1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương

91 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 573,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của tài sản cố định Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau: - Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác

Trang 1

Danh môc nh÷ng tõ viÕt t¾t

GTGT : Giá trị gia tăng

TGNH : Tiền gửi ngân hàng

SPDD : Sản phẩm dở dang

CCDC : Công cụ dụng cụ``

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

TKĐƯ : Tài khoản đối ứng

CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 2

Biểu 2.1 Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa

qua

29

Biểu 2.2 Danh mục và biểu mẫu Chứng từ kế toán 37

Biểu 2.16 Sổ tổng hợp TSCĐ tăng giảm trong quý 2 năm 2011 76Biểu 2.17 Đơn đề nghị bảo dưỡng sửa chữa 77Biểu 2.18 Biên bản xác nhận tình trạng hư hỏng của thiết bị 78

Biểu 2.20 Bảng tổng hợp chi phí bảo dưỡng sửa chữa 80

Biểu 2.22 Bảng tính và phân bổ khấu hao quý 2 năm 2011 84

Trang 3

Biểu 3.1 Sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng 95

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 29

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán của Công ty 36

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán máy của Công ty 44

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 45

Sơ đồ 2.6 Khái quát quá trình tăng giảm TSCĐ 51

Trang 4

Lời nói đầu

Trong thời kỳ hiện nay, công tác kế toán luôn đợc chú trọng ở tất cả các doanh nghiệp vì tầm quan trọng của nó Chức năng của kế toán là ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp Ngoài ra, kế toán còn cung cấp thông tincho nhiều đối tợng khác ngoài doanh nghiệp Đối với các nhà quản lý, các thông tin này giúp cho họ có những cơ sở để đa ra những quyết

định phù hợp để định hớng phát triển Công ty còn đối với các nhà đầu

t, các thông tin này là cơ sở để đa ra các quyết định đầu t

Hạch toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng (đặc biệt đối với cácCụng ty xõy dựng)một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Cụng Nghệ và Xõy Dựng ĐạiDương Trong điều kiện ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thịtrờng nh hiện nay, kế toán là công cụ hữu hiệu để Công ty có thể phântích tình hình tài chính của mình, từ đó có định h ớng phát triển, đầu t

và có phơng pháp quản lý tốt tạo nên sức mạnh nội lực của Công ty

Nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán nói chung và

hạch toán TSCĐ nói riêng, cùng với sự h ớng dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Hướng giảng viờn trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội, cỏc anh chị

phòng kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại D ơng

Em đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công

ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại D ơng" cho báo cáo chuyên

đề của mình Báo cáo này gồm 3 phần:

Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tài sản cố định của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

Phần 2: Khái quát chung và thực trạng hạch toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại D ơng

Phần 3: Một số nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng

Trang 5

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình viết báo cáo này, tuynhiên không thể trách đợc nhứng thiếu sót Bởi vậy, em rất mong nhận

đợc ý kiến và hớng dẫn của các thầy cô, của các anh ch ị trong phòng

kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại D ơng

để bài viết đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 07 tháng 07 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Thị Hà

Trang 6

Phần 1 : những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tài sản cố định CỦA Công ty Cổ phần Công

nghệ và xây dựng Đại D ơng

1 những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình

1.1 Khái niệm về tài sản cố định

TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để

sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ Theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính, các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên

- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên

Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt độngchính của nó nhng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phảiquản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoảmãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố

định hữu hình độc lập

1.2 Đặc điểm của tài sản cố định

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:

- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng vẫn giữnguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc h hỏng

- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại đợcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra

- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó

đợc thu hồi toàn bộ

1.3 Phân loại tài sản cố định

Trang 7

Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho cácdoanh nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố

định Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinhdoanh TSCĐ đợc phân loại theo các tiêu thức sau:

1.3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.

Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia thành cácloại sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quátrình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác, dây chuyền công nghệ

1.3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồnvốn tự có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cánhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gianthuê theo hợp đồng, đợc phân thành:

+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệpthuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợcquyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đãthoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sảnquy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tàisản đó tại thời điểm ký hợp đồng

+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu khôngthoả mãn các quy định trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động

1.3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.

