1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh

89 956 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --- TRẦN VŨ TRUNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG ÁN CHỌN LỰA GIẢI PHÁP MÓNG CỌC ÉP HOẶC CỌC KHOAN NHỒI CHO NHÀ CAO TẦN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN VŨ TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG ÁN CHỌN LỰA GIẢI PHÁP

MÓNG CỌC ÉP HOẶC CỌC KHOAN NHỒI CHO NHÀ CAO TẦNG

PGS.TS DƯƠNG HỒNG THẨM

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong nhiều năm trở lại đây, loại mô hình nhà cao tầng rất được phát triển trên toàn thế giới, ở Việt Nam cũng như tại khu vự Tp.HCM nhà cao tầng cũng được phát triển khá nhanh Để mà xây dựng nhà cao tầng được tiến hành thuận lợi vững chắc, trước tiên là chúng ta phải tính toán thiết kế phần móng cọc một cách kỹ lưỡng hợp lý, vì phần móng

là chịu toàn bộ tải trọng công trình trong suốt thời gian thi công cho tới khi đưa vào sử dụng lâu dài Ngày nay với khoa học tiên tiến, thiết bị máy móc hiện đại có rất nhiều phương án móng Cọc được chọn lựa như: Móng cọc đóng/ép, cọc khoan nhồi, cọc Barrett,… Có rất nhiều tiêu chí để lựa chọn cho giải pháp móng Cọc như: tiêu chí về chi phí xây dựng, tiêu chí về kỹ thuật, tiêu chí về năng lực, tiêu chí về qui mô dự án,….Dựa vào các tiêu chí trên chúng ta đánh giá tiêu chí nào quan trọng nhất tác động mạnh nhất tới chọn lựa giải pháp móng Cọc

Thông qua các nghiên cứu trước và các ý kiến chuyên gia, hay các ý kiến Thầy/Cô giáo, thành lập bảng câu hỏi gồm 25 yếu tố liên quan tới phương án chọn lựa giải pháp móng Cọc: Cọc ép và Cọc Khoan nhồi Phân phát và thu thập số liệu và đưa vào phần mềm SPSS 16 để chạy phân tích Qua kết quả phân tích cho thấy ít có sự khác biệt trong các xếp hạng theo từng nhóm đối tượng Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế, đơn vị Tư vấn giám sát, đơn vị Nhà thầu thi công Đồng thời thông qua hệ số

Spearman’sho cho thấy có sự tương đồng khá cao về quan điểm đánh giá của từng nhóm

tham gia trả lời

Phân tích số liệu khám phá thông qua theo phương pháp thành phần chính PCA đưa

ra 04 thành phần chính

Cả phương pháp PCA và phương pháp xếp hạng EFA đều đưa ra 04 yếu tố chính

quan trọng Từ các yếu tố này ta tiến hành thu thập số liệu, rồi xây dựng 02 hàm mục tiêu

về sức mang tải P tk theo phương án móng Cọc ép và Cọc khoan nhồi

Kết luận những yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới lựa chọn giải pháp móng cọc :

1 Yếu tố về kỹ thuật ( A2: Địa chất theo đất nền, A4: Mật độ cọc trên mặt bằng, A16: Số tầng của công trình)

2 Yếu tố về chi phí xây dựng (A25: Chi phí xây dựng móng cọc)

3 Yếu tố khách quan của đơn vị Chủ đầu tư (A24: Năng lực và kinh nghiệm của đơn

vị Chủ đầu tư )

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Xác nhận vấn đề nghiên cứu 5

1.2.1 Lý do hình thành nghiên cứu 5

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 8

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.4 Phạm vi nghiên cứu 9

Chương 2 TỔNG QUAN 10

2.1 Định nghĩa về Móng, Cọc 10

2.1.1 Định nghĩa về Móng 10

2.1.2 Định nghĩa về móng Cọc 10

2.1.3 Định nghĩa về cọc bê tông cốt thép 10

2.1.4 Định nghĩa về Cọc đổ tại chỗ 11

2.1.4.1 Quy trình thi công Cọc Ép 11

2.1.4.2 Quy trình thi công Cọc khoan nhồi 13

2.1.5 Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 18

2.2 Lý thuyết thống kê sử dụng trong nghiên cứu 19

2.2.1 Lý thuyết Likert 19

2.2.2 Phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA 21

2.3 Sơ lược nghiên cứu 22

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 22

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 23

Trang 4

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Quy trình nghiên cứu 25

3.2 Thu thập dữ liệu 27

3.2.1 Quy trình thu thập dữ liệu 27

3.2.2 Cách thức lấy mẫu 28

3.2.3 Cách thức duyệt lại bảng số liệu 29

3.3 Các yếu tố khảo sát 30

3.4 Công cụ nghiên cứu 34

3.5 Phân tích dữ liệu 34

3.6 Thông tin chung 35

3.6.1 Đơn vị công tác 35

3.6.2 Vị trí công tác 35

3.6.3 Số năm kinh nghiệm 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 37

4.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả 39

4.2.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát 39

4.2.1.1 Đơn vị công tác những người tham gia 39

4.2.1.2 Loại móng cọc đang tham gia 40

4.2.1.3 Loại dự án đang tham gia 40

4.2.1.4 Số tầng của dự án 41

4.2.1.5 Kinh nghiệm làm việc 41

4.2.1.6 Số lượng dự án nhà cao tầng bạn đã tham gia 42

4.2.2 Thống kê kết quả khảo sát 43

4.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 44

4.3.1 Xếp hạng các yếu tố theo từng nhóm 44

4.3.2 Xếp hạng các yếu tố theo giá trị Mean 50

4.3.3 Kết quả tính toán hệ số Spearman 52

4.4 Phân tích yếu tố khám phá theo phương pháp PCA 54

4.4.1 Kết quả phân tích KMO 55

Trang 5

4.4.2 Các thành phần chính 55

4.4.3 Ma trận xoay thành phần (Rotated Component Matrix) 59

4.5 Xây dựng hàm mục tiêu 62

4.5.1 Xây dựng hàm mục tiêu cho Cọc ép 64

4.5.1.1 Thu thập dữ liệu 64

4.5.1.2 Mã hóa dữ liệu 66

4.5.1.3 Kiểm tra sự tương quan giữa các biến 66

4.5.1.4 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 67

4.5.1.5 Hàm mục tiêu 69

4.5.2 Xây dựng hàm mục tiêu cho Cọc khoan nhồi 69

4.5.2.1 Thu thập dữ liệu 69

4.5.2.2 Mã hóa dữ liệu 71

4.5.2.3 Kiểm tra sự tương quan giữa các biến 71

4.5.2.4 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 72

4.5.2.5 Hàm mục tiêu: 74

4.6 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quan trọng 75

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 Kết luận 77

5.2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Các dự án nhà cao tầng lựa chọn giải pháp móng Cọc khoan nhồi 4

Bảng 1 2: Các dự án nhà cao tầng lựa chọn giải pháp móng Cọc đóng 5

Bảng 3 1: Công cụ nghiên cứu……….34

Bảng 4 1: Kết quả phân tích độ tin cậy lần 1.……… 38

Bảng 4 2: Kết quả phân tích độ tin cậy lần 2 39

Bảng 4 3: Kết quả thống kê mô tả 43

Bảng 4 4: Bảng xếp hạng các yếu tố theo quan điểm đơn vị Chủ đầu tư 45

Bảng 4 5: Bảng xếp hạng các yếu tố theo quan điểm dơn vị Tư vấn thiết kế 47

Bảng 4 6: Bảng xếp hạng các yếu tố theo quan điểm đơn vị Tư vấn giám sát 48

Bảng 4 7: Bảng xếp hạng các yếu tố theo quan điểm đơn vị Thi công 49

Bảng 4 8: Bảng xếp hạng các yếu tố theo giá trị Mean 51

Bảng 4 9: Bảng xếp hạng các yếu tố theo quan điểm từng nhóm đối tượng 53

Bảng 4 10: Chỉ số KMO and Bartlett’s lần 1 55

Bảng 4 11: Giá trị Communalities phân tích lần thứ 1 56

Bảng 4 12: Chỉ số KMO and Bartlett’s lần thứ 2 57

Bảng 4 13: Giá trị Communalities phân tích lần thứ 2 57

Bảng 4 14: Total Variance Explanined 59

Bảng 4 15: Ma trận thành phần 60

Bảng 4 16: Các yếu tố của 6 thành phần chính 61

Bảng 4 17: Các yếu tố xếp hạng thep phương pháp xếp hạng và phương pháp EFA 62

Bảng 4 18: Số liệu về Cọc đóng 65

Bảng 4 19: Mã hóa loại đất 66

Bảng 4 20: Hệ số tương quan giữa các biến 66

Bảng 4 21: Kiểm định F 67

Bảng 4 22: Các hệ số hồi qui theo các biến 69

Bảng 4 23: Số liệu về Cọc đóng 70

Bảng 4 24: Mã hóa loại đất 71

Bảng 4 25: Hệ số tương quan giữa các biến 71

Bảng 4 26: Kiểm định F 72

Bảng 4 27: Các hệ số hồi qui theo các biến 74

Bảng 4 28: So sánh sức mang tải P tk khi thay đổi mật độ cọc 76

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Biểu đồ dân số Việt Nam (Nguồn: Tổng cục Dan số - Kế Hoạch hóa gia đình).1

Hình 2 1: Quy trình thi công Cọc khoan nhồi……… … 13

Hình 3 1: Mô hình nghiên cứu……… 26

Hình 4 1: Biểu đồ mô tả theo lĩnh vực hoạt động……… 40

Hình 4 2: Biểu đồ mô tả loại móng Cọc đang tham gia của người trả lời 40

Hình 4 3: Biểu đồ mô tả loại dự án đang tham gia của người trả lời 41

Hình 4 4: Biểu đồ mô tả qui mô dự án đã tham gia của người trả lời 41

Hình 4 5: Biểu đồ mô tả kinh nghiệm làm việc của người trả lời 42

Hình 4 6: Biểu đồ mô tả số lượng dự án nhà cao tầng đã tham gia của người trả lời 42

Hình 4 7: Biểu đồ Scree Plot 59

Hình 4 8: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc 68

Hình 4 9: Đồ thị phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán 68

Hình 4 10: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc 73

Hình 4 11: Đồ thị phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán 73

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

PCA : Principal Component Analysis

EFA : Explore Factor Analysis

Trang 9

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây nền kinh tế - xã hội đất nước ta ngày càng phát triển đi lên, cùng với đó là ngành khoa học kỹ thuật, ngành khoa học công nghệ, ngành y học, ngành công nghiệp hóa, ngành công nghệ thông tin, ngành xây dựng,… ngày càng phát triển mạnh Riêng trong lĩnh vực ngành xây dựng đất nước ta đã từng bước phát triển vượt bật qua từng năm và đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực Hiện nay tại nhiều thành phố lớn ở nước ta, nhiều nhà cao tầng chọc trời được mọc lên khắp nơi Có nhiều công trình trọng điểm và tiêu biểu đã được hoàn thành như: Toà tháp Keangnam HaNoi Landmat (72 tầng) tọa lạc tại thủ đô Hà Nội hoàn thành năm

2011, Toà tháp Bitexco Financial Tower (68 tầng) tọa lạc tại TP.Hồ Chí Minh hoàn thành năm 2010

