1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga

69 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn đối tác kinh doanh Để thâm nhập thành công thị trờng xuất khẩu nớc ngoài, doanh nghiệp có thể thông qua một hoặc nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng đó.. Chính vì v

Trang 1

Mở đầu 9 CHƯƠNG i 11 một số Vấn Đề CƠ BảN Về hoạt động xuất khẩu TRONG NềN Kinh tế quốc dân 11

Khái niệm, các hình thức và vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 11

Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

11

Các hình thức xuất khẩu

11

1 Xuất khẩu trực tiếp

11

2 Gia công xuất khẩu

12

3 Xuất khẩu uỷ thác

12

4 Buôn bán đối lu

12

5 Xuất khẩu theo nghị định th

12

6 Xuất khẩu tại chỗ

12

Trang 2

7 Tạm nhập, tái xuất

13

Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

13

8 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

13

9 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển

13

10 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

14

11 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế

đối ngoại

14

Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 15

Nghiên cứu thị trờng

15

Tạo nguồn hàng xuất khẩu

15

12 Theo chế độ phân cấp quản lý

15

13 Theo đơn vị giao hàng

16

Trang 3

14 Theo phạm vi phân công của đơn vị kinh doanh xuất khẩu

16

Lựa chọn đối tác kinh doanh

16

Đàm phán ký kết hợp đồng

16

Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

17

NHữNG NHÂN Tố ảNH HƯởng đến hoạt động xuất khẩu 18

Điều kiện sản xuất trong nớc

18

15 Điều kiện tự nhiên

18

16 Năng lực về vốn, công nhệ và nguồn nhân lực

18

Môi trờng chính trị luật pháp

19

Môi trờng văn hoá xã hội

19

Môi trờng kinh tế

19

Vai trò của sản xuất và xuất khẩu rau quả trong nền kinh tế việt nam 19

Trang 4

Đặc điểm của mặt hàng rau quả

19

Đặc điểm thị trờng rau quả thế giới

21

Tình hình sản xuất và xuất khẩu rau quả ở Việt Nam

22

17 Điều kiện tự nhiên đối với sản xuất rau quả

22

18 Tình hình sản xuất

22

19 Tình hình xuất khẩu

23

20 Vai trò của nghành sản xuất và xuất khẩu trong nền kinh tế Việt Nam.

24

Chơng II 26 thực trạng hoạt động xuất khẩu rau quả của tổng công ty rau quả việt nam sang viễn đông - Liên bang nga 26

I giới thiệu chung về Tổng công ty rau quả Việt Nam 26

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty rau quả Việt Nam

26

2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty

27

Trang 5

2.1 Chøc n¨ng, quyÒn h¹n

27

2.2 NhiÖm vô

28

II T×nh h×nh xuÊt khÈu rau qu¶ cña Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam sang ViÔn §«ng - Liªn bang Nga 28

1 Kh¸i qu¸t vÒ thÞ trêng ViÔn §«ng

28

1.1 §Þa lý vµ d©n sè

28

1.2 VÒ giao th«ng

29

1.2.1 §êng s¾t

29

1.2.2.§êng biÓn 29Hµng kh«ng 29

21 VÒ kinh tÕ

30

C«ng nghiÖp 30N«ng nghiÖp 30

22 Nhu cÇu vÒ rau qu¶ cña khu vùc

30

XuÊt khÈu rau qu¶ ViÖt Nam sang ViÔn §«ng - Liªn bang Nga giai ®o¹n 1996 - 1990

Trang 6

31

23 Bối cảnh

31

24 Tình hình thực hiện

31

Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Viễn Đông - Liên bang Nga giai đoạn 1991 đến nay

38

25 Bối cảnh

38

26 Tình hình thực hiện

39

đánh giá chungvề hoạt động xuất khẩu của Tổng công

ty rau quả Việt Nam sang thị trờng .46

Chơng iii 52 những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Tổng công ty sang Viễn đông-liên bang nga 52

Triển vọng xuất khẩu rau quả của Tổng công ty sang Viễn Đông 52

Mục tiêu đến năm 2010

53

Phơng hớng, nhiệm vụ đến năm 2010

54

27 Về kinh doanh xuất nhập khẩu

54

Trang 7

28 Về nông nghiệp

54

29 Về công nghiệp

55

Một số giải pháp và kiến nghị giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu rau quả 56

Giải pháp từ phía Tổng công ty

56

30 Hoàn thiện công tác tạo nguồn hàng

56

31 Nâng cao chất lợng mẫu mã sản phẩm

57

32 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing.

58

33 Huy động các nguồn vốn.

59

34 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học.

60

35 Hoàn thiện công tác tổ chức- cán bộ của Tổng công ty 61

Giải pháp từ phía Nhà nớc

62

36 Về chính sách thuế

62

Trang 8

37 Về chính sách tín dụng

63

38 Tạo vùng chuyên canh rau quả

63

39 Hỗ trợ về thông tin thị trờng, công nghệ chế biến và kiểm soát chất lợng

64

Kết luận 67 Tài liệu tham khảo 69

Mở đầu

Ngày nay, hoạt động ngoại thơng trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ và mang tính rộng khắp Hơn bao giờ hết, nó trở thành một hoạt động thơng mại cực kỳ quan trọng đối với mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Nó cho phép mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa chiến lợc trong sự nghiệp xây dựng phát triển đất nớc Bởi vậy Đảng cộng sản Việt Nam đã nhiều lần khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của xuất khẩu Có nh vậy Việt Nam mới có điều kiện, khả năng mở rộng hội nhập với thế giới, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội ổn định đời sống nhân dân

Từ đặc điểm nền kinh tế sản xuất nông nghiệp, có tiềm năng lớn về sản xuất rau quả nhiệt đới, Việt Nam đã xác định đây là nguồn lợi có giá trị lớn, đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu của nguời tiêu dùng Do vậy, phát triển sản xuất rau quả gắn với công nghiệp chế biến, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu đã trở thành một mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nớc

Trong hoạt động xuất khẩu của mình, Việt Nam có ngày càng nhiều các đối tác song có lẽ Liên Bang Nga là bạn hàng có mối quan hệ đặc biệt nhất và lâu năm nhất đối với Việt Nam Trong những năm nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, Liên Xô là ngời bạn lớn luôn kề vai sát cánh ủng hộ chúng ta về cả vật chất lẫn tinh thần Rồi khi bớc vào thời kỳ xây dựng XHCN, Chính phủ và nhân dân Liên Xô cũng đã nhiệt tình giúp

đỡ Việt Nam trông những ngày đầu khó khăn bằng các hành động thiết thực

nh đã ký với chúng ta một số hiệp định tơng trợ về kinh tế trong đó có Hiệp

Trang 9

đinh rau quả Việt Xô Hiệp định này đã góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy ngành rau quả tuy có nhiều tiềm năng nhng còn non trẻ của Việt Nam phát triển

Kể từ sau khi Liên Xô tan rã, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với Liên Bang Nga và các nớc SNG cũng có nhiều thay đổi Ngành rau quả-vốn coi Liên Bang Nga là một bạn hàng lớn cũng gặp phải những khó khăn do sự thay đổi này Chính vì vậy việc xem xét lại quá trình hợp tác buôn bán giữa hai nớc để từ đó có cái nhìn đúng đắn về thực trạng cũng nh tìm ra giải pháp để khắc phục khó khăn thiết nghĩ cũng là một việc nên làm Bằng những nhận thức của mình sau bốn năm học và đợt thực tập tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty rau quả Việt Nam, tôi quết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang Viễn Đông-Liên Bang Nga.”

Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính:

Chơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu trong nền

kinh tế quốc dân

Chơng II: Thực trạng xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang

Viễn Đông-Liên Bang Nga

Chơng III: Những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty rau

quả Việt Nam sang Viễn Đông-Liên Bang Nga

Trang 10

CHƯƠNG i một số Vấn Đề CƠ BảN Về hoạt động xuất khẩu TRONG NềN

Kinh tế quốc dân

Khái niệm, các hình thức và vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng hoá và dịch vụ bán cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ

Nếu xem xét góc độ dới hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm của mình ra nớc ngoài Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện

đợc các hình thức cao hơn trong kinh doanh quốc tế

Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả hệ thống các quan hệ mua bán, đầu t từ trong nớc ra bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi kinh tế cho phù hợp và từng bớc nâng cao

đời sống nhân dân Hiện nay trên thế giới, tuỳ điều kiện hoàn cảnh của mỗi quốc gia cũng nh từng chủ thể trong giao dịch thơng mại quốc tế mà ngời ta lựa chọn các phơng thức giao dịch khác để tiến hành một cách có hiệu quả hoạt động này

Nh vậy, hoạt động xuất khẩu mang tính đa dạng về hình thức Trong quản

lý, căn cứ vào các hệ thống phân loại khác nhau có thể phân hoạt động xuất khẩu thành các hình thức sau:

1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc nhà sản xuất trực tiếp tiến hành các giao dịch với khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức cuả mình Hình thức này đợc

áp dụng trong khi nhà sản xuất đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình và kiểm soát trực tiếp thị trờng Tuy rủi ro kinh doanh

có tăng lên song nhà sản xuất có cơ hội tăng thu lợi nhuận nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời các thông tin về biến động thị trờng

để có biện pháp đối phó

Trang 11

2 Gia công xuất khẩu

Trong hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia công sau đó thu hồi thành phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài và hởng thù lao gọi là phí gia công

Hình thức này có u điểm là không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng đạt hiệu qủa tơng đối cao, rủi ro thấp, thanh toán bảo đảm Nhng đòi hỏi phải có một

đội ngũ cán bộ kinh doanh có nhiều kinh nghiệm về nghiệm vụ gia công xuất khẩu Khi ký hợp đồng gia công với nớc ngoài cần có ngời am hiểu về việc kí kết hợp đồng, mặt hàng gia công để đạt hiệu quả cao nhất

3 Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có hàng hoá muốn xuất khẩu, nhng không đợc phép tham gia trực tiếp vào hoạt

động xuất khẩu hoặc không có điều kiện để tham gia Khi đó, họ sẽ uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu làm dịch vụ xuất khẩu hàng hoá cho mình Bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác

4 Buôn bán đối lu

Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu ngời bán hàng đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị tơng đơng

ở trờng hợp này, mục đích của xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với lô hàng xuất khẩu Có nhiều hình thức buôn bán đối lu nh: hàng đổi hàng (phổ biến), trao đổi bù trừ, chuyển giao nghĩa vụ

5 Xuất khẩu theo nghị định th

Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc ký kết theo nghị định th giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có u điểm là đảm bảo đợc thanh toán (do Nhà nớc là ngời thanh toán cho doanh nghiệp)

6 Xuất khẩu tại chỗ

Theo hình thức này hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên giới nhng ý nghĩa kinh tế của nó tơng tự nh hoạt động xuất khẩu Đó là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, cho khách du lịch quốc tế Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí vận tải, chi phí bảo quản, thời gian thu hồi vốn nhanh

Trang 12

7 Tạm nhập, tái xuất

Tạm nhập tái xuất là hình thức xuất khẩu đi những hàng hoá đã nhập khẩu trớc đây và cha tiến hành các hoạt động chế biến Mục đích của hoạt động này là nhằm thu về lợng ngoại tệ lớn hơn lợng ngoại tệ bỏ ra ban đầu, hàng hoá có thể đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu hoặc đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu Sau đó nớc tái xuất sẽ thu tiền của nớc nhập khẩu và trả tiền cho nớc xuất khẩu

Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế

đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập về ngoại tệ cho và cho nhu cầu xuất khẩu cũng nh tạo cơ sở cho phát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhấtcủa chính sách thơng mại

8 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu

để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát phát triển Để công nghiệp hoá

đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh: Đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này Nh vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu CNH- HĐH đất nớc là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu

9 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện

đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt

quá nhu cầu nội địa Theo cách này nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và

Trang 13

chậm phát triển, sản xuất cha đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc

mà cứ chờ đợi sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ cứ nhỏ bé và tăng ởng chậm chạp

tr-Hai là, coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất Ta sẽ

tập trung đi sâu vào quan điểm này Theo quan điểm này, xuất khẩu có tác

động tích cự tới dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu sẽ có thể kéo theo phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới

10 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao độngvào làm việc và có thu nhập không thấp Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sốngvà đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của ngời dân

11 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghiệp

Trang 14

sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại nêu trên lại tạo tiền

đề cho mở rộng xuất khẩu

Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Nghiên cứu thị trờng

Đây là bớc cơ bản, quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp tại một thị trờng nhất định Do đó, các doanh nghiệp phải

có sự đầu t về thời gian và tài chính thích đáng cho công tác này Nghiên cứu thị trờng bao gồm: Nghiên cứu về môi trờng luật pháp, chính trị, kinh

tế, văn hoá và con ngời (Hành vi tiêu dùng), môi trờng cạnh tranh Đây là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận khi kinh doanh tại một thị trờng

Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện bằng hai phơng pháp: Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứu dựa trên các tại liệu, sách báo, ấn phẩm của các cơ quan Nhà nớc, tổ chức quốc tế phát hành Ưu điểm của phơng pháp này là chi phí rẻ song thông tin đa ra không cập nhật, không phản ánh đợc bản chất thị trờng Nghiên cứu tại hiện trờng là phơng pháp nghiên cứu thị trờng dựa trên cơ sở các số liệu thực tế đợc xử lý bằng các công cụ thống kê Ưu điểm của ph-

ơng pháp này là những thông tin đa ra có độ tin cậy cao phản ánh đợc bản chất thị trờng song nhợc điểm của phơng pháp này là đòi hỏi chi phí (Thời gian và tài chính) lớn

Tạo nguồn hàng xuất khẩu

Hàng xuất khẩu là tiền đề vật chất của xuất khẩu hàng hoá Nguồn hàng xuất khẩu đợc hình thành từ các nguồn sau:

12 Theo chế độ phân cấp quản lý

Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc Đây là những mặt hàng mà Nhà nớc đã cam kết giao cho nớc ngoài trên cơ sở những hiệp định (Hiệp

định thơng mại, hiệp định hợp tác sản xuất ) hoặc nghị định th hàng năm Sau khi đã ký kết các hiệp định hoặc nghị định th với nớc ngoài, Nhà nớc phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị sản xuất để các đơn vị này phải giao nộp hàng xuất khẩu Vì thế đối với các đơn vị ngoại thơng nguồn hàng này đợc

đảm bảo cả về mặt số lơng, chất lợng và thời hạn giao hàng

Nguồn hàng ngoài kế hoạch; gồm những mặt hàng sản xuất lẻ tẻ Các tổ chức kinh doanh xuất khẩu căn cứ vào nhu cầu của thị trờng nớc ngoài tiến

Trang 15

hành sản xuất, thu mua, chế biến theo số lợng, chất lợngvà thời hạn giao hàng đã hoặc sẽ đợc thoả thuận với khách hàng nớc ngoài

13 Theo đơn vị giao hàng

Các đơn vị kinh doanh xuất khẩu có thể mua, huy động hàng xuất khẩu từ các nguồn sau: Các doanh nghiệp công nghiệp trung ơng và địa phơng, các doanh nghiệp nông - lâm trung ơng và địa phơng, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, các doanh nghiệp trực thuộc

14 Theo phạm vi phân công của đơn vị kinh doanh xuất khẩu

Nguồn hàng trong địa phơng là nguồn hàng nằm trong khu vực hoạt động của đơn vị kinh doanh đó Ví dụ đối với một đơn vị ngoại thơng tỉnh thì nguồn hàng trong tỉnh là nguồn hàng trong địa phơng