- TSCĐHH đang dùng

- TSCĐHH cha cần dùng

Trang 8

- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý.

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụng tàisản cố định để có biện pháp tăng cờng TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóngcác TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn

1.3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.

- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộcdoanh nghiệp phải tính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùngcho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi

- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so vớinhu cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh

lý TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng

để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ

2 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ

TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toáncủa doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanhnghiệp nói chung cũng nh TSCĐ nói riêng Cho nên để thuận lợi cho công tácquản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trịTSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vitoàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cungcấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo d-ỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản

xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Thamgia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửachữa TSCĐHH về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bịthêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHHcũng nh tình hình quản lý, nhợng bán TSCĐHH

Trang 9

- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ

kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

3.1 Nguyên giá TSCĐ (giá trị ghi sổ ban đầu)

Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý màdoanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó vào địa điểm sẵnsàng sử dụng

TSCĐHH đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giáTSCĐHH trong từng trờng hợp đợc tính toán xác định nh sau:

3.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.

- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua

( trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không baogồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đ-

a tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phívận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thuhồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liênquan trực tiếp khác

- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm:

Nguyên giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểmmua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợchạch toán và chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tínhvào nguyên giá TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay

Trang 10

- Trờng hợp TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu t xây dựng, các chi phí liên

quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có)

Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình

3.1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.

Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xâyhoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp doanh nghiệp dùngsản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là giáthành sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc

đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên, mọikhoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó Các khoản chiphí không hợp lệ nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoảnchi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình xây dựng hoặc tựchế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ

3.1.3 TSCĐ thuê tài chính.

Trờng hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giáTSCĐ đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán

3.1.4 TSCĐ mua dới hình thức trao đổi.

Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không

t-ơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về,hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiềnhoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ tơng tựhoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự(tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tơng đơng) Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoảnlãi hay lỗ nào đợc ghi 4nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận

về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

3.1.5 TSCĐ tăng từ các nguồn khác.

- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp

đặt (nếu có )

Trang 11

- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận

TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )

- Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng: Đợc ghị nhận ban đầu theo

giá trị hợp lý ban đầu Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban

đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liênquan trực tiếp dến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năgnlực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu củadoanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hìnhthu hồi vốn đầu t

Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trờng hợp:

+ Đánh giá lại TSCĐ

+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ

+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụngcủa TSCĐ

+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

3.2.Giá trị hao mòn của TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,phần giá trị hao mòn đợc dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dới hìnhthức trích khấu hao Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiềncủa phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biệnpháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng

3.3 Xác định giá còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và

số khấu hao luỹ kế

Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế

Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chiphí phát sinh ghi nhận ban đầu

Trang 12

Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ

đợc điều chỉnh theo công thức:

Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định đợc sốvốn cha thu hồi của TSCĐ biết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để cóphơng hớng đầu t và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảotoàn đợc cốn cố định

4 kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.

4.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ

4.1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.

Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở “ sổTSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ ngày dùng để theodõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ

sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ

4.1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.

Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chitiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trịhao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lậpcho từng đối tợng ghi TSCĐ

Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

* Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình

sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong đóchia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng

để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ Mỗinhóm này đợc tập trung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trongnăm Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ

sau khi đánh giá lại

Giá trị còn lại của TSCĐ

tr ớc khi đánh giá lại

Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ

Trang 13

* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị) đợc mở riêngmột số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm,khấu hao của TSCĐ trong từng loại.

4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.

Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có,phản ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản,TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chínhxác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thôngtin về vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân

đối kế toán cũng nh căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó

4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi chủ yếu trêntài khoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyêngiá

Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:

TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúcTK2113 - Máy móc thiết bị

TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lýNgoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh tài khoản 11, 112, 214, 331

4.2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ.

Trong các doanh nghiệp xõy lắp, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyên nhânnh: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoànthành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trớc đây bằngTSCĐ, tăng TSCĐ do đợc cấp phát, viện trợ, biếu tặng

Trình tự hạch toán tăng TSCĐ đợc thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10, 11

4.2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài.