Cùng với ngành xây dựng phát triển thì tình hình dân số đất nước ta tăng quá nhanh Theo Tổng cục Dân Số- Kế Hoạch hoá gia đình thống kê dân số của Việt Nam như sau:

Hình 1 1: Biểu đồ dân số Việt Nam (Nguồn: Tổng cục Dân số - Kế Hoạch hóa gia

đình)

Trang 10

Với tốc độ tăng trưởng dân số khoảng 1.2%/năm Dân số dự kiến tới năm 2020 là 96.2 triệu người

Tại Tp.HCM bao gồm 19 quận và 5 huyện tổng diện tích 2,095.01 km2 Tình hình dân số cũng tăng nhanh từ năm 1979 dân số khoảng 3.42 triệu người tới năm

2014 tăng lên gần 7.6 triệu người Tuy nhiên nếu tính những người cư trú, tạm trú không đăng ký thì dân số có thể vượt hơn 8 triệu người, mật độ dân số tăng lên 3.800 người/km2 (https://vi.wikipedia.org/)

Tp HCM là thành phố dân đông, đồng thời cũng là khu trung tâm kinh tế, văn hoá và giáo dục đều giữ vai trò quan trọng của đất nước Việt Nam Tình hình dân số tại thành phố này tăng rất nhanh dẫn tới nhu cầu nhà ở lại thiếu trầm trọng Vì tại Tp.HCM đất thì hẹp, người lại đông, những căn hộ nhà ở giá tiền lại quá cao không thích hợp cho người có thu nhập thấp và thu nhập trung bình Theo nghiên cứu của Bộ Xây Dựng chỉ tính riêng cho Tp.HCM đã cần khoảng 130,000 căn hộ nhà ở xã hội và nhà có thu nhập thấp Cụ thể, Thành Phố có khoảng 30,000 người có nhu cầu cấp bách

về nhà ở, trong đó có hơn 20,000 căn hộ là nhu cầu cán bộ giáo viên nhà giáo (www.vietstock.vn/2015)

Để mà đáp ứng được nhu cầu nhà ở hiện nay trên tại Tp.HCM đã triển khai nhà

ở tới năm 2015 là 770 dự án nhà ở xã hội Có 62 dự án với khoảng gần 70,00 căn hộ dành cho các đối tượng công nhân, cán bộ công nhân viên chức… thuê, mua Trong 62

dự án có 14 dự án nhà lưu trú công nhân với khoảng 10,000 căn, 46 dự án nhà ở dành cho cán bộ công nhân viên với 8,000 căn, còn lại là các dự án ký túc xá cho sinh viên tái định cư Nhưng các dự án chỉ được hoàn thành 35% so với chỉ tiêu do vậy nhu cầu nhà ở xã hội vẫn còn thiếu số lượng nhà ở khá lớn.(www.quochuyanhcorp.vn)

Hiện nay dân số tại Tp.HCM tăng quá nhanh, do nền kinh tế ở nơi này ngày càng phát triển mạnh dẫn tới nền giáo dục hay các ngành kinh tế khác đồng lọt phát triển, đồng thời lượng sinh viên, học sinh hay công nhân,.… mỗi năm lại tăng thêm, cùng với dòng người di cư tại đây ngày càng tăng dẫn tới nhu cầu nhà ở trở nên cấp bách rất cần thiết cho người dân Từ những yếu tố cần nhà ở nghiêm trọng như vậy dẫn tới việc phát triển hàng loạt các loại mô hình nhà cao tầng đó là điều tất yếu của xã hội Nhà cao tầng có rất nhiều ưu điểm thích hợp cho nhiều người có thu nhập trung bình và thu nhập thấp như: giá thành rẻ, thoáng mát, rộng, an toàn,…dịch vụ ,thương

Trang 11

mại được phục vụ chu đáo Dự án nhà cao tầng được sử dụng cho nhiều loại chức năng như: làm chung cư hay là “Nhà ở xã hội” cho người có thu nhập thấp và trung bình Còn có nhiều dự án nhà cao tầng có chức năng làm khu căn hộ cao cấp, khách sạn dành cho người có thu nhập cao hay còn được sử dụng làm khu trung tâm thương mại,

sử dụng làm văn phòng cho thuê, làm bệnh viện, trường học….Chính những lý do đó

dự án nhà cao tầng mọc lên khắp mọi nơi, khắp các Quận trong và lân cận Tp.HCM Những dự án nhà cao tầng tại Tp.HCM được thiết kế với nhiều phương án móng Cọc khác nhau Có nhiều dự án thiết kế lựa chọn giải pháp móng Cọc ép, có nhiều dự

án thiết kế chọn giải pháp móng Cọc khoan nhồi, có những dự án lựa thiết kế móng cọc Barrete, có nhiều dự án kết hợp với 2 hay 3 loại móng cọc khác nhau Tùy theo chi phí xây dựng, hay quan điểm chủ đầu tư, quy mô diện tích, địa chất hay vị trí xây dựng,… , khác nhau mà thiết kế móng Cọc cho phù hợp Sau đây là danh sách những

dự án nhà cao tầng đã hoặc đang thi công tại Tp HCM

- Danh sách các dự án nhà cao tầng thiết kế giải pháp móng Cọc khoan nhồi

S

Số Tầng

Địa điểm

TP Hồ Chí Minh

1 Toà nhà Bitexcoland Financial 68 45 Ngô Đức Kế, Quận 1

2 Toà Nhà Sài Gòn Pearl 37 92 Nguyễn Hữu Cảnh, Q Bình Thạnh

3 Cao Ốc Golden Hill 35 87 Cống Quỳnh, P.Nguyễn Cư Trinh,Q.1

4 Công Trình Sunrise- Lô North 35 Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Hưng, Q.7

5 Vietcombank Torwer 35 Công Trường Mê Linh, P.Bến Nghé, Q.1

6 Toà Nhà Lim Tower 34 9-11 Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1

7 Toà Nhà The Tresor 33 39 Bến Vân Đồn, P12, Q.4

8 Toà Nhà Lucky Place 33 50 Phan Văn Khoẻ, Q 6

9 Khu Dân Cư Estella 33 P An Phú, Q.2

10 Thảo Điền Pearl 31 P Thảo Điền, Q.2

11 Toà Nhà Preche Thảo Điền 30 P Thảo Điền, Q.2

12 Chung Cư Nguyễn Kim Lô B 30 Phường 7, Q.10

13 Chung Cư Royar Garden 30 Nguyễn Hữu Thọ, Q.7

14 TTTM Và Căn Hộ Giai Việt 30 Tạ Quang Biểu, P.5, Q.8

15 Toà Nhà Blooming Park 28 Lô 5, P.An Phú, Q.2

16 Căn Hộ XI Reverview Plaza 27 An Phú, P Thảo Điền, Q.2

Trang 12

17 Tropic Garden Giai Đoạn 2 27 Nguyễn Văn Hưởng, P.Thảo Điền, Q.2

18 Khu Cao Ốc Dragon Hill - 15A1 27 Nguyễn Hữu Thọ, H Nhà Bè

19 Toà Nhà The Everrich 3 26 Phú Thuận, P.Tân Phú, Q.7

20 Căn Hộ Him Lam Riverside 25 Đường Bắc Nam, P.Tân Hưng, Q.7

21 Cao Ốc Hạnh Phúc -Happy Plaza 24 Trần Đại Nghĩa,Tân Kiện,Q.Bình Chánh

22 Toà Nhà Hoziron 24 214 Trần Quang Khải, P Tân Định, Q.1

23 Toà Nhà The Prince Residence 22 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Phú Nhuận

24 Căn Hộ Garden Gate 21 8 Hoàng Hoa Thám, P.9, Q.Phú Nhuận

25 Toà Nhà Ngọc Phương Nam 20 125/20 Âu Dương Lân, P.2, Q.8

26 Cao Ốc Nguyễn Phước Hưng 19 Xã Phước Kiễn, H.Nhà Bè

27 Chung Cư Central Plaza 19 91 Phạm Văn Hai, Q.Tân Bình

28 Toà Nhà The Morning Star Plaza 19 224 QL 13, P.26, Q Bình Thạnh

29 Cao Ốc SGCC Bình Qưới 18 553 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh

30 Căn Hộ Cao Cấp Quốc Cường 18 28/4 Trần Xuân Soạn, Q.7

31 Toà Nhà Văn Phòng Vietbank 18 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3

32 Trụ sở Xổ số Kiến Thiết Tp.HCM 17 23 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Q.1

33 Cao Ốc Tecco Tower 17 65 Linh Đông, P.Linh Đông, Q.Thủ Đức

34 Nhà Khách Thành Uỷ 16 39 Nguyễn Trung Trực,P Bến Nghé, Q.1

35 Căn Hộ Blue Sapphire Bình Phú 15 29 Bình Phú, Phường 10, Q.6

36 Khách Sạn Và TTTM C.T Plaza 15 369 Lê Văn Sỹ, Q.3

37 Chung Cư Kim Huỳnh 15 29 Bình Phú, P.10, Q.6

38 Cao Ốc Văn Phòng Nguyễn Lâm 15 133 Dương Bá Trạc, P.1, Q.8

39 Căn Hộ Cao Cấp Linh Trung 2 14 P.Linh Trung, Q.Thủ Đức

40 Cao Ốc Văn Phòng Thiên Nam 12 Ngô Gia Tự, Q.10

41 Toà Nhà Bảo Việt 11 233 Đồng Khởi, Q.1

42 Toà Nhà Savico Building 7 Tần Hưng Đạo, P.Ống Lãnh, Q.1

Bảng 1 1: Các dự án nhà cao tầng lựa chọn giải pháp móng Cọc khoan nhồi

- Danh sách các dự án nhà cao tầng thiết kế theo giải pháp móng Cọc ép

S

Số Tầng

Địa điểm

TP Hồ Chí Minh

1 Riviera Point 40 P.Tân Phú, Q 7

2 Khu căn hộ Carina 30 Đường Võ Văn Kiệt, Q 8

Trang 13

3 Chung Cư Phú Mỹ BelLeza 27 Phạm Hữu Lầu, P Phú Mỹ, Q.7

4 Toà Nhà Tropic Garden 2 27 P Thảo Điền, Q.2

5 Khu Căn Hộ Carina Plaza 20 Đường Võ Văn Kiệt, Q 8

6 Tòa Nhà 430 Nguyễn Tất Thành 20 Đường Nguyễn Tất Thành, Q.4

7 Chung Cư Phú Mỹ 20 Hoàng Việt, Q.7

8 Chung Cư Orchard Garden 19 128 Hồng Hà, Q Phú Nhuận

9 Chung Cư Bình An 18 Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8

10 Khu Tái Định Cư Bình Khánh 18 Mai Chí Thọ, P.Bình Khánh, Quận 2,

11 Chung Cư An Phú- Bình Khánh 18 Đường H, P An Phú, Q.2

12 Nhà Ở Xã Hội - Tân Bình 16 Q Tân Bình

13 Cao ốc văn phòng CR4a, PHM 16 Q.7

14 Chung Cư 15 Tầng Lô C7,C8 15 Khu Công Nghệ Cao, Q.9

15 Chung Cư Phúc Yên 2 15 Phan Huy Ích, Q Tân Bình

16 Khu Căn Hộ Cao Tầng 584 15 Tân Kiên, H Bình Chánh

xã hội, đồng thời đưa ngành xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển đi lên Để mà công trình được tiến hành xây dựng thuận lợi thì việc đầu tiên chúng ta phải chọn giải pháp nền móng Cọc sao cho phù hợp với từng loại dự án

