10 năm1993
Nơi sinh: Cần Kiệm – Thạch Thất – Hà Nội
Lớp: ĐH1C1 Khóa: 1
Khoa: Công nghệ thông tin
Địa chỉ liên hệ: Hoà Lạc – Thạch Thất – Hà Nội
Điện thoại: 0983293158 Email: kieuson93@gmail.com
Ảnh 4x6
Trang 72 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến
và không ngừng học hỏi sáng chế ra máy tính điện tử đầu tiên trên thế giớivào năm 1946 đó là bước đột phá vô cùng quan trọng đánh dấu sự phát triểncủa ngành công nghệ thông tin trên thế giới
Cho tới vài năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ conngười đã từng bước phát triển và đẩy mạnh ngành công nghệ thông tin trênmọi lĩnh vực của đời sống xã hội,đưa tin học trở thành một người bạn khôngthể thiếu với con người đơn giản chỉ là việc trao đổi thông tin quaemail,yahoo vv.Tin học thâm nhập mạnh mẽ vào Việt Nam, nhiều lĩnh vực
Trang 8hoạt động đã được thay đổi đáng kể nhờ ứng dụng của tin học vì các tiện íchthiết thực của nó, từ mức thô sơ nhất là việc sử dụng máy tính như một máyđánh chữ của nhân viên văn phòng đến việc ứng dụng công nghệ thông tincủa các nhà khoa học để tạo ra nhưng phát minh làm thay đổi cuộc sống Cácứng dụng của tin học giúp con người làm việc một cách dễ dàng, nhanh gọn,hiệu quả mà chi phí thấp
Tuy nhiên,trên thực tế nhận thấy một bộ phận người đi làm, học sinh sinh viên,v v v thì việc tiếp cận tin học vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều nơi, việc phổcập kiến thức tin học chủ yếu thông qua việc tìm nhiều tài liệu, giáo trìnhtổng hợp bằng phương pháp thủ công, chưa đồng bộ, còn phức tạp.Vậy đểgiải quyết vấn đề trên chúng ta cần phải thiết kế một chương trình thốngnhất, đơn giản, dễ sử dụng để đưa tin học đến gần hơn đối với người dùng,thúc đẩy sự phát triển của tin học hiện nay đến gần hơn với mọi người
Song nhận thấy kiến thức về tin học rất lớn, vì vậy đề tài chỉ đưa đến chongười dùng những kiến thức căn bản nhất về tin học, để ứng dụng trong thực
tế như tin học văn phòng, cách sử dụng những thao tác trên Internet
2 Lý do chọn đề tài
Đáp ứng nhu cầu cần thiết cho người sử dụng và giúp họ có thể tiếp cận vớitin học một cách dễ dàng hơn
Cung cấp cho người đọc một giáo trình điện tử dễ hiểu và thâu tóm các vấn đề
cơ bản liên quan tới tin học
Nâng cao năng lực nghiên cứu, nâng cao khả năng tự học, khả năng làm việctheo nhóm
3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung:
Giúp tất cả mọi người có thể tiếp cận với tin học căn bản (Tin học vănphòng và sử dụng một số thao tác đơn giản trên Internet,…) một cách dễdàng và nhanh chóng hơn thông qua giáo trình điện tử
Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
Trang 9 Mục tiêu cụ thể : Xây dựng một giáo trình điện tử đơn giản, dễ sử dụng, giaodiện thân thiện, sinh động với nhiều hình ảnh, video mình hoạ, v.v.
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các tài liệu phần nội dung giáo trình điện tử
Tiến hành phân tích, thiết kế xây dựng giáo trình điện tử
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên, học sinh phổ thông, học viên các trườngdạy nghề, những người đi làm còn gặp khó khăn trong tiếp cận tin học,
Trang 10
GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ PHỔ CẬP KIẾN THỨC TIN HỌC
A Nội dung giáo trình Chương 1: Tổng quan về tin học
I Khái niệm về tin học.
Tin học (Informatics) là nghành khoa học công nghệ nghiên cứu cácphương pháp các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên cácphương tiện kỹ thuật mà chủ yếu là máy tính điện tử và các thiết bị truyềntin khác
II Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học.
Kỹ thuật phần cứng (hardware engineering): gồm những đối tượng vật lýhữu hình như vi mạch, bản mạch in, dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, mànhình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi,… Đây là kỹ thuật nghiên cứu,chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới,… hỗ trợ chomáy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và truyềnthông tin
Kỹ thuật phần mềm (Software engineering): là các chương trình(program) điều khiển các hoạt động phần cứng của máy vi tính và chỉ đạoviệc xử lý dữ liệu Phần mềm của máy tính được chia làm 2 loại:
Phần mềm hệ thống (System software) : khi được đưa vào bộ nhớ chính,
nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc
Phần mềm ứng dụng (Applications software): là các chương trình đượcthiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng mộtnhu cầu riêng trong một số lĩnh vực
Đây là kỹ thuật nghiên cứu , phát triển các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trìnhcho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức
dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin
III Ứng dụng của tin học.
Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các nghành nghêdkhác nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sảnxuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật,…như:
Trang 11 Thương mại điện tử
Thư viện điện tử
sờ được) có thể chia ra theo chức năng, cách thức hoạt động
Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh
như là bàn phím, chuột…
Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi
lệnh ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa, …
2 Phần mềm là gì ?
Phần mềm là các tệp trên máy tính (còn gọi là chương trình máy tính) khiđược thực hiện sẽ tạo ra các dịch vụ và đem lại những kết quả mong muốncho người dùng
Phần mềm là cấu trúc, cơ sở dữ liệu (lưu trữ ở bộ nhớ) làm cho chươngtrình thao tác hiệu quả hơn với các thông tin thích hợp và nội dung thôngtin được số hoá
Phần mềm là các tài liệu để mô tả các thao tác, cách sử dụng và bảo trìphần mềm (hướng dẫn sử dụng, thiết kế, sửa chữa, thử nghiệm…)
Trang 12 Là một tập hợp các thông tin ghi trên đĩa từ, băng từ,… tạo thành một đơn
vị lưu trữ do hệ điều hành quản lý Mỗi tệp có một tên gọi để truy cập
4 Thư mục
Để quản lý các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ thông tintrong thư mục, thư mục đóng vai trò như các mục lục để tìm các chương,mục trong một quyển sách Mỗi ổ đĩa có một thư mục được tạo tự độnggọi là thư mục gốc Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt tên tệp Nhưvậy mỗi thư mục có thể chứa cả tệp, cả thư mục con
Có thể hình dung cấu trúc thư mục là một hình cây mà mỗi mục là mộtcành, mỗi tệp là một lá Lá phải thuộc một cành nào đó.Mỗi cành có thể
có các cành con
5 Đường dẫn
Để chỉ ra đúng tệp cần thiết, ta phải chỉ các thư mục theo chiều đi từ thưmục tới tệp và sau cùng là tệp Các tên thư mục và tên tệp phân cách nhaubởi ký tự “\”
2 Chức năng của HĐH.
a) Quản lý chia sẻ tài nguyên
Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giớihạn, nhưng trong các hệ thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng có thể đồngthời yêu cầu nhiều tài nguyên Để thỏa mãn yêu cầu sử dụng chỉ với tàinguyên hữu hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ điều hànhcần phải có cơ chế và chiến lược thích hợp để quản lý việc phân phối tàinguyên
Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụng
Trang 13điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ,không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất,
3 Nhiệm vụ của HĐH.
Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mach
đồ hoạ và bo mạch âm thanh,
Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc,
viết tập tin, quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu.
Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường làthông qua một hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phầncứng mà từ đó các ứng dụng có thể gọi tới
Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy Các lệnh này gọi
là lệnh hệ thống (system command).
Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ
cơ bản cho các phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệtWeb, chương trình soạn thảo văn bản
Dưới góc độ loại máy tính
Hệ điều hành dành cho máy MainFrame
Hệ điều hành dành cho máy Server
Hệ điều hành dành cho máy nhiều CPU
Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân (PC)
Hệ điều hành dành cho máy PDA (Embedded OS - hệ điều hành nhúng)
Hệ điều hành dành cho máy chuyên biệt
Trang 14Thông thường dưới góc độ người sử dụng và số chương trình được sử dụng cùng lúc hệ điều hành được chia làm 3 loại chính:
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
Các từ:
Đơn nhiệm: tức là mỗi lần chỉ thực hiện được một chương trình hay nóicách khác các chương trình phải được thực hiện lần lượt (vd: HĐH MS-DOS)
Đa nhiệm: tức là có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình (VD:HĐH Windows và một số phiên bản mới sau này của MS-DOS)
Một người dùng: chỉ cho phép một người đăng nhập vào hệ thống khilàm việc (VD: HĐH Windows 95 trở về trước)
Nhiều người dùng: cho phép nhiều người đồng thời đăng nhập vào hệthống Việc này được quản lí thông qua tài khoản người dùng và mậtkhẩu tương ứng
Dưới góc độ người dùng (truy xuất tài nguyên cùng lúc)
Hệ thống xử lý theo lô đa chương
Hệ thống chia sẻ thời gian
