Các chỉ tiêu chất lợng phần ii : thực trạng công tác lập dự án đầu t tại trung tâm t vấn đầu t và xây dựng I.Qúa trình hình thành và phát triển của trung tâm t vấn và xây dựng 1.. có l
Trang 1mục lục
TrangLời mở đầu
phần i – lý luận chung về đầu t, dự án đầu t và công tác lập dự án đầu t
I Khái niệm dự án đầu t và dự án đầu t
1 Đầu t và đầu t phát triển
1.1 Đầu t
1.2 Đầu t phát triển
1.3 Vai trò của đầu t phát triển
1.3.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế đất nớc
1.3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
II Dự án đầu t
1 Khái niệm
2 Các giai đoạn thực hiện dự án
3 Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án đầu t
2.1 Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu t
2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
2.3 Nghiên cứu khả thi
3 Công tác t vấn – lập dự án đầu t
3.1 Khái niệm t vấn
3.2 Vai trò của t vấn đối với lập dự án đầu t
3.3 Công tác t vấn lập dự án đầu t
4 Chất lợng của công tác lập dự án đầu t
4.1 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng công tác lập dự án đầu 4.2 Các chỉ tiêu chất lợng
phần ii : thực trạng công tác lập dự án đầu t tại trung tâm t vấn đầu t và xây dựng
I.Qúa trình hình thành và phát triển của trung tâm t vấn và xây dựng
1 Sự hình thành và phát triển của trung tâm
1.1 Về mặt pháp lý của trung tâm
Trang 21.2 Về chức năng nhiệm vụ của trung tâm
1.3 Nguồn nhân lực
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
II.Tình hình lập dự án tại trung tâm t vấn đầu t và xây dựng
1 Tình hình hoạt động của trung tâm trong năm vừa qua
I Định hớng phát triển của trung tâm trong những năm tới
1 Nâng chất lợng các dịch vụ trung tâm
2 Mở rộng thị trờng
3 Nâng cao khả năng cạnh tranh của trung tâm
II Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án đầu t
1 Một số biện pháp
a Lấy cạnh tranh làm động lực phát triển
b Tiếp tục củng cố bộ máy điều hành và tổ chức sản xuất các phòng ban của trung tâm
c Chấn chỉnh và tăng cờng khâu quản lý kinh tế-kỹ thuật
d Nâng cao chất lợng công tác quản lý và điều độ kế hoạch
e Phân công lao động cho phù hợp, đàp tạo và đào tạo lại nguồn nhânlực
f Điều chỉnh thu nhập, xây dựng cơ chế thởng phạt hợp lý, nâng cao năng suất lao động
g Hiện đại hoá công tác t vấn, ứng dụng công nghệ tin học vào công tác t vấn thiết kế đảm bảo chất lợng
h Mở rộng việc áp dụng sơ đồ mạng vào xây dựng và quản lý tiến độ
i Thực hiện tiết kiệm chi phí
j Tăng cơng tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía chủ đầu t và bên thi công
2 Một số kiến nghị
a Đối với nhà nớc
Trang 3b §èi víi c«ng ty x©y dùng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«nkÕt luËn
tµi liÖu tham kh¶o
Trang 4lời mở đầu
Khi đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, xây dựng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc thì vấn đề nổi lên không chỉ ở nớc ta mà ở các nớc
đang phát triển là tình trạng đầu t kém hiêụ quả
Để đảm bảo cho mọi công việc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận lợi, đạt
đợc mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế –xă hội cao thì trớc khi
bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị có nghiă là phải xem xét, tính toán toàndiện các khía cạnh kinh tế-kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội, pháplý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t, phải dự đoán các yếu tố bất định (sẽ xẩy
ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu t cho đến khi các thành quả của các hoạt động đầu t kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án )
có ảnh hởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t Mọi sự xem xét, tính toán
và chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t Thực chất của sự xem xét và chuẩn bị này là lập dự án đầu t Có thể nói, dự án đầu t (đợc soạn thảo tốt) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc
đầu t đạt hiệu quả kinh tế- xă hội mong muốn
Hòa trung với không khí hội nhập và phát triển của cộng đồng các doanh nghiệp việt nam Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng công ty xây dựng và phát triển nông thôn đã, đang và sẽ cung cấp cho khách hàng của mình các dịch vụ chất lợng cao trong các lĩnh vực lập dự án đầu t, t vấn thiết kế, quản lý dự án, quản lý xây dựng, thẩm định các dự án đầu t để cung cấp các dịch vụ với chất lợng cao hơn nữa đáp ứng nhu cầu cho khách hàng tốt hơn, đòi hỏi trung tâm không ngừng phấn đấu, hoàn thiện mình
Chính bởi lý do đó nên trong quá trình thực tập tại trung tâm t vấn đầu t và
xây dựng em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: “một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án đầu t tại trung tâm t vấn đầu
t và xây dựng ” trong phạm vi đề tài thực tập tốt nghiệp em xin đợc trình bầy một số vấn đề tổng quát nhất về lập dự án, những ý tởng và biện pháp định h-ớng nâng cao chất lợng công tác lập dự án đầu t
Cơ cấu chuyên đề: Gồm có 3 phần
Trang 5phần l: Lý luận chung về đầu t, dự án đầu t và công tác lập dự án đầu t phần ll: Thực trạng công tác lập dự án đầu t tại trung tâm t vấn đầu t và xây
bổ sung của các thầy cô
em xin chân thành cảm ơn!