Trước kia đa số những công trình xây dựng dân dụng hay xây dựng cầu đường người ta thường sử dụng là móng Cọc đóng/ép như: (cọc vuông bê tông cốt thép tiết diện 250x250, 300x300, 350x350, 400x400mm,… Ưu điểm của loại móng Cọc này là thi công nhanh, giá thành lại rẻ Nhưng nhược điểm của loại móng Cọc này là khi thi công gây trấn động mạnh nên thường gây nguy hiểm cho công trình xung quanh, liên kết các mối nối cọc không đảm bảo và không thích hợp cho những công trình có tải

Trang 14

trọng lớn Với tiết diện nhỏ nên sức chịu tải của vật liệu kém, dẫn đến không thi công được những nơi đất cứng, đồng thởi sức mang tải nhỏ không phù hợp với những công trình cần sức mang tải lớn Do vậy Cọc ép không còn phù hợp với những dự án nhà cao tầng

Hiện nay với khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại nên ngành xây dựng phát triển thêm móng Cọc khoan nhồi và móng Cọc Barét Ưu điểm 02 loại móng Cọc này

là khi thi công thì ít gây ảnh hưởng đến công trình xung quanh, thích hợp với dự án siêu cao tầng và dự án có tải trọng lớn Do vậy hiện nay 02 loại móng cọc trên rất thích hợp sử dụng cho các dự án cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng, khách sạn, bệnh viện, trường học,… Bên cạnh ưu điểm thì 02 loại móng cọc trên cũng có nhược điểm

là thi công chậm, giá thành lại cao, cần mặt bằng thì công rộng lớn

Bên cạnh việc phát triển cọc khoan nhồi và cọc barrete ngày nay người ta phát triển thêm Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước Cọc này cũng sử dụng bê tông cốt thép với mác cao 60- 80MPa tạo ứng suất trước, cọc này có tiết diện tròn như: Đường kính cọc D300, D400, D500, D600, D700,… Ưu điểm của loại cọc này là chịu được sức chịu tải lớn, giá thành rẻ, có thể thi công được qua các lớp đất cứng mà trước đó cọc

bê tông cốt thép thường không thi công được Nhược điểm của cọc này là khi vận chuyển cọc dễ bị gãy, đầu cọc hay bị nứt, các mối nối cọc không đảm bảo

Thời điểm hiện tại các dự án xây dựng nhà cao tầng tại TP Hồ Chí Minh phát triển rất mạnh, nhà cao tầng mọc lên khắp cả trong và ngoài thành phố Để mà xây dựng dự án nhà cao tầng được tiến hành thuận lợi, việc đầu tiên là chúng ta phải thiết

kế giải pháp móng Cọc sao cho phù hợp với từng dự án Vì nền móng là bộ phận quan trọng nhất của công trình, nó sẽ chịu toàn bộ tải trọng của bản thân xuống đất nền, nếu chúng ta không tính toán thiết kế đúng phương án sẽ gây ra những sự cố không đáng

có xảy ra như : có nhiều dự án thiết kế móng Cọc không đủ sức chịu tải sẽ gây ra lún, nứt có thể dẫn tới sập công trình, có dự án thiết kế móng Cọc không phù hợp dẫn tới lãng phí về chi phí,… Thực tế nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam có rất nhiều dự án thiết kế móng Cọc không phù hợp, dẫn tới lãng phí về kinh phí xây dựng hay làm kết cấu khung bị gãy, nứt sập, Sau đây là những dự án thiết kế giải pháp móng Cọc không phù hợp dẫn tới xảy ra những sự cố đáng tiếc như:

Trang 15

- Tại trung Quốc khách sạn Hỷ Lâm Môn Thượng Hải tổng diện tích xây dựng là 58,495m2, trong đó nhà chính 45,100m2

, hình dạng mặt bằng chữ L đều cánh Trên mặt đất 32 tầng, dưới đất 1 tầng hầm, độ cao cách mặt đất điểm đỉnh là 105.5m, được thiết kế với 3 loại phương án móng cọc Phương án thứ nhất là dùng ống thép ϕ609 dài 64m cần 354 cây, lượng dùng thép khoảng 4080 tấn, theo giá quyết toán tại Thượng Hải thời điểm đó là 440 đô la/tấn (bao gồm cả chi phí cọc) tính đổi ra là 6 triệu 650 ngàn tệ Phương án móng cọc thứ 2 là dùng cọc đúc sẵn bê tông cốt thép 50x50x3150cm cần 432 cây, lượng dùng bê tông 3400m3, tính tới 700 tệ/m3 (bao gồm cả chi phí đóng cọc), ước chừng 2 triệu 380 ngàn tệ, có thể tiết kiệm được trên 4 triệu tệ Phương án thứ 3 móng cọc khoan lỗ đường kính lớn (ϕ 80 ~ ϕ 100cm) tốn phí hơn 7 triệu tệ (Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội, 2008)

trình đang hoàn thiện, đã bật cả móng; do kết cấu móng cọc nông và chênh cao địa hình

- Tại Việt Nam gần đây 02 công trình có cùng diện tích sàn khoảng 29,000m2nhưng phần móng chung cư Thái An 2 do Công ty TNR của kỹ sư Nguyễn Văn Đực thiết kế thi công bằng giải pháp móng bè kết hợp với hầm chỉ hết 6 tỷ đồng (VNĐ) Trong khi đó chưa tính đến giá trị đầu tư cho hạng mục đài cọc, sàn và vách tầng hầm chỉ riêng cho việc khoan cọc nhồi của chung cư Ruby Land có cùng diện tích ở quận Tân Phú đã tốn hết 30 tỷ đồng (VNĐ) Năm 1998, khi Tp HCM tiến hành xây cầu Hiệp Phước ở huyện Nhà Bè, với lý do "Không đóng được cọc bê tông cốt thép" để làm móng băng, Công ty Cầu 12 - nhà thầu thi công cầu đòi đổi sang phương án khoan Cọc nhồi với phần móng của 2 mố cầu T7 và T8 Với phương án khoan cọc nhồi có đường kính 150cm mà nhà thầu đưa ra, mức chênh lệch so với thiết kế cũ tăng lên 5,4 tỷ đồng.(www.Cand.com.vn)

- Dự án tòa nhà chỉ có quy mô 9 tầng tại số 97 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1,

KS Nguyễn Văn Đực đưa ra nhận xét: Với chiều cao như vậy trên nền đất cứng, nếu dùng giải pháp móng bè kế hợp với tầng hầm sẽ ít tốn kém, thời điểm khởi công chủ đầu tư chỉ tốn khoảng 400 triệu đồng, thời gian thi công phần móng

Trang 16

cũng rút ngắn được một nửa Vậy nhưng khi đó Tư vấn thiết kế tòa nhà này lại chọn giải pháp móng cọc nhồi gồm 36 cọc nhồi có đường kính ϕ 600mm, dài 30m/cọc Đã vậy, đến lượt đơn vị thẩm định Thiết kế còn quyết định tăng số cọc nhồi lên con số 51 khiến số tiền đầu tư cho việc khoan cọc nhồi đã lên tới 2 tỷ đồng, chưa kể 200 triệu làm đài cọc và bê tông làm tầng hầm (www.Cand.com.vn)

Theo nhận định chung của nhiều cá nhân hay nhiều tập thể có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cứ quan niệm rằng tòa nhà dưới 15 tầng là thiết kế móng Cọc đóng, còn tòa nhà trên 15 tầng là thiết kế móng Cọc khoan nhồi Nhưng cũng có nhiều đơn vị cho rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp lựa chọn móng cọc như: yếu tố về chi phí, yếu tố về địa chất, yếu tố về thời gian, yếu tố về kinh nghiệm đơn vị thiết kế, yếu tố về thiết bị thi công, yếu tố về kinh nghiệm thi công,… Do nhiều yếu tố liên quan tới móng Cọc mà trong khi mỗi đơn vị thiết kế hay mỗi cá nhân thiết kế khác nhau khi chọn lựa giải pháp móng Cọc đều theo quan điểm cá nhân riêng, không kiểm tra tính toán kết hợp các yếu tố trên lại, dẫn tới nhiều dự án chọn lựa giải pháp móng Cọc không phù hợp gây ra thiệt hại về kinh tế hay về kết cấu Chính vì nhiều yếu tố ảnh hưởng đến móng cọc, cho nên đặt ra cho học viên là nghiên cứu các yếu tố nào ảnh hưởng đến phương án lựa chọn giải pháp móng Cọc đóng hoặc móng Cọc khoan nhồi cho dự án nhà cao tầng (Từ 15 đến 18 tầng ) tại TP Hồ Chí Minh Từ đó tìm ra yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến giải pháp chọn lựa móng cọc, để nhiều người có cách nhìn nhận đúng khi chọn lựa móng Cọc cho dự án nhà cao tầng, tránh rủi ro không đáng có xảy ra Để từ đó chọn được giải pháp móng Cọc tối ưu nhất, có sức chịu tải lớn nhất, hiệu quả kinh tế nhất và thời gian thi công nhanh nhất

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chọn lựa giải pháp móng Cọc khoan nhồi và móng Cọc ép, yếu nào ảnh hưởng nhiều nhất

- Các đối tượng tham gia trả lời bảng câu hỏi: Đơn vị chủ đầu tư/Ban quản lý dự

án, đơn vị Tư vấn thiết kế, đơn vị Tư giám sát, đơn vị Thi công, và các đơn vị khác

- Các đối tượng tham gia trả lời có giống nhau không

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chọn lựa giải pháp móng Cọc

- Khảo sát và thu thập dữ liệu dựa trên các yếu tố trên

- Nhận định sự khác biệt về quan điểm của mỗi bên tham gia

- Kiểm định phương pháp đo bằng đại lượng Cronbach’s Alpha

- Phân tích các yếu tố quan trọng bằng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA)

- Xây dựng hàm mục tiêu dựa trên các yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng tới lựa chọn giải pháp móng Cọc

- Đánh giá lại các yếu tố chính ảnh hưởng quan trọng nhất tới lựa chọn giải pháp móng Cọc ép hay Cọc khoan nhồi

- Tính chất riêng biệt của nghiên cứu: Các dự án nghiên cứu là nhà cao tầng (từ

15 đến 18 tầng ) có thi công móng Cọc ép hoặc móng Cọc khoan nhồi, đã và đang thi công tại Tp.HCM

- Quan điểm phân tích: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng Cọc, và đánh giá lại các yếu tố chính cho sự lựa chọn phương

án móng cọc

Trang 18

Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Định nghĩa về Móng, Cọc

2.1.1 Định nghĩa về Móng

Móng là phần dưới đất của công trình làm nhiệm vụ truyền tải trọng từ công trình xuống nền Móng chia làm nhiều loại móng như: Móng chôn nông, móng cọc, móng sâu (Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội 2005)

2.1.3 Định nghĩa về cọc bê tông cốt thép

Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, được đóng hay thi công đổ tại chỗ vào lòng đất, đá, để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất, đá sâu hơn nhằm cho công trình bên trên đạt các yêu cầu của trạng thái giới hạn qui định (TCXD 205:1998) Cọc bê tông cốt thép là loại cọc đúc sẵn đưa xuống lòng đất để chịu tải trọng ngang hay đứng