Trang 15 Bộ xử lý Pentium 233 (MHz) hoặc nhanh hơn (đề xuất >= 300 MHz)
Tối thiểu bộ nhớ 64 megabyte (MB) RAM (đề xuất loại 128 MB)
Tối thiểu 1,5 gigabyte (GB) không gian sẵn có trên đĩa cứng
Ổ CD-ROM hoặc DVD-ROM
Bàn phím và Chuột của Microsoft hoặc thiết bị trỏ tương thích khác
Bộ điều hợp video và màn hình có độ phân giải Super VGA (800 x 600) hoặccao hơn
Card âm thanh
Loa hoặc tai nghe
b) Một số lưu ý khác
Sau khi cho đĩa CD cài đặt WinXP ta nên thiết lập BIOS để máy nhận đĩa càiWindows XP Thiết lập BIOS đặt chế độ khởi động đầu tiên cho ổ đĩa CD(Do tính chất mỗi Main (bộ mạch chủ) khác nhau nên cách truy cập vàoBIOS cũng có sự khác nhau Thông thường khi bật máy hoặc khởi động lạimáy bạn nhanh tay nhấn phím Del hoặc F12 và nháy liên tục cho đến khihiện ra cửa sổ thông báo đã truy cập vào BIOS hiện ra) Dưới đây là ví dụ vềhình ảnh của BIOS thường gặp
Trang 16Hình 2.1
Trang 17Đối với các Main như thế này các bạn dùng các phím mũi tên để di chuyển hộpsáng xuống dòng Advanced BIOS Features hoặc BIOS FEATURES SETUP rồi
nhấn Enter cửa sổ mới hiện ra có dạng như hình bên dưới
Hình 2.2
Tới đây nếu Main bạn đang làm việc hiện ra giống như hình thứ nhất cácbạn lại dùng phím mũi tên di chuyển hộp sáng xuống dòng First BootDevice đổi Floppy thành CDROM các cái khác có thể để nguyên khôngcần quan tâm Nếu Main của bạn hiện ra giống hình thứ hai thì các bạn dichuyển hộp sáng xuống dòng 1st Boot Device nếu mục chọn đã ởCDROM giống trong hình thì bạn không cần đổi nữa có thể giữ nguyêncòn nếu không phải là CDROM thì các bạn chọn 1st Boot Device vàCDROM Khi đã chuyển First Boot Device(1st Boot Device) là CDROMcác bạn nhấn phím F10 để thoát khỏi BIOS, sau khi nhấn F10 hệ thống sẽhỏi bạn có muốn thoát và lưu các thiết lập không bạn chọn OK hoặc YES
Trang 18 Sau khi cài đặt Windows XP, ta chỉ việc cài đặt Driver cho máy của mình và cài đặt các ứng dụng khác cho máy mà thôi việc cài đặt driver cũng không có gì khó khăn vì khi bạn mua máy thì người
ta đã cung cấp sẵn CD driver cho các bạn rồi các bạn chỉ việc đưa
CD đó vào ổ đĩa rồi nó sẽ Autorun ra một cửa sổ các bạn tích chọn tất cả những lựa chọn mà nó hỏi rồi nhấn Install hoặc Setup ALL và
kệ cho nó làm hoặc làm theo hướng dẫn của nó bảo là Ok (Quá trình cài đặt Driver cho máy được thực hiện theo cách trên thì cữ mỗi lần cài xong một driver thì máy tính của bạn lại được khởi động lại các bạn cứ kệ và chờ cho nó cài đặt đến khi nào nó báo đã cài đặt xong hết hoặc không tiếp tục khởi động lại máy nữa là OK.
2 Giới thiệu về HĐH Win XP.
Windows XP là hệ điều hành máy tính dùng cho máy tính cá nhân.Hệđiều hành này là sản phẩm của tập đoàn Microsoft (Mỹ) Đây là sản phẩmđược đánh giá cao và đang được nhiều người sử dụng nhất trên thế giớihiện nay Windows XP là hệ điều hành quản lý và điều khiển toàn bộ cáchoạt động của máy tính Khác với một số hệ điều hành máy tính trướcđây, Windows XP có nhiều công cụ hỗ trợ làm việc thông minh và ưu việthơn so với các hệ điều hành trước đây như Windows XP, Windows 2000
Windows XP là hệ điều hành đa nhiệm với giao diện đồ hoạ thân thiệnhiện đang được rất nhiều người sử dụng.Trong một khuôn khổ hạn chế,chúng tôi chỉ có thể giới thiệu một số khái niệm cơ bản của hệ điều hànhnày
a) Cách sử dụng chuột và bàn phím.
* Sử dụng chuột.
Trong quá trình làm việc với Windows, thiết bị chuột giúp bạn thao tácnhanh hơn và tiện lợi hơn với các đối tượng trong Windows Chuột thườnggồm 2 hoặc 3 phím bấm Thông thường, chúng ta thường sử dụng nút bêntrái (Left) và nút bên phải (Right) nhiều nhất Hình 2.3
Trang 19Hình 2.3
Có 5 thao tác cơ bản khi sử dụng chuột được liệt kê trong
bảng sau đây:
Chọn một đối tượng Kích chuột (Click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm nút trái
chuột
Mở một đối tượng Kích đúp (Double-click): trỏ chuột vào đối tượng và bấm
đúp nút trái (bấm nhanh 2 lần liên tiếp)
Chọn một vùng Nhấn và giữ phím Shift trên bàn phím, đồng thời bấm nút
trái vào đối tượng đầu và đối tượng cuối trong vùng
Chọn nhiều đối tượng Kéo và thả các đối tượng cần chọn
Nhấn và giữ phím Ctrl
trên bàn phím, đồng thời
lần lượt bấm nút trái vào
Drag and drop: trỏ chuột vào đối tượng, bấm nút trái và giữnguyên nút bấm, đồng thời rê chuột tới vị trí mới và thả nútbấm ra
* Sử dụng bàn phím.