phần I
lý luận chung về đầu t, dự án đầu t và công tác lập
dự án đầu t
I Khái niệm đầu t và dự án đầu t.
1 Đầu t và đầu t phát triển
1.1 đầu t
Đầu t là sự bỏ ra, hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (vốn, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai
1.2 đầu t phát triển
Đầu t phát triển là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực hoạt động sản xuất
Trang 6kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác; là điều kiện chủ yếu tạo việc làm vànâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
1.3 Vai trò của đầu t phát triển
1.3.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế đất nớc
a Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ tổng cầu của nền kinh
tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác
động của đầu t là ngắn hạn Khi cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang D’) kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo từ Qo -> Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu t tăng từ Po -> P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ Eo -> E1 Khi thành quả của đầu t phát huytác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S dịch chuyển sang S’), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1 -> Q2, và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P1 -> P2 Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình tiếp tục kích thích sản xuất phát triển Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
b.Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay
Trang 7giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ
sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá cả của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, lao động, công nghệ, vật t )
đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này đều tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
Vấn đề là làm thế nào để hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy tác
động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế
c Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế
Đầu t thấp sẽ dẫn đến tăng trởng thấp và ngợc lại điều này đã đợc thực tế chứng minh qua một số nớc có nền kinh tế phát triển sau:
Các Nớc
Đầu T / GDP(%) 1965
Đầu T /GDP(%) 1989
Tăng Trởng (Lần)
Trang 8Đối với các nớc đang phát triển thì để có đợc tăng trởng cao thì điều tất yếu phải có một lợng vốn đầu t lớn, nó có vai trò nh là một “cái hích ban đầu” tạo
đà cho sự cất cánh của nền kinh tế
d Đầu t góp phần chuyển dịch cơ cấu theo su h ớng tiến bộ
Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy đờng tất yếu có thể tăng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh trong khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các nghành nông, lâm, ng nghiệp do hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt
đợc tốc độ từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng tr-
ơng kinh tế nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển ra khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển cao hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
e Đầu t vừa làm tăng năng lực công nghệ, trình độ giáo dục, y tế, giải quyếtthất nghiệp qua đó tạo môi tr ờng ổn định cho tăng tr ởng và phát triển kinh tế
Có thể nói công nghệ là trung tâm cuả công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công nghệ hiện đại là điều kiện cần thiết để tăng năng suất lao động, mở rộng khả năng sản xuất của xã hội, gián tiếp làm nâng cao trình độ hiểu biết của con ngời Tuy nhiên, để có đợc công nghệ hiện đại mỗi quốc gia có thể tự nghiên cứu phát minh hoặc có thể tự nhập từ bên ngoài Dù cho dới hình thức nào cũng đòi hỏi phải có vốn đầu t Do đó muốn nâng cao đợc năng lực công nghệthì phải tăng cờng đầu t cho công nghệ Nh vậy đầu t chính là nguồn gốc để tăng năng suất lao động Ngoài ra khi tăng cờng đầu t vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, sẽ làm tăng chất lợng lao động, góp phần thúc đẩy tăng trởng và phát triển
1.3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra
đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà sởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản là thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sơ vật chất – kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt
động đầu t đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn taị sau một thời
Trang 9gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật đã hao mòn, h hỏng,phải đợc thay
đổi hoặc đổi mới để có thể thích ứng với điều kiện hoạt động của nền sản xuấtxã hội, phải mua sắm các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩ là phải đầut
Đối với các cơ sở vô vị lợi đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất – kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí khác thờng suyên Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là hoạt động đầu t
2 Dự án đầu t
2.1 Khái niệm:
Xét về mặt hình thức : Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bầy một cách chi tiết và có hệ thống về các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để
đạt đợc các kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Xét về mặt nội dung : Dự án đầu t là tổng thể các hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa
điểm xác định để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Xét về mặt quản lý : Dự án đầu t là một công cụđể quản lý việc sử dụng vốn, vật t, lao động nhằm tạo ra các kết quả về kinh tế, tài chính trong một t-
Trang 10+ Mục tiêu trớc mắt : Là những mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện dự án của chủ đầu t nhng không đợc đối lập với mục tiêu phát triển chung.
* Các kết quả : Là những kết quả cụ thể, có thể định lợng, đợc tạo ra từ những hoạt động khác nhau của dự án và là điều kiện để thực hiện các mục tiêu của dự án
* Các hoạt động : Là những nhiệm vụ hoặc hành độngđợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả của dự án Các hoạt động này cùng với một định biểu thực hiện sự phân công trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiện dự án tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
* Các nguồn lực : Bao gồm vật chất, tài chính, con ngời cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án và giá trị của các nguồn lực này chính là vốn
đầu t của dự án
* Thời gian : Là độ dài cần thiết để thực hiện mục tiêu cũng nh các hoạt
động của dự án
2.2 Các giai đoạn thực hiện dự án (chu kỳ dự án)
Qúa trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua ba giai đoạn : chuẩn bị đầu t, thực hiệc đầu t và vận hành các kết quả đầu t
ở các dự án khác nhau, nội dung các bớc công việc của mỗi giai đoạn là không giống nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t, tái sản xuất, dài hạn hay ngắn hạn Các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc vận hành tuần tự nhng không biệt lập mà xen gối đầu, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính sác của các kết quả nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp
Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định
sự thành công thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn vận hành kết quả đầu t Chẳng hạn đối với các dự án có thể gây ô nhiễm môi trờng (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu ), khi chọn địa điểm nếu chọn gần khu dân c
đông đúc, đến lúc đa dự án vào hoạt động mới phát hiện và sử lý ô nhiễm thì quá tốn kém, thậm chí phải đình chỉ hoạt động Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng, chính sác của các kết quả nghiên cứu, tính toàn và dự đoán là quan trọng nhất Làm tốt công tác công tác chuẩn bị đầu t
sẽ tạo tiền đề tốt cho giai đoạn thực hiện đầu t (thực hiện đúng tiến độ, không phá đi làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết khác ) Điều này
Trang 11cũng tạo cơ sơ cho quá trình thực hiện của dự án đợc thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực dự kiến, nhanh chóng thu hồi vốn đầu t và có lãi.
Trong giai đoạn 2, vấn đề đầu t là quan trọng hơn cả ở giai đoạn này, hầu
nh toàn bộ vốn đầu t đợc chi ra và nằm khê đọng, không sinh lời trong suốt thời gian thực hiện đầu t Thời gian thực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t, thiết bị cha hoặc đang đợc thi công, đối với các công trình đang đợc xây dựng dở dang Tuy nhiên thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc vào chất lợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu t, quản
lý những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét trong dự án
Giai đoạn vận hành các kết quả đầu t, giai đoạn 3, nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án Nếu kết quả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra đảm bảo tính
đồng bộ giá thành thấp, chất lợng tốt đúng tiến độ, tại địa điềm thích hợp, với quy mô tối u thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này vàmục tiêu của dự
án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình quản lý hoạt động các kết quả đầu
t Làm tốt công tác chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng cuả các kết quả đầu t
2.3 Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án đầu t
a Đối với nhà n ớc:
Về phía nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu t, tài trợ cho d án, cấp hoặc cho vay vốn , quản lý vốn, sản phẩm để có kế hoạch điều tiết và cân đối quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân
b Đối với chủ đầu t :
Dự án đầu t đợc lâp là cơ sở để xin giấy phép đầu t - kinh doanh từ cơ quan
có thẩm quyền thông qua việc xem xét lợi ích của việc thực hiệc dự án đối với nền kinh tế Dự án đầu t cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu t vay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án Đặc biệt đối với những dự án vay vốn của các ngân hàng, các công ty tài chính nh WB, IMF thì lập dự án càng phải thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết
Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án đợc phê duyệt và cấp vốn, việc thực hiện dự
án không phải lúc nào cũng luôn suôn sẻ mà thờng gặp rất nhiều khó khăn do quá trình thực hiện dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài, kể cả những yếu tố mà dự án không lờng tới Chính vì vậy, quá trình thực hiện dự án
đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu t và phải theo một trình tự hợp
lý để có thể đảm bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lợng công trình với chi
Trang 12phí nhỏ nhất, giảm thiểu những rủi ro và đạt đợc hiệu quả cao nhất Muốn vậy,
dự án đầu t phải đợc lập một cách chi tiết, đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả
II công tác lập dự án đầu t
1 Nôị dung dự án
1.1 Khái quát chung về dự án :
Chủ đầu t, sự cần thiết của việc lập dự án, lựa chọn hình thức đầu t, chơng trình sản xuất, các yêu cầu phải đáp ứng và lựa chọn địa điểm tiến hành, xây dựng
1.2.Đặc điểm KTXH và đặc điểm về dự án
Điều kiện kinh tế xã hội : bao gồm các thông tin về
-vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án
- Tình hình phát triển kinh tế địa phơng, điều kiện xã hội và dân c Vai trò của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, những khó khăn và thuận lợi
- Điều kiện hầu cần của dự án nh : Nguồn cung cấp điện, nớc, nguồn lao
động bao gồm cả đội ngũ quản lý và công nhân kỹ thuật, nguồn vật t kỹ thuật bao gồm vật liệu xây dựng, đờng xá , nhà cửa, công trình, các vật t kỹ thuật khác dùng cho thời kỳ xây dựng cơ bản và thời kỳ hoạt động của nó
1.3.Các giải pháp công nghệ
- Chế độ làm việc, công suất khai thác và thời gian khai thác của dự án Dự kiến phơng án công suất theo điều kiện đầu t, kinh nghiệp sản xuất, trang thiết
bị, thị trờng tiêu thụ
- Cung cấp và trang bị điện, nớc
- Kiến trúc xây dựng: Cơ sở thiết kế và quy mô xây dựng các hạng mục công trình phục vụ cho dự án trên cơ sở đó đa ra các giải pháp kiến trúc và kếtcấu công trình
- Báo cáo đánh giá tác động tới tác động môi trờng của dự án
1.4.Phân tích tài chính kinh tế
-Tài chính
+Xác định tổng số vốn đầu t cần thiết cho dự án
Tổng số vốn đầu t đợc xác định bao gồm chi phí chuẩn bị đầu t, chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu t, chuẩn bị sản xuất, vốn lu động để đảm bảo huy
động dự án vào hoạt động đạt công suất thiết kế
- Thành phần vốn: Vốn cố định (tài sản cố định hiện có và đầu t mới ) và vốn lu động bao gồm vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu, điện nớc, phụ tùng )
và vốn lu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hoá mua bán chịu, vốn bằng tiền chi phí tiếp thị )
Trang 13- Nguồn vốn tự có: tự có, vốn góp (công ty cổ phần, liên doanh ) vốn nhà nớc cấp (đối với doanh nghiệp nhà nớc),vốn vay(ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, trong nớc và ngoài nớc), thời hạn và điều kiện trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo nguồn vốn.
+ Các biểu tính toán
Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xay lắp, chi phí mua sắm thiết bị,
chi phí khác, biểu tính vốn lu động, giá thành sản phẩm doanh thu, dự kiến lãi
lỗ, NPV, IRR, biểu tính huy động trả nợ theo lịch biểu trả nợ cả gốc lẫn lãi
- Phân tích kinh tế – xã hội
- Tính đa dạng hoá sản xuất của nền kinh tế
- Việc làm và thu nhập cho ngời lao động
2.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t
Mục đích của bớc nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng các cơ hội đầu t Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu t, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đ-
ợc nếu thực hiện đầu t Việc nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t xuất phát từcác căn cứ sau :
+ Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc hoặc chiến lợc phát triểnkinh doanh dịch vụ của nghành, cơ sở Mọi công cuộc đầu t nếu không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tơng lai và dĩ nhiên không đợc chấp nhận
+ Nhu cầu trong và ngoài nớc về những mặt hàng, hoạt động dịch vụ cụ thể
Đây là yếu tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu t Không có nhu cầu thì hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn
Trang 14đến sự lãng phí tiền của và công sức của xã hội, ảnh hởng không tốt đến sự hình thành và phát triển của các dự án có nhu cầu.
+Tình hình cung cấp mặt hàng, hoạt động dịch vụ đó trong và ngoài nớc có còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài ? trong bối cảnh của nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều tất nhiên Tuy nhiên, ở những lĩnhvực hoạt động cha đáp ứng nhu cầu thì cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều Do đó, tìm chỗ trống trên thị trờng để tiến hành các hoạt động đầu t sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác
Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nanh chóng thu hồi vốn đầu t Một điều cần lu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu t phát triển thờng rất lớn, thành quả của các công cuộc đầu t cần và phải hoạt động trong một thời gian dài mới đủ thu hồi vốn đã bỏ ra Vì vậy,
“chỗ trống” trong thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu t cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án hoật động hết đời và chủ đầu t tiêu thụ hết sản phẩm của dự án
+ Tiềm năng cần và có khả năng khai thác về vốn, tài nguên thiên nhiên, sứclao động để thực hiện dự án của đất nớc, của địa phơng, của ngành hoặc của các cơ sở Những lợi thế so sánh nếu nh thực hiện đầu t so với nớc khác, địa phơng khác hoặc cơ sở khác
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo cho dự án
có khả năng cạnh tranh cao Vì vậy, khi dự định tiến hành các công cuộc đầu
t sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý đến vấn đề lợi thế so sánh Nếu tự nó không có lợi thế so sánh (tài nguyên khan hiếm, lạo
động rẻ, vị trí thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm ) thì phải dự kiến phơng
án tạo ra lợi thế so sánh nh đầu t ở nơi khác có nhiều lợi thế so sánh hơn hoặc
đề ra biện pháp để tạo lợi thế so sánh nh sử dụng vật liệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ để giảm chi phí đầu vào, tận dụng lao động d thừa giá rẻ của địa phơng để khai thác nguyên vật liệu tại chỗ vừa làm giảm chi phí nhân công vừa giảm chi phí các đầu vào thờng xuyên
+ Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t Đây là tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá khả thi của toàn bộ dự án đầu t Những kết quả và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu t vào các dự án khác hoặc bằng định mức thì cơ hội đầu t mới đợc chấp nhận để chuyển sang tiếp giai đoạn nghiên cú tiền khả thi
Trang 15Về cơ bản, việc nghiên cú cơ hội đầu t là khá sơ lợc Việc xác định đầu vào,
đầu ra và hiệu quả kinh tế – xã hội, tài chính của cơ hội đầu t dựa vào các ớc tính tổng hợp hoặc các dự án tơng tự đã và đang hoạt động trong hay ngoài n-ớc
2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã đợc
lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất định Bớc này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân cha chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu
t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không
Đối với cơ hội đầu t quy nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển vọng
đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm nhiều vấn đề sau :
- Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế – xã hội, pháp lý có ảnh hởng đến việc thực hiện đầu t và hoạt động của dự án sau này nh : điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trờng tiêu thụ, kế hoạch, quy hoạch, chính sách của vùng, ngành để khẳng định đợc sự cấp thiết phải tiến hành đầu t
- Nghiên cứu thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t mà dự án phục vụ
- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án : xem xét hnìh thức đầu t có hiệu quả, phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung cấp
đầu vào, địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp
- Phân tích khía cạnh của dự án : ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn huy động và
điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của dự án, hệ số
an toàn nội tại, hệ số lơị ích – chi phí
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lợng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm
- Quản lý và bố trí lao động cho dự án : Số lợng nhân sự, tổ chức các phòng ban, đào tạo lao động
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề về giai đoạn này là cha chi tiết, vẫn dừng lại
ở trạng thái tĩnh, ở mức độ trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu t và toàn bộ quá trình đầu t và toàn bộ quá trình thực hiện đầu t vận hành kết quả đầu t Do đó độ chính xác cha cao Sản phẩm cuối cùng của nghiên tiền cứu khả thi là luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:
Trang 16Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên.
Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho
đầu t Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu
hỗ trợ có thể tiến hành song song với nghiên cứu khả thi hoặc có thể tiêns hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong nghiên cứu khả thi
2.3.Nghiên cứu khả thi
Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chọn dự án tối u ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không ? có vững chắc hay không?
và có hiệu quả hay không?
ở bớc nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tơng tự nh giai đoạn ngiêncứu tiền khả thi, nhng khác nhu ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều đợc xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xẩy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc cần có biện pháp tác động để đảm bảo cho dự án có hiệu quả
Nội dung ngiên cứu:
*Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t
+ Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất, thuỷ văn ) có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án
Trang 17+ Điều kiện dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu khuynh hớng tiêuthụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án, nhất là đối với dự án xây dựng thì dân số và lao động cần phải dợc nghiên cứu kỹ càng.
+ Tình hình chính trị và các căn cứ pháp lý
+ Các đặc đặc điểm về quy hoặch phát triển
+ Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hình thanh toán nợ )
* Nghiên cứu thị trờng :
Thị trờng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự
án Mục tiêu nghiên cứu thị trờng ở đây là nhằm xác định thị trờng cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng của thị trờng này trong t-
ơng lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu của sản phẩm Mặt khác phải đa ra đợc các thông tin về nhu cầu hiện tại và tơng lai, đối thụ tiêu thụ chính, nhu cầu hiện tại đáp ứng bao nhiêu và thiếu hụt bao nhiêu
* Nghiên cứu kỹ thuật
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của các dự án thuộc các ngành kinh tế khác nhau, do nhiều bộ ngành quản lý mà việc nghiên cứu kỹ thuật của dự án cũng khác nhau
> Lựa chọn công suất
Công suất lý thuyết : là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đợc trong
điều kiện sản xuất lý thuyết (máy móc thiết bị chạy suốt 24h/ngày và
365ngày/năm)
Công suất thiết kế : là công suất mà dự án có thể đạt đựơc trong điều kiện sản xuất bình thờng (máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công
Trang 18nghệ không bị gián đoạn vì những lý do không đợc dự đoán trớc và các điều kiện đầu vào đợc đảm bảo đầy đủ).
Công suất thực tế : Trên thực tế, ta khó có thể đảm bảo dự án thực hiện trong điều kiện bình thờng vì không lờng hết những ảnh hởng của các yếu tố bất định đến dự án và do đó công suất thiết kế mặc dù đã thực tế hơn nhng khó
đạt đợc Thông thờng khi lập dự án, ngời ta dự tính công suất thực hiện nh sau :
Năm 1 : Công suất thực tế lấy khoảng 50% công suất thiết kế
Năm 2 : Công suất thực tế lấy khoảng 75% công suất thiết kế
Năm 3 : Công suất thực tế lấy khoảng 90% công suất thiết kế
Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung ứng đầu vào :
Nguồn và khả năng cung ứng đầu vào nhất là những đầu vào chủ yếu phải
đảm bảo cho dự án hoạt động bình thờng trong suốt thời gian đầu t Nhu cầu nguyên vật liệu phải đợc lập thành bảng ghi rõ chủng loại, số lợng hàng
năm Cần xác định nguồn điện, hệ thống cung cấp và thoát nớc ổn định cho sản xuất và sinh hoạt Lao động cần phải phân thành lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp, trình độ, tay nghề đòi hỏi đối với khối lợng công việc cụ thể, nguồn cung cấp lao động ở địa phơng hay ở nơi khác đến cùng với các yêu cầu đào tạo và đề ra kế hoạch đào tạo chuyên môn Xác định chi phí tuyển dụng và đào tạo, các khoản lơng cho lao động trong các thời gian hoạt động của dự án và định ra kế hoạch và hình thức trả lơng Ngoài ra còn cần phải nghiên cứu hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, công tác phòng cháy chữa cháy
> Chọn địa điểm thực hiện dự án
Để chọn địa điêmr thuận lợi cho việc thực hiên dự án, ngời ta thờng dựa vàomột số căn cứ cơ bản sau :
- Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Trang 19- Có kết cấu hạ tầng thuận lợi, nhất là về hệ thống điện, nớc, giao thông vậntải và thông tin liên lạc
- Có kết cấu địa hình, khí