Cọc bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng kết hợp của hai loại vật liệu là

bê tông và thép Sự kết hợp này mang lại nhiều yêu điểm nổi bật cho cọc bê tông cốt thép Vì thép và bê tông có hệ số giãn nở nhiệt gần giống nhau, do đó tránh được sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường thay đổi Bê tông bảo vệ cốt thép khỏi sự xâm thực của môi trường, thép định vị bê tông nhằm tránh nứt, vỡ Bê tông có đặt tính chịu kéo

và chịu uốn kém, khi có cốt thép nhược điểm này sẽ được khắc phục do thép là vật liệu chịu kéo khá tốt

Trang 19

Cọc bê tông cốt thép gồm 02 loại cơ bản: Cọc chế tạo sẵn (cọc bê tông cốt thép thường, cọc bê tông ly tâm ứng lực trước) và cọc khoan nhồi (đổ bê tông tại chỗ vào những hố khoan hoặc hố đào)

- Cọc bê tông cốt thép thường có dạng hình vuông, chiều rộng cạnh thường gặp

là 0.2÷0.4m chiều dài cọc thường nhỏ hơn 12m, bê tông thường dùng là mác từ (250÷350) tương đương với cấp độ bền (B20÷B25) Khả năng chịu tải thấp chính vì vậy người ta chế tạo ra cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

- Cọc ly tâm có đường kính từ 0.3m ÷ 1m Được sản xuất bằng phương pháp ly tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông từ B40÷ B60, chiều dày và chiều dài thành cọc tuỳ vào đường kính cọc, khả năng chịu tải lớn thích hợp cho nhà cao tầng Cọc chế tạo sẵn hạ bằng búa đóng, được ép bằng các kích thủy lực, hay hạ bằng xói nước kết hợp với búa rung, đôi khi khoan mồi trước rồi đóng

- Cọc khoan nhồi có đường kính thường 0.3m ÷ 1.5m chiều dài cọc không hạn chế, sức chịu tải rất lớn thích hợp cho nhiều dự án siêu cao tầng Có nhiều phương pháp thực hiện: Khoan hoặc đào đơn giản trong đất sét dẻo hoặc phải giữ ổn định thành vách bằng ống chống hay sử dụng dung dịch bentonite khi gặp đất rời

2.1.4 Định nghĩa về Cọc đổ tại chỗ

Cọc đổ tại chổ là loại cọc được đúc bê tông tại chỗ vào lỗ trống được đào hoặc khoan trong lòng đất, tiết diện tròn, hình chữ nhật… Để ổn định thành vách các lỗ trống này trong đất dễ bị sạt lở, có thể sử dụng ống vách hoặc sử dụng bùn khoan

Bentonite (Châu Ngọc Ẩn, 2005)

2.1.4.1 Quy trình thi công Cọc Ép

Theo TCVN 9394:2012 “ Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu” được tóm tắt quá trình thi công cọc đóng bằng bê tông cốt thép như sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công:

- Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng

Giải phóng mặt bằng ,phát quang thu dọn, san lắp các hố rãnh, tiêu thoát nước mặt,

hạ mực nước ngầm dùng bơm hút trực tiếp nước ngầm từ các hố gas thoát từ hố móng, xây dụng các nhả tạm, lắp đặt các hệ thống điện nước

- Xác định vị trí ép cọc

Trang 20

Vị trí ép cọc được nhà thầu xác định đúng theo bản vẽ thiết kế, phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục Để cho việc định vị được thuận lợi và chính xác ta chỉ cần lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài

để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công

Trên thực địa vị trí các cọc người ta dùng các cọc gỗ 30x30x500 để đánh dấu các

vị trí sẽ hạ cọc trên nền công trình Đồng thời cũng làm một bình đồ cao độ tự nhiên các điểm hạ cọc Một khi đã có bình đồ mặt đất tự nhiên, người công nhân đóng hay

hạ cọc sẽ biết được đầu cọc nên chọn xuống nền đất bao nhiêu là vừa

- Chuẩn bị cọc:

Cần kiểm tra kỹ cọc chuyển đến hiện trường hạ cọc: Xem quy cách cọc, kích thước cọc, xem xét kỹ hồ sơ nghiệm thu bàn giao cọc xuất xưởng, xem xét loại bỏ các cọc bị nứt gãy

- Chuẩn vị hồ sơ thiết kế, nhật ký hạ cọc và các hồ sơ nghiệm thu

- Tập kết các thiết bị phục vụ cho việc hạ cọc như : Máy hàn, máy bơm, máy phát điện,,,

Bước 2: Sơ đồ và thứ tự hạ cọc

- Việc chọn sơ đồ hạ cọc nên căn cứ vào mặt bằng nền, kích thước quy cách cọc, mật độ bố trí cọc và chiều sâu chôn cọc cũng như khả năng cẩu cọc

- Sơ đồ hạ cọc khác nhau thường có ảnh hưởng khác nhau với đất nền khiến cho

độ chặt lèn đất trên nền sau khi hạ cọc cũng không hoàn toàn giống nhau

Bước 3: Các phương pháp hạ cọc Có nhiều phương pháp hạ cọc

- Hạ cọc bằng búa đóng

- Hạ cọc bằng kích ép

- Hạ cọc bằng khoan nhồi

Việc lựa chọn hạ cọc theo phương pháp nào là tuỳ thuộc vào địa chất công trình và

vị trí công trình Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy mọc thiết bị phục vụ thi công Phương pháp ép cọc bằng kích ép rất phổ biến

Bước 4: Hạ cọc xuống đất Khi hạ cọc cần kiểm tra

- Đầu cọc hay bị trồi lên trồi xuống: Do khi đóng cọc xuống thường gặp phải vật cản đá hoặc các vật cứng

Trang 21

- Cọc bị lệch nghiêng: Do hiện trường thường không được bằng phẳng nên khi dựng giá đóng cọc bị ảnh hưởng

- Đầu cọc hay bị vỡ: Do khi hạ cọc có thể bê tông không đạt cường độ, thiết bị hạ cọc không phù hợp với tình hình địa chất công trình

- Cọc hay bị gãy: Do cọc đúc không thẳng, hay đầu cọc gặp phải vật cản

- Mối nối bị nứt: Do mối hàn không đạt yêu cầu

- Cọc xuống quá nhanh: Do gặp phải đất mềm

Bước 5: Kiểm tra và nghiệm thu

- Ghi lại nhật ký ép cọc

- Kiểm tra mũi cọc có đạt tới chiều sâu thiết kế

- Kiểm tra cọc có đạt tới độ chối thiết kế

- Kiểm tra vị trị lệch của đầu cọc

- Kiểm tra thử tải của cọc

2.1.4.2 Quy trình thi công Cọc khoan nhồi

Theo “TCXD 197-1997- Nhà cao tầng – Thi công cọc khoan nhồi”, quá trình thi công cọc khoan nhồi được tóm tắt như sau:

Sơ đồ Tóm tắt quy trình thi công cọc khoan nhồi

Hình 2 1: Quy trình thi công Cọc khoan nhồi

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng và định vị tim cọc

- Giải phóng mặt bằng, xây dựng láng trại, lắp thiết bị điện tạm,…

Trang 22

- Vị trí tim cọc phải được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế Dùng máy kinh vĩ

và thước mét để xác định vị trí tim cọc

Bước 2: Dung dịch Bentonite

- Bentonite khi trộn với nước sẽ tạo thành một dung dịch có tác dụng giữ vững thành đất Bentonite được trộn bằng máy trộn có tốc độ cao, dung dịch bentonite khi trộn sẽ được chứa trong các công chứa (hoặc silo) chờ trương nở mới đưa vào sử dụng tại hố khoan

- Khi hố khoan đổ đầy dung dịch bentonite, áp lực bentonite cao hơn áp lực nước ngầm sẽ tạo ra xu hướng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố khoan Nhờ các hạt sét mịn trong dung dịch mà tạo nên sự kết khối tức thì tạo nên lớp màn ngăn cách, cách ly nước bên ngoài hố khoan và dung dịch bên trong hố khoan Áp lực bentonite tạo ra một lực ổn định trên vách hố khoan

- Bentonite được trộn tùy theo điều kiện địa chất mà trộn tỷ lệ phù hợp

- Dung dịch bentonite sau khi sử dụng được thu hoài lại, qua sàn lọc để sử dụng lại

- Bentonite khi mới trộn xong và bentonite trước khi bơm vào hố khoan sẽ được kiểm tra các tiêu chí kỹ thuật Các kết quả của mỗi đợt kiểm tra sẽ được ghi lại trên biên bản nghiệm thu với chứng kiến của đơn vị Tư vấn giám sát

Bước 3: Ống vách casing

- Ống chống tạm - ống vách (casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở đầu cọc, tránh

lở đất bờ mặt đồng thời là ống dẫn hướng cho suốt quá trình khoan lỗ Khi hạ ống nên gác 2 tai casing trên mặt phẳng cố định, chắc chắn để đảm bảo sai số cho phép

- Ống chống tạm được chế tạo trong các xưởng cơ khí chuyên dụng, ống vách có kích thước đường kính lớn hơn đường kính theo lý thiết của cọc từ 10cm - 20cm và chiều dài là 6m, độ dày ống vách là 10mm

- Để hạ ống vách, đầu tiên khoan tạo lỗ đúng vị trí tim cọc với đường kính lớn hơn đường kính lý thiết của cọc tới độ sâu tương đương chiều dài ống vách Sau

đó hạ ống vách sao cho cao độ đỉnh của ống vách phải cao hơn mặt đất hoàn thiện ít nhất là 20cm để tránh bùn đất không chảy vào hố khoan cho quá trình

Trang 23

thi công cọc Sau khi đổ bê tông cọc xong 15 - 20 phút sau ống vách sẽ được rút lên

Bước 4: Thi công khoan cọc

- Khi tiến hành khoan, máy khoan sẽ được định vị vào đúng vị trí và được kiểm tra thăng bằng Cần khoan cần được kiểm tra độ thẳng đứng bằng máy kinh vĩ hoặc quả rọi Việc kiểm tra này được thực hiện trong suốt quá trình khoan

- Trong suốt quá trình thi công kể cả khi đổ bê tông phải duy trì mức bentonite ít nhất cao hơn mực nước ngầm 1,5m Trong giai đoạn thi công cần áp dụng các biện pháp thích hợp để dung dịch bentonite không chảy tràn lan ra ngoài

Bước 5: Làm sạch đáy hố khoan

- Khi đã khoan tới độ sâu yêu cầu, cần chờ một khoảng thời gian nhất định, ít nhất là 1 giờ, để cho cát và tất cả các tạp chất lắng đọng hết, sau đó dùng gầu quét chuyên dùng có đáy bằng để làm sạch hố khoan

- Công tác thổi rửa hố khoan bằng khí nâng được tiến hành sau khi hạ lồng thép cọc Công tác thổi rửa được tiến hành như sau: Máy ép hơi dẫn khí nén xuống đáy hố khoan tạo áp lực đẩy bentonite bẩn dưới đáy hố khoan lên thông qua một ống thổi rửa bằng thép đường kính D114 Bentonite bẩn sẽ được đưa về hệ thống bể lắng và đưa lên máy tách cát bằng bơm chìm Sau khi sàn bentonite sạch sẽ được đưa về hệ thống chứa và silo để sử dụng lại Bentonite mới được đưa trực tiếp từ hệ thống chứa xuống đáy hố khoan thay thế cho bentonite củ

Bước 6: Lồng thép

- Thép đưa vào công trình phải có phiếu xuất xưởng và tem sản phẩm

- Cốt thép được gia công theo bản vẽ thiết kế thi công mà nhà thầu triển khai được chủ đầu tư, và tư vấn giám sát đã phê duyệt

- Lồng thép được hạ xuống bằng cẩu Các lồng thép được nối với nhau bằng 50% mối nối buột bằng kẽm tại 3 điểm và 50% mối nối bằng bu lông M16 theo bản

vẽ chi tiết cọc khoan nhồi

- Thép treo lồng được nối với thép chủ bằng mối hàn Các con kê bằng bê tông dạng con lăn đường kính 15cm được đặt theo yêu cầu thiết kế, đảm bảo được lớp bê tông bảo vệ

Trang 24

- Khi hạ lồng thép phải chú ý cho lồng thép thẳng đứng tránh cắm vào thành làm sụt lỡ, các ống thép được nối với nhau phải đủ chắc tránh làm cho lồng tụt rơi

Bước 7 : Đổ bê tông cọc

a Lắp đặt ống đổ bê tông (Tremie)

- Ống đổ bê tông với đường kính 273mm chiều dài tiêu chuẩn 1m; 1.5m; 2m; 3.15m sẽ được sử dụng và tổ hợp cho đủ chiều dài ống đổ, ống dưới cùng được tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng ren hình thang, đảm bảo kín khít, không lọt dung dịch vào trong

- Các đoạn ống đổ bê tông phải được nối với nhau cho đến khi chạm đáy hố khoan, ống sẽ được nhất lên một đoạn 250mm – 300mm đủ giữ một khoảng cách cần thiết để xả bê tông Khoảng hở này cũng đảm bảo có đủ khoảng trống

để quả cầu cách ly dung dịch bentonite và bê tông thoát được ra ngoài

b Nghiệm thu trước khi đổ bê tông

Công tác đổ bê tông cọc chỉ được tiến hành khi đã hoàn thành công tác thối rửa hố khoan và đảm bảo hố khoan đạt chiều sâu thiết kế Dung dịch bentonite đạt thông số

Chiều sâu lắng cho phép ≤ 2cm

c Yêu cầu kỹ thuật của bê tông

- Nhà cung cấp trong phạm vi trách nhiệm của mình phải cung cấp loại bê tông

có cường độ, độ sụt theo yêu cầu

- Tính công tác của bê tông được kiểm tra thông qua chỉ tiêu về độ sụt là 185mm

± 15mm, và khi xe bê tông đến công trường phải tiến hành kiểm tra độ sụt Nếu chất lượng bê tông đạt yêu cầu phải tiến hành đổ ngay

- Công tác lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra cường độ của bê tông được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

d Yêu cầu về cung cấp bê tông

Trang 25

- Toàn bộ việc cung cấp bê tông phải tuân theo yêu cầu đặt hàng về bê tông Nhà cung cấp bê tông phải cung cấp đủ khối lượng và trình tự tổ chức việc vận chuyển từ nhà máy đến công trường theo đúng thời gian cam kết và phù hợp với các yêu cầu về bê tông

- Nhà cung cấp phải đảm bảo rằng Đơn vị thi công sẽ có toàn quyền trong việc kiểm tra chất lượng của bê tông cấp đến công trường cùng với đơn vị Tư vấn giám sát

- Nhà cung cấp phải cử đến công trình một nhân viên có kinh nghiệm và trình độ

để giám sát, chứng kiến và kiểm tra chất lượng bê tông trong suốt quá trình cung cấp

e Tốc độ cung cấp bê tông

- Quá trình đổ bê tông phải diễn ra liên tục, phải đảm bảo ống đổ bê tông sạch, kín nước Trong suốt quá trình đổ bê tông bentonite thu hồi phải được bơm sạch không để chảy ra ngoài Ống đổ bê tông luôn phải được đảm bảo cắm trong bê tông ít nhất là 2,5m

- Tối thiếu ít nhất phải có 2 xe bê tông có đủ chỉ tiêu kỷ thuật có mặt tại công trường trước khi bắt đầu đổ bê tông Các xe bê tông kế tiếp phải có mặt đúng thời gian để đảm bảo việc đổ bê tông

- Thời gian chờ của bê tông trong xe từ khi rời khỏi nhà máy cung cấp đến khi xả

ra khỏi máy trộn không quá 2giờ Thời gian đổ bê tông cho một cọc khong quá

đi trong khi vẫn đảm bảo được ngậm 2,5m – 3m trong lòng bê tông

Trang 26

- Trong khi đổ bê tông, nhật ký biểu đồ thời gian phân phối, thể tích và cao trình

bê tông được ghi lại Nhật ký biểu đồ bê tông giúp dở dàng ước lượng được khối lượng bê tông thực tế đổ vào hố khoan

Bước 8: Hoàn thành cọc

- Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông cọc, ống vách sẽ được rút lên và tiến hành làm vệ sinh nhằm hoàn thành cọc

- Mỗi cọc hoàn thành đều có báo cáo kèm theo, các báo cáo chứa thông tin sau:

Vị trí cọc, cao trình cắt cọc, đường kính cọc, mác bê tông, ngày đổ bê tông,,,,

Bước 9: Kiểm tra chất lượng cọc

Có nhiều phương pháp để kiểm tra chất lượng bê tông cọc Tuy nhiên thường kiểm tra theo phương pháp phổ biến và đáng tin cậy đó là phương pháp siêu âm Các bước được tiến hành như sau:

- Phát súng siêu âm từ một đầu đo đặt trong ống đo đựng đầy nước sạch và truyền qua bê tông cọc

- Thu sóng siêu âm ở một đầu đo thứ hai đặt trong một ống đo khác cũng chứa đầy nước sạch, ở cùng mức cao độ với đầu phát

- Đo thời gian truyền sóng giữa hai đầu đo trên suốt chiều dài của ống đặt sẵn từ đầu cọc đến chân cọc

- Ghi sự biến thiên nhiệt độ của tín hiệu thu được (trong cataloge của máy ghi rõ cách điều khiển thiết bị)

- Nhờ sóng siêu âm truyền qua thiết bị mà thiết bị có thể ghi lại ngay tình hình truyền sóng qua bê tông và các khuyết tật của bê tông

Ngoài ra còn có phương pháp khoan mùn đáy cọc để kiểm tra chất lượng

2.1.5 Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam(TCXDVN) hiện hành áp dụng thi công và nghiệm thu cho móng cọc đóng và cọc khoan nhồi

- TCVN 195: 1997 “ Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi ”

- TCXD 205: 1998 “ Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế ”

- TCXDVN 359: 2005 “ Cọc – kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ ”

- TCXDVN 326-2004 “ Cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”

Trang 27

- TCXD 206-1998 “Cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lượng thi công”

- TCXDVN 269-2002 “Cọc – phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.”

- TCXDVN 358-2005 “Cọc khoan nhồi – phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của BT

- TCXD 189:1996 “ Móng cọc tiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thiết kế ”

- TCVN – 9394 – 2012 “Đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu”

- TCVN 7888 - 2008 “ Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước”

- TCVN 197 – 1997 “ Nhà cao tầng – thi công và nghiệm thu’’

- Thang đo thứ bậc: Các con số ở thang đo danh nghĩa lúc này được sắp xếp theo một quy ước thứ bậc hay hơn kém, nhưng không biết khoảng cách giữa chúng

- Thang đo khoảng Là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó chưa biết khoảng cách giữa các bậc

- Thang đo nhiều lựa chọn (thang danh mục): Thang đo này thường được sử dụng trong câu hỏi có nhiều sự lựa chọn

- Thang đo ngang: Là loại thang đo khá phổ biến chỉ đứng sau thang đo danh mục, thang đo này dùng từ ngữ lấy dữ liệu phân hạng Điển hình là thang đo Likert Loại thang đo này dùng để hỏi hay thăm dò ý kiến của người khảo sát bằng cách nêu lên một phát biểu về một vấn đề cụ thể nào đó Loại thang đo này được gọi là thang chấm điểm tổng hợp, vì chúng thường được dùng chung cho một chuỗi những câu hỏi về một đề tài nhất định Trong trường hợp một nghiên cứu xây dựng được một bảng phát biểu phong phú đa dạng thì thang đo

Trang 28

Likert sẽ rất hiệu quả Trong nghiên cứu này có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọcđã được tổng kết lại khi tham khảo từ các nghiên cứu trước đó, từ các chuyên gia có kinh nghiệm vì vậy

sử dụng thang đo Likert là hợp lý

Một trong những hình thức đo lường các khái niệm trìu tượng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong nghiên cứu kinh tế xã hội là thang đo Rennis Likert (1932) Likert đã đưa ra loại thang đo năm mức độ phổ biến Câu hỏi điển hình của dạng thang

đo Likert này là: “ Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau, hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn Xin cho biết bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý hay rất đồng ý với mỗi phát biểu?

Khi sử dụng thang đo Likert, các nghiên cứu trước đó cũng có nhiều cách lựa chọn mức độ cho người trả lời Có nghiên cứu lựa chọn thang đo 04 mức độ (Asaaf and Hejji, 2005), nhưng hầu hết đều lựa chọn thang đo 05 mức độ

Mặt khác cũng không thể sử dụng một thang đo với quá nhiều mức độ Điều này

sẽ khiến người tham gia trả lời băng khoăn trong việc lựa chọn chính xác ý kiến của mình Thông thường thang đo Likert phổ biến sẽ có từ 4 đến 7 mức độ Tuy nhiên rất ít thang đo sử dụng 7 mức độ cho người trả lời lựa chọn Các thang đo thường được chọn

là thang đo 4 mức độ hoặc thang đo 5 mức độ

Các nghiên cứu trước đó (Speece et al ,1998) cũng chỉ ra rằng việc lựa chọn số điểm mốc thang đo chẵn hay lẻ tùy thuộc vào từng bảng câu hỏi Nếu sử thang đo với

số điểm mốc chẵn (4 hoặc 6) thì có một ưu điểm thì buột người tham gia trả lời sẽ phải lựa chọn một câu trả lời thể hiện rõ ý kiến của mình, tránh được tình trạng chọn ý kiến trung lập Những thang đo có số điểm mốc chẵn thực sự thích hợp khi hỏi về thái độ của một người đối với một sự vật hiện tượng nào đó.Tuy nhiên trong nghiên cứu này ,nếu sử dụng thang đo 4 mức độ sẽ khiến người tham gia trả lời khó khăn trong việc lựa chọn, đặc biệt là khi mức độ ảnh hưởng của một yếu tố nào đó trong bảng câu hỏi thực sự nằm ở ngưỡng trung bình Do đó để đảm bảo khách quan, nghiên cứu này sẽ

sử dụng thang đo Likert 5 mức độ

Cách thức xây dựng thang đo Likert được tiến hành như sau:

- Xác định, đặt tên biến muốn đo lường

Trang 29

- Tham khảo các nghiên cứu trước đó, tham khảo tài liệu, sách báo, để lập nên một danh sách các câu hỏi liên quan đến các yếu tố

