Các đặcđiểm trên đòi hỏi khi tổ chức công tác tiền lương doanh nghiệp phải tuân theonhững nguyên tắc và những chính sách, chế độ đối với người lao động Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xâ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1.1 Khái niệm về tiền lương
1.1.1 Khái niệm
1.2 Các yêu cầu và chức năng của công tác tổ chức tiền lương trong Công ty 1.2.1 Yêu cầu của tiền lương trong Công ty
1.2.2 Chức năng của công tác tiền lương
1.3 Nội dung của công tác tổ chức tiền lương
1.3.1.Các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương
1.3.2 Các điều kiện của công tác tổ chức tiền lương:
1.3.2.1.Tổ chức phục vụ nơi làm việc
1.3.2.2 Điều kiện lao động
1.3.2.3 Phân công và hiệp tác lao động
1.3.2.4 Định mức lao động
1.3.2.5.Bố trí sử dụng lao động
1.4 Quỹ lương và các phương pháp xây dựng quỹ lương
1.4.1 Quỹ lương
1.4.2 Phân loại quỹ lương
1.4.3.Các phương pháp xây dựng quỹ lương
1.4.4 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương
1.5 Các hình thức trả lương
1.5.1 Trả lương theo thời gian
1.5.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản
1.5.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:
1.5.2 Trả lương theo sản phẩm
1.5.2.1 Thế nào là trả lương theo sản phẩm?
1.5.2.2 Hình thức trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân
Trang 21.5.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
1.5.2.5 Hình thức trả lương khoán
1.5.2.6 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng
1.5.2.7 Hình thức trả lương sản phẩm luỹ tiến
1.6 Công tác tổ chức tiền lương cấp bậc
1.6.1 Thang lương
1.6.2 Mức lương
1.6 3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
1.7 Định mức lao động
1.7.1 Xác định định mức lao động cho đơn vị sản phẩm
1.7.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên
1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương
1.9.1.Môi trường của Công ty
1.9.1.1.Chính sách của Công ty
1.9.1.2 Bầu không khí của Công ty
1.9.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.9.1.4.Khả năng chi trả của Công ty
1.9.2 Thị trường lao động
1.9.2.1 Tiền lương trên thị trường
1.9.2.2 Chi phí sinh hoạt
1.9.2.3 Công đoàn
1.9.2.4 Nền kinh tế và pháp luật
1.9.3 Bản thân người lao động
1.9.3.1 Sự hoàn thành công tác
1.9.3.2 Thâm niên
1.9.3.3 Trình độ năng lực quản lý và khả năng sử dụng công nghệ trong công việc
1.9.4.Bản thân công việc
1.9.5 Chế độ chính sách của nhà nước về lao động tiền lương
Trang 3CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH DẦU
KHÍ TOÀN CẦU
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban
2.2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới tiền lương và phương thức trả lương tại Công ty
2.2.1.Đặc điểm về nhân sự trong Công ty
2.2.2.Đặc điểm về vốn trong Công ty
2.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty
2.2.2.2.Đặc điểm nguồn vốn của Công ty
2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.3.1 Phương hướng kinh doanh của Công ty
2.3.2.Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.4 Phân tích thực trạng công tác tiền lương và các phương thức trả lương của Công ty
2.4.1 Nguyên tắc trả lương
2.4.2.Quỹ tiền lương của Công ty
2.4.3.Các phương án trả lương trong Công ty
2.4.3.1.Trả lương cho CBCNV trong thời gian đi công tác, học tập
2.4.3.2.Trả lương cho CBCNV trong thời gian ngừng việc
2.4.3.3.Trả lương làm thêm giờ
2.4.3.4 Trả lương trong thời gian thử việc
2.4.3.5.Trả lương trong các trường hợp khác
2.4.4 Các hình thức trả lương của Công ty
2.4.4.1 Trả lương theo thời gian
Trang 42.4.5 Đánh giá công tác trả lương của Công ty cổ phần Năng lượng xanh Dầu
khí toàn cầu
2.4.5.1.Ưu điểm :
2.4.5.2.Nhược điểm :
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIỀN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH DẦU KHÍ TOÀN CẦU
3.1 Phuơng huớng phát triển của Công ty trong tuơng lai
3.2 Một số giải pháp giúp nâng cao công tác hoàn thiện phương thức trả lương trong Công ty
3.2.1 Hoàn thiện công tác chia lương cho người lao động
3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng hệ số chức danh công việc
3.2.3 Hoàn thiện công tác khen thưởng
3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương
3.2.4.1 Tổ chức phục vụ nơi làm việc
3.2.4.2 Bố trí sử dụng lao động
3.2.4.3 Điều kiện lao động
3.2.4.4 Phân công hiệp tác