Nguồn hàng ngoài địa phơng là nguồn hàng không thuộc phạm vi phân công cho đơn vị ngoại thơng thu mua nhng đơn vị đã tranh thủ lập đợc quan

hệ cung cấp hàng xuất khẩu

Các đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng nớc ngoài để rạo nguồn hàng cho xuất khẩu kịp thời, đầy đủ tránh tình trạng giao hàng chậm hoặc thiếu

Lựa chọn đối tác kinh doanh

Để thâm nhập thành công thị trờng xuất khẩu nớc ngoài, doanh nghiệp có thể thông qua một hoặc nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng

đó Các công ty này có thể là công ty nớc sở tại hoặc công ty nớc khác đang kinh doanh trên thị trờng đó nhng doanh nghiệp nên lựa chọn các công ty

có kinh nghiệm, uy tín trên thị trờng, có tiềm lực tài chính làm đối tác trong hoạt động kinh doanh

Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp cần thận trọng tìm hiểu

đối tác về tất cả các mặt mạnh yếu của họ Các doanh nghiệp có thể lựa chọn đối tác trên cơ sở bạn hàng có sẵn hoặc có thể thông qua các công ty môi giới, t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghiệp các nớc có quan hệ

Trang 16

- Chào hàng: Là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng của mình dồng thời là lời đề nghị ký kết hợp đồng

- Hoàn giá (mặc cả): Là khi ngời nhận lời chào không chấp nhận mức giá chào đó mà đa ra mức giá mới để thơng lợng

- Chấp nhận: Là sự chấp nhận tất cả các điều kiện mà bên kia đa ra

- Xác nhận: Là việc xác nhận lại điều kiện mà mà hai bên đã thoả thuận trớc đó Bớc này thờng trùng với bớc ký kết hợp đồng

Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu cần chú ý các điểm sau:

- Hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phản ánh

đúng, đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ thông dụng, phổ biến và cả hai bên phải thông thạo ngôn ngữ này

- Ngời ký kết hợp đồng phải là ngời có đủ thẩm quyền ký kết

- Hợp đồng nên đề cập vấn đề khiếu nại, trọng tài để giải quyết các tranh chấp (nếu có), tránh tình trạng tranh cãi, kiện tụng kéo dài

Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc ký kết, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu với t cách là một bên tham gia ký kết phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đó Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật pháp quốc tế, tập quán quốc tế và luật của mỗi quốc gia nhng phải

đảm bảo đợc quyền lợi của quốc gia cũng nh quyền lợi và uy tín của bản thân doanh nghiệp

Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cần thực hiện các bớc công việc sau:

- Xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần)

- Kiểm tra L/C xem có đúng với hợp đồng đã ký kết hay không

- Chuẩn bị để giao hàng

- Kiểm tra hàng hoá

- Thuê tàu hoặc uỷ thác thuê tàu (nếu cần)

Trang 17

NHữNG NHÂN Tố ảNH HƯởng đến hoạt động xuất khẩu

Trong điều kiện kinh tế thị trờng nó đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu phải thờng xuyên nắm bắt các yếu tố của môi trờng xuất khẩu, xu hớng vận động và tác động của nó đến toàn bộ quá trình của hoạt động xuất khẩu Các nhân tố này đã trở nên thật sự quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu

Điều kiện sản xuất trong nớc

15 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan, không nằm trong sự kiểm soát của con ngời Đó là cái mà thiên nhiên ban tặng cho mỗi nớc Điều kiện tự nhiên có thể kể đến là khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa

lý Và sự ảnh hởng của nó không nhỏ đối với hoạt động sản xuất và hoạt

động xuất khẩu Chúng ta đều biết đất đai và tài nguyên thiên nhiên là hai trong số năm yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất Vì thế khi chúng ta có

đợc hai yếu tố này hoạt động sản xuất sẽ đợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn góp phần tăng sản lợng sản phẩm xuất khẩu Bên cạnh đó khí hậu cũng là nhân

tố ảnh hởng đến năng suất và kế hoạch của xuất khẩu Chẳng hạn khi chúng

ta đã ký hợp đồng xuất khẩu gạo sang Mỹ nhng khi lúa sắp đợc mùa thì bão

ập đến và vụ này thất thu chúng ta không thể có đủ hàng để xuất sang Mỹ

Đây là một điều khó có thể lờng trớc đợc

16 Năng lực về vốn, công nhệ và nguồn nhân lực

Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc và thời cơ xuất khẩu là cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sự phát triển sản xuất và phát triển kinh tế đất nớc

Vốn quyết định đến quá trình xuất khẩu và kết quả của hoạt động xuất khẩu Có vốn hoạt động xuất khẩu đợc mở rộng, các nguồn hàng cho xuất khẩu phong phú hơn với chất lợng cao hơn đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Mặt khác, thị trờng xuất khẩu sẽ đợc mở rộng sang các nớc và khối các nớc có nhu cầu cao về hàng xuất khẩu của chúng ta mà trớc kia chúng

ta không vào đợc

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tác động tích cực đến các mặt của

đời sống kinh tế xã hội Chính nhờ sự phát triển của hệ thống bu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm phán trực tiếp với khách hàng qua điện thoại, telex, fax giảm bớt đợc chi phí đi lại

Nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm dể hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện

Cụ thể dó là những con ngời đang dẫn dắt, thực hiện hoạt động xuất khẩu

Trang 18

Con ngời chính là chủ thể của hoạt động xuất khẩu, điều khiển mọi bớc đi của nó Vì vậy có đợc một nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, có trình độ cao là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm đa xuất khẩu sớm đi đến đích của nó

Môi trờng chính trị luật pháp

Môi trờng chính trị của quốc gia hay khu vực có tác động trực tiếp đến hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp Môi trờng chính trị thể hiện ở tính ổn

định về chính trị và thái độ ứng xử của chính phủ đối hoạt động của cônh ty nớc ngoài Không một nhà kinh doanh nào lại muốn xuất khẩu hàng hoá của mình đến một thị trờng mà thờng xuyên xảy ra đình công, bạo động,

đang có chiến tranh, hoặc chính phủ nớc đó không hoan nghênh do nó ảnh hởng đến lợi ích của doanh nghiệp

Luật pháp của từng quốc gia hay luật quốc tế cũng có tác động đến hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp Nói một cách khái quát, luật pháp sẽ quyết định và cho phép những hình thức, những loại mặt hàng mà doanh nghiệp đợc phép, khuyến khích, hoặc không đợc phép hoặc hạn chế xuất khẩu ở nớc đó cũng nh khu vực đó

Môi trờng văn hoá xã hội

Môi trờng văn hoá xã hội đợc coi là một tổ hợp phức tạp bao gồm nhiều yếu

tố, tín ngỡng, luật pháp, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng Đây là

điều mà các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần chú ý Chẳng hạn, những ngời ấn độ không bao giờ ăn thịt bò, những ngời theo đạo Hồi không

đợc phép ăn mặc hở hang, các doanh nghiệp cần biết những nét văn hoá

đặc trng của từng dân tộc để có các chiến lợc xuất khẩu phù hợp

Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế với các yếu tố nh thu nhập quốc dân, chính sách tiền tệ, nền tài chính quốc gia, biện pháp khống chế lạm phát của Chính phủ có

ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Việc am hiểu những yếu tố thuộc môi trờng kinh tế sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro khi xâm nhập vào thị trờng nớc ngoài

Vai trò của sản xuất và xuất khẩu rau quả trong nền kinh tế việt nam

Đặc điểm của mặt hàng rau quả

Các loại rau quả là nguồn dinh dỡng quý giá của con ngời ở mọi lứa tuổi, ngành nghề Trong rau quả có các loại đờng dễ tiêu, các loại axit hữu cơ,

Trang 19

prôtêin, lipit, chất khoàng và các hợp chất thơm và các chất khác, có nhiều loại vitamin nh vitamin A, B1, B2, B6, C và chất khoáng Gần đây khoa học dinh dỡng đã kết luận rằng rau quả còn cung cấp cho con ngời nhiều chất xơ, có tác dụng giải các độc tố phát sinh trong quá trình tiêu hoá thức