Sử dụng phím Chức năng thực hiện
Window Key: Kích hoạt menu start
Ctrl + ESC Kích hoạt menu start
Application key: Kích hoạt nhanh Shortcut menu
Alt + F4 Đóng cửa sổ hiện thời hoặc kết thúc một chương trình
Ctrl + F4 Đóng cửa sổ hiện thời trong một chương trình với giáo
diện tài liệu đa cửa sổ (MDI)Ctrl + C Sao chép đối tượng vào Clipboard
Ctrl + X Cắt đối tượng vào Clipboard
Ctrl + V Dán đối tượng từ Clipboard
Ctrl + Z Huỷ bỏ (Undo) lệnh, thao tác vừa thực hiện
Ctrl + A Chọn tất cả các đối tượng
DELETE Xoá các đối tượng đang chọn
BACKSPACE Quay về cấp thư mục cao hơn
F1 Hiển thị cửa sổ trợ giúp của Windows
Tab Di chuyển qua lại giữa các đối tượng
Shift + Tab Lùi về các đối tượng vừa chuyển qua trước đó
Chuột trái
Trang 20Alt + Space Kích hoạt hộp điều khiển cửa sổ
b Một số thành phần giao diện cơ bản của Win XP.
* Thực đơn Start và thanh tác vụ (Taskbar)
Nút Start và thanh tác vụ thường nằm ngang dưới đáy màn hình sau khi khởiđộng Windows.Thông thường, thanh Taskbar được đặt ở chế độ luôn luônnhìn thấy được
Kích chuột vào nút start, thực đơn start xuất hiện với các nhóm chức năngcần thiết cho bạn để bắt đầu sử dụng Windows Thực đơn này sẽthay đổi với từng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng các chươngtrình được cài đặt trong máy Tuy nhiên thực đơn này luôn luôn có nhữngthành phần cơ bản nhất định như hình bên trên
Đối với Windows XP, thực đơn Start được chia thành 2 cột Cột bên tráichứa các chương trình vừa được sử dụng trước đó
Hình 2.4
Trang 21 Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiệntrên thanh Taskbar một nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ mà bạn đang
mở Tại một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được mở để làm việc.Bạn cóthể chuyển tới các cửa sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trênthanh Taskbar
Hình 2.5
* Tắt máy
Để kết thúc làm việc với Windows, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
Kích chuột vào nút Start và chọn Turn off Computer, một hộp thoạixuất hiện (hình bên)
Kích tiếp chuột vào nút Turn Off
Hình 2.6
Một số tuỳ chọn khác trong hộp thoại:
Stand By Tạm ngừng làm việc với máy tính Các trạng thái đang làm
việc sẽ được Windows phục hồi lại sau khi bật máy
* Màn hình nền (desktop):
Màn hình nền (Desktop) của Windows được bố trí rất nhiều các biểu tượng (Icon)khác nhau Sau đây là ý nghĩa một số biểu tượng có sẵn khi cài đặt Windows:
Trang 22: chứa các tài nguyên trong máy của bạn
:Chỉ cần kích đúp chuột vào đây, bạn có thể mở thư mục chứa các vănbản đã có sẵn trên đĩa
:Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi phục lại
:Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp bạntruy cập Internet
: Phần mềm nghe nhạc, xem phim
: Phần mềm Chat của Yahoo
Hình 2.7
Đổi tên biểu tượng
Bấm chuột phải vào biểu tượng cần đổi tên, xuất hiện một menu popup
Kích tiếp chuột vào mục Rename Gõ tên mới cho biểu tượng, nhấn Enter
Xoá biểu tượng.
Bấm chuột phải vào biểu tượng cần xoá, xuất hiện một menu popup
Kích tiếp chuột vào mục Delete Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi bạn có chắcchắn xoá biểu tượng này không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắcchắn xoá
c Các thiết bị lưu trữ, thư mục, tệp tin
* Xem thông tin về ổ đĩa.
Trang 23 Để xem các thông tin về ổ đĩa, trên màn hình nền Desktop, Click đúp chuộtvào biểu tượng My Computer Cửa sổ My Computer xuất hiện như sau:
Hình 2.8
Các ổ đĩa trong máy tính gồm có hai loại chính:
Hard Disk Drivers: Các ổ đĩa cứng
Devices with Removeable Storage: Các ổ đĩa có thể tháo rời Ví dụ: Ổmềm,ổ CD, ổ USB
Để xem thông tin về một ổ đĩa, bạn kích chuột phải vào ổ đĩa và chọnProperties:
* Xem thông tin về thư mục.