3.2.5.Hoàn thiện hệ thống định mức:
3.2.6 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ lao động
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Công tác quản lý tiền lương là một trong những chức năng quan trọngtrong công tác quản trị doanh nghhiệp Nó có quan hệ mật thiết với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Tiền lương là một yếu tốchi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp nhưng lại là nguồn thu chủ yếu của người lao động Các đặcđiểm trên đòi hỏi khi tổ chức công tác tiền lương doanh nghiệp phải tuân theonhững nguyên tắc và những chính sách, chế độ đối với người lao động
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lương, bảng lương,quỹ lương, định mức lương, lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp đảmbảo sự phân phối công bằng cho mọi người lao động trong quá trình làm việc,làm cho tiền lương thực sự là động lực cho người lao động làm việc tốt hơn,không ngừng đảm bảo cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người laođộng và gia đình họ là một việc cần thiết và cấp bách Trên cơ sở lý luận trên
và thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nănglượng xanh Dầu khí toàn cầu
Với mục đích dùng những vấn đề lý luận về tiền lương, em phân tích
và đánh giá tình hình thực hiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty cổphần Năng lượng xanh Dầu khí toàn cầu, từ đó tìm ra những mặt cần pháthuy, những tồn tại cần khắc phục để đưa ra những phương hướng, giải phápcho công tác tổ chức xây dựng các hình thức trả lương có hiệu quả
Qua thời gian dài được học tập và nghiên cứu tại trường cùng với quátrình thực tập tại Công ty Vận dụng lý thuyết đã được học với khảo sát thực
tế tại Công ty cổ phần Năng lượng xanh Dầu khí toàn cầu, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện phương thức trả lương tại tại Công ty cổ phần Năng lượng xanh Dầu khí toàn cầu”.
Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đượctrình bày trong 3 chương:
Trang 7- Chương I: Những lý luận chung về tiền lương.
- Chương II: Thực trạng về các phương thức trả lương trong Công ty
- Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương thức trả lươngtại Công ty
Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên em chỉ có thể nghiên cứu cụ thể một vấn đề về hoàn thiện phương thức trả lương tại Công ty cổ phần năng lượng xanh dầu khí toàn cầu Cũng do thời gian còn hạn chế do đó bài viết của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 1.1.Khái niệm về tiền lương.
1.1.1 Khái niệm.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế là số tiền mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó Cónhiều quan điểm khác nhau về tiền lương Nó phụ thuộc vào các thời kỳ khácnhau và gốc độ nhìn nhận khác nhau
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiềnlương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của loạihàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế màcòn là vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Trong các hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, đối với các chủdoanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất -kinh doanh Do đó, vấn đề tiền lương phải được tính toán và quản lý chặt chẽ.Đối với người lao động, tiền lương là một phần thu nhập từ quá trình lao độngcủa họ, thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnhhưởng trực tiếp tới mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mụctiêu của mọi người lao động, mục tiêu này tạo động lực để người lao độngphát triển trình độ và khả năng lao động của mình
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trongquan hệ phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao đổi
Do vậy mỗi quốc gia cần phải có chính sách tiền lương, phân phối thunhập hợp lý, phù hợp với quấ trình phát triển của đất nước
1.2 Các yêu cầu và chức năng của công tác tổ chức tiền lương trong Công ty.
1.2.1 Yêu cầu của tiền lương trong Công ty.
Khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần phải đạt được các yêu cầusau:
Trang 9Một là: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động Đây là yêu cầu quan trọngnhằm thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xãhội Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng chính sáchtiền lương.