- Xác định các câu trả lời tương ứng với mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 5 mức độ ảnh hưởng đó là : Không ảnh hưởng, ảnh hưởng ít, ảnh hưởng trung bình, ảnh hưởng mạnh, ảnh hưởng rất mạnh hoặc (rất không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý và rất đồng ý)

- Sau khi xây dựng bảng câu hỏi, kiểm tra lại toàn bộ bảng câu hỏi bằng cách tham khảo ý kiến của chuyên gia Từ các ý kiến của chuyên gia, bảng câu hỏi sẽ được chỉnh sửa về hình thức thể hiện, sửa đổi bổ xung những phần còn thiếu

- Sắp xếp bảng câu hỏi theo cách phân chia các câu hỏi thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm câu hỏi có liên quan tới một hay nhiều thành phần, đối tượng của dự

án

2.2.2 Phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA

Phương pháp phân tích yếu tố khám phá được sử dụng trong nghiên cứu để viết lại toàn bộ dữ liệu, đồng thời chỉ ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng Cọc cho nhà cao tầng

Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra khảo sát, loại bỏ những phiếu trả lời không hợp lệ, số phiếu trả lời hợp lệ còn lại đạt được số lượng thích hợp (thường lớn hơn 5 lần số biến quan sát), lúc này toàn bộ dữ liệu sẽ được tiến hành phân tích yếu tố chính

để loại bỏ những biến không quan trọng Kết quả của bước này cho phép xác định được các trị số tương ứng của các biến tổng hợp để sử dụng trong các bước phân tích tiếp theo

Cần đánh giá độ tin cậy của phương pháp đo lường trên bằng phương pháp phân tích hệ số Cronbach’s Alpha là một phương pháp đánh giá độ tin cậy của phép đo bằng cách tính toán hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số Cronbach’s Alpha () mang tên tác giả Lee Cronbach (1916-2001) là một hệ số đo độ tin cậy của dữ liệu định lượng trong các kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi, hệ số này được tính bằng cách ước lượng tỷ lệ thay đổi của mỗi biến mà các biến khác không giải thích được (không thể hiện trong các biến khác) Đây không phải là một mô hình dùng để kiểm định, vì vậy người ta thường thống nhất một giá trị nào đó mà khi vượt qua mức này thì có thể cho rằng phương pháp đo lường là đáng tin cậy

Trang 30

Đã có nhiều nghiên cứu (Nunnally,1978; Cortina,1993) chỉ ra rằng trong ứng dụng thống kê, khi  nằm trong khoảng 0.6 – 0.7 được coi là mức chấp nhận được, mức  được coi là khá tốt khi nằm trong khoảng 0.7 – 0.9, mức  được coi là rất tốt khi lớn hơn 0.9 Trong nghiên cứu này, mức chấp nhận được của hệ số Cronbach’s Alpha là 0.6 – 0.7

2.3 Sơ lược nghiên cứu

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

 Guojun Cai, Songyu Liu, Liyan Tong và Guang yin Du (2008) đánh giá phương pháp trực tiếp CPT và CPTU để dự đoán khả năng chịu lực cuối cùng của cọc đơn Tác giả dựa vào số liệu để trình bày 12 phương pháp để xác định khả năng đóng trực tiếp lên cọc dựa trên thử nghiệm xuyên tĩnh (CPT) và thử nghiệm xâm nhập (CPTU) Phân tích và đánh giá được tiến hành trên ba loại cọc với đường kính và kích thước khác nhau Cả 02 phương pháp đều sử dụng ước tính tải chịu lực của cọc tra (Qp) và thử tải tĩnh được thực hiện để xác định lực chịu tải đo được (Qm) So sánh độ lệch chuẩn cho

tỉ lệ QP/Qm Kết quả phân tích cho thấy phương pháp thử nghiệm (CPTU) xác định độ lệch chuẩn QP/Qm là tốt nhất, và phương pháp thử nghiệm đơn giản nhất

 Jianye Ching, Horn DaLin, Ming Tso Yen (2010) đưa ra phương pháp xác định

hệ số chịu tải của cọc khoan nhồi dựa trên kết quả thử tĩnh đầy đủ Trong thực tế thì nhiều cọc thí nghiệm chưa được kiểm tra tới mức phá hủy chỉ thí nghiệm tải tới 2 lần tải trọng thiết kế, đã gây ra cho việc xác định thông tin không đầy đủ Do vậy nghiên cứu này đưa ra một khung xác suất đầy đủ giải quyết các thông tin về hiệu chỉnh sức chịu tải của cọc Mô hình này được thí điểm tại Đài Bắc (Đài Loan)

 Kyle M.Rollins, Ryan J.Olsen, Jeffery J.Egbert, Derek H.Jensen, Kimball G.Olsen and Brian H.Garrett, 2006 kiểm tra sức chịu tải chịu ảnh hưởng của nhóm cọc Các kháng tải bên của móng cọc là cực kỳ quang trọng trong việc thiết kế cấu trúc

đó, có thể phải chịu những trận động đất, gió,… Các kết quả từ các thử nghiệm cho rằng các tải trung bình cho một đống nhóm cọc gần nhau (khoảng cách 3D) sẽ ít hơn đáng kể so với một đống nhóm cọc cô lập duy nhất Tải trung bình cho những nhóm cọc hàng trước sẽ lớn hơn tải trung bình cho nhóm cọc phía sau trong cùng một vùng

 Limin Zhang và Florence L.F Chu (2010) phát triển các yếu tố về thiết kế khả năng chịu tải giới hạn của cọc khoan nhồi đường kính lớn, đề cập đến sự ảnh hưởng

Trang 31

của hệ số nhóm cọc đến tổng độ lún của từng cọc Từ đó các yếu tố này đưa ra độ lún cho phép ở mức độ an toàn trong giai đoạn thiết kế Để giải quyết vấn đề này tác giả

đã tổ hợp 5 phương pháp khoan cọc đường kính lớn trong đất và 06 phương pháp khoan cọc đường kính lớn trong đá

 C.E.Ho ,C.H.Lim and C.G.Tan (2002) nghiên cứu các đặt tính của cọc khoan nhồi trong trường hợp có thêm lớp vữa Jet Grouting Kết quả cho thấy lớp vữa đã làm tăng sức chịu tải dọc trục và ổn định cho cả cọc chịu nén lẫn cọc chịu kéo so với cọc không có vữa Jet Grouting Sự gia tăng sức chịu tải cũng phụ thuộc vào bề dày và cấu trúc vữa

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

 Trần Bảo Phương (2008) nghiên cứu xác định khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi có khuyết tật đã đưa ra một số kết luận sau:

“ Khi đường kính lỗ khoan lớn hơn hay nhỏ hơn sai số cho phép thì sức chịu tải của cọc không bị ảnh hưởng nhiều Khi bê tông bị phân tầng không đạt chất lượng tùy thuộc vào mức độ và vị trí của khuyết tật mà ta có thể kết luận ảnh hưởng của khuyết tật đến sức chịu tải của cọc Khi lồng thép bị tụt thì tùy thuộc vào vị trí của khuyết tật

và kết quả tính toán cụ thể ta có thể kết luận ảnh hưởng của khuyết tật đến sức chịu tải của cọc Khi chiều dày mũi mùn lớn hơn cho phép thì sức chịu tải của cọc sẽ bị ảnh hưởng lớn vì khi đó xem như sức chịu tải của cọc chỉ có ma sát bên”

 Nguyễn Thanh Xuân (2010) nghiên cứu đánh giá độ tin cậy các phương pháp thiết kế móng cọc trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh đã đưa ra 04 kết luận sau: “Phương pháp tính toán theo hợp lý nhất cho khu vực khảo sát thực hiện đề tài này

là (Quận 7 và khu vực lân cận ) là sử dụng phương pháp theo chỉ tiêu cơ lý của đất TCXD 195-1997), đường kính cọc hợp lý nhất là D800, D1000 và chiều dài hợp lý nhất L=40m-50mm”

“Khi sử dụng cọc với các đường kính lớn D800 và D1000 có chiều dài yêu cầu lớn hơn (>50m, nhưng phải đạt yêu cầu về độ mảnh theo điều kiện chống lật của kết cấu) thì nên sử dụng phương pháp tính toán theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Terzaghi)” “Khi sử dụng cọc có đường kính lớn (D>1000) thì nên sử dụng phương pháp tính theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT (Nhật Bản)”

Trang 32

“Ngoài ra khi sử dụng các phương pháp khác như phương pháp theo chỉ tiêu cường độ đất nền (TCXD 205-1998) thì nên sử dụng các hệ số điều kiện (mf –hệ số làm việc của đất ở thành cọc, mr –hệ số làm việc của đất dưới mũi cọc, ) ở cận dưới,

sử dụng hệ số an toàn (FSs –hệ số an toàn áp dụng cho ma sát bên, FSp –hệ số an toàn

áp dụng cho sức chịu tải dưới mũi cọc, ) ở cận trên Còn theo phương pháp xuyên tiêu chuẩn SPT (TCXD 205-1998) thì sử dụng hệ số an toàn ở cận dưới”

 Đoàn Quang Phương (2012) nghiên cứu các yếu tố về hiệu quả kinh tế khi lựa chọn phương án cọc khoan nhồi hoặc cọc barrete cho nhà cao tầng ở TP.Hồ Chí Minh

đã đưa ra những kết luận sau:

“Có 05 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế khi chọn lựa phương

án cọc khoan nhồi hoặc cọc barrette cho nhà cao tầng tại TP.HCM (Yếu tố 01 là :Cấu tạo địa tầng của đất nền ;Yếu tố 02: Qui mô của dự án ; Yếu tố 03: Sự an toàn quá mức trong thiết kế ; Yếu tố 04 :Năng lực của Tư vấn Giám Sát ; Yếu tố 05: Dự án có thi công tường vây để tiết kiệm chi phí tập kết thiết bị)” Ngoài ra tác giả dựa vào những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế đã xây dựng hai hàm mục tiêu: ( một hàm mục tiêu về cọc khoan nhồi, hai là hàm mục tiêu về cọc bareete) Tác giả còn đánh giá chi phí thi công cọc khoan nhồi rẻ hơn chi phí thi công cọc barret dựa vào dự

án thực tế”

Trang 33

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện các bước như sau

Bước 1: Được sự giúp để của Thầy/Cô giáo, được sự chỉ dẫn của các chuyên gia,

các kỹ sư, các Giám đốc hay các Ban quản lý dự án xây dựng đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc thông qua các báo cáo tạp chí chuyên ngành xây dựng để từ đó xác định được đề tài cần nghiên cứu

Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ dựa vào các yếu tố trên, sau đó gởi

bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ tới những Kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm, các chuyên gia, các Thầy /Cô giáo để thu thập được số liệu

Bước 3: Từ kết quả khảo sát có số liệu, kiểm định phương pháp đo Cronbach’s

Alpha sau đó phân tích độ tin cậy của phương pháp đo

Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích dự liệu khám phá EFA thông qua PCA để