ăn và có tác dụng chống táo bón Do vậy trong chế độ dinh dỡng của con ngời, rau quả là thức ăn không thể thiếu và ngày càng trở nên quan trọng.Mặt hàng rau quả có một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Đặc điểm đặc thù của mặt hàng rau quả tơi là dễ bị dập nát, h hỏng trong quá trình thu hoạch và vận chuyển, do đó ảnh hởng đến chất lợng và mẫu mã Nếu buôn bán, xuất khẩu sản phẩm rau quả tơi thì nên đa hàng trực tiếp

từ nơi thu mua đến nơi giao hàng để hạn chế tổn thất Trong trờng hợp thu mua để sản xuất chế biến thì phải có công tác bảo quản đế hàng hoá giữ đợc chất lợng cần thiết

- Những thay đổi về điều kiện tự nhiên cũng nh sự thay đổi về thời tiết, tình hình dịch bệnh làm ảnh hởng đến năng suất và sản lợng cây trồng Do đó, làm ảnh hởng đến giá cả và ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu

ở những những năm đợc, các nông hộ thu hoạch đợc sản lợng cao, trong khi đó nhu cầu thì không biến đổi đáng kể, điều này dẫn đến tình trạng giá cả có chiều hớng giảm Theo đúng quy luật thì thị trơng sẽ điều tiết quan hệ cung cầu làm giá cả tăng trở lại Nhng trong thực tế, do điều kiện tự nhiên thuận lợi làm cho các hộ nông dân lại đợc mùa, nh vậy cung không giảm

mà lại tăng làm cho giá tiếp tục giảm một cách nghiêm trọng Trong trờng hợp ngợc lại, do thiên tai, sâu bệnh sản xuất mất mùa, cung cấp sản phẩm giảm làm giá thành sản phẩm tăng Trong trờng hợp này, lợi ích của ngời sản xuất, ngời mua đều bị thiệt hại Thêm nữa, yếu tố tâm lý và đặc thù của sản phẩm cũng có thể gây ra những ảnh hởng nhất định trên thị trờng Khi giá rau quả tơi giảm, ngời mua có thể điều tiết quy mô tiêu dùng của mình

để đợc hởng lợi ích cao do giá ngày càng giảm, trong khi đó ngời sản xuất

do tâm lý sợ bị lỗ và do tính chất tơi sống của hàng hoá lại có xu hớng tung sản phẩm ra thị trờng càng nhanh càng tốt Chình điều này làm tăng tình hình biến động giá trên thị trờng một cách giả tạo, ảnh hởng đến thu nhập của các hộ nông dân và có thể dẫn tới tâm lý chuyển đổi hình thức làm ăn của ngời nông dân

- Sản phẩm rau quả là sản phẩm mang tính thời vụ cao mỗi loại rau quả ờng có một thời vụ thu hoạch nhất định, thờng có 2 vụ thu hoach chính là

th-vụ hè và th-vụ đông Vì vậy, căn cứ vào thơị th-vụ, đặc tính của từng loại rau quả , cần đợc xác định rõ kế hoach thu mua, vận chuyển, kho tàng sao cho phù hợp với từng loại rau quả Có một số loại cây ăn quả phải qua một thời gian đầu t xây dựng cơ bản mới đem lại kết quả, nhng do tình hình biến

Trang 20

động của thị trờng mà các hộ nông dân phải thay đổi cây trồng thờng xuyên gây thiệt hại lớn Mặt khác do vấn đề nghiên cứu giống và năng suất cây trồng cha đợc tốt mà sản phẩm ở nớc ta không đồngbộ, chất lợng cha cao

Điều này cũng gây ảnh hởng đến lợi ích của nhời nông dân cũng nh gâykhó khăn cho ngời mua, do đó ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

- Ngoài những đặc điểm trên, sản phẩm rau quả chế biến còn phụ thuộc vào quy trình sản xuất , máy móc thiết bị Do hệ thống dây chuyền sản xuất rau quả ở nớc ta đã quá lạc hậu, lại cha đợc đổi mới là bao do thiếu vốn để đầu

t nên đa số máy móc đã ở trong tình trạng tụt hậu so với thế giới Chính vì vậy, nó gây ảnh hởng đến việc sản xuất , chế biến rau quả để tiêu thụ, làm cho sản phẩm chế biến của ta có chất lợng cũng nh mẫu mã cha cao, cha

đáp ứng đợc yêu cầu của các nớc phát triển mà chỉ dùng để xuất khẩu sang các nớc đang phát triển, những nơi có thu nhập trung bình khá, dẫn tới cạnh tranh kém

Đặc điểm thị trờng rau quả thế giới

Sản xuất rau quả là nghành quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều

n-ớc trên thế giới Hiện nay, diện tích trồng cây ăn quả của thế giới khoảng

12 triệu ha, năng suất 30-35 tấn/ha, sản lợng đạt 430 triệu tấn , bình quân

đầu ngời đạt 69kg quả/năm (Pháp 191kg, Nhật 160 kg) Diện tích trồng rau của thế giới khoảng 15 triệu ha, năng suất 35-40 tấn/ha, sản lợng đạt 590 triệu tấn Tiêu thụ bình quân đầu ngời là 85 kg rau/năm (riêng Châu á đạt

Về năng suất, chất lợng: Do ứng dụng những thành tựu về khao học kỹ thuật nên nhiều nớc đã tạo ra đợc những giống cây trồng có chất lợng cao,

có khả năng chịu hạn, chống sâu bệnh và có năng suất cao,, ví dụ cam quýt

có thể tới 80 tấn/ha, dứa 120 tấn/ha, cà chua 500 tấn/ha, đậu covert 40 tấn/ha

Theo dự báo của Tổ chức Nông Lơng thế gới (FAO), trong thời kỳ

2001-2010, nhu cầu tiêu thụ rau quả của thế giới tăng nhanh vì tốc độ tăng dân số thế giới tăng 1,5%/năm, đến năm 2005 đạt 6,5 tỷ ngời, năm 2010 đạt 7 tỷ ngời; tốc độ phát triển kinh tế thế giới tăng 3-4%/ năm, tốc độ phát triển th-

ơng mại tăng 6-7%/ năm; nhu cầu tiêu thụ rau quả tăng 3,6%/năm, trong khi tốc độ tăng sản lợng rau quả chỉ đạt 2,8%/năm

Trang 21

Trình độ phát triển về dân trí và xã hội ảnh hởng trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu bữa ăn, ngời dân sẽ giảm tiêu dùng các loại thức ăn nhiều chất béo, chất tinh bột mà tăng tiêu dùng các loại rau quả,ruợu, bia và nớc giải khát Nhu cầu tiêu dùng rau quả sạch có chất lợng cao ngày càng tăng do đời sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện.

Trong những năm qua, số lợng rau quả nhập khẩu tăng bình quân 1,8%/ năm Theo dự báo của FAO, với tốc độ này, đến năm 2010 số lợng rau quả nhập khẩu toàn thế giới sẽ đạt khoảng 1.7 triệu tấn Các nớc nhập khẩu chủ yếu là Pháp, Đức, Canađa, Anh , Mỹ, Nga Đến năm 2010số lợng rau quả xuất khẩu trên thế giới khoảng 1,8 triệu tấn Các nớc xuất khẩu rau quả chủ yếu là Trung Quốc, Mỹ, Italia và Hà Lan

Tình hình sản xuất và xuất khẩu rau quả ở Việt Nam

17 Điều kiện tự nhiên đối với sản xuất rau quả

Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu á, đất nớc có chiều dài trên 15 vĩ độ với mấy ngàn km giáp biển Đông, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa-có mùa

đông lạnh(phía Bắc và miền núi), cùng với địa hình từ núi cao đến đồng bằng, đã tạo nên những lợi thế về địa lý sinh thái so với nhiều nớc khác trong việc trồng trọt

18 Tình hình sản xuất

Theo số liệu của tổng cục thống kê trong 11 năm gần đây (1985-1995):

Về diện tích: Diện tích rau quả có tăng, nhng tốc độ còn chậm và còn chiếm

tỷ lệ nhỏ: 6,8-8,2% trong tổng diện tích các loại cây trồng, trong đó rau đậu 4,3-4,9%, cây ăn quả 2,5-3,3% Mấy năm gần đây, từ khi có nghị quyết 5-BCH Trung ơng Đảng khoá 7 (1993), thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển mạnh rau quả, trong sản xuất đã có sự chuyển động mới,nhất là trồng cây ăn quả ngày càng tăng trong cả nớc So sánh năm

1995 với 1992, rau đậu từ 445 ngàn ha đã tăng lên 515,8 ngàn ha (tăng 15,9); cây ăn quả từ 260,9 ngàn ha đã tăng lên 346,6ngàn ha(tăng 32,8%)

Về năng suất: Trong 11 năm qua, năng suất rau quả bình quân cả nớc tăng chậm và không ổn định, trong khoảng 11,6-12.6 tấn/ha Các cây ăn quả chủ yếu cũng tơng tự : Chối 15,2-16,3 tấn/ha, cam 10 năm liền dao động trong khoảng 7,1-8,9 tấ/ha, dứa 12-7,7 tấn/ha(giảm)

Về sản lợng: Do diện tích rau gần đây tăng khá, nên sản lợng rau năm 1995 cả nớc đạt 4.145.600 tấn, bình quân đầu ngời đạt 56kg/năm Sản lợng quả cả nớc ớc tính đạt khoảng 3.000.000 tấn, bình quân đầu ngời khoảng 40kg/năm

Trang 22

Các vùng sản xuất rau quả: Rau quả nớc ta có ở hầu hết các tỉnh, thành phố, với quy mô, chủng koại khác nhau Trải qua quá trình sản xuất lâu dài, đã hình thành những vùng sản xuất rau quả có tập quán sản xuất và kinh nghiệm truyền thống trong các điều kiện sinh thái khác nhau nh: Cam, quýt (Đồng Bằng Sông Cửu Long, Hà Giang, Tuyên Quang ); vải, nhãn (tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bắc Bộ) Mặt khác, sự ra đời của hệ thống nhà máy chế biến rau quả từ năm 1960 và sự phát triển xuất khẩu rau quả, nhất

là những năm 80-90 trong chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô, đã thúc đẩy sản xuất ở nhiều vùng trong nớc nh: Rau vụ Đông-Xuân ở Đồng Bằng Sông Hồng; ớt, tỏi, hạt tiêu, cam, dứa, chuối, da dấu ở cả phía Bắc và phía Nam.Trình độ sản xuất rau quả: Nhìn chung trình độ sản xuất rau quả của ta còn thấp so với nhiều nớc trên thế giới Sản xuất rau quả vẫn mang tính tự phát, sản xuất nhỏ, phân tán, theo tập quán

Tình hình tiêu thụ: Thời gian qua rau quả nớc ta chủ yếu là tiêu thụ trong

n-ớc, phần huy động cho chế biến và xuất khẩu mới chiếm tỷ lệ nhỏ Giai

đoạn 1980-1990 xuất khẩu chủ yếu sang Liên Xô cũ và Đông âu, năm cao nhất tổng khối lợng rau quả xuất khẩu tơi và nguyên liệu chế biến khoảng 300.000 tấn/năm, so với tổng sản lợng rau quả cả nớc (khoảng 5 triệu tấn, gồm: rau 3 triệu , quả 2 triệu) thì chỉ chiếm khoảng 6% Mấy năm gần đây tình hình xuất khẩu sang các thị trờng nói trên giảm ở trong nớc , tuy sản lợng rau quả bình quân đầu ngời cha phải là cao nhng vẫn có tình trạng thừa

và thiếu Vào mùa thu hoạch rộ mỗi loại, nơi trồng nhièu thì rất rẻ, còn những nơi khác thì vẫn thiếu và đắt

19 Tình hình xuất khẩu

Rau quả Việt Nam đợc xuất khẩu từ năm 1957 sang Trung Quốc Những năm 1960 - 1975 sản xuất và xuất khẩu tăng chậm, do ảnh hởng của chiến tranh Từ năm 1976, xuất khẩu rau quả bắt đầu tăng, thị trờng chủ yếu là Liên Xô cũ và Đông Âu, nhất là giai đoạn 1986 -1990 - giai đoạn thực hiện Hiệp định rau quả Việt Xô Trong 5 năm này, Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) đã giao hàng cho Liên Xô cũ gần 500 ngàn tấn rau quả t-

ơi và chế biến, kim nghạch 191 triệu rúp Xuất khẩu năm cao nhất (1989)

đạt 54,4 triệu rúp và USD Từ năm 1991, sau những biến động ở Liên Xô và

Đông Âu, thị trờng rau quả truyền thống bị thu hẹp hẳn So với thế giới, mức xuất khẩu rau quả của ta hiện nay còn rất nhỏ bé Theo tài liệu của Fao thì năm 1994, tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam là 71,7 triệu USD, chỉ chiếm 7,3 % tổng giá trị nông sản xuất khẩu (978 triệu

Trang 23

USD) Trong khi đó, số liệu tơng ứng của một số nớc Châu á là: Trung Quốc 22,8 %; Thái Lan 20,9 %; Philipin 39,6 %; Thổ Nhĩ Kỳ 49,6 % với giá trị kim nghạch lớn hơn nhiều so với của ta.

Dự báo mức tăng trởng GDP nớc ta thời kỳ 2001-2010đạt từ 7-8%/ năm; mức tiêu thụ rau quả tăng 10%/năm; đến năm 2010 lợng tiêu thị bình quân

đầu ngời đạt khoảng 80-90 kg rau, 60-70 kg quả; khối lợng tiêu dùng rau cả nớc từ 7,6-8,6 triệu tấn, khối lợng tiêu dùng quả của cả nớc khoảng 5,7-6,7 triệu tấn

Theo Quyết định số 182/1999/QĐTTg ngày 3/9/1999 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 thì kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1 tỷ USD/ năm

20 Vai trò của nghành sản xuất và xuất khẩu trong nền kinh tế Việt Nam.

- Rau quả là loại cây có giá trị cao của nền nông nghiệp đồng thời

có giá trị đối với môi trờng sinh thái của đất nớc Việt Nam là một nớc có điều kiện khí hậu, thổ nhỡng phù hợp với nhiều koại rau quả ( nhiệt đới, á nhiệt đới và một só có nguồn gốc ôn đới), hơn 70% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp nên phát triển rau quả sẽ là một lợi thế trong nền kinh tế Việt Nam Phát triển rau quả góp phần khai thác tài nguyên về đất đai, khí hậu của đất nớc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, làm đẹp cho cuộc sồng xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái cho đất nớc Phát triển nghành rau quả nhằm góp phần giải quyết một số lợng lớn lao động d thừa, mà yêu cầu trình độ đối với đội ngũ này không cần cao lắm

Việc phát triển nghành rau quả trong nớc làm cho việc quản lý chất lợng và vệ sinh thực phâm trong rau quả sẽ đơn giản và dễ dàng hơn đối với một số cơ quan quản lý thực phẩm

Với dân số đa phần lạ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, cùng với việc xem xét nguyên lý về lợi thế so sánh đã gợi mở cho húng

ta một định hớng phát triển kinh tế đó là: Trong giai đoạn hiện nay cần phát triển những mặt hàng sử dụng nhiều lao động, ít vốn để sản xuất

và xuất khẩu Nói cụ thể hơn: nớc ta phải dựa vào nông nghiệp trong thời gian dài để tăng kim nghạch xuất khẩu cho công nghiệp phát triển

Trang 24

Phát triển công nghiệp rau quả còn để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và cong nghiệp chế biến tinh dầu.

Phát triển sản xuất và chế biế rau quả không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn dùng cho xuất khẩu Về thực chất đây là biện pháp tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, kết hơp với những tiềm năng sẵn có trong nớc để phát triển nông nghiệp Việt nam, góp phần tăng trởng mạnh cho kinh tế

Xuất khẩu rau quả góp phần tạo nguồn ngoại tệ dùng cho nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật, công nghiệp tiên tiến để phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

Thông qua xuất nhập khẩu nghành rau quả của ta sẽ tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng Đồng thời, hoạt động xuất khẩu rau quả khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển

Trong giai đoạn hiện nay, tuy rau quả không còn mang tính chất quan trọng nh là một ngành kinh tế mang lại sự phát triển kinh tế vợt bậc nhng nó vẫn đang và sẽ là một ngành kinh tế có hiệu quả và phù hợp với những nguồn lực hiện có của chúng ta và sản phẩm có thể cạnh tranh đợc đối với các mặt hàng tơng tự trên thị trờng thế giới

Trang 25

Chơng II thực trạng hoạt động xuất khẩu rau quả của tổng công

ty rau quả việt nam sang viễn đông - Liên bang nga

I giới thiệu chung về Tổng công ty rau quả Việt Nam

Hiện nay, cả nớc có khoảng 53 doanh nghiệp trong đó bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh cũng nh doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu rau quả, song trong số những doanh nghiệp này Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) là doanh nghiệp Nhà nớc đầu tiên tham gia vào lĩnh vự c này và có một bề dày kinh nghiệp hoạt động cũng nh thành tích Riêng thị trờng Viễn Đông-Liên Bang Nga vốn là thị trờng truyền thống của công ty, đợc khai thác từ rât sớm Bởi vậy trong phạm vi bài này chỉ xin đợc trình bày về hoạt động xuất khẩu của công ty sang vùng Viễn Đông

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty rau quả Việt Nam

Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) Đợc thành lập ngày 11/2/1988 theo Quyết định số 63 NN-TCQB/QĐ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất của các đơn vị sản xuất, chế biến và công nghiệp thực phẩm Tiền thân cuả Tổng công ty là Công ty xuất nhập khẩu rau quả trực thuộc Bộ ngoại thơng thành lập năm 1959, đến năm 1985 đợc nâng lên thành Tổng công ty xuất nhập khẩu rau quả thuộc Bộ công nghiệp thực phẩm Sở dĩ Tổng công ty đợc mang tên nh ngày nay là vì Tổng công

ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành kinh tế kỹ thuật đối với rau quả bao gồm các hoạt động từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến công nghiệp, xuất nhập khẩu rau quả và nghiên cứu khoa học kỹ thuật chứ không chỉ thực hiện duy nhất hoạt động xuất khẩu rau quả nh trớc đây Công ty đã

có quan hệ làm ăn với những tổ chức kinh tế ở hơn 100 nớc khác nhau trên thế giới Quá trình hoạt động của Tổng công ty có thể đợc chia làm 3 giai

đoạn:

Thời kỳ 1988-1990:

Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất của Tổng công ty trong thời gian này đang nằm trong quỹ đạo của chơng trình hợp tác rau quả Việt-Xô (1986-1990) Đây là chơng trình hợp tác lớn thứ hai sau chơng trình hợp tác dầu khí và là một trong những mục tiêu chiến lợc của Đảng và

Trang 26

Nhà nớc Thực hiện chơng trình hợp tác này cả hai bên đếu có lợi Về phía Liên Xô, đáp ứng đợc nhu cầu rau quả tơi cho vùng Viễn Đông Liên Xô, còn về phía Việt Nam đợc cung cấp các vật t chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và có một thị trờng tiêu thụ lớn ổn định.

Thời kỳ 1991-1995:

Đây là thời kỳ đầu cả nớc bớc vào hoạt động theo cơ chế thị trờng, hàng loạt chính sách mới của nhà nớc ra đời và liên tục đợc hoàn thiện đã tạo

điều kện cho Tổng công ty rau quả Việt Nam có một thị trờng lớn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh Nhng bên cạnh đó, Tổng công ty cũng gặp không ít khó khăn: Chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô thời kỳ này không còn nữa, việc chuyển đổi hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trờng bớc

đầu ở các cơ sở của Tổng công ty còn lúng túng, bỡ ngỡ, vừa làm vừa tìm cho mình một hớng đi sao cho thích hợp với môi trờng

Trong bối cảnh này, Tổng công ty rau quả Việt Nam đã tích cực mở rộng thị trờng, kim nghạch xuất khẩu với các thị trờng khác ngoài Liên Xô cũ từ một triệu USD (năm 1990) đã tăng lên 23,5 triệu USD (năm 1998) Mặt khác, do cố gắng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng, đổi mới công nghệ

và tranh thủ các thiết bị mới nên sản phẩm của công ty đã bớc đầu xâm nhập vào một số thị trờng mới, trong đó mỗi năm đã xuất khẩu hàng trăm container dứa hộp sang Hoa Kỳ

Thời kỳ từ 1996 đến nay:

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng trong thời gian qua, Tổng công ty rau quả Việt Nam vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả Năm 1996, tổng kim ngạch vẫn liên tục gia tăng: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 36 triệu USD, tổng doanh thu đạt trên 510 tỷ đồng, nộp nhân sách Nhà nớc 31,3 tỷ đồng, lãi ròng 2,4 tỷ đồng Năm 1996 cũng là năm Tổng công ty bắt đầu hoạt động theo Quyết định 90/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ, với số vốn đăng ký là 125,5 tỷ đồng Tổng công ty quản lý 29 đơn vị thành viên (6 công ty, 8 nhà máy, 7 xí nghiệp, 6 nhà trờng, một Viện nghiên cứu rau quả và một bệnh viện, ngoài ra còn có hai đơn vị liên doanh nớc ngoài)

Hiện nay tên giao dịch của Tổng công ty là Vegetexco, trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty

2.1 Chức năng, quyền hạn

Tổng công ty rau quả Việt Nam có những chức năng, quyền hạn sau:

Trang 27

Một là, Tổng công ty có quyền quản lý sử dụng vốn đất đai và các nguồn

nhân lực khác của Nhà nớc theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội

Hai là, Tổng công ty đợc uỷ quyền cho các đơn vị thành viên hạch toán độc

lập nhân danh Tổng công ty thực hiện một số hình thức và mức độ đầu t bên ngoài Tổng công ty theo phơng án đợc Hội đồng quản trị phê duyệt

Ba là, Tổng công ty có quyền cho thuê,thế chấp, nhợng bán tài sản thuộc

quyền quản lý của Tổng công tyđể tái đầu t, đổi mới công nghệ (trừ những tài sản đi thuê, mợn, giữ hộ, nhận thế chấp)

Bốn là, Tổng công ty đợc chủ động thanh lý những tài sản kém, mất phẩm

chất, lạc hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng, tài sản h hỏng không thể phục hồi và tài sản đã hết thời hạn sử dụng

Năm là, Tổng công ty đợc quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho

việc kinh doanh và điều hoà vốn Nhà nớc đối với các doanh nghiệp thành viên tơng ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã đợc Tổng công ty phê duyệt.Ngoài ra, Tổng công ty và các đơn vị thành viên có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực và thông tin không đợc pháp luật quy

định của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích

2.2 Nhiệm vụ

Ngay từ ngày đầu thành lập Tổng công ty đã có những nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phảm rau

quả và liên doanh với các tổ chức nớc ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghiệp và xuất khẩu rau quả

Thứ hai, Tổng công ty có trách nhiệm phát triển vốn đợc giao từ kết quả

hoạt động kinh doanh của mình

II Tình hình xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang Viễn Đông - Liên bang Nga

1 Khái quát về thị trờng Viễn Đông

1.1 Địa lý và dân số

Vùng Viễn Đông là một vùng kinh tế quan trọng với những tiềm năng to lớn về gỗ, than đá, nhiên liệu, hơi đốt, sản phẩm biển và các khoáng sản quý Vùng Viễn Đông nằm ở Viễn Đông Cộng hoà Liên bang Nga, có biên

Trang 28

giới chung với Mông Cổ, Trung Quốc về phía Bắc, phía Đông là Thái Bình Dơng giáp Triều Tiên, Nhật Bản Đây là vùng đất khá rộng lớn có diện tích khoảng 6 triệu km2 với dân số 7,5 triệu ngời tập trung chủ yếu ở các thành phố và khu công nghiệp lớn Vùng Viễn Đông có hai khu là khu Duyên Hải

và khu Khabarovsk và các tỉnh Kamchatka, Xakhalin, Magadan, Chukotka

1.2.2.Đờng biển

Giao thông đờng biển là một lợi thế đặc biệt của vùng Viễn Đông nói chung

và của khu vực Duyên Hải nói riêng Từ đây, tàu biển có thể đi tới khắp các nớc thuộc khu vực Châu á Thái Bình Dơng với một đội tàu lớn thứ 2 của Liên Xô cũ bao gồm các tàu chở dầu,tàu chở hàng khô, tàu lạnh chở thực phẩm và tàu container Đặc biệt chuyến hàng hải đi từ Viễn Đông qua khu vực Biển Đông sang ấn Độ Dơng, là tuyến đờng thuận tiện nhất, nhanh nhất để về các cảng ở Tây Nam và Tây Bắc thuộc nớc Nga và ngợc lại Vận tải biển đối với vùng Viễn Đông của Nga có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế , nhất là trong điều kiện nớc Nga cha thể nhanh chóng nâng cấp hệ thống giao thông ở vùng này Mặt khác, sau khi Liên Xô tan rã, các nớc cộng hoà trong thành phần của nó đều tuyên bố độc lập Do vậy, n-

ớc Nga bị mất quyền kiểm soát, sử dụng đối vớin nhiều hải cảng thên chốt ở Biển Đen, Biển Ban tích và cả tuyến đờng bộ thuận tiện đi qua các nớc Trung á Cho nên, các hải cảng Viễn Đông và lợi ích hàng hải Châu á-Thái Bình Dơng, Đông Nam á ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của đất nớc

Hàng không

Có hai sân bay quốc tế lớn có đờng bay thẳng tới hầu hết các nớc trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng, các nớc cộng hoà và các thành phố lớn của Liên Xô cũ

Trang 29

21 Về kinh tế

Công nghiệp

Ngành kinh tế phát triển nhất của vùng là kinh tế biển bao gồm công việc

đánh bắt và chế biến hải sản, sửa chữa tàu biển chiếm 31 % so với tổng thu nhập của vùng, công nghiệp năng lợng, nhiên liệu chiếm 7,6 %, công nghiệp chế tạo máy chiếm 24,3 %, công nghiệp khai thác và chế biến gỗ chiếm 5,8%, côngnghiệp vật liệu xây dựng chiếm 6,7 %, công nghiệp nhẹ chiếm 4,1 %, công nghiệp thực phẩm chiếm 9,9 %

ời lao động trong khu vực sản xuất nông nghiệp thiếu một cách trầm trọng

Nh vậy về rau quả, bổ sung chủ yếu phải dựa vào nguồn nhập khẩu

22 Nhu cầu về rau quả của khu vực

Sản xuất nông nghiệp cẩu khu vực nh đã nêu trên gặp rất nhiều khó khăn , bởi vậy không thể đáp ứng đủ nhu cầu về lơng thực nói chung và các sản phẩm về rau quả nói riêng Ngoài ra, cũng cần chú ý thêm rằng do sống trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt hầu nh quanh năm là mùa lạnh nên tỷ

lệ rau trong bữa ăn của ngời dân khu vực này khá cao so với các khu vực khác Từ hai đặc điểm trên về thị trờng rau quả Viễn Đông, ta có thể thấy rằng nhu cầu rau quả của khu vực là rất lớn

Tóm lại, với dân số 7,5 triệu ngời vùng Viễn Đông- Liên Bang Nga là một thị trờng có sức mua lớn về rau quả Do những điều kiện nh đã kể trên nên

điều tất yếu là thị trờng này cần phải nhập khẩu rau quả để đáp ứng nhu cầu trong nớc Trong chính sách kinh tế đối ngoại của Liên Bang Nga, vùng Viễn đông đợc coi kà khu vực trọng yếu để phát triển kinh tế không chỉ vì

điêù kiện địa lý thuận lợi mà còn vì đây là vùng có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc giao lu buôn bán với các nơi trên thế giới Đây cũng chính là yếu tố góp phần thúc đẩy việc xuất khẩu rau quả của các quốc gia khác vào Viễn Đông- Liên Bang Nga, hệ thống giao thông này giúp cho việc vận chuyển rau quả đợc dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, rau quả ít bị h hại, thối rữa

Trang 30

Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Viễn Đông - Liên bang Nga giai đoạn

1996 - 1990

23 Bối cảnh

Có thể nói rằng bối cảnh giữa Liên Xô và Việt Nam lúc đó đã tạo tiền đề cho sự hợp tác toàn diện và lâu dài trong mọi hoạt động kinh tế, thơng mại giữa hai nớc Từ đó thúc đẩy hai nớc sớm thảo luận và ký kết một hiệp định riêng cho vấn đề cung cấp rau quả của Việt Nam sang Viễn Đông Cuối cùng hiệp định này với tên gọi đầy đủ của nó là “Hiệp định liên chính phủ giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết về hợp tác trong lĩnh vực sản xuất rau quả tại Việt Nam

để cung cấp sang Liên Xô”, trong các năm từ 1986 đến năm 1990gọi tắt là Hiệp định Rau quả Việt Xô đợc ký kết ngày 20/01/1986, tạo ra một bớc ngoặt mới cho nghành rau quả

24 Tình hình thực hiện

Theo Hiệp định Rau quả Việt Xô, việc thực hiện giao rau quả sang Liên Xô theo Hiệp định Rau quả đợc thực hiện thông qua các hợp đồng ký kết hàng năm giữa Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) và Liên đoàn nhập khẩu rau quả Liên Xô (Sojuzplo import) Hợp đồng đợc thiết kế giống nh các hợp đồng xuất khẩu nói chung, tuy nhiên cũng có một vài điểm khác

nh sau:

Việc thanh toán cho hàng hoá giao theo hợp đồng này sẽ đợc tiến hành bằng đồng Rúp chuyển nhợng theo phơng thức INKASSO trả tiền ngay (tức phơng thức nhờ thu kèm chứng từ) phù hợp với hiệp định trao đổi hàng hoá

và trả tiền thời kỳ 1986 - 1990 giã hai nớc ký ngày 23/01/1986 với mức 80

% tổng giá trị lô hàng đợc giao ,20 % giá trị hàng hoá còn lại nếu nh còn

đ-ợc trả cho ngời bán thì trả khi quyết toán cuối cùng, tuỳ thuộc vào chất lợng

và trọng lợng của lô hàng đợc xác định tại cảng dỡ hàng trên cơ sở các biên bản giám định, sau khi đã khấu trừ phần cớc khống Giá bán là giá FOB san xếp các cảng Việt Nam

Việc giao nhận chất lợng- số lợng rau quả đợc tiến hành tại cảng dỡ hàng và

đợc lập thành các biên bản giám định do cơ quan trung gian là Phòng thơng mại và công nghiệp Liên Xô lập với điều kiện số lợng hàng h hỏng không

đợc quá 4% thì ngời mua có quyền khấu trừ khoản tiền chi phí cho việc tái chế tại cảng dỡ hàng Ngoài ra, ngời mua có quyền tiến hành giao nhận về chất lợng - số lợng toàn bộ lô hàng hoặc một phần của lô hàng tại địa điểm bán hàng Trong trờng hợp số lợng hàng h hỏng vợt quá 8 %, ngời mua sẽ

áp dụng các biện pháp cần thiết để tiêu thụ hàng và sẽ chuyển toàn bộ mọi tổn thất, chi phí do việc giao hàng kém chất lợng này cho ngời bán chịu Tr-

Trang 31

ờng hợp không thể tiêu thụ đợc, ngời mua có quyền huỷ hàng và từ chối thanh toán lô hàng

2.1.1 Số lợng và kim nghạch xuất khẩu

Bảng 1: Số lợng và kim nghạch xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam vàkhông Viễn Đông thời kỳ 1986-1990

Đơn vị :1000Tấn,1000 RúpS

Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam

Nhìn vào kết quả trên có thể nhận thấy rằng tình hình xuất khẩu rau quả của TCT sang thị trờng Viễn Đông thời kỳ 1986-1990 tơng

đối thuận lợi, đạt đợc những kết quả khả quan Kim nghạch xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các năm, nếu nh năm 1986 mới đạt 29.000,2 nghìn Rúp thì đến năm 1987 kim nghạch đã tăng 19,93% đạt 34.871,2 nghìn Rúp Các năm 1988,1989,1990 kim nghạch vẫn tăng Năm 1990, kim nghạch xuất khẩu của TCT sang thị trờng này là 43.909,7 nghìn Rúp gấp 1,514 lần so với năm 1986 Về số lợng hàng xuất khẩu , từ năm 1986

đến năm 1988 số lợng đều có xu hớng gia tăng, đến năm 1989,1990 thì số lợng rau quả của TCT xuất khẩu sang thị trờng này lại giảm Tuy nhiên, dù

2 năm này số lợng xuất khẩu có giảm nhng giá trị kim ngạch vẫn tăng : tỷ

lệ kim ngạch xuất khẩu tăng qua các năm tơng ứng là +7,51% và +2,03%

Trang 32

trong khi đó tỷ lệ số lơng xuất khẩu lại giảm tơng ứng là -10,9% và -5,06%

Điều này cho thấy nhu cầu rau quả của nớc bạn đối với TCT có xu hớng giảm nhng lại chấp nhận mức giá cao hơn qua từng năm Để giải thích chothực tế này, có thể đa ra lý do sau: Chất lợng rau quả của Tổng công ty rau quả Việt Nam đã dần đợc cải thiện bởi vậy bạn chấp nhận mua hàng của ta với mức giá cao hơn, đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng cho Tổng công ty rau quả Việt Nam nói chung và cho Việt Nam nói riêng Trên thực

tế khi thực hiện hợp đồng, năm 11989 Tổng công ty rau quả Việt Nam đã

Thực hiện Hiệp định rau quả Việt-Xô , phía Liên Xô cung cấp cho bên Việt Nam các loại hàng hoá trong đó có máy móc thiết bị: Máy

Trang 33

nén, dây chuyền ép nớc quả ; phơng tiện vận tải nh: ô tô tải, ô tô con, ô tô lạnh ; vật t và nhiên liệu phục vụ sản xuất nh: kim loại đen, sắt, thép, nhôm, phân đạm, thuốc trừ sâu, giống rau quả, giấy làm thùng carton và một số hàng tiêu dùng Những đơn vị trên là một phần trong các doanh nghiệp nhận đợc hàng hoá hỗ trợ từ phía Liên Xô để cải tiến trang thiết bị máy móc, đổi mới giống cây trồng, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm Trong số các đơn vị đó, nổi bật nhất là sự đóng góp của Công ty xuất nhập khẩu rau quả II trong việc thực hiện Hiệp định rau quả này Chỉ riêng kim ngạch xuất khẩu của Công ty xuất nhập khẩu rau quả II trong giai

đoạn 1986-1990 sang thị trờng Viễn Đông-Liên Xô đẫ đạt hơn 25 triệu Rúp, chiếm 38,57% tổng kim nghạch xuất khẩu sang thị trờng này.Các đơn

vị khác nh: Công ty vật t xuất nhập khẩu, Văn phòng TCT, Công ty xuất nhập khẩu rau quả I cũng góp phần không nhỏ

2.2.2 Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng.

Nh đã phân tích ở trên, nhu cầu rau quả của thị trờng Viễn

Đông là rất lớn Do đó, các mặt hàng rau quả nhập khẩu của vùng này rất

đa dạng, phong phú .Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang thị trờng VIễn Đông giai đoạn này đợc thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 3:Các mặt hàng xuất khẩu sang Viễn Đông của Tổng công

ty rau quả Việt Nam giai đoạn 1986-1990 (Đơn vị: 1000 tấn,1000 rúp)

Da hấu 9,92 1508 11,83 1797,4 1,35 1 174,6 7,48 1130 10 1714,3Quả có

múi 4,61 1153 6,38

1422,8

12,34 2712 7,3

1786,

2471,2

2 Rau

t-ơi 31,72 119,7 28,52 6422,5 25,1 12482,4 24,09 5278,1 11,72 2385,5Bắp cải 9,63 28 3,72 321,5 5,21 49,9 0,26 551 0,98 92,1

Trang 34

sÊy 1,58 2049,2 2,15 2781,7 4,62 5977,7 7,14 9242,8 7,5 9697,5

ít bét 3,7 5259,1 4,15 5895,8 4,08 5799,7 5,19 7379,4 5,5 7738,5H¹t tiªu 0,25 472,6 0,25 477,3 0,25 484,8 0,44 775,8 0,56 1080,7

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thơng - PGS Nguyễn Hữu Tửu 2. Hiệp định rau quả Việt Xô (1986 - 1990) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thơng
Tác giả: PGS Nguyễn Hữu Tửu
7. Giáo trình Kinh Doanh Quốc Tế - PGS. Đỗ Đức Bình - Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - NXB Thống kê -1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Doanh Quốc Tế
Tác giả: PGS. Đỗ Đức Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
8. Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu Việt Nam đến năm 2010.- Lê Minh Tâm -Phạm Quyền - NXB Thống Kê 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Lê Minh Tâm, Phạm Quyền
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
3. Báo cáo tổng kết kết quả 10 năm kinh doanh (1988 - 1997) - Tổng công ty rau quả Việt Nam Khác
4. Dự án phát triển của Tổng công ty rau quả Việt Nam 2010 - TCTRQVN 5. Dự thảo đề án phát triển xuất khẩu rau quả đến 2010 - Bộ Thơng Mại 6. Báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh các năm 1998, 1999, 2000 - Tổng công ty rau quả Việt Nam Khác
9. Liên bang Nga quan hệ những năm cải cách thị trờng - PGS. Nguyễn Quang Tuấn (chủ biên) NXB Khoa Học Xã Hội 1998 Khác
10. Liên bang Nga trong nền kinh tế thế giới trớc thềm thế kỷ 21 - TS. Nguyễn An Hà - Trung tâm nghiên cứu Châu Âu - Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu số 4/2000 Khác
11. Vài nét về quan hệ kinh tế Việt Nam với Liên Xô và một số nớc Đông Âu - TS. Nguyễn Quang Thuấn - Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu số 4/2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4:Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Viễn Đôngủa TCTRQVN+ - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Viễn Đôngủa TCTRQVN+ (Trang 34)
Bảng 6: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Viễn Đông-Liên Bang  Nga so  với tổng kim ngạch xuất khẩu của TCT giai  đoạn 1991-2000 - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 6 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Viễn Đông-Liên Bang Nga so với tổng kim ngạch xuất khẩu của TCT giai đoạn 1991-2000 (Trang 39)
Bảng 7: Mặt hàng xuất khẩu theo Hiệp định trả nợ(1994-2000) - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 7 Mặt hàng xuất khẩu theo Hiệp định trả nợ(1994-2000) (Trang 41)
Bảng 8:Mặt hàng xuất khẩu trực tiếp(1994-2000) - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 8 Mặt hàng xuất khẩu trực tiếp(1994-2000) (Trang 42)
Bảng 9: Cơ cấu mặt hàng xất khẩu giai đoạn 1991-2000 - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 9 Cơ cấu mặt hàng xất khẩu giai đoạn 1991-2000 (Trang 43)
Bảng 10: Các đơn vị tham gia xuất khẩu tại Nga giai đoạn 1991-2000 - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 10 Các đơn vị tham gia xuất khẩu tại Nga giai đoạn 1991-2000 (Trang 44)
Bảng 11:Kim nghạch xuất khẩu của một số thị trờng chính của Tổng công - Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Của Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam Sang Viễn Đông - Liên Bang Nga
Bảng 11 Kim nghạch xuất khẩu của một số thị trờng chính của Tổng công (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w