Hai là: Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao Tiền lương
là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động tạo cơ sở để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh do vậy tổ chức tiền lương phải đạt ra yêu cầulàm tăng năng suất lao động
Ba là: Tổ chức tiền lương phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu
Bốn là: Yêu cầu về tính công bằng và yêu cầu về tính kinh tế Trong nềnkinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lên hàng đầu
Vì chỉ có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp Đốivới những doanh nghiệp nhà nước, thì yêu cầu về tính công bằng có được đềcập đến nhưng do sự phát triển của cơ chế thị trường nên vấn đề này khôngđược coi trọng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế
1.2.2 Chức năng của công tác tiền lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệkinh tế trong việc trả lương, trả công cho người lao động Nó bao gồm cácchức năng sau:
- Tiền lương là một công cụ để thực hiện chức năng phân phối thu nhậpquốc dân, chức năng thanh toán giữa người sử dụng lao động và người laođộng
- Nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc sử dụng tiền lương nóđảm bảo những sinh hoạt cần thiết cho người lao động
- Kích thích con người tham gia lao động bởi lẽ tiền lương là một bộphận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người laođộng, do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lý Người ta sử dụng
Trang 10nó để thúc đẩy người lao động làm việc hăng say, sáng tạo, tiền lương coi nhưmột công cụ tạo động lực cho người lao động.
1.3 Nội dung của công tác tổ chức tiền lương.
1.3.1.Các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương.
Nguyên tắc một: Trả lương như nhau cho các lao động như nhau đây là
một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, đảm bảođược tính bình đẳng trong trả lương Đây là động lực để thúc đẩy người laođộng làm việc có hiệu quả hơn
Nguyên tắc hai: Đảm bảo tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh
hơn tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc cấn thiết vì nó nâng cao đượchiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghịêp, nâng cao đời sống củangười lao động và đảm bảo phát triển kinh tế
Nguyên tắc ba: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân, nguyên tắcnày nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng cho người lao động
Nguyên tắc bốn: Trả lương cho người lao động phải đảm bảo thúc đẩy
được quá trình phát triển kinh tế của xã hội thực hiện được quá trình CNH HĐH của đất nước
-1.3.2 Các điều kiện của công tác tổ chức tiền lương:
1.3.2.1.Tổ chức phục vụ nơi làm việc.
Tổ chức nơi làm việc là tổng thể các biện pháp nhằm trang bị, thiết kế,
bố trí nơi làm việc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Phục vụ nơilàm việc là đảm bảo hỗ trợ để quá trình lao động sản xuất được tiến hành bìnhthường không bị gián đoạn (cung cấp nguyên liệu, dụng cụ lao động, nănglượng, sửa chữa, kiểm tra, vận chuyển kho tàng vv )
1.3.2.2 Điều kiện lao động.
Là tổng thể các yếu tố kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật, tự nhiên thểhiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ, đối tượng lao động, môi trường laođộng, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần
Trang 11thiết cho hoạt động lao động của con người trong quá trình sản xuất kinhdoanh.
1.3.2.3 Phân công và hiệp tác lao động.
Phân công lao động là chia quá trình lao động thành hai giai đoạn, cácbước công việc, các nhiệm vụ khác nhau để chuyên môn hoá lao động, công
cụ lao động
Hợp tác lao động là qúa trình kết hợp phối hợp điều hoà điều tiết cáchoạt động lao động riêng lẻ trong quá trình lao động để hoàn thành một mụctiêu của doanh nghiệp
1.3.2.4 Định mức lao động.
Là công cụ hay cơ sở để tính hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra một sản phẩm hay hoàn thành một khối lượng công việc nhấtđịnh, trong điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định, nó là cơ sở để phân phối củacải vật chất tinh thần của xã hội, là cơ sở để xác định nhu cầu lao động cầnthiết, số lượng lao động cần thiết
1.3.2.5.Bố trí sử dụng lao động.
Là quá trình sử dụng lao động vào những vị trí phù hợp, đúng người,đúng việc, người lao động đáp ứng được những yêu cầu công việc (cả về trílực và thể lực) và công việc phù hợp với bản thân người lao động đây là mộttrong những vấn đề khó khăn trong công tác tổ chức lao động nhưng chỉ cólàm tốt nó thì công tác trả lương mới thuận lợi và dễ dàng hơn
1.3.2.6 Đánh giá thực hiện công việc.