Để xem thông tin về một thư mục, tệp tin, bạn kích chuột phải vào đối tượng
đó và chọn Properties:
d Sử dụng chương trình Windows Explorer Tìm kiếm thư mục, tệp tin.
* Sử dụng chương trình Windows Explorer
Khởi động chương trình
Cách 1: Kích chuột vào nút Start, chọn nhóm Programs sau đó chọn WindowsExplorer
Cách 2: Bấm chuột phải lên nút Start, chọn Explore
Khi đó, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ như sau:
Trang 24Hình 2.9
Cửa sổ được chia làm hai phần Phần bên trái hiển thị danh sách các ổ đĩa, thư mục,các tài nguyên có trong máy của theo dạng phân cấp hình cây Phần bên phải hiểnthị nội dung của thành phần hiện thời mà bạn đang chọn ở bên trái
Thanh thực đơn (menu):
Hình 2.10
Thanh thực đơn chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình Nhóm File chứa các lệnh tạo thư mục và tệp Nhóm Edit chứa các lệnh liên quan đến các thao tác Copy, Cut, Paste Nhóm View chứa các lệnh về trình bày, hiển thị giao diện cửa cửa sổ chương trình
Thanh công cụ (Toolbar):
Hình 2.11Trên thanh công cụ chứa một số nút lệnh thông dụng, ý nghĩa của các nút lệnh nàyđược trình bày như sau:
Back: Quay trở lại trạng thái sau,
Trang 25Foward: Quay trở lại trạng thái trước,
Up: Trở về thư mục mẹ của thư mục hiện thời
Copy: Sao chép thư mục, tệp
Cut: Di chuyển thư mục, tệp vào bộ đệm (Clipboard)
Paste: Dán tệp, thư mục từ bộ đệm ra thư mục đích
Undo: Huỷ các thao tác đã thực hiện
Delete: Xoá thư mục, tệp
Views: Chọn cách hiển thị của thư mục, tệp trên cửa sổ
Hình 2.12
* Thao tác với thư mục và tệp tin trong Windows Explorer.
Lựa chọn thư mục, tệp tin.
Chọn một đối tượng (thư mục, tệp tin): Kích chuột vào đối tượng đó
Chọn nhiều đối tượng kề nhau: Kích chuột vào đối tượng ở vị trí đầu, nhấn
và giữ phím Shift, sau đó kích chuột vào đối tượng cuối
Chọn nhiều đối tượng rời nhau: Nhấn và giữ phím Ctrl, kích chuột lần lượtvào các đối tượng cần chọn
Chọn toàn bộ đối tượng trong thư mục: Thực hiện lệnh Edit / Select Allhoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
* Tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển thư mục và tệp tin
Tạo thư mục mới.
Chọn thư mục mẹ (thư mục sẽ chứa thư mục mới): Kích chuột vào thư mục
mẹ Thực hiện lệnh File / New/ Folder.
Windows sẽ tạo ra một thư mục mới với tên mặc định là New Folder hoặcNew Folder (2), New Folder (3)… và chờ ta gõ tên thư mục mới vào để
Trang 26thay thế cho tên mặc định Bạn hãy nhấn Enter để xác nhận tên cho thư mụcmới hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình.
Hình 2.13
Đổi tên thư mục và tệp tin
Bấm chuột phải vào thư mục hoặc tệp tin cần đổi tên, kích chuột vào mụcRename trên thanh menu popup vừa xuất hiện
Gõ tên mới vào để thay thế cho tên cũ và nhấn Enter để xác nhận hoặc kíchchuột vào một vị trí bất kì trên màn hình
Sao chép thư mục, tệp tin
Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần sao chép bằng
cách kích chuột vào chúng Thực hiện lệnh Edit / Copy
Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit / Paste.
Hộp thoại Copying sẽ xuất hiện như hình dưới:
Hình 2.14
Di chuyển thư mục, tệp tin
Trang 27 Trên phần cửa sổ bên phải, chọn thư mục hoặc tệp tin cần di chuyển bằng
cách kích chuột vào chúng Thực hiện lệnh Edit / Cut.
Chọn thư mục đích mà ta cần sao chép tới, thực hiện lệnh Edit/ Paste.
Xoá thư mục, tệp tin
Chọn thư mục hoặc tệp tin cần xoá
Thực hiện lệnh Edit / Delete Windows sẽ hiển thị một hộp thoại hỏi bạn
có chắc chắn xoá các thư mục hoặc tệp đã chọn không? Bạn hãy kích
chuột vào nút Yes nếu khẳng định xoá.
Hình 2.15
Khôi phục thư mục, tệp tin đã bị xoá.