đánh giá yếu tố chính, phụ, sau đó xếp hạng các yếu tố theo thứ tự

Bước 5: Xây dựng hàm mục tiêu để đạt hiệu quả cao khi lựa chọn phương án móng

Cọc

Bước 6: Đánh giá lại những yếu tố có mức ảnh hưởng quan trọng nhất tới phương

án chọn lựa móng Cọc

Bước 7: Đưa ra kết luận và kiến nghị

Dưới đây là mô hình nghiên cứu

Trang 34

Hình 3 1: Mô hình nghiên cứu

Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các nghiên

cứu đã được công bố

Nghiên cứu sơ bộ

Lấy ý kiến chuyên gia, đồng

nghiệp, Thầy/Cô giáo

Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ

Bảng câu hỏi chính thức

Phân phát và thu thập dữ liệu

Kiểm định phương pháp đo

bằng Cronbach’s Alpha

Cronbach’s Alpha

Phân tích yếu tố khám phá EFA

thông qua PCA

Kết luận và kiến nghị

Trang 35

3.2 Thu thập dữ liệu

3.2.1 Quy trình thu thập dữ liệu

 Bảng câu hỏi khảo sát

Đã có nhiều nghiên cứu (Speece et al 2010) hướng dẫn việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu Việc thiết kế bảng câu hỏi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả nghiên cứu Một bảng câu hỏi khó hiểu, tối nghĩa sẽ khiến kết quả khảo sát được không phản ánh chính xác thực tế Bảng câu hỏi cần phải

rõ ràng chính xác trong cách diễn đạt Các câu hỏi thường tránh hiện tượng đa nghĩa, tức là tránh tình trạng một câu hỏi được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, điều này sẽ khiến câu trả lời không còn chính xác, kết quả trả lời sẽ bị sai lệch thực tế

Câu hỏi cần đảm bảo tính khách quan cần có, không thể hiện bất kỳ ý kiến nào mang tính chất gợi ý, hướng dẫn người trả lời Thiết kế bảng câu hỏi cần phải khuyến khích người trả lời nói lên những quan điểm thật sự của họ, khiến họ trả lời thông tin một cách chân thật và đầy đủ

Bảng câu hỏi cũng cần được thiết kế ngắn gọn, thuận tiện nhất trong việc trả lời, tránh trường hợp bảng câu hỏi quá dài, nội dung bảng câu hỏi quá phức tạp, khiến người trả lời gặp trở ngại

Chính vì những lý do kể trên, trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được thiết kế với độ dài không quá 4 trang A4, nội dung bảng câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự các yếu tố liên quan đến: Địa chất công trình, đơn vị nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị chủ đầu tư Việc sắp xếp các câu hỏi theo từng nhóm như thế, sẽ khiến người tham gia trả lời không bị phân tán khi tham gia trả lời câu hỏi Như đã phân tích ở chương 2, nghiên cứu này lựa chọn thang đo Likert 5 mức

độ, người trả lời chỉ việc đánh dấu, khoanh tròn hay tích dấu lựa chọn vào một trong

số rất nhiều phương án trả lời đã được định sẵn

Ở cuối mỗi nhóm yếu tố, luôn có một phần bỏ trống để người tham gia trả lời có thể tùy ý tham gia góp ý kiến Mặt dù việc thu thập như thế thường không mấy đem lại kết quả, nhưng sự có mặt những câu hỏi mở như thế sẽ khiến người tham gia trả lời cảm thấy được tôn trọng, đồng thời trong vài trường hợp cũng sẽ nhận được những thông tin góp ý có giá trị cao

Trang 36

Bảng câu hỏi sử dụng thang đo 5 mức độ, mỗi mức độ biểu thị một mức ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố, cụ thể như sau:

 Quy trình thu thập dữ liệu

Quy trình xây dựng bảng câu hỏi, thu thập thông tin được tiến hành như sau:

- Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến phương án lựa chọn giải pháp móng cọc

- Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn thang đo

- Tham khảo ý kiến chuyên gia, bổ xung những phần còn thiếu sót so với thực tế

- Chỉnh sửa lại bảng câu hỏi

- Phát bảng câu hỏi, thu thập lại, loại bỏ những câu hỏi trả lời không hợp lý

3.2.2 Cách thức lấy mẫu

Trong nghiên cứu khảo sát bằng bảng câu hỏi, kích thước mẫu và cách lấy mẫu có ảnh hưởng khá lớn đến kết quả nghiên cứu Thông thường có nhiều cách lấy mẫu cơ bản: Đó là lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, lấy mẫu ngẫu nhiên có phân lớp, lấy mẫu thuận tiện, lấy mẫu định mức, lấy mẫu theo địa bàn, Mỗi cách lấy mẫu có ưu điểm

và nhược điểm riêng Trong nghiên cứu này, phương pháp lấy mẫu thuận tiện sẽ được

sử dụng

Phương pháp lấy mẫu thuận tiện là một phương pháp khá phổ biến hiện nay Đây

là một phương pháp lấy mẫu phi xác suất Các đơn vị mẫu được chọn ở một địa điểm, trong một khoảng thời gian xác định Phương pháp lấy mẫu này tuy cũng có nhược điểm như: không tuân thủ tính chất ngẫu nhiên, tuy nhiên nó lại cho phép nghiên cứu

dễ dàng tập hợp các đơn vị lấy mẫu

Trong nghiên cứu cũng cần quan tâm đến kích thước mẫu Có thể nói, kích thước mẫu càng lớn thì sẽ đem lại kết quả càng chính xác Tuy nhiên kích thước mẫu còn tùy thuộc vào quy mô, cấp độ của nghiên cứu Một nghiên cứu quy mô cấp nhà nước sẽ khác, một nghiên cứu trình bày tại hội thảo, hay đơn thuần là báo cáo khoa học hàng năm Trong khuôn khổ nghiên cứu này, việc lựa chọn kích thước mẫu được tiến hành

Trang 37

dựa theo Hoàng Trọng và Chu Ngọc Nguyễn Mộng (Tác giả sách Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội 2007), tác giả xác định cỡ mẫu cần thiết trong ước lượng tỷ lệ tổng thể có công thức như sau:

2

2 2 / .( 1 )

e

p p Z

Trong đó: 2

2 /

Z : Là giá trị tra bảng phân phối chuẩn căn cứ trên độ tin cậy 1-α

e : Là độ rộng của ước lượng

p : Là tỷ lệ thành công

Căn cứ thông tin từ nghiên cứu trước, tác giả lựa chọn :

Độ tin cậy 95% nên 1-α =0.95→ tra bảng Z2/2 1.96

Chọn độ rộng của ước lượng e =0.08

Chọn p=0.5 cho bảng khảo sát câu hỏi

Thay vào công thức ta có :

05.0

)5.01(5.0.96.1

Trong đề tài nghiên cứu này có 02 phương pháp thu thập dữ liệu

1 Thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi, được gởi lên các giám đốc dự án, các chuyên gia xây dựng, các anh/chị, các bạn bè kỹ sư có kinh nghiệm trong ngành thuộc các công ty xây dựng đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh

2 Thu thập dữ liệu trực tuyến thông qua internet bằng cách gửi các đối tác, các đồng nghiệp, các bạn bè, ….đang công tác trong ngành xây dựng

3.2.3 Cách thức duyệt lại bảng số liệu

Sau khi thu thập đủ số lượng bảng câu hỏi cần thiết Nghiên cứu tiến hành duyệt lại các bảng câu hỏi thu được bằng cách loại bỏ những câu hỏi mà người tham gia trả lời có nhiều hơn 02 sự lựa chọn

Các bảng câu hỏi cũng được chia ra thành 04 nhóm liên quan đến lĩnh vực hoạt động của người tham gia trả lời Cụ thể là nhóm Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án, nhóm

Tư vấn thiết kế, nhóm Tư vấn giám sát, nhóm nhà thầu Thi công Sau khi chia bảng

Trang 38

câu hỏi thành 04 nhóm riêng biệt, tiến hành đánh số thứ tự bảng câu hỏi và nhập số liệu vào phần mềm SPSS 16.0 lần lượt theo thứ tự đã đánh số

Sau khi nhập xong toàn bộ phần dữ liệu, nghiên cứu tiến hành chạy bảng tầng số cho các biến để phát hiện những giá trị bất hợp lý Những giá trị bất hợp lý tương ứng với bảng câu hỏi nào sẽ được sửa lại theo đúng kết quả của bảng câu hỏi đó

3.3 Các yếu tố khảo sát

Yếu tố A1 : Lớp đất cứng dưới mũi cọc Khi tính toán sức chịu tại của cọc

thường liên quan tới lớp đất ở dưới mũi cọc Nhiều đơn vị thiết kế thường tính toán, thiết kế mũi cọc thường ở độ sâu có lớp đất cứng (có 40<SPT<80) Nhiều trường hợp mũi cọc ở lớp đất cứng không thích hợp cho việc thi công Cọc ép Chính những quan điểm như trên sẽ dẫn tới chọn lựa giải pháp móng cọc sẽ khác nhau theo lớp đất ở dưới mũi cọc

Yếu tố A2 : Địa chất theo đất nền Theo lý thuyết tính toán sức chịu tải của cọc

trong giáo trình Nền Móng – Châu Ngọc Ẩn hay giáo trính Nền Và Móng – Lê Anh Hoàng thì yếu tố này rất quang trọng đến sức chịu tải của từng loại cọc Sức chịu tải của cọc khoan nhồi sẽ khác so với sức chịu tải của cọc đóng theo cùng một đất nền Chính vì vậy mỗi dự án có cấu tạo địa chất khác nhau sẽ dẫn tới sức chịu tải theo đất nền khác nhau theo từng loại cọc Do đó theo TCXD 184- 1997 yêu cầu cần tiến hành khảo sát địa chất của dự án trước khi tiến hành xây dựng dự án

Yếu tố A3: Vị trí xây dựng Tại Tp.HCM vị trí xây dựng rất quan trọng nó sẽ ảnh

hưởng trực tiếp đến quá trình thi công Thi công Cọc đóng thường gây ra trấn động mạnh, dẫn tới ảnh hưởng tới các công trình xung quanh Thi công móng Cọc khoan nhồi thì cần vị trí mặt bằng lớn, vận chuyển bùn đất liên tục và những nơi sình lầy, dơ bẩn rất khó thi công Do vậy từ đó ít nhiều vị trí xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp thi công cọc và chọn giải pháp móng Cọc cho phù hợp

Yếu tố A4: Mật độ cọc trên mặt bằng Đối với mỗi dự án sẽ có từng tải trọng

khác nhau mà hệ móng Cọc phải mang và mỗi cấu kiện cọc sẽ chịu mỗi tải trọng khác nhau, đơn vị Thiết kế có thể lựa chọn nhiều cọc hay ít cọc điều đó sẽ ảnh hưởng đến chủng loại cọc Với số lượng Cọc nhiều thì móng Cọc ép thích hợp hơn, nhưng khi làm việc với số lượng nhiều Cọc thì sức chịu tải của từng cọc sẽ giảm xuống do ảnh

Trang 39

hưởng hệ số nhóm cọc Do vậy tùy vào mật độ Cọc nhiều hay ít mà chọn giải pháp móng Cọc cho phù hợp

Yếu tố A5: Mực nước ngầm Mỗi vị trí công trình sẽ có mực nước ngầm ảnh

hưởng đến phương pháp thi công cọc, móng Tùy vào mỗi dự án có thiết kế tầng hầm nhiều hay ít, nếu mực nước ngầm quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công Do vậy yếu tố về mực nước ngầm cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thiết kế móng cọc