Là hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công táccủa một cá nhân theo định kỳ Đây là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc
kỷ luật và đặc biệt giúp nhà quản lý áp dụng để trả lương công bằng hợp lý
1.4 Quỹ lương và các phương pháp xây dựng quỹ lương.
1.4.1 Quỹ lương.
Quỹ lương là tổng số để trả lương cho người lao động do doanh nghiệp
Trang 12- Lương cấp bậc ( lương cơ bản hay tiền lương cố định)
- Tiền lương biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng và cáckhoản khác
1.4.2 Phân loại quỹ lương.
Quỹ lương kế hoạch:
- Lương cấp bậc (lương cơ bản hay tiền lương cố định)
- Tiền lương biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng và cáckhoản khác
Quỹ lương báo cáo:
- Là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có những khoản không được lập
kế hoạch như: Chi cho thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc
do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch không tínhđến
1.4.3.Các phương pháp xây dựng quỹ lương.
Xác định quỹ lương theo mức tiền lương bình quân số lượng lao động:
Là cách xác định tiền lương trong cơ chế cũ dựa vào mức tiền lương bìnhquân một người lao động và số lượng lao động Một ưu điểm đơn giản dễ làmnhưng nó mang tính bình quân cao không khuyến khích người lao động
- Quỹ lương dựa trên mức chi phí lương trên một đơn vị sản phẩm.Tính mức chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm kỳ báo cáo (MTLCB)
SLBCQTLKBC: Quỹ tiền lương kỳ báo cáo
SLBC: Sản lượng kỳ báo cáo
Trang 13Tính mức chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch(MTLKH).
liệu và các khoản phải nộp
Xác định quỹ tiền lương căn cứ vào đơn giá
Trang 14Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch (tổngVKH) để xây dựng đơn giátiền lương.
TổngVKH=(LĐB*TLmin*(Hcb+Hpc)+Vtg)*12.
LĐB: lao động định biên.
TLmin: tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp Hcb,Hpc: Hệ số cấp bậc, hệ số phụ cấp bình quân.
Vtg: quỹ lương bộ phận gián tiếp.
Xác định quỹ lương chung năm kế hoạch
VC = VKH + Vpc+ Vbs + Vtg
Với Vpc, Vbs, Vtg lần lượt là quỹ kế hoạch, phụ cấp, bổ sung,
thêm giờ
VC xác định kế hoạch chỉ tiêu lương cho doanh nghiệp
1.4.4 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương
Có hai bước tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương:
- Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá, doanhnghiệp có thể chọn các chỉ tiêu như tổng sản phẩm, tổng doanh thu, lợinhuận…
- Xác định tổng quỹ lương kế hoạch
- Xây dựng đơn giá (lựa chọn phương pháp)
Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương: có 4 phương pháp.
SLCB
+ Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm
Vđg = Vg x Tsp
Vg: tiền lương giờ, theo nghị định 197/CP ngày 31/12/1994.Tsp: mức
lao động của đơn vị sản phẩm
Trang 15+ Đơn giá tính trên doanh thu
DTkh
Vkh: quỹ lương kế hoạch.
DTkh: là doanh thu kế hoạch.
Vđg = Vkh DTkh - CPkh
Trong đó CPkh là chi phí kế hoạch chưa lương
+ Tính trên Tổng doanh thu trừ tổng chi phí
LNkh: lợi nhuậnh kế hoạch.
Căn cứ bốn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương, cơ cầu tổ chức vàđặc đIểm riêng của đơn vị doanh nghiệp tiến hành xây dựng đơn giá tiềnlương theo quy định(thông tư 13/ BLĐTB-XH ngày 10/4/1997) Các doanhnghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thì xây dựng một đơngiá tiền lương tổng hợp, với doanh nghiệp gồm cả thành viên hạch toán độclập và hạch toán phụ thuộc vào hai loại hình sản phẩm dịch vụ là có thể quyđổi được hay không
1.5 Các hình thức trả lương.
Lựa chọn loại hình trả lương hợp lý có tác dụng kích tăng năng xuất laođộng, sử dụng thời gian lao động hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, vớimục đích phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp trong lĩnh tiềnlương mà nhà nước quy định Về nguyên tắc có hai hình thức chủ yếu đó là:trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Trang 161.5.1 Trả lương theo thời gian.
Là hình thức trả lương căn cứ vào cấp bậc, chức vụ và thời gian làmviệc thực tế của công nhân viên chức
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làmcông tác quản lý, đối với công nhân lao động bằng máy móc hoặc đối nhữngcông việc không thể tiến hành một cách chặt chẽ và chính xác, hay vì tínhchất của sản xuất nểu trả công theo sản phẩm thì không đảm bảo chất lượngsản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lương theo thời gian chưa gắn được thu nhập của mỗingười với kết quả lao động mà họ đạt được trong thời gian làm việc
Tuỳ theo trình độ và điều kiện quản lý thời gian lao động hình thức trảlương này có thể theo hai cách: theo thời gan có thưởng và thời gian đơn giản
1.5.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản.
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương màtiền lương nhận được của mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp
và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định
Hình thức trả lương này chỉ được áp dụng ở những nơi khó xác định mứclao động chính xác, khó đánh giá công việc
Tiền lương được tính như sau:
Ltt= Lcb x T
Ltt: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
Lcb: là tiền lương cấp bậc được tính theo thời gian.
T: thời gian làm việc.
Có ba loại lương theo thời gian đơn giản
Lương giờ: tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc
Lương ngày: tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc.Lương tháng:tính theo cấp bậc tháng
Cách trả lương này mang tính bình quân, không khuyến khích, sử dụnghợp lý thời gian, tập trung công suất máy…
Trang 171.5.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:
Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa hình thức trả lương đơn giản
và tiền thưởng khi đạt được các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quyđịnh
Hình thức trả lương này chỉ chủ yếu áp dụng với công nhân phụ làmcông việc phục vụ Ngoài ra còn áp dụng ở công nhân chính làm công việcsản xuất, có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá, hoặc những công việc phải đảmbảo chất lượng
Công thức xác định:
Lươngthời gian
có thưởng
=
Mứclương cấpbậc
x
Thời gianlàm việcthực tế
+ TiềnthưởngHình thức trả lương không những phản ánh thành thạo của trình độ vàthời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thâm niên công tác của từngngười thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khíchngười lao động quan tâm đến kết quả công tác của mình Do đó cùng với ảnhhưởng của khoa học kỹ thuật chế độ trả lương này ngày càng được mở rộnghơn
1.5.2 Trả lương theo sản phẩm.
1.5.2.1 Thế nào là trả lương theo sản phẩm?
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựatrực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành Đây làhình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là cácdoanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm nó làm tăng năng suất của người laođộng Trả lương theo sản phẩm khuyến khích người lao động ra sức học tậpnâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, pháthuy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc và tăng năng suất lao động
Trang 18Hình thức trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao
và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong côngviệc của người lao động
Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng cácdoanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
Phải xây dựng được các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây làđiều kiện quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lương, xây dựng kếhoạch quỹ tiền lương và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lương của doanhnghiệp
Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: nhằm đảm bảo cho người laođộng có thể hoàn thành vượt mức năng suất lao động nhờ giảm tối thiểu thờigian phục vụ cho tổ chức và phục vụ kỹ thuật
Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: kiểm tra nghiệm thunhằm đảm bảo cho sản phẩm được sản xuất ra đúng theo chất lượng đã quyđịnh, tránh chạy theo số lượng
Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm cho người lao động
1.5.2.2 Hình thức trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân.
Hình thức trả lương này áp dụng rộng rãi đối với người sản xuất trực tiếptrong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối cóthể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.Tiền lương trong kỳ mà một công nhân được hưởng theo chế độ trả lương sảnphẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau:
L1 = ĐG xQ1
L1: tiền lương thực tế mà công nhân nhận được.
ĐG: đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.
Trang 19ĐG = L0 Q
Hoặc:
ĐG = L0 x T L0: là lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q: mức sản lượng cuả công nhân trong kỳ
T: mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Ưu điểm: là khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năngsuất lao động, tăng tiền lương một cách trực tiếp, dễ dàng tính tiền lương trựctiếp trong kỳ
Nhược điểm: dễ làm cho công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ítquan tâm đến chất lượng sản phẩm
1.5.2.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể.
Hình thức trả lương này được áp dụng cho một nhóm người lao động khi
họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định Hình thức trả lương tậpthể được áp dụng đối với công việc được nhiều người tham gia
Hình thức trả lương được tính như sau:
Trang 20Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ:
ĐG = Lcb x T0 x N
Lcb: tiền lương cấp bậc của công nhân T0: Mức thời gian của tổ
N: số công nhân trong tổ
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong hìnhthức trả lương tập thể Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng
đó là: phương pháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng hệ số giờ
*Theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh lương thực tế của công nhân được tính như sau:
Bước một: xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
Hđc = L1
L0 L1: tiền lương thực tế của tổ nhận được
L0: tiền lương cấp bậc của tố.
Bước hai: tiền lương của từng công nhân nhận được:
L1i = Lcbi x Hđc
Lcbi: lương cấp bậc của công nhân i
*Phương pháp dùng hệ số giờ:
Bước một: quy đổi giờ thực tế của công nhân từng bậc khác nhau
về công nhân bậc một theo công thức:
Trang 21Bước hai: tính tiến lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc i
L i = L i 1
T i qđ
L i : tiền lương một giờ của công nhân bậc i tính theo lương
Tuy nhiên hình thức này không khuyến khích tăng năng suất lao động cánhân
1.5.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng đểtrà lương cho các lao động làm công việc phục, phụ trợ, phục vụ cho hoạtđộng của công nhân chính
Tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ được tính như sau:
L1 = ĐG x Q1
ĐG = L M x Q Đg: đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ.
L: lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ.
M: mức sản lượng của một công nhân chính.
Q1: mức hoàn thành kế hoạch của công nhân chính.
L1: tiền lương thực tế của công nhân phụ.
Ngoài ra, tiền lương thực tế của công hân phụ, phục vụ còn có thể được tinh dựa vao mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính:
Trang 22In = Q1 Q0
In: là chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
Ưu điểm: khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt
động của công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động
Nhược điểm: tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào kết
quả làm việc của công nhân chính, của cả tổ chứ không phụ thuộc vào kết quảlàm việc của bản thân họ
Đgk: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
Qi: số lượng sản phẩm hoàn thành.
Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán làm cho người lao động pháthuy sáng kiến tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảmthời gian lao động, hoàn thành công việc giao khoán
Tuy nhiên, hình thức trả lương trả lương này việc xác đinh đơn giá giaokhoán phức tạp nhiều khi khó xác định
1.5.2.6 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng.
Là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và có thưởng Hình thứcnày gồm:
Phần trả lương theo đơn giá cố định, số lượng sản phẩm thực tế đã hoànthành
Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và vượt mức
kế hoạch cả về số lượng và chất lượng
Trang 23Tiền lương theo sản phẩm thường được tính
Lth = L + L(m x h) 100 Lth: tiền lương sản phẩm có thưởng.
L: tiền lương thông thường
M: tỉ lệ tiền thưởng
H: Tỉ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức kế hoạch được tính thưởng
Ưu điểm: khuyến khích công nhân tích cực làm việc vượt mức kế hoạch.Nhược điểm: việc phân tích tính toán, xá định các chỉ tiêu tính thưởngkhông chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi tiền lương
1.5.2.7 Hình thức trả lương sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lương này được áp dụng ở “khâu xung yếu” trong sản xuất
Đó là khâu có ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lương này có hai loại đơn giá:
- Đơn giá cố định dùng để trả lương cho sản phẩm thực tế đã hoànthành
- Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượtmức quy định Đơn giá luỹ tiến là loại đơn giá cố điịnh nhân với tỉ lệ tăngđơn giá tiên lương theo sản phẩm luỹ tiến được tính theo công thức sau:
Llt= Đg x Q1 + ĐG x K x (Q1-Q0)
Llt: tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Q1: sản lượng sản phẩm thực tế.
Q0: sản lượng đạt mức khởi điểm.
Đg: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỉ lệ tăng lên có được trong đơn giá luỹ tiến
Tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý được xác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định và được xác định như sau:
K = D dc x Tc Dl 100%
K: tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý
Trang 24Ddc: Tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm
Ttc: tỉ lệ của số tiền về tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định
dùng để tăng đơn giá
Dl: tỉ trọng của tiền lương công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm
khi vượt mức kế hoạch
Ưu điểm: làm cho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động.Nhược điểm: sản phẩm có chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật không cao
Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số lương phù hợp vớicác bậc lương đó Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của côngnhân được xắp sếp từ thấp đến cao Hệ số lương chỉ rõ lao động của côngnhân ở một bậc nghề nào đó được trả lương cao hơn lương công nhân bậc mộttrong nghề là bao nhiêu lần Bội số của thang lương là số bậc lương cao nhấttrong một thang lương và là bội số giữa hệ số bâc lương cao nhất so với hệ sốlương bậc thấp nhất (lương tối thiểu)
Trang 25Si: là mức lương thứ i
S1: là mức lương bậc một
Ki: là hệ số lương bậc i
1.6 3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về
trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất
định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất địnhtrong thực hành
Tiêu chuẩn cấp bấc có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao động vàtrả lương, trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động được bố trí làmviệc theo đúng yêu cầu công việc phù hợp với khả năng lao động
1.7 Định mức lao động.
Có hai phương pháp xác định mức lao động:
1.7.1 Xác định định mức lao động cho đơn vị sản phẩm.
Trang 26a) Phương pháp tính.
Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:
- Mức hao phí lao động của công nhân chính
- Mức hao phí của lao động phục vụ
- Mức hao phí của lao động quản lý
Tính Tcn: bằng tổng thời gian định mức của những công nhân chính
thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ
Tính Tpv: Bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong
các doanh nghiệp và lao động của các phân xưởng phụ trợ thực hiện các chức
năng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm đó Tpv có thể tính tỷ lệ % so với Tcn.
Tính Tql:bằng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp bao gồm các đối
tượng sau:
- Hội đồng quản trị ban kiểm soát
- Viên chức quản lý doanh nghiệp và bộ điều chỉnh
- Cán bộ chuyên trách làm công tác đoàn, Đảng
Trang 27Tql của các đối tượng trên được tính theo định biên của từng loại đối tượng hoặc tính theo tỉ lệ % so mức lao động sản xuất (Tsx)
Cách hai: xây dựng định mức theo số lao động cần thiết
Các doanh nghiệp chưa có điều kiện xây dựng định mức theo cách mộtthì tạm thời xây dựng định mức theo số lao động cần thiết
Sau khi xác đinh rõ nhiệm vụ sản xuất và phương án sản phẩm cân đốicác điều kiện, xác định thông số kỹ thuật và khối lượng từng loại sản phẩm thìphải tiến hành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao độngtheo các kinh nghiệm tiên tiến đối với từng dây chuyền và toàn bộ doanh nghiệp
1.7.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên.
Nguyên tắc
Khi xác định mức định biên lao động theo nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh không được tính những lao động làm sản phẩm phụ không thuộc nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh được giao, lao động sủa chữa lớn và hiện đại hoá thiết
bị, sửa chữa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo, lắp đạt thiết
bị và các việc khác
Phương pháp
Với cách này không thể xây dựng định mức cho từng đơn vị sản phẩm
áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động biên hợp lý củatừng bộ phận tham gia sản xuất kinh doanh
Lđb = Lyc + Lpv + Lbs + Lql
Lđb: Là lao động định biên của doanh nghiệp.
Lyc: Là lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp Lpv: là lao động định biên phục vụ.
Lbs: là lao động định biên bổ sung
Tính lao động bổ sung:
Lbs= (Lyc + Lpv)
Số ngày nghỉ theo chế độ
365 -113
Trang 28Trong đó Lyc: được tính theo định biên lao động trực tiếp lao động quản
lý của từng bộ phận Định biên này được xác định trên cơ sở yêu cầu, khốilượng công việc
Lpv: được tính cho khối lượng công việc phụ trợ, phục vụ cho sản xuất kinh doanh, Lpv bằng định biên hoặc tỉ lệ % so vơi đinh biên lao động trực
tiếp
1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương.
1.9.1.Môi trường của Công ty.
Môi trường công ty là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác tổchức tiền lương của công ty Do đó cần phải tạo ra một môi trường lành mạnhtrong công ty
1.9.1.1.Chính sách của Công ty
Do chính sách của công ty mà công tác tổ chức tiền lương cần phảithực hiện Nhưng chính sách cuả công ty bao giờ cũng tạo điều kiện thúc đẩyquá trình lao động sản suất có hiệu quả Chính sách tổ chức của công ty phải
có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty
1.9.1.2 Bầu không khí của Công ty.
Bầu không khí của công ty có ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiềnlương Bầu không khí có khi thúc đẩy hoặc hạn chế việc thực hiện một côngtác tổ chức tiền lương tốt Do đó nó cần phải được các nhà quản lý tạo ra vớimức độ ổn định và thúc đẩy mọi quá trình hoạt động của công ty trong đó cócông tác tổ chức tiền lương
1.9.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng cơ cấu tổ chức tiền lương.Trong công ty lớn có nhiều cấp quản lý thì cấp quản lý cao nhất thường quyết
cơ cấu tổ chức tiền lương
Trang 291.9.1.4.Khả năng chi trả của Công ty
Tài chính và tình hình sản suất kinh doanh của công ty là yếu tố quantrọng có ảnh hưởng công tác tổ chức tiền lương, đến khả năng chi trả, đến cácchính sách về tiền lương trong công ty
1.9.2 Thị trường lao động.
1.9.2.1 Tiền lương trên thị trường.
Nó nằm ở vị chí cạnh tranh rất gay gắt do đó công ty cần phải nghiêncứu để hoàn thiện được công tác tổ chức tiền lương Có chính sách tiền lươnghợp lý thì mới thu hút được những lao động cần thiết, phù hợp Để ổn đinh vàthu hút được lao động thì công ty phải tổ chức ấn định mức lương bằng vớimức lương chung trên thị trường
1.9.2.2 Chi phí sinh hoạt.
Vấn đề lương bổng cần phải được thay đổi cho phù hợp với quá trìnhphát triển của đất nước Do đó những người làm công tác tổ chức tiền lương,đặc biệt là các cấp quản lý cần lưu ý đến
1.9.2.3 Công đoàn.
Công đoàn trong các doanh nghiệp chỉ đóng góp một vị trí thứ yếutrong việc quyết định các chính sách tiền lương Công tác tổ chức tiền lươngcần phải có sự hỗ trợ, can thiệp của công đoàn nhằm đảm bảo lợi ích cho côngnhân trong công ty
1.9.2.4 Nền kinh tế và pháp luật.
Công tác tổ chức tiền lương của các công ty phải dựa sự phát triển củanên kinh tế, pháp luật là căn cứ để mọi công ty tiến hành tổ chức tiền lương,đặc biệt là đối với các công ty nhà nước Các công ty phải tuân thủ các quyđịnh chung của bộ luật Việt Nam
1.9.3 Bản thân người lao động
1.9.3.1 Sự hoàn thành công tác.
Công tác tổ chức tiền lương căn cứ vào sự hoàn thành công tác của
Trang 30với quá trình lao động sản suất của họ thì nó sẽ thúc đẩy kích thích họ làmviệc hăng say, tạo ra năng suất lao động cao.
1.9.3.2 Thâm niên.
Thâm niên của người lao động có ảnh hưởng đến tiền lương của ngườilao động Do đó công tác tổ chức tiền lương cũng căn cứ vào thâm niên đểxác định mức lương cho phù hợp với mọi đối tượng lao động Ngoài ra còn cókinh nghiệm tiềm năng cũng ảnh hưởng đến công tác tiền lương của công ty
1.9.3.3 Trình độ năng lực quản lý và khả năng sử dụng công nghệ trong công việc.
Đây là hai yếu tố gắn chặt với con người nó có ảnh hưởng tương đốimạnh mẽ tới công tác tổ chức tiền lương Nếu trình độ năng lực quản lý vàkhả năng sử dụng công nghệ của cán bộ công nhân viên tốt thì công tác tổchức tiền lương sẽ có hiệu quả và ngược lại Trình độ năng lực quản lý và khảnăng sử dụng công nghệ trong công việc tốt thì sẽ tạo ra được doanh thu vàlợi nhuận lớn từ đó xây dựng được quỹ lương lớn để dễ dàng thực hiên côngtác tổ chức tiền lương cho người lao động
1.9.4.Bản thân công việc.
Công việc là yếu tố chính quyết định đến tiền lương của mỗi lao động.Doanh nghiệp nào cũng cần phải có công tác tổ chức tiền lương hợp lý phùhợp với bản thân công việc, với sức lực của người lao động bỏ ra
1.9.5 Chế độ chính sách của nhà nước về lao động tiền lương.
Ở nước ta đã có những chính sách quy định về độ tuổi lao động chonguồn nhân lực
Đối với nữ độ tuổi lao động là từ 15-55
Đối với nam độ tuổi lao động từ 15-60
Độ tuổi 12, 13, 14 là dưới tuổi lao động và được tính bằng 1/3 người ở
độ tuổi lao động
Độ tuổi từ 61-65, đối với nam và từ 56-60 đối với nữ là những ngườiquá tuổi lao động được tính bằng 1/2 người ở độ tuổi lao động