Trên màn hình nền (Desktop), kích đúp chuột lên biểu tượng thùng rác.Cửa sổ
Recycle Bin xuất hiện chứa các đối tượng đã bị xoá:
Hình 2.16
Kích chuột phải lên đối tượng cần khôi phục, chọn Restore để khôi phụcđối tượng đã xoá
*Tìm kiếm thư mục, tệp tin trong máy tí nh
Bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
Trang 28 Kích chuột vào nút Start, chọn , một hộp thoại xuất hiện như sau:
Để tìm kiếm thông tin cần thiết, bạn kích chuột vào các mục tương ứng trên bảngchọn bên trái của cửa sổ Ý nghĩa của một số lựa chọn như sau:
Hình 2.17
Pictures, music or video: Tìm kiếm các tệp ảnh, nhạc, video
Documents (word processing, spreadsheet, etc.): Tìm kiếm các tài liệu vănbản (các tệp Word, Excel )
All files and folders: Tìm kiếm các tệp và thư mục bất kỳ
II Win 7.
1 Một số lưu ý khi cài đặt Windows 7
Cấu hình máy tính đề nghị
Bộ xử lý 1GHz (32- hoặc 64-bit)
RAM 1 GB (32-bit); RAM 2 GB (64-bit)
Ổ đĩa trống 16 GB (32-bit); Ổ đĩa trống 20 GB (64-bit)
Thiết bị đồ họa DirectX 9 với WDDM 1.0 hoặc ổ lớn hơn
Quá trình cài đặt Windows 7 khá nhanh, đơn giản so với Windows XP, tương tự với lưu ý khi cài đặt Windows XP, bạn nên thiết lập BIOS để nhận đĩa CD, sau khi
Trang 29cài đặt xong thì nên cài các driver cần thiết được lưu trong đĩa CD driver hoặc các file driver trên mạng Internet.
2 Giới thiệu về HĐH Win 7.
Windows 7 là phiên bản hệ điều hành nối tiếp Windows Vista, một hệ điều hành màMicrosoft cho rằng đã đạt được thành công với nhiều cải tiến về giao diện, tốc độ vàtính ổn định hệ điều hành này sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn người anh của
nó – Windows Vista Nếu bạn đang sử dụng WinXP và có ý định nâng cấp lênWin7 thì sẽ có một vài bỡ ngỡ lúc đầu vì hai HĐH này có khá nhiều điểm khácnhau.Nhóm mình sẽ giới thiệu một vài đặc điểm chính để các bạn có thể nhanhchóng làm quen với Win7
a Sử dụng tính năng Libraries.
Libraries là thư mục đặc biệt, nó gộp chung những thư mục hiện thời vàothành một Ví dụ nếu bạn có 3 thư mục chứa phim ảnh (ví dụ như: Movie,
TV show và Camera videos) bạn có thể hợp nhất chúng vào làm một, và bạn
có thể truy cập nhanh chóng và cùng 1 lúc Các thư mục dung chung – PublicFolders cũng có thể hợp nhất vào Libraries của bạn để toàn bộ hệ thốngmạng của bạn cũng có thể truy cập liền lạc vào các tập tin chung này Tínhnăng này thực sự có ích nếu bạn có 1 máy chủ phương tiện tại nhà – homemedia server và muốn truy cập vào các phương tiện trên máy chủ mà khôngphải điều hướng vào các ổ đĩa mạng
Trang 30Hình 2.18
b Hiển thị hay ẩn icon trên Taskbar.
-Thông thường đa số icon sẽ không hiển thị trên Taskbar, bạnchỉ nhìn thấy biểu tượng của các chương trình đang đượckích hoạt trong một cửa sổ nhỏ khi bấm vào mũi tên hướnglên Để tùy chỉnh bạn chọn Customize trong cửa sổ đó
Hình 2.19
Với mỗi icon chương trình bạn có 3 tùy chọn:
Show icon and notifications: Luôn hiện biểu tượng chương trình và các thông
báo đi kèm nếu có
Trang 31 Hide icon and notifications: Luôn ẩn biểu tượng chương trình và thông báo
đi kèm trên Taskbar
Only show notifications: Chỉ hiện các thông báo đi kèm chương trình trên
Taskbar nếu có
c Sử dụng các Desktop Gadgets
Bạn có thể trang trí cho màn hình của mình bằng các Gadgets đẹp mắt có sẵntrong Windows 7 Vào Start, Control panel, Program, Desktop Gadgets Cácgadgets mặc định bao gồm Calendar, Clock, CPU meter, Currency, Feedheadline… ngoài ra các bạn có thể tải thêm nếu máy có kết nối internet
Điều chỉnh độ sắc nét của font chữ hiển thị cho phù hợp với bạn, chọn AdjustClearType text trong mục Font Một cửa sổ hiện ra, đánh dấu chọn vào Turn
Trang 32on ClearType Chọn Next, các bản mẫu lần lượt được đưa ra và bạn chọnmẫu hiển thị rõ nét nhất đối với mình cho tới khi có thông báo Finish hiện ra.