Trang 14

Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Có những TSCĐ mà doanhnghiệp không có nhng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu cha có

điều kiện mua sắm, TSCĐ đi thuê thờng có hai dạng:

- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ

- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kếtthúc hợp đồng

- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp

4.2.3.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.

Khi thuê TSCĐ theo phơng thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải kýhợp đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hìnhthức thanh toán doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoảnngoài bảng: TK001 - TSCĐ thuê ngoài

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (không bao gồm chi phí dịch

vụ, bảo hiểm và bảo dỡng) phải đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtheo phơng pháp đờng thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộcvào phơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phơng pháp tính khác hợp lý hơn

4.2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ.

4.2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.

Trang 15

Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoảnthu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồng cho thuêtài chính, các khoản thu về cho thuê tài chính phải đựơc ghi nhận lại cáckhoản thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu t và dịch vụ của bêncho thuê

Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuêdựa trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính.Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồmchi phí cung cấp dịch vụ) đợc trừ vào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc vàdoanh thu tài chính cha thực hiện

Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoahồng và chi phí pháp lý phát sinh nh đàm phán ký kết hợp đồng thờng do bêncho thuê chi trả và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc

đợc phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việcghi nhận doanh thu

4.2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.

Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân

đối kế toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp Doanh thu cho thuêhoạt động phải đợc ghi nhận theo phơng pháp đờng thẳng trong suốt thời hạncho thuê, không phụ thuộc vào phơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phơngpháp hợp lý hơn

Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, đợcghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh

Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt

động đợc ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vàochi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu chothuê hoạt động

Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chínhsách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tơng tự, và chiphí khấu hao đợc tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định”

Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại ghinhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời gian cho thuê

Trang 16

5 kế toán khấu hao TSCĐ.

5.1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ

Hao mòn tài sản cố định là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị vàgiá trị sử dụng của TSCĐ Để thu hồi đợc vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó

bị h hỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiếnhành trích khấu hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nh vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao Nếu hao mòn mang tính tất yếukhách quan thì khấu hao mang tính chủ quan vì do con ngời tạo ra và cũng docon ngời thực hiện Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá trị hao mòncủa TSCĐ khi đa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và

sử dụng tài sản của con ngời

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sửdụng, bảo quản, chất lợng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoahọc kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trớc

đó bị mất giá một cách vô hình

5.2 Các phơng pháp khấu hao.

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định củanhà nớc và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

Theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BộTài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố

định” Có những phơng pháp trích khấu hao nh sau:

5.2.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu haonhanh nhng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp đ-ờng thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt độngkinh doanh đợc trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đolờng, thí nghiệm, thiết bị và phơng tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vờn

Trang 17

cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảokinh doanh có lãi.

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

T

NG

M k Trong đó : Mk : mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ

NG: Nguyên giá TSCĐ

T : Thời gian sử dụng TSCĐ

Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T

T k 1Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc cácyếu tố sau:

- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH

- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà daonh nghiẹp dựtính thu đợc từ việc sử dụng tài sản

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyềncông nghệ

5.2.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơngpháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ =

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 18

Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đốivới doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh.

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theocông thức dới đây :

MK = GH x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:

TKH = TK * HS

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng

HS : Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy

định tại bảng dới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,52,02,5Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phơng pháp số d giảmdần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cònlại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại củaTSCĐ

Trang 19

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng.

5.2.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công thứcthiết kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế

Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác địnhtổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ,gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khốilợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới

đây:

Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao

trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1

Trang 20

Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.

5.3 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán

sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giátrị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắnhạn)

Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý)

Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng)

D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hìnhNgoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ

bản Tài khoản này để theo dõi tình hình thanh lý và sử dụng vốn khấu hao cơ

D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn

6 kế toán sửa chữa tscđ

TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiếtkhác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chitiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn h hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phụckhả năng hoạt động bình thờng của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt độngSXKD, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết của

Trang 21

TSCĐ bị hao mòn, h hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanhnghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại:

- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiếtnhỏ của TSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửachữa không lớn

- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiếtnhỏ của TSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động đợc Thời giansửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phơng thức tự làmhoặc giao thầu

6.1 Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.

Khối lợng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chiphí ít nên khi phát sinh đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộphận sử dụng TSCĐ đợc sửa chữa

6.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.

Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ h hỏng nặng nên kỹthuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt

động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chiphí của đối tợng sử dụng phơng pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiếnhành trích trớc vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng

7 công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.

Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìmnguyên nhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồngkiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể

- Nếu TSCĐ thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ đểghi tăng TSCĐ tuỳ theo trờng hợp cụ thể

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thìphải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc chủ tài sảntrong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thờiphản ánh tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ

- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhânxác định ngời chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế

độ tài chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

Trang 22

Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm

đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có,doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác

định nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kếtoán đợc làm căn cứ để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biênbản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

Trang 23

Trong những năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo củacông ty và sư nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày mộtphát triển, đáp ứng được nhu cầu của con người Công ty ngày càng mở rộngquy mô hoạt động, đời sống công nhân được nâng cao Việc thực hiện các kếhoạch đề tài của Công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả sản xuất đảmbảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.

Từ năm thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả Mặc

dù gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty đã tích cực kiện toàn bộ máy quản lý,tìm kiếm đối tác… Nhờ vậy Công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua đó làm

cho Công ty có được lợi nhuận đáng kể thể hiện qua bảng sau:

Trang 24

Từ khi thành lập cho tới nay, đặc biệt sau khi Nhà n ớc ta chuyển đổisang nền kinh tế thị trờng Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng

Đại Dơng luôn phát triển một cách vững chắc, luôn hoàn thành các kếhoạch của cấp trên giao Vì vậy đã tạo đ ợc nhiều uy tín trên thị trờng,với khách hàng, các nhà cung cấp

Có thể thấy đợc quy mô của Công ty qua một số tài liệu tổng quan sau:Khi mới thành lập vốn kinh doanh của Công ty là 2.174 triệu đồng

Trong đó: + Vốn lu động là 897 triệu đồng;

+ Vốn cố định là 1.277 triệu đồng

Bao gồm các nguồn vốn : + Vốn ngân sách nhà nớc cấp 480 triệu đồng;

+ Vốn doanh nghiệp tự bổ sung 994 triệu đồng; + Vốn vay 700 triệu đồng

Bây giờ tổng số vốn kinh doanh của Công ty đã là: 17.135,5 triệu

đồng

Công ty gồm 10 đơn vị, 1124 cán bộ công nhân viên hoạt độngtrên địa bàn cả nớc Công ty có 213 kỹ s, 129 cán bộ trung cấp, 762công nhân các ngành, thiết bị: 500 chủng loại gồm thiết bị thi công cơgiới, phơng tiện vận tải thuỷ bộ

2.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng

Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại D ơng một Doanh nghiệp

t nhân thành lập theo quyết định số 2523/QĐUB của thành phố Hà Nội (sở

kế hoạch và đầu tư).Vì vậy, Công ty có đầy đủ mọi t cách pháp nhân nh

có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng, có vốn pháp định và vốn

điều lệ Công ty có quyền quyết định các vấn đề của Công ty trongkhuôn khổ pháp luật và quy định của Công ty nh đợc quyền ký kết cáchợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân trong hoặc ngoàingành, quyền khai thác các nguồn vật t, kỹ thuật, đợc quyền mua, sửdụng thanh lý các tài sản cố định

Công ty là doanh nghiệp t nhân có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tàichính theo quy định tại điều lệ của Công ty, có quyền ký kết các hợp đồngtheo quy định của pháp luật

Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh và các nguồn lực khác

Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệmtrớc khách hàng và pháp luật về những sản phẩm của Công ty

Trang 25

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất

Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ đối với ngời lao động

Công ty thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách cho Nhà nớctheo đúng quy định của pháp luật

Công ty thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản,các quỹ về kế toán, hạch toán, kiểm toán

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng là một doanhnghiệp T nhân chuyên ngành xây dựng với ngành nghề kinh doanh đadạng bao gồm:

- Thi công các công trình : Thi cụng cỏc loại nền múng, trụ cỏc loạicụng trỡnh xõy dựng dõn dụng hạ tầng cơ sở kỹ thuật

- Khai thỏc vận tải, chuyển đất đỏ

- Làm đại lý và cho thuê các phơng tiện thiết bị: cần cẩu, xà lan đầukéo ôtô máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng

- Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan, Xí nghiệp, Công

ty, các cá nhân trong và ngoài nớc

2.2.2 Quy trình công nghệ và sản phẩm của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

Do ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và xâydựng Đại Dơng là chuyên ngành xây dựng Vì vậy, quy trình côngnghệ (quy trình hoạt động) của một công trình xây dựng th ờng gồmcác giai đoạn: có thể khái quát theo mô hình sau:

- ứng tiền hợp

đồng.

Thực hiện hợp đồng

- Khảo sát mặt bằng

- Rà soát

Nghiệm thu giai

đoạn và thanh toán

Tổng nghiêm thu bàn giao công trình

Thanh lý hợp đồng

Trang 26

2.2.3 Kết quả kinh doanh.

Biểu.2.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm

đạt đợc điều đó là nhờ ở uy tín của Công ty về chất lợng các công trình đãhoàn thành Lợi nhuận thuần năm 2010 tăng so với năm 2009 là 16.204.000đtơng ứng 2,74%, mức tăng thấp Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu cao hơntốc độ tăng của lợi nhuận trớc thuế Điều này có thể giải thích đợc bởi vì năm

2010 là một năm có nhiều biến động về thị trờng cung cấp vật t gây khó khăncho toàn ngành xây dựng Hơn nữa, do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằngvốn vay, nhất là vay vốn để đầu t thiết bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp, lãi vayphải trả lớn nên mặc dù kinh doanh có lãi nhng còn rất thấp Lợi nhuận sauthuế tăng 9.883.000đ tơng ứng 2,22% Số lợng công nhân viên tăng 46 ngời

đó cũng là một tất yếu khách quan khi Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận tăng nên thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viêntrong Công ty cũng đợc cải thiện tăng từ 822.480đ lên 891.870đ tơng ứng với8,44% Qua sự phát triển trên cho thấy hớng đi hoàn toàn đúng đắn và có lợi

Để đạt đợc mục tiêu dề ra năm 2011công ty sẽ tiếp tục đầu t chiều sâu muasắm mới tài sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động

Trang 27

đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong năm 2011 Công ty sẽ nỗ lực sản xuất kinhdoanh nh tìm hiểu thị trờng, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốntiết kiệm chi phí, nâng cao chất lợng và trình độ cán bộ công nhân viên, nângcao chất lợng sản phẩm truyền thống mở rộng thị trờng tiêu thụ để phấn đấu

đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra năm 2011

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng là một doanhnghiệp t nhân hạch toán độc lập, hoạt động theo phân cấp của điều lệ

điều lệ Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và đ ợcquản lý và điều hành bởi Giám đốc Công ty Ngoài ra còn có các phógiám đốc phụ trách giúp việc cho giám đốc Các công tr ờng trực thuộchoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt

động kinh tế đều phải thông qua Công ty Mỗi công tr ờng đều có mộtchỉ huy trởng và 2 chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung vàchịu trách nhiệm trớc Công ty

Tổ chức bộ máy của Công ty gồm có:

+ Bộ phân quản lý gồm có:

- Giám đốc Công ty

- Phó Giám đốc Kế hoạch - Thị trờng

- Phó Giám đốc Kỹ thuật - Thi công

- Phó Giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh

Trang 28

+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc có:

- Công trờng có thời gian hoạt động xác định

Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công tytheo sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ.2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghệ

Phòng tổ chức lao

động tiền lơng

Phòng quản lý thiết bị vật t

Phòng

kế hoạch

- thị ờng

tr-Phòng hành chính-

XN CT 10

XN CT 12

XN CT 18

CT có thời gian hoạt

động xác

định

XN CT 20

Phòng quản

lý - dự

án

XN CT 75

Trang 30

Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

gồm 6 ngời, mỗi ngời đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn vớitrách nhiệm công việc và trách nhiệm cá nhân mỗi ngời Cụ thể:

- Kế toán trởng(trởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trớc

cấp trên và Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, cónhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị Đồng thời,cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế ph ơng án tự chủ tàichính, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn của Công

ty nh việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện phápgiảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty

- Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán): Là ngời ghi chép,

tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và tập hợp chi phí, tính giá thành, xác

định kết quả lãi lỗ của quá trình kinh doanh đồng thời vào Sổ Cái lênbảng thống kê tài sản Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi tìnhhình công nợ phải thanh toán với các bạn hàng (kết hợp với kế toánthanh toán)

- Kế toán thanh toán, tiền lơng: Chịu trách nhiệm theo dõi và

hạch toán các khoản thanh toán công nợ với Ngân sách Nhà n ớc, vớicác thành phần kinh tế, các cá nhân cũng nh trong nội bộ Công ty

Đồng thời thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên chức theochế độ hiện hành của Nhà nớc

- Kế toán chi phí, giá thành : Thực hiện công việc tập hợp chi

phí và tính giá thành các công trình hoàn thành

- Kế toán ngân hàng, thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về các công

việc có liên quan đến ngân hàng, quỹ tiết kiệm, tín dụng, thu hồi vốn

từ các khoản nợ… và cũng là ngời quản lý và giám sát lợng tiền củaCông ty

- Kế toán vật t kiêm tài sản cố định: Theo dõi sự biến động, tình

hình nhập, xuất, tồn của các loại vật t Đề ra các biện pháp tiết kiệmvật t dùng vào thi công, khắc phục hạn chế các tr ờng hợp hao hụt, mấtmát Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính

và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối t ợng sử dụng theo tỷ

lệ quy định Có thể khái quát mô hình bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:

Trang 32

Sơ đồ.2.3: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ

và xây dựng Đại Dơng.

2.4.2 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Công

ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng.

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng

Đại Dơng: Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006

Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là theo năm tài chính từ01/01 đến 31/12 hàng năm

Thủ quỹ

Kế toán vật t kiêm TSCĐ

Kế toán tiền lơng và thanh toán

Trang 33

Phơng pháp tính khấu haoTSCĐ : Phơng pháp đờng thẳng.

Phơng pháp xác định giá trị vật t: Phơng pháp giá thực tế đíchdanh

2 Bảng chấm cụng làm thờm giờ 01b -LĐTL HD

4 Bảng thanh toán tiền thởng 03 - lđtl HD

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công

7 Bảng thanh toỏn tiền làm thờm giờ 06 - lđtl HD

8 Bảng thanh toỏn tiền thuờ ngoài 07 - lđtl HD

Thời gian sử dụng

Trang 34

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 - TT HD

4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 - TSCĐ HD

6

Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao

VI - sản xuất

36 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01 - SX HD

b Hệ thống tài khoản kế toán.

Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài

chính, hệ thống tài khoản trong Công ty Cổ phần Công nghệ và xây

dựng Đại Dơng, gồm: 72 tài khoản tổng hợp trong Bảng cân đối kếtoán và 8 tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán Về cơ bản tên gọi, kíhiệu và nội dung các tài khoản này nhất quán với hệ thống tài khoản áp

Trang 35

dụng trong các doanh nghiêp khác ban hành theo Quyết định của BộTài chính (đã sửa đổi, bổ sung theo thụng tư số 244 ngày 31 thỏng 12năm 2009) Theo quy định hiện hành, để hạch toán hàng tồn kho trongxây lắp, kế toán chỉ áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên màkhông dùng phơng pháp kiểm kê định kỳ Vì vậy, để phù hợp vớinhững đặc điểm của ngành xây dựng, hệ thống tài khoản kế toán áp

dụng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và xây dựng Đại Dơng có một số

khác biệt so với hệ thống tài khoản chung Cụ thể:

- Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 152, bao gồm:

+ 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính”

Trang 36

- Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha”.

Loại 3: Nợ phải trả

Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

- Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

+ TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”

+ TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tợng khác”

- Tài khoản 331 “Phả trả cho ngời bán”, chi tiết:

+ 3311 “Phải trả cho đối tợng khác”

+ 3312 “Phải trả cho bên nhận thầu, nhận thầu phụ”

- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

+ 3341 “Phải trả công nhân viên”

+ 3342 “Phải trả lao động thuê ngoài”

- Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

+ 3351 “Trích trớc chi phí bảo hành”

+ 3352 “Chi phí phải trả”

- Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết:

+ 3362 “Phải trả về khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ”

+ 3368 “Phải trả nội bộ khác”

Loại 5: Doanh thu.

- Bổ sungvào tài khoản “Doanh thu bán hàng” : TK 5112 “Doanhthu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết TK

51121 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51122 “Doanh thu bán thànhphẩm khác”

- Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ” : TK 5122

“Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết

Tk 51221 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51222 “Doanh thu bánthành phẩm khác”

Loại 6: Chi phí sản xuất - kinh doanh.

Bỏ và bổ sung các tài khoản sau:

Trang 37

- Bỏ tài khoản 611 “Mua hàng”.

- Bổ sung tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chitiết:

+ 6231 “Chi phí nhân công”

+ 6232 “Chi phí vật liệu”

+ 6231 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

+ 6231 “Chi phí khấu hao máy thi công”

+ 6231 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

+ 6231 “Chi phí bằng tiền khác”

- Bỏ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”

Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.

- Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”

+ Sổ cái tài khoản: Là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống từngtài khoản kế toán

- Sổ chi tiết bao gồm :

+ Sổ tài sản cố định;

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá;

Trang 38

+ Thẻ kho (ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá);

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;

+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

+ Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả;

+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;

+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng;

+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình;

+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay;

+ Sổ chi tiết thanh toán: với ngời mua, với ngời bán, với Ngânsách Nhà nớc, thanh toán nội bộ;

Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING đểhạch toán

Trang 39

C¸c tÖp CSDL nghiÖp vô

TÖp tæng hîp CSDL

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 40

Sơ đồ.2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi theo ngày( phát sinh nghiệp vụ) Ghi cuối quý

đối chiếu, kiểm traTheo sơ đồ quy trình ghi sổ trên(áp dụng cho tất cả các phầnhành) khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ gốc phản ánhnghiệp vụ đó đợc tập hợp lại trên phòng kế toán tài chính Nội dungnghiệp vụ trên chứng từ đợc kế toán các phần hành nhập vào máy tínhdới hình thức Chứng từ ghi sổ Những dữ liệu kế toán này sẽ thông quaphần mềm kế toán máy, đợc tổng hợp thành các sổ, thẻ kế toán chi tiết,

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Vào cuối quý, chơng trình kế toán máy sẽ

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng cân

đối số phát sinh

Ngày đăng: 28/04/2016, 13:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hớng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.- Tiến sỹ Nguyễn Văn Bảo. Nxb Tài Chính - Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Bảo
Nhà XB: Nxb Tài Chính - Hà Nội 2006
2. Sơ đồ hớng dẫn kế toán DNNN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.Tiến sỹ Lê Thị Hoà. Nxb Tài Chính - Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Hoà
Nhà XB: Nxb Tài Chính - Hà Nội 2006
3. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. Khoa kế toán tr ờng ĐH KTQD- Nxb Giáo Dục- 2008 Khác
4. Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
6. Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC của Bộ Tài chính Khác
7. Dự thảo điều lệ của Công ty năm 2004 Khác
8. Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC Ban hành ngày 20/03/2006 Khác
9. quyết định số 206/2003/ QĐ - BTC Khác
10. Bộ tài chính, thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp ngày 31 tháng 12 năm 2009 Khác
11. Luật kế toán Việt Nam.CÁC TRANG WEB Khác
3. www.ketoandoanhnghiep.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.1. Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa qua - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
i ểu 2.1. Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa qua (Trang 2)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 25)
Bảng kê trích nộp các khoản theo - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
Bảng k ê trích nộp các khoản theo (Trang 33)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liêu, - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liêu, (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
Bảng t ổng hợp chi (Trang 40)
Bảng tổng hợp chi phí bảo dỡng, sửa chữa - Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần công nghệ và xây dựng đại dương
Bảng t ổng hợp chi phí bảo dỡng, sửa chữa (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w