Yếu tố A6: Chức năng sử dụng Mỗi công trình có chức năng (công năng) sử

dụng khác nhau như: (Chung cư, khách sạn, trường học, bệnh viện,….) Chính vì chức năng khác nhau trên sẽ dẫn tới cách chọn lựa móng cọc cũng khác nhau

Yếu tố A7: Khoảng cách giữa các bước cột, bước khung Mỗi công trình khác

nhau sẽ có bước cột hay bước khung khác nhau Có nhiều công trình sử dụng bước cột lớn, có công trình sử dụng bước cột nhỏ Nhiều đơn vị Thiết kế quan điểm bước cột lớn nên chọn phương án móng cọc khoan nhồi do số lượng ít, bước cột nhỏ nên chọn móng cọc ép số lượng nhiều hoặc ngược lại Từ quan điểm đó sẽ ảnh hưởng đến phương án chọn lựa móng cọc khác nhau

Yếu tố A8: Chiều cao tầng trệt của mỗi công trình Mỗi công trình có chiều cao

tầng trệt không giống nhau do chức năng sử dụng ở tầng trệt khác nhau Tầng trệt là tầng nằm gần mặt đất nhất nên nhiều khi nó ảnh hưởng đến quan điểm tính toán của mỗi đơn vị khác nhau Mỗi đơn vị có quan điểm chọn phương án móng cọc sẽ khác nhau

Yếu tố A9: Số lượng tầng hầm Tầng hầm nằm dưới mặt đất, nó chịu áp lực rất

lớn bởi áp lực đất xung quanh Số lượng tầng hầm nhiều hay ít phải tính toán và chọn giải pháp móng cọc cho phù hợp

Yếu tố A10: Số lượng vách cứng Nhà cao tầng thường xảy ra chuyển vị ngang,

chuyển vị xoay rất lớn Hệ khung - vách cứng sẽ giúp cho kết cấu công trình ổn định hơn Do đó số lượng vách cứng nhiều nên thường chọn phương án móng cọc khoan nhồi thích hợp hơn

Yếu tố A11: Áp dụng nhiều tiêu chuẩn xây dựng thiết kế khác nhau Mỗi đơn

vị thiết kế sẽ áp dụng nhiều tiêu chuẩn khác nhau như: (TCXD VN, TCXD BS, TCXD

Trang 40

ACI,….) theo từng giải pháp móng Cọc hoặc có thể áp dụng nhiều tiêu chuẩn xây dựng khác nhau cho một phương án móng Cọc

Yếu tố A12: Mức độ kháng chấn Nhà cao tầng sẽ bị ảnh hưởng mạnh khi có

biến động về sóng thần hoặc động đất, gió bảo,… Cho nên ngày nay người ta thường thiết kế nhà cao tầng phải tính tới hệ thống kháng chấn để nhằm giảm chuyển động ngang Thông thường mức độ kháng chấn chọn giải pháp móng Cọc khoan nhồi tốt hơn móng Cọc ép

Yếu tố A13: Áp dụng hệ số an toàn khác nhau cho từng loại móng Cọc Thông

thường khi tính toán móng cọc khoan nhồi thì thường áp dụng hệ số an toàn lớn so với cọc ép Điều đó cũng đồng nghĩa móng cọc khoan nhồi sẽ tốn nhiều kinh phí xây dựng hơn móng cọc ép

Yếu tố A14 : Sự an toàn quá mức trong thiết kế Theo cơ sở lý thiết tính toán

thông thường khi thi công cọc ép thì mũi cọc hay bị xiên hơn so với cọc khoan nhồi

Từ đó sẽ làm cho sức chịu tải của cọc ép giảm xuống Như vậy sự an toàn quá mức trong thiết kế cũng sẽ ảnh hưởng đến phương án chọn lựa cọc

Yếu tố A15: Kết quả kiểm tra hiện trường SPT, CPT Nhiều đơn vị có cách nhìn

nhận khác nhau về kiểm tra của từng loại cọc, có đơn vị cho rằng kiểm tra cọc ép chính xác hơn cọc khoan nhồi Nên khi chọn lựa giải pháp móng cọc, cọc ép thường được chọn lựa

Yếu tố A16: Số tầng của công trình Đối với mỗi dự án đều có qui mô xây dựng

khác nhau do nguồn kinh phí của Chủ đầu tư Nhiều đơn vị khi tính toán đến dự án nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) thường cho rằng móng cọc khoan nhồi là thích hợp hơn so với cọc ép Vì sức chịu tải của cọc khoan nhồi lớn cùng với việc thi công được độ sâu cho phép đảm bảo được dự án có số tầng nhiều

Yếu tố A17: Thời gian thi công Thông thường thời gian thi công móng Cọc ép

nhanh hơn Cọc khoan nhồi Tùy vào tiến độ mỗi dự án cần tiến độ nhanh hay chậm cho kịp bàn giao Từ đó thời gian thi công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp chọn lựa móng cọc cho phù hợp hơn với từng dự án xây dựng

Yếu tố A18: Khả năng xảy ra khuyết tật Cho rằng thi công cọc khoan nhồi xảy

ra khuyết tật nhiều hơn cọc ép Do trong quá trình thi công nghiêng, lệch hố khoan khi

Ngày đăng: 28/04/2016, 13:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nền Móng – Châu Ngọc Ẩn – Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM 2. Cơ học đất – Châu Ngọc Ẩn – Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM 3. Nền và Móng – Lê Anh Hoàng – Nhà xuất bản xây dựng 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền Móng – Châu Ngọc Ẩn – "Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM "2. Cơ học đất – Châu Ngọc Ẩn – "Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM" 3. Nền và Móng – Lê Anh Hoàng –
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM "2. Cơ học đất – Châu Ngọc Ẩn – "Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp.HCM" 3. Nền và Móng – Lê Anh Hoàng – "Nhà xuất bản xây dựng 2004
4. Móng nhà cao tầng kinh nghiệm nước ngoài – Nguyễn Bá Kế - Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng nhà cao tầng kinh nghiệm nước ngoài – Nguyễn Bá Kế
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
5. Thi công Cọc – Đặng Đình Minh – Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công Cọc – Đặng Đình Minh –
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
7. Đoàn Quang Phương (1012). Nghiên cứu các yếu tố về hiệu quả kinh tế khi lực chọn phương án cọc khoan nhồi hoặc cọc Barreet cho nhà cao tầng ở Tp.HCM.Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Quang Phương (1012). Nghiên cứu các yếu tố về hiệu quả kinh tế khi lực chọn phương án cọc khoan nhồi hoặc cọc Barreet cho nhà cao tầng ở Tp.HCM
11. TCXDVN 326 – 2004: “ Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
12. TCXDVN 358 – 2005: “ Cọc khoan nhồi – Phương pháp siêu âm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc khoan nhồi – Phương pháp siêu âm
13. TCXDVN 269 – 2002: “ Phương pháp thí nghiệm bằng tải dọc trục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thí nghiệm bằng tải dọc trục
14. TCXDVN 206 – 1998: “Cọc khoan nhồi – Yêu cầu chất lƣợng thi công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc khoan nhồi – Yêu cầu chất lƣợng thi công
15. TCXDVN 195 – 1997: “ Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi
16. TCXDVN 7888 – 2008: “ Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
19. Jianye Ching, Horn Dalin, Ming Tso Yen, 2010; Calibrating Resistance Factors of Single Bored Piles Based on Incomplete Load Test Results. American Society of Civil Enginerrs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jianye Ching, Horn Dalin, Ming Tso Yen, 2010; Calibrating Resistance Factors of Single Bored Piles Based on Incomplete Load Test Results
21. Sadi A. Assaf and Sadiq Al –Hejji, 2005; Causes of delay in large construction projects. Contruction projects; Delay causes; Saudi Arabia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sadi A. Assaf and Sadiq Al –Hejji, 2005; Causes of delay in large construction projects
6. Trần Bảo Phương (2008). Xác định khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi có khuyết tật. Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS – Hoàng Trọng &amp; Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
9. Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội – Hoàng Trọng &amp; Chu Nguyễn Mộng Ngọc - Nhà xuất bản lao động xã hội Khác
10. Nguyễn Thanh Xuân (2010). Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy các phương pháp thiết kế móng cọc trên địa bàn Tp.HCM. Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh Khác
17. C.E.H O , C.H.Lim and C.G.Tan, 2002; Charateristics of Bored Piles Installed Through Jet Grout Layer. Emerican Society of Civil Engineers Khác
18. Guojun Cai, Songyu Liu, Liyan Tong và Gugang yin Du, 2008; Assessment of direct CPT and CPTU methods for predicting the ultimate bearing capacity of single piles. Southeast Universicty ChiNa Khác
20. Kyle M. Rollins, Ry J.Olsen, Jeffery J.Egbert, Derek H. Jensen, Kimball G.Olsen and Brian H. Garrett, 2006 ; Pile Spacing Effects on Lateral Pile Group Behavior: Load Tests. Emerican Society of Civil Engineers Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Biểu đồ dân số Việt Nam. (Nguồn: Tổng cục Dân số - Kế Hoạch hóa gia - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 1. 1: Biểu đồ dân số Việt Nam. (Nguồn: Tổng cục Dân số - Kế Hoạch hóa gia (Trang 9)
Hình 2. 1: Quy trình thi công Cọc khoan nhồi. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 1: Quy trình thi công Cọc khoan nhồi (Trang 21)
Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng c âu hỏi khảo sát sơ bộ (Trang 34)
Hình 4. 3: Biểu đồ mô tả loại dự án đang tham gia của người trả lời. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 3: Biểu đồ mô tả loại dự án đang tham gia của người trả lời (Trang 49)
Hình 4. 6: Biểu đồ mô tả số lượng dự án nhà cao tầng đã tham gia của người trả lời. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 6: Biểu đồ mô tả số lượng dự án nhà cao tầng đã tham gia của người trả lời (Trang 50)
Hình 4. 5: Biểu đồ mô tả kinh nghiệm làm việc của người trả lời. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 5: Biểu đồ mô tả kinh nghiệm làm việc của người trả lời (Trang 50)
Bảng 4. 14: Total Variance Explanined. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4. 14: Total Variance Explanined (Trang 67)
Bảng 4. 15: Ma trận thành phần. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4. 15: Ma trận thành phần (Trang 68)
Bảng 4. 20: Hệ số tương quan giữa các biến. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4. 20: Hệ số tương quan giữa các biến (Trang 74)
Hình 4. 9: Đồ thị phân tán giữa phần dƣ và giá trị dự đoán. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 9: Đồ thị phân tán giữa phần dƣ và giá trị dự đoán (Trang 76)
Hình 4. 8: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 8: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 76)
Bảng 4. 22: Các hệ số hồi qui  theo các biến. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4. 22: Các hệ số hồi qui theo các biến (Trang 77)
Bảng 4. 25: Hệ số tương quan giữa các biến. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4. 25: Hệ số tương quan giữa các biến (Trang 79)
Hình 4. 11: Đồ thị phân tán giữa phần dƣ và giá trị dự đoán. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 11: Đồ thị phân tán giữa phần dƣ và giá trị dự đoán (Trang 81)
Hình 4. 10: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc. - các yếu tố ảnh hưởng đến phương án chọn lựa giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (từ 15 đến 18 tầng) tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 10: Ma trận phân tán của biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w