- Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động củamọi người để bù đắp lại hao phí lao động của h
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế, cơ sở, tế bào của nền kinh tế quôc dân Nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất ra sản phẩm Thực hiện cung cấp các loại lao vụ, dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu xã hội.
Kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát huy hết tiềm năng của mình Đây là một cơ hội lớn,
mở ra nhiều hướng đi mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, muốn doanh nghiệp thực sự bền vững và không ngừng phát triển trong nền kinh tế thị trường thì nhân tố con người phải được đặt lên vị trí hàng đầu, là vấn đề cần quan tâm đối với những người làm công tác quản lý trong doanh nghiệp Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tao ra của vật chất và tình thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự tồn vinh của mọi quốc gia người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù một cách xứng đáng Số tiền mà người lao động trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà
họ đóng góp cho doanh nghiệp để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí sức lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh gọi là tiền lương.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Nó được coi là yếu tố hàng đầu của chính sách kinh tế xã hội, là đòn bẩy quan trọng trong cơ chế quản
lý kinh tế Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác tiền lương trong
Trang 2quản lý doanh nghiệp, sau một thời gian thực tập tại Công ty CP Thủy sản
Tân An em quyết định chọn đề tài: “ Tìm hiều về kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty CP Thủy sản Tân An ” Nội dung báo
cáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thủy sản Tân An.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số biện pháp đề xuất về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Thủy sản Tân An
Do thời gian và khả năng có hạn nên trong báo cáo thực tập này của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để báo cáo của em được hoàn thiên hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng ban trong công ty, đặc biệt là các cô chú phòng kế toán và dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên: Nguyễn Hoản đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
.
Trang 3CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ Ơ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Khái niệm và phân loại về tiền lương
1.1.1 Khái niệm về tiền lương
- Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền
của giá trị sức lao động
- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cảcủa lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động ỞViệt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là một
bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhànước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ phù hợp với quy luật phân phối theo lao động Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao ĐộngViệt Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuậntrong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng vàhiệu quả công việc
- Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền
được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động củamọi người để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiếtthực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương được quy định một cách đúngđắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động rasức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằmnâng cao năng suất lao động
- Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm
thì được trả một số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức laođộng được đem trao đổi để lấy tiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng
Trang 4hoá, một loại hàng hoá đặc biệt Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoáđặc biệt đó, hàng hoá sức lao động Vì hàng hoá sức lao động cần được đem
ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua vớingười bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó giá
cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng nhưquan hệ cung cầu về lao động Như vậy khi coi tiền công là giá trị của laođộng thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động
và người sử dụng lao động Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tănghoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động Như vậy giá cảtiền công thường xuyên biến động nhưng nó phải xoay quanh giá trị sức laođộng cung như các loại hàng hoá thông thường khác, nó đòi hỏi một cáchkhách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó Mặt khác giá tiền công
có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngườilao động có thể tồn tại
1.1.2 Các khoản trích theo lương
*Quỹ bảo hiểm xã hội: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người laođộng thực tế phat sinh trong tháng
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%,trong đó16% do đơn vị hoặc chủ sở hữu lao động nộp, được tính vào chi phí kinhdoanh, 6% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhậpcủa họ
Quỹ bảo hiểm xã hội được chỉ tiêu cho các trường hợp người lao động
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lí
*Quỹ bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khámchữa bệnh,thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian tai
Trang 5nạn, nghỉ đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực
tế phat sinh trong tháng
Tỷ lệ bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%,trong đó 3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
*Kinh phí công đoàn: Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinhtrong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Số kinhphí công đoàn Doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quan quản lýcông đoàn cấp trên, một phần để lại Doanh nghiệp chỉ tiêu cho họat độngcông đoàn tại Doanh nghiệp
*Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dànhcho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đốitượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không dolỗi cá nhân của họ
Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thấtnghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệpbằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1%quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những nhữngngười lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Tiền lương phải trả cho người lao động, cùng các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp hợpthành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương Doanh nghiệpcòn xây dưng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
Trang 6hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thưởng nhằm kích thích người lao độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có: thưởng thi đua, thưởng nângcao năng suất , chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, phát minh sáng kiến cảitiến kĩ thuật
1.1.3 Các hình thức tiền lương
Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quảnlý Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
*Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hìnhthức này, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực tế nhânvới mức lương thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lươngthời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiềnthưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiềnlương thời gian có thưởng
Để áp dụng trả lương theo thời gian, Doanh nghiệp phải theo dõi ghichép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ
Các Doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những côngviệc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sảnphẩm; thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính,quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ
*Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là hình thức tiền lương tính theo
số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầuchất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng:Số lượng hoặc khối lượng công
Trang 7việc,sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng; nhân với đơn giá tiềnlương sản phẩm.
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu vềhạch toán kết quả lao động
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sảnxuất sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đốivới người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩmgián tiếp
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất,chất lượng sảnphẩm, Doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá sản phẩm khác nhau
-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định,gọi là tiềnlương sản phẩm giản đơn
-Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suấtchất lượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng
-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần ápdụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiềnlương sản phẩm lũy tiến
-Tiền lương sản phẩm khoán (thực chất là 1 dạng của tiền lương sảnphẩm):Hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩmcuối cùng, khoán quỹ lương
1.2 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương
1.2.1 Chế độ tiền lương
Việc vận đụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội vớilợi ích của doanh nghiệp và người lao động
* Chế độ tiền lương cấp bậc: Là chế độ tiền lương áp dụng cho côngnhân, tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao
Trang 8động Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác địnhchất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khácnhau và trong từng ngành nghề Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làmviệc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế
độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữacác ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quântrong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phân phối lao động
- Chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó
để vận đụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vịmình Chế độ lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa cáccông nhân cùng nghề hoăc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậclương đó Hệ số này, Nhà nước xây dựng và ban hành
- Mức lương là số lương tiền tệ để trả công nhân lao động trong mộtđơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.Chỉ lương bậc một được qui định rõ còn bậc lương cao thì được tính bằngcách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậcmột theo qui định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản qui định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểubiết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành.Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của côngnhân
Trang 9- Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng với những người laođộng tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sảnphẩm như cán bộ quản lý nhân viên văn phòng… thì áp dụng chế độ lươngtheo chức vụ.
* Chế độ tiền lương theo chức vụ: Chế độ này chỉ được thực hiệnthông qua bảng lương do Nhà nước ban hành Trong bảng lương này baogồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và có các qui định trả lương cho từngnhóm
- Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấymức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện laođộng của bậc đó so với bậc 1 Trong đó, mức lương bậc 1 bằng mức lươngtối thiểu nhân với hệ số lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này làtích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện
- Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanhnghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà nước chỉkhống chế mức lương tối thiểu mà không khống chế mức lương tối đa màNhà nước điều tiết bằng thuế thu nhập
1.2.2 Các hình thức trả lương
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độhợp đồng Người lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồnglao động, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi của người lao động trong đótiền lương và các khoản thu theo qui định của hợp đồng Hiện nay, việc tínhtrả lương cho người lao động doanh nghiệp được thực hiện theo các hìnhthức trả lương sau:
- Hình thức tiền lương thời gian
- Hình thức tiền lương sản phẩm
1.2.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 10Trong doanh nghiệp hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng
cho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động,
thống kê, tài vụ - kế toán Trả lương thời gian là hình thức trả lương chongười lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo nghề và trình độthành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kĩ thuật chuyên m«n của người lao động.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp,tính trả lương thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: lương thời gian giảnđơn và lương thời gian có thưởng
* Lương thời gian giản đơn:
- Lương thời gian giản đơn: là tiền thưởng được tính theo thời gianlàm việc và lương giá thời gian Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+ Lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao đéng theo thang bậclương qui định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có)
Lương tháng = mức lương tối thiểu chung * hệ số lương theo cấp bậc chức vụ + phụ cấp lương (nếu có).
Lương tháng được áp dụng cho các nhân viên thuộc ngành hoạt độngkhông có tính chất sản xuất
+ Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngàylàm việc theo chế độ
Số ngày làm việc theo chế độ
Lương ngày làm căn cứ để tính BHXH phải trả công nhân viên, tínhtrả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lươngtheo hợp đồng
+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ:
Trang 11Lương giờ = Lương ngày
Số giờ làm theo chế độ
Lương giờ để làm căn cứ tính phụ cấp thêm giờ
* Lương thời gian có thưởng: Lương thời gian có thưởng là hình thứctiền lương thời gian giản đơn, hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo
số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đãlàm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phảixây dựng được định hướng lao động, đơn giá tiền lương hợp lý trả cho từngsản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, kiểm tranghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
Tổng tiền lương phải trả = ( Đơn giá tiền lương / sản phẩm)* số lượng sản phẩm hoàn thành
* Hình thức trả lương theo sản phẩm:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lương cho ngườilao động được tính theo số lượng sản phẩm (không hạn chế số lượng sảnphẩm hoàn thành) Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến
để tính lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Tiền lương được lĩnh trong tháng = số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành * đơn giá tiền lương.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương chocác công nhân làm việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xưởng) sảnxuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡngmáy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao
Trang 12động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất) để tính lương cho công nhânphục vụ sản xuất.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của các
bộ phận trực tiếp * tỷ lệ lương gián tiếp.
Tỷ lệ lương gián tiếp do các đơn vị xác định vào căn cứ tính chất, đặcđiểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sảnphẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởngtiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động)
- Trả lương theo sản phẩm luỹ tuyến: Theo hình thức trả lương nàylương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp vàtiền lương tính theo tỷ lệ luỹ tuyến căn cứ vào mức độ vươt đinh mức của họ
Ví dụ: Cứ vượt 10% định mức tiền thì tiền thưởng tăng thêm cho phầnvượt là 20%, vượt từ 11% - 20% định mức tiền thưởng tăng thêm cho phầnvượt là 40%, vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là100% Có thể được áp dụng ở các bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnhtốc độ sản xuất
Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựng tiền thưởng luỹ tiếncần hạn chế hai trường hợp có thể xảy ra đó là:
- Người lao động phải tăng cường độ lao động đưa đến việc khôngđảm bảo sức khoẻ cho lao động lâu dài
- Tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động
+ Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng: Tiền lương phải trả chongười lao động không phụ thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập cònlại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối theo lợinhuận theo qui định
Trang 13* Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc: là hình thức trảlương theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, công việ có tínhđột xuất như: Khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm…
* Trả lương theo sản phẩm cụ thể: Theo hình thức này trước hết trảlương cho chung một tập thể (tổ) sau đó cho từng người trong tập thể theocác phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Chia lương tập thể theo thời gian làm việc và cấp kỹthuật Chia lương tập thể cho từng người, áp dụng trong trường hợp côngnhân phù hợp với cấp bậc công việc được giao
- Phương pháp 2: Chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc,cấp bậc kỹ thuật kết hợp bình công chấm điểm Theo phương pháp này lươngtập thể được chia thành hai phần:
+ Phần tiền lương phù hợp với cấp bậc được chia cho từng người theo
hệ số lương cấp bậc (hoặc mức lương cấp bậc) và thời gian làm việc thực tếcủa từng người
+ Phần tiền lương còn lại được chia theo kiểu bình công chấm điểm.Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân không phùhợp với cấp bậc công việc được giao và có sự chênh lệch về năng suất laođộng giữa các thành viên trong tập thể
- Phương pháp 3: Chia lương tập thể theo bình công chấm điểm, ápdụng trong trường hợp công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênhlệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái
độ lao động và sức khoẻ quyết định
1.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.3.1 Tài khoản sử dụng.
Trang 14Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác vớingười lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kếtoán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338.
* Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấpBHXH, tiền thưởng … và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thunhập của người lao động
Tài khoản này được mở chi tiết theo 02 tài khoản cấp 2:
* TK 334.1: Phải trả công nhân viên:
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản trả chocông nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chấtlương, bảo hiểm xã họi vầ các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củacông nhân viên
TK 3348: Phải trả người lao động khác:
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc
về thu nhập của người lao động
* Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dược dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộpcho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời,giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK338 có các tài khoản cấp 2:
TK 3381 – Tài khoản thừa chờ xử lý
TK 3382 – KPCĐ
Trang 151.3.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.
(1) Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ
liên quan khác, kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản phụ cấp phải trảcho người lao động theo quy định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinhdoanh (CP SXKD) theo từng đồi tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Tiền lương trả cho CN sử dụng máy
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(2) Tiền thưởng phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 353: Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tiền thưởng tính vào CP SXKD
Có TK 334: Tiền thưởng phải trả người lao động
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642: phần tính vào CP SXKD
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Trang 16Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4, 338.8)(4) Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động
- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp chi tạidoanh nghiệp thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên kế toán ghi sổ:
Nợ TK 338 (338.3)
Có TK 334
- Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan bảohiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ cơ quan BHXH để trả cho côngnhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơquan BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (138.8)
Có TK 334(5) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(333.8): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 141, 138 …(6) Thanh toán tiền lương, BHXH cho công nhân viên
- Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334
Có TK 111,112
- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa:
+ Giá vốn của vật tư hàng hóa: Nợ TK 632: Giá vốn vật tư hàng hóa
Có TK 152,153,154,155
+ Ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp(7) Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Trang 17Nợ TK 338 (338.2, 338.3 ,338.4, 338.8)
Có TK 111,112(8) Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 338 (338.2)
Có TK 111,112(9) Đến kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh lương, kế toán chuyểnlương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác, ghi:
Nơ TK 334
Có TK 338 (338.8)(10) Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toánghi sổ: Nợ TK 111, 112
Có TK 338(11) Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giáthành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép củacông nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm coi như mộtkhoản chi phí phải trả Mức trích được tính như sau:
Mức trích trước hàng tháng theo kế hoạch = Tiền lương chính thực
tế phải trả cho công nhân trực tiếp trong tháng * tỷ lệ trích trướ
Tỉ lệ trích trước =
Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế
hoạch năm của công nhân sản xuất * 100% Tổng số tiền lương phải trả theo kế hoạch
năm của công nhân sản xuất
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 19TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN TÂN AN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thủy sản Tân An 2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty CP Thủy sản Tân An
Tên công ty: Công ty CP Thủy sản Tân An
Tên giao dịch: TAN AN SEAFOOD joint stock company (Tên viết tắt:TASECO)
Trụ sở chính: Phường Tân An – Thị xã Quảng Yên – Tỉnh Quảng NinhĐiện thoại: (033) 3873720 Fax: (033) 3685158
Email: thuysantananqn@yahoo.com.vn
Trong tình hình kinh tế thị trường hoạt động nuôi trồng thủy sản đã và đangdiễn ra khá sôi động tại các địa phương trên khắp cả nước, là kết quả của việcNhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích phát triển ngành nuôitrồng thủy sản trong cả nước Trước tình hình đó, vào ngày 06/05/2003 Công
ty Cổ phần Thủy sản Tân An được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 5700467536 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh Chođến nay, Công ty đã phát triển kinh doanh ổn định dưới mô hình Cổ phần vớitên gọi Công ty Cổ phần Thuỷ sản Tân An
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty CP Thủy sản Tân An
Những năm đầu mới thành lập là giai đoạn khó khăn của Công ty, với
cơ sở vật chất nghèo nàn và số vốn kinh doanh ban đầu còn thấp, các chínhsách kinh doanh chưa được cụ thể hoá, chưa phù hợp với điều kiện thực tế,đường lối mới chỉ dừng lại ở tư duy Tuy nhiên, trong những khó khăn đó,Công ty đã vượt lên dần khắc phục được những điểm yếu và đạt được nhữngthành quả ban đầu
Trang 20Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty chú trọng tổ chức, bồidưỡng, đặt ra những yêu cầu cao hơn, chuyên môn cao hơn theo nghiệp vụ vàtheo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.
Sau gần năm năm liên tục nỗ lực và cố gắng, công ty đã phát triển mạnh
mẽ và đứng vững trong nền kinh tế thị trường Hiện nay, Công ty hoạt độngtrong điều kiện vừa kinh doanh, vừa thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp.Mặc dù Công ty có nhiều biến động nhưng toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao đảm bảo lãikinh doanh, cùng cả nước tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản bao gồm các hoạt động sau:
- Nuôi trồng các loại thủy hải sản, nông sản
- Sản xuất thức ăn, vật tư, thiết bị phục vụ nghề cá và cá nghề khác
- Thu mua, sản xuất kinh doanh các mặt hàng nông thủy hải sản, thựcphẩm xuất nhập khẩu
Sản phẩm là tôm he chân trắng doanh nghiệp thực hiện nuôi và cung cấp tôm thịt cho các khách hàng và các doanh nghiệp chế biến trong và ngoàitỉnh Quy trình nuôi tôm thịt của công ty được quản lý chặt chẽ với đội ngũ
kỹ thuật được đào tạo chuyên nghiệp theo suốt quá trình nuôi cho đến khi thuhoạch Doanh nghiệp khi xuất tôm cho các khách hàng, doanh nghiệp đối tác thì đội ngũ kỹ thuật công ty luôn kiểm tra tôm theo những quy định chặt chẽ của công ty để tôm luôn đạt chất lượng tốt nhất, không bệnh tật, luôn đạt được yêu cầu của khách
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, công ty luôn đặt vấn đề chất lượng sản phẩm tôm thịt lên hàng đầu và thực thi trách
nhiệm của công ty đối với khách hàng Bên cạnh đó không ngừng cải tiến,
Trang 21cung cấp cho thị trường sản phẩm chất lượng và giá cả phù hợp, đáp ứng các điều kiện an toàn và tiết kiệm, tạo sự an tâm và tin tưởng cho khách hàng
Công ty hiện đang liên kết với các công ty trong và ngoài tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lâu dài và bền vững của công ty Các công ty hiện đang liên kết với doanh nghiệp gồm:
- Công Ty TNHH Khoa Kỹ Sinh Vật Thăng Long
- Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam
- Công Ty Cổ Phần Bình Dương AND
- Công Ty TNHH Thông Thuận
- Công Ty LDHH Thúy Sản Việt Hoa
- Công Ty TNHH SX & ƯD Công Nghệ thủy Sản VINA
- Công Ty TNHH Việt Úc – Bình Định
…
Trang 222.1.3 Cơ cấu tố chức quản lý của Công ty CP Thủy sản Tân An
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
- Giam đốc công ty
Phụ trách chính và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Công ty về mọihoạt động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Giam đốc là đại diện phápnhân của đơn vị trước pháp luật, trong quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồngkinh tế với khách hàng
- Phó giám đốc công ty: Phụ trách kinh doanh chung, là người trực tiếpgiúp các công việc cho giám đốc và thay mặt giám đốc xử lý các công việc khigiám đốc vắng mặt
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn nhân lựcphù hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tại công ty, giảiquyết các chế độ chính sách đối với người lao động đang làm việc hoặc chuẩn
bị nghỉ chế độ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
CÁN BỘ QUẢN LÝ KHU
CÁC TỔ, ĐỘI SẢN XUẤT
Trang 23- Phòng kinh doanh:
Là phòng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức thựchiên Lập kế hoạch cho toàn công ty, tổ chức tìm kiếm nguồn hàng, thịtrường Thảo văn bản về kí kết hợp đồng kinh tế , công tác chỉ đạo kinhdoanh, có tính chất thiết thực tới mọi hoạt động của công ty, tìm phương châm
có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Nắm và theo dõi toàn bộ lựclượng lương thực, mạng lưới kinh doanh, kể cả kinh doanh thường xuyên và
dự trữ của công ty, kiểm tra và có kế hoạch sửa chữa nâng cấp trang thiết bịphục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán:
Phòng có chức năng đảm bảo mọi sự hoạt động sản xuất kinh doanhbằng tiền ở mọi khâu trả lương công nhân và các chế độ chính sách khác chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Chịu trách nhiệm trước bangiám đốc về công tác tài chính doanh nghiệp, tham gia và giúp đỡ giám đốctrong công tác quản lý , chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về tàichính của đơn vị, tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh về số liệu kế toán trong
tất cả các khâu, để có những quyết định kịp thời cho việc sản xuất kinh doanh
của Công ty
Mỗi phòng, ban, đơn vị trực thuộc có chức năng riêng, nhiệm vụ riêng
nhưng đều có mục đích chung là xây dựng công ty ngày một vững mạnh vàphát triển đi lên phù hợp quy luật phát triển của xã hội Mặt khác các đầu mốinày đều có mối quan hệ với nhau trong phạm vi quyền hạn của mình
2.2 Hình thức kế toán và bộ máy kế toán của Công ty CP Thủy sản Tân An 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Tân An
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động,tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốnnhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tàichính của Công ty
Phòng kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ như tham mưucho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả kinh
Trang 24doanh của từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồngthời thực hiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theoquy định của nhà nước về các hoạt động tài chính của Công ty.
Sở đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kếtoán của công ty Hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế hoạch, bảng thuyếtminh kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời kiêm kế toán tổng hợp cónhiệm vụ tổng hợp số liệu lên bảng cân đối số dư và bảng tổng hợp tài sản, tậphợp chi phí và tính toán chính xác kết quả sản xuất kinh doanh cho từng đối
tượng sử dụng từ đó tính được lợi nhuận của hoạt động kinh doanh.
- Kế toán viên là những người cùng với kế toán trưởng thực hiện cáccông việc của phòng kế toán sao cho nhanh chóng và chính xác nhất
- Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi và bảo quản tiền mặt tại két của công
ty và hàng ngày vào sổ quỹ tiền mặt
2.2.2 Hình thức kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 25Hỡnh thức kế toỏn đang được ỏp dụng tại cụng ty là hỡnh thức Chứng từ
ghi sổ Ta cú sơ đồ hỡnh thức kế toỏn chưng từ ghi sổ như sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ
*Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng
Đối chiếu kiểm tra
- Căn cứ vào chứng từ gốc đó kiểm tra đảm bảo tớnh hợp lệ hợp phỏp kế
toỏn tiến hành phõn loại, tổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Trang 26- Các chứng từ liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngàychuyển sổ quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toán tổng hợp
số liệu lập chứng từ ghi sổ về thu tiền mặt và chi tiền mặt
- Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập kế toán tiến hành ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan
- Các chứng từ phản ánh hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý chi tiết
cụ thể, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết có liênquan
- Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở các sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảngchi tiết số phát sinh Căn cứ vào số liệu ở sổ cái các tài khoản kế toán lậpbảng đối chiếu số phát sinh
- Sau đó kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu ở bảng đối chiếu sốphát sinh với số liệu ở bảng chi tiết số phát sinh, số liệu ở sổ đăng ký chứngtừ ghi sổ, số liệu ở sổ quỹ của thủ quỹ
- Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo sự phù hợp, căn cứ vào số liệu ởbảng đối chiếu số phát sinh và số liệu ở bảng chi tiết số phát sinh kế toán lậpbảng câ đối kế toán và các báo cáo tài chính khác
2.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Nghị định 97/2009/ NĐ – CP
ngày 01/01/2010 của chính phủ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng VNĐ
- Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nướcViệt Nam niêm yết hàng ngày
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán tồn kho: Kê khai thường xuyên