1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính

35 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phản ánh thực trạng quá trình hoạt động kinh tế và kết quả sản xuất kinh doanh thì công tác hạch toán kế toán là một khâu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình tồn tại và ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTên đơn vị thực tập: công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ

Trang 2

Xu thế toàn cầu hoá đang là đặc điểm chi phối thời đại, như chính Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần X đã khẳng định Quá trình chúng ta chủ động hội nhập quốc tế mà việc gia nhập WTO là một biểu hiện, có cả cơ hội lẫn thách thức Trong xu thế phát triển đó, để khẳng định mình, để thắng lợi trong cạnh tranh, các Doanh nghiệp cần nắm vững hiện trạng cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để phản ánh thực trạng quá trình hoạt động kinh tế và kết quả sản xuất kinh doanh thì công tác hạch toán kế toán là một khâu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình tồn tại

và phát triển của Doanh nghiệp

Đóng góp vào sự thành công của các Doanh nghiệp có một phần không nhỏ của bộ phận hạch toán kế toán, bởi vì chúng cung cấp nguồn thông tin trung thực hợp lý cho các nhà kinh tế, các nhà quản trị để xác định hiệu quả kinh tế, từ đó đưa ra các phương ánh quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp các nhà đầu tư, các chủ Doanh nghiệp cũng như những người tham gia vào hoạt động kinh doanh sử dụng tốt nguồn lực (nhân tài, vốn và tài sản) của mình để làm lợi cho cá nhân, cho Doanh nghiệp và cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội Hạch toán kế toán cung cấp đầy đủ và chính xác những thông tin có giá trị cho những người sử dụng báo cáo tài chính và khi những thông tin này được truyền thông rộng rãi cũng chính là tiền đề cho việc phát triển các thị trường, nhất là thị trường tài chính

Quá trình thâm nhập thực tiễn qua đợt thực tập là một khâu không thể thiếu trong quy trình đào tạo của nhà trường Đó chính là việc vận dụng lý thuyết vào thực tế, nhờ đó, sau khi ra trường mỗi học viên có thể đảm nhận tốt nhất những công việc mà mình được giao trên cơ sở vận dung tổng hợp những kiến thức đã học được ở nhà trường và xã hội

Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính, trên cơ sở tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty em xin trình bày những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tại Công ty cũng như vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính

Báo cáo tổng hợp của em gồm 3 chương như sau:

- Chương 1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính

Trang 3

- Chương 2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính

- Chương 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính

Vì thời gian xuống thực tập còn ít, khả năng tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên trong bài viết có thể có những điểm chưa được rõ về công ty, em mong được cô giáo và các cô chú trong công ty góp ý, giúp em có được những hiểu biết sâu hơn Qua bài viết này, em xin cám ơn thấy giáo Hoàng Đình Hương và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Dịch

Vụ và Thương Mại Minh Chính đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua Trong thời gian tới em mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của cô giáo và các cô chú trong công ty giúp cho em có được những kiến thức quý báu trước khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh cuả Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ MINH CHÍNH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Trang 4

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ MINH CHINH là một công ty còn non trẻ mặc

dù công ty mới thành lập nhưng công ty có sự phát triển vượt bậc cả về chất và lượng

• Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ MINH CHÍNH

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ MINH CHÍNH

- Tên tiếng anh: Company and Commercial Services Limited MINH CHINH

Thời gian đầu mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn cũng như về nhân

sự, nhưng đến hôm nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm cao

và ngày càng phát triển hơn nữa.Từ đó công ty đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường Công ty đã kết hợp hài hoà giữa nhu cầu thị trường, lợi thế kinh doanh với khả năng cung cấp dịch vụ đã được mở rộng, một mặt nâng cao thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, mặt khác, đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nước ta hiện nay

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Trang 5

-Mua bán máy móc, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, viễn thông, tin học, đồ gia dụng, máy công nghiệp, dịch vu bảo hành, bảo trì, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm công ty kinh doanh

- Kinh doanh khách sạn nhà nghỉ , dịch vụ ăn uống , giải khát , dịch vụ cui chơi giải trí,

- Sản xuất , mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trí nội thất, ngoại thất, du lịch lữ

hành nội địa , quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch, môi giới và kinh doanh bất động sản

- Sản xuất, gia công, mua bán hàng may mặc, nguyên phụ liệu hàng may mặc, tư vấn,

thiết kế , tạo mẫu thời trang, quảng cáo thương mại, in và các dịch vụ lien quan tới in

- Tổ chức biểu diễn văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, mua bán tranh

ảnh và các tác phẩm nghệ thuật,

- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa , xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông

thủy lợi, hạ tầng cơ sở, san lấp mặt bằng, trang trí nội , ngoại thất công trình , sủa chữa nhà cửa, dịch vụ nghiên cứu, phân tích thị trường, vạn tải hàng hóa, vận chuyển hành khách

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất Quan hệ tốt đối với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh đấu thầu xây dựng các công trình, công ty khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn, vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Tổ chức sản xuất Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ MINH CHÍNH phần lớn là phương thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình đến các đội Công ty đã nhận thầu các công trình về dân dụng, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp,…và bước

Trang 6

đầu đầu tiếp nhận thành công với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác xây dựng Hiện nay công ty cũng không ngừng lớn mạnh.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý và chỉ đạo kinh doanh phù hợp với cơ chế quản lý và cơ chế kinh doanh của công ty Công ty đã bố trí bộ máy quản lý phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty.

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban và bộ phận trong công ty.

- Giám đốc chi nhánh: Phụ trách quản lý, giám sát chung mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về kết quả hoạt động kinh doanh và chấp hành pháp luật hiện hành

- Phòng kinh doanh: Tham mưu tổng hợp về việc xây dựng cơ chế, chính xác Thực hiện hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty

- Phòng phát triển thị trường: Tham mưu, nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Phòng kế toán: Có chức năng quản lý tài sản, cung cấp và phân tích tình hình tài chính, báo cáo cho giám đốc chi nhánh giúp cho việc chỉ đạo các hoạt động kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp cho giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực tổ chức tiền lương, nhân sự và hoạch định phát triển nguồn nhân lực

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại

và Dịch Vụ Minh Chính trong 3 năm 2010-2012

Phòng tổ chức hành chính

Thủ kho

Phụ kho

Thủ quỹ

Kế toán công nợ

Kế toán kho và thanh toán

Kế toán

trưởng

Phòng kế toán

Trang 7

Cùng với sự phát triển mọi mặt của nền kinh tế công ty ngày càng được củng cố tổ chức, cải tổ nội bộ và phát triển năng lực sản xuất bằng cách hợp lý hóa dây chuyền sản xuất đầu tư công nghệ mới cũng như tăng cường công tác marketing tìm kiếm nhiều khách hàng về cho công ty.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2010-2012)

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh năm

2011 với năm 2010

So sánh năm

2012 với năm 2011

Số tiền Tỷ lê

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tổng DT 10.299.693

.879

11.007.059.301

12.381.736.993

707.365.430 6,87

1.374.677.690 12,49Tổng chi

705.546.848 7,84

1.381.064.665 14,23LNTT 1.298.328.

4

975.110.435

975.570.202

1.363.9

31 0,14 459.767 0,05

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH TM&DV Minh Chính)

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm (2010 - 2012) Ta thấy:

Trang 8

- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.818.574 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0 14% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:

+ Do tổng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 707.365.430 đồng tương ứng với tỷ

Năm 2012

So sánh năm

2011 với năm 2010

So sánh năm 2012 với năm 2011

Số tiền

Tỷ

lệ (%)

1.615.030.685

27.201.702

6.636.36

(10.542.844) (27,9)Tổng

NVKD

1.323.619.669

1.446.589.365

1.642.232.387

122.969

195.643.0

Trang 9

Căn cứ vào số liệu ở bảng, ta thấy quy mô tài sản, nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng của các năm Năm 2011 so với năm 2010 tài sản ngắn hạn tăng 9%, TSDH tăng 21,3% và nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng tăng là 122.969.696 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,3%, giữa năm 2012với 2012 NVKD tăng 13,52% tương ứng với 195.643.022 đồng Tuy nhiên tài sản dài hạn của công ty của năm 2012 so với năm 2011 lại giảm 10.542.844 tương đương với - 27,9%.

Chương 2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ

Minh Chính 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong các hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Chính vì vậy, việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán sao cho phù hợp với doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu Để phù hợp với đặc điểm sản xuất công ty đã

áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán, ở các bộ phận trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng

từ định kỳ gửi các chứng từ này về phòng kế toán

Nhiệm vụ của phòng kế toán là tham mưu cho giám đốc về công việc kế toán, cụ thể là ghi chép, phản ánh công việc sản xuất kinh doanh của công ty Cung cấp các thông tin kịp thời cần thiết trong sản xuất kinh doanh giúp cho Ban giám đốc có những quyết định đúng thường xuyên thực hiện chế độ kế toán báo cáo đúng quy định Trong quá trình hạch toán tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý chấp hành nghiêm chỉnh chế độ

kế toán của Bộ tài chính Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm tổ chức quản lý

là phương pháp kê khai thường xuyên

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 7 nhân viên kế toán trong đó bao gồm 1 kế toán trưởng và 6 nhân viên thực hành các phần hành kế toán cụ thể

Trang 10

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán văn phòng công ty

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan

hệ tương tác của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Minh

Chính.

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung và chịu trách nhiệm chính trước Ban

Giám Đốc công ty về tất cả các hoạt động của phòng tài chính kế toán Đồng thời kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ mọi hoạt động hướng dẫn và phân công việc thực hiện công tác kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện

- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi hạch toán tình hình xuất tồn kho nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ theo quy định quản trị người dùng chỉ có kế toán nguyên vật liệu mới có quyền nhập các dữ liệu từ các chứng từ liên quan tới phần hành kế toán NVL như phiếu nhập, phiếu xuất vật tư …và có quyền sửa các số liệu liên quan tới các chứng từ này

- Kế toán lao động tiền lương: Lập bảng bảng thành toán tiền lương và tính các

khoản phải nộp, phải trích theo lương Kế toán tiền lương thực hiện các công việc đó bằng cách sử dụng phần mềm kế toán, phần tính lương được quy định chỉ có kế toán tiền lương mới có quyền tiến hành việc tính lương và sửa các số liệu liên quan tới phần hành

kế toán tiền lương

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí

sản xuất phát sinh đúng đối tượng tính giá thành, tiến hành tổng hợp số liệu xác định giá thành lập báo cáo gửi cho cấp trên Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là người có

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp CPSX

và GT

Kế toán tiền lương

Kế toán TSCĐ

Kế toán vật liệu

Trang 11

quyền truy cập số liệu từ các phần hành kế toán khác liên quan tới công tác tập hợp CPSX và tính giá thành đồng thời là người duy nhất có quyền thực hiện các thao tác kết chuyển, phân bổ cuối kỳ kế toán.

- Kế toán thanh toán công nợ: Có chức năng theo dõi và thực hiện nhiệm vụ thanh

toán giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan như ngân hàng khách hàng Theo dõi công nợ đồng thời theo dõi khoản tiền thu của khách, khoản tiền trả cho khách bằng tiền mặt nhưng bên cạnh đó phải theo dõi thêm khoản tiền thu và trả cho khách hàng qua tài khoản ngân hàng Thực hiện nhiệm vụ nhập các hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi…

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong công ty thực hiện phân

bổ và trích khấu hao các kỳ kế toán Việc thực hiện phân bổ trích khấu hao hàng kỳ và phản ánh tình hình tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ có kế toán TSCĐ mới thực hiện được thông qua việc phân nhiệm quyền truy cập vào các phần hành liên quan tới TSCĐ như phần “khấu hao TSCĐ”

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty hàng ngày căn cứ vào

phiếu thu phiếu chi hợp lệ để nhập quỹ xuất quỹ ghi vào sổ quỹ đối chiếu với sổ quỹ của

kế toán thanh toán Đồng thời có nhiệm vụ phát lương cho công nhân viên

Mỗi bộ phận, mỗi thành phần kế toán tuy có chức năng nhiệm vụ riêng song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm vi và quyền hạn của mình Các kế toán phần hành đều có trách nhiệm liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp hoặc lập báo cáo định kỳ chung ngoài báo cáo phần hành

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính và các văn ảnh hướng dẫn, sửa đổi bổ sung của chế độ kế toán Việt Nam

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chính

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty

đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành

Trang 12

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đây là phương pháp theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư hàng hóa theo từng loại vào các tài khoản phản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kế toán.

- Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế theo GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dung phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép và tổng hợp chi tiết theo hệ thống số và trình tự ghi sổ

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là những chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán

Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp luận, ký chứng

từ theo quy định của luật kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các văn bàn khác liên quan đến chứng từ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập chứng từ kế toán mà có đầy

đủ chữ ký của các cấp lãnh đạo Các chứng từ kế toán được công ty lập bằng máy vi tính như phiếu thu, phiếu chi cũng đảm bảo được các nội dung quy định cho chứng từ kế toán

- Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT, Cam kết góp vốn, Giấy báo nợ của ngân hàng, Hợp đồng cho vay), Phiếu thu, Giấy báo có, nợ Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền

-Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng, Biên bàn nghiệm thu, biên bản bàn giao kiêm bảo hành , Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật tư

-Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, sa thải…, Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng thanh toán tiền lương và BHXH, Chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động

-Hệ thống chứng từ Tài sản cố định: Quyết định tăng giảm TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,

-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Thẻ TSCĐ

-Hệ thống chứng từ bán hàng: Hợp đồng mua bán, yêu cầu mua hàng, hóa đơn bán hàng

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty

Trang 13

Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tiểu khoản theo đối tượng hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính Đối tượng hạch toán ở đây là từng hạng mục công trình

Bao gồm 10 loại như sau:

- TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản

- TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn

- TK loại 5 và loại 7 là TK mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn

- TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản

- TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng là

TK loại 0 nhóm TK ngoài bảng cân đối

+ Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công

ty trên cơ ở TK cấp 1và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện

+ Hệ thống TK cấp 3 của công ty được thiết kế rất linh hoạt đó là do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Ngoài ra còn các tài khoản cấp 4, 5 được mở chi tiết thêm một số tài khoản cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại công ty

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của Công ty.

Theo quyết định số 15, công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACPRO và việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Vì vậy, việc cập nhập các nghiệp vụ kinh tế rất nhanh chóng, thuận tiện, giảm bớt hình thức ghi sổ Hệ thống sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ nhật ký chung các sổ nhật ký chuyên dùng và sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết cũng được mở tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trình tự ghi sổ kế toán:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ lập định khoản kế toán rồi ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái

- Trường hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc

để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái

- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào ổ kế toán chi tiết

- Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết

- Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát inh các tài khoản

Trang 14

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.

- Tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán

Hình thức này ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản rất thuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán bằng máy vi tính Tuy nhiên nó có nhược điểm là việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác của cán bộ kế toán không hợp lý

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức kế toán

Chứng từ gốc

Nhật ký chung nhật ký chuyên dùng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 15

Ghi chú

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu hoặc kiểm tra(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ thời gian các nghiệp vụ thu tiền chi tiền thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán do phát sinh nhiều nên

kế toán công ty mở các sổ nhật ký đặc biệt ( sổ nhật ký chuyên dùng) như nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng để ghi các nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chung chuyên dùng tương tự như ghi sổ nhật ký chung Tuỳ theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ nhật ký chung, kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan VD: sổ cái tài khoản 111, sổ cái tài khoản 131,

(3) Cuối tháng khoá sổ nhật ký đặc biệt ( nhật ký chuyên dùng) để lấy số liệu tổng hợp ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán

(4) Hàng tháng đều lấy số liệu từ sổ, thẻ kế toán chi tiết để tập hợp vào bảng tổng hợp

số liệu chi tiết

(5) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái của tài khoản tương ứng

(6) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản

(7) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán của Công ty.

Công ty lập các BCTC hàng quý và năm theo quy định của pháp luật về kế toán cũng như các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước Báo cáo tài chính phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho cấp trên theo quy định

Báo cáo tài chính hợp nhất đựơc lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc

và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam Các nguyên

Trang 16

tắc này bao gồm các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính hàng năm của công ty quy định lập các báo cáo tổng hợp sau:

+ Bảng cân đối kế toán: mẫu số B 01-DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B 02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03-DN

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B 09-DN

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty còn lập thêm các báo cáo kế toán quản trị nhằm giúp cho lãnh đạo công ty nắm được tình hình tài chính, kinh doanh của toàn công

ty, từ đó xác định phương hướng và ra các quyết định trong kinh doanh

-Các báo cáo kế toán nội bộ: Theo quy định của Công ty TNHH Thương Mại Xây Lắp

Kỹ Thuật Hà Nội

-Các báo cáo bất thường: Được kế toán lập khi phát hiện các hoạt động bất thường ngoài kế hoạch và dự toán đã lập nhằm cung cấp thông tin kịp thời nhất giúp các nhà quản trị có các quyết định kịp thời

-Các báo cáo thường xuyên có kỳ hạn ngắn bao gồm:

+ Báo cáo tình hình sử dụng vật tư và vật tư dự trữ

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động

+ Báo cáo tình hình thực hiện chi phí ản xuất chung

+ Báo cáo tình hình thực hiện và tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kế hoạch về chi phí ản xuất…

-Các báo cáo định kỳ:

+ Báo cáo chi phí sản xuất của từng bộ phận sản xuất

+ Báo cáo phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng

+ Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và vật tư sửa chữa chưa sử dụng hết tại các bộ phận sản xuất

+ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch định mức dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

-Báo cáo sản xuất:

+ Báo cáo giá thành, báo cáo sản lượng

+ Báo cáo kết quả theo khu vực và bộ phận theo lĩnh vực hoạt động…

Trang 17

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty TNHH thương mại xây lắp kỹ thuật Hà Nội.

2.3.1 Tổ chức hạch toán kế toán.

*Chứng từ Công ty đang sử dụng

- Kế toán vốn bằng tiền:

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo có, giấy báo nợ

+ Giấy tạm ứng

+ Giấy thanh toán tạm ứng

+ Hóa đơn thu tiền

+ Biên bản kiểm kê quỹ

- Kế toán TSCĐ:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Kế toán tiền lương:

+ Bảng chấm công

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH

+ Bảng thanh toán lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

• Tài khoản

Ngày đăng: 28/04/2016, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty. - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty (Trang 6)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2010-2012) - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2010-2012) (Trang 7)
Bảng 2:Cơ cấu tài khoản nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2010- 2012) - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Bảng 2 Cơ cấu tài khoản nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2010- 2012) (Trang 8)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán văn phòng công ty - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán văn phòng công ty (Trang 10)
Hình thức này ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản rất thuận  tiện cho việc xử lý  công tác kế toán bằng máy vi tính - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Hình th ức này ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản rất thuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán bằng máy vi tính (Trang 14)
Bảng 3: Tài khoản - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Bảng 3 Tài khoản (Trang 18)
Bảng kê liên quan. - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Bảng k ê liên quan (Trang 20)
Sơ đồ 5: Ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 5 Ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 22)
Sơ đồ 6: Luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 6 Luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ (Trang 23)
Sơ đồ 7: Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 7 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình (Trang 25)
Sơ đồ 8: Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 8 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình (Trang 25)
Bảng 4: Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013 - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Bảng 4 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013 (Trang 29)
Sơ đồ 9: Hạch toán các khoản trích theo lương - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 9 Hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 31)
Sơ đồ 10: Luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và   các khoản trích theo lương - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ minh chính
Sơ đồ 10 Luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w