Hình 2.21
Hình 2.22
e Xem lại danh sách các chương trình, file đã mở
Trong WinXP, thông thường để xem lại các file, chương trình đã mở bạn vàoRecent Documents và danh sách hiển thị 10 file gần nhất Với Windows 7,
để xem lại History của các chương trình bạn vào Start, Program, đưa chuộtđến một ứng dụng bất kỳ lập tức bạn sẽ thấy được danh sách 10 hoạt độnggần nhất Bên cạnh đó nó còn cho phép bạn "ghim" một số file để nó không
Trang 33bị ghi đè khi mở các file mới (đưa chuột tới một file bất kỳ trong danh sách,chọn Pin to this list) Điều này sẽ rất thuận tiện khi mở các file thường dùng.
Hình 2.23
f Khám phá các Games sẵn có trong Windows 7
So với các Games được cung cấp trong WinXP thì games trong Win7 được tút lạigiao diện đẹp hơn, âm thanh hay hơn và có các trò chơi mới như Chess Titans,Mahjong Titans.Bạn vào Start, Games hoặc Start, All programs, Games để khámphá các trò chơi này
Hình 2.24
Kết luận: Win 7
có những tính năng mới thật tuyệt vời, thậm chí còn có nhiều tính năng nữa so vớinhững tính năng cơ bản nhóm chúng tôi liệt kê ở trên Win 7 là HĐH tốt nhất chođến thời điểm này của hãng Microsoft, chúng tôi không nghi ngờ gì lời tuyên bố đó
“Một tương lai tươi sáng”
Chương 3: Hướng dẫn cơ bản sử dụng Microsoft Word
Trang 34I GIỚI THIỆU
1) Các chức năng của MicroSoft Word:
Microsoft Word (gọi tắt là Word) là một chương trình soạn thảo văn bản đa
năng cung cấp cho bạn một lượng lớn các tính năng độc đáo và đa dạng Các công
việc bạn có thể làm trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu đơn giản
như thư từ đến việc tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo, tạp chí, ….Bạn cũng có thể sử Word để tạo các trang Web sinh động và nổi bật
Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn
hóa, tạp chí, giáo trình đều sử dụng Word để soạn thảo và in ấn Trong giáo trình
này hướng dẫn sử dụng chủ yếu trên Microsoft Word 2003 của hãng Microsoft
2) Khởi động và thoát khỏi Word:
Khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương trình
khác chạy trong môi trường Windows
Khởi động Word
Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Click trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền
Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra.
Chọn lệnh Start/ Programs/ Microsoft Word.
Hình 3.1
Trang 35Hình 3.2
Thoát khỏi Word
Trước khi thoát cần phải lưu các tậptin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ
bị mất dữ liệu Tuy nhiên trước khi lưu,
Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở:
Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng.
No: thoát khỏi chương trình ứng dụng mà không lưu dữ liệu.
Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chương trình ứng dụng.
Có thể thoát khỏi Word bằng một trong các cách:
Sử dụng phím gõ tắt Alt + F4 (bấm giữ phím Alt, gõ phím F4)
Chọn lệnh File/ Exit.
Click vào nút nằm phía trên, bên phải của thanh tiêu đề
II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRÊN MÀN HÌNH WORD (Hình 3.3)
1 Thanh tiêu đề (Title bar):
Trang 36Tiêu đề Menu Bar Standard toolbar Formatting toolbar
Drawing Toolbar Scroll Bar
Ruler
Status Bar
Hình 3.3
Thanh tiêu đề nằm ở vị trí trên cùng của cửa sổ Word Thanh tiêu đề chứa biểu
tượng của Word và tên tài liệu đang soạn thảo Bên phải của tiêu đề có các nút thu
nhỏ (Minimize), nút phục hồi (Restore) hoặc phóng to (Maximize) và nútđóng cửa sổ (Close)
2 Thanh lệnh đơn (Menu bar):
Thanh lệnh đơn chứa các lệnh của Word, các lệnh được bố trí theo từng nhóm,
gồm có 9 nhóm lệnh sau:
- File : Nhóm lệnh xử lý tập tin
- Edit : Nhóm lệnh dùng để soạn thảo văn bản
- View : Nhóm lệnh chọn chế độ hiển thị văn bản
- Insert : Nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản
- Format : Nhóm lệnh dùng để định dạng văn bản.
- Tools : Nhóm các công cụ hổ trợ cho việc soạn văn bản
- Table : Nhóm lệnh xử lý trên biểu bảng
- Window : Nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc của Word.
- Help : Nhóm lệnh trợ giúp sử dụng Word.
Trang 373 Các thanh công cụ (Toolbars):
Để phục vụ cho việc soạn thảo văn bản, thực hiện các thao tác tiện lợi và
nhanh chóng, Word cung cấp sẵn các thanh công cụ Trên các thanh công cụ có gắn
các nút lệnh Mỗi một nút lệnh đại diện cho một lệnh nào đó Muốn biết nút lệnh đạidiện cho lệnh nào thì trỏ chuột ngay trên nút đó, khi đó dưới con trỏ chuột sẽ xuấthiện một khung màu vàng (ScreenTips) có ghi tên lệnh và phím gõ tắt (nếu có)
Bật/ Tắt thanh công cụ:
Chọn lệnh: View/ Toolbars, sau đó Click chọn thanh công cụ; hoặc
Nhấn chuột phải trên thanh công cụ bất kỳ, danh sách các thanh công
cụ sẽ xuất hiện, Click chọn thanh công cụ muốn bật/ tắt
Di chuyển thanh công cụ
Drag trên biên của thanh công cụ (không trỏ vào nút lệnh) đến vị trí mới
Một số thanh công cụ thường dùng
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): gồm những thao tác thôngdụng, được sử dụng thường xuyên
Trang 38Hình 3.7
Hình 3.6
4 Thước và đơn vị chia trên thước (Ruler):
Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của các
tab, Trong Word có hai thước:
Thước ngang (Horizontal Ruler) nằm ngang phía trên màn hình
Thước đứng (Vertical Ruler) nằm dọc phía bên trái màn hình
Đơn vị chia trên thước có thể là Inch (") hoặc Centimeters (cm) Để thay đổi
đơn vị chia trên thước, chọn lệnh: Tools/ Options/ General/ Measurement units.
Để bật/tắt thước, chọn lệnh: View/Ruler
5 Thanh trạng thái (Status bar):
Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Page) hiện hành (trang chứa dấunháy), tổng số trang trong tài liệu, dòng cột hiện hành,
Bật/tắt thanh trang thái: Tools/ Options/ View và chọn mục Status bar
III NHẬP VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN:
1) Chọn bảng mã, Font tiếng Việt và kiểu gõ:
Khởi động chương trình hỗ trợ tiếng Việt (Vietkey, Unikey, )
Chọn chế độ gõ tiếng Việt
Chọn bảng mã và Font chữ thích hợp:
Bảng mã là VNI Windows nếu sử dụng bộ Font VNI (VNI-Times, )
Bảng mã là Unicode nếu sử dụng Font chữ Times New Roman, Arial,
Chọn kiểu gõ (Telex, VNI, )
2) Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu
, : qua trái, qua phải 1 ký tự
Trang 39, : lên, xuống 1 dòng.
Ctrl + , Ctrl + : qua trái, qua phải 1 từ
Ctrl + , Ctrl + : lên, xuống 1 đoạn văn bản
PageUp, PageDown : lên, xuống 1 trang màn hình
Ctrl + Home, Ctrl + End : về đầu, cuối tài liệu
Ghi chú: Có thể di chuyển dấu nháy đến bất kỳ vị trí nào trong tài liệu bằng
cách Click vào vị trí đó và sử dụng các thanh trượt để cuộn văn bản
Viết đè: khi bạn nhập vào thì ký tự đó sẽ viết đè lên ký tự phải con trỏ
Để chuyển đổi giữa hai chế độ trên thì nhấn nút Insert từng lần để đổi chế độ
4) Cách nhập văn bản:
Khi nhập văn bản con trỏ tự động dịch chuyển sang phải, nếu có từ vượt
quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dòng tiếp
theo (chế độ tự động xuống dòng) Muốn kết thúc một đoạn thì gõ phímEnter (ngắt đoạn)
Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua trang mới (ngắt
trang mềm) Nếu muốn chủ động qua trang mới trong khi trang hiện hànhvẫn còn trống thì gõ tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng)
Các phím xoá văn bản:
Phím Delete: xoá ký tự tại vị trí con trỏ hoặc xoá các đối tượng đã chọn.
Phím Backspace: xoá ký tự tại phía trước (bên trái) con trỏ.
5) Chèn ký tự đặc biệt (Symbol):
Symbol là những ký tự đặc biệt không có trên bàn phím như:
Trang 40 Cách thực hiện:
Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Symbol Vào menu Insert/Symbol, xuất
hiện hộp thoại Symbol như Hình 3.8:
Chọn lớp Symbol để chèn các ký hiệu hoặc lớp Special Characters đểchèn các ký tự đặc biệt
Hình 3.8
Chọn Font cho symbol: sử dụng hộp thoại Font, thường sử dụng các fontsymbol như: Wingdings, Symbol,
Chọn ký hiệu cần chèn Nhấn nút Insert để chèn vào
Nếu muốn chèn nhiều symbol thì lặp lại các thao tác trên
Chọn nút Close để thoát
Ghi chú: Có thể thay đổi kích thước của Symbol tương tự như đối với ký tự.
IV Thao tác trên tập tin
Mở tập tin mới
Chọn File/New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc nhấn nút
Mở tập tin đã có trên đĩa
Chọn File/Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn nút , xuất hiệnhộp thoại sau như hình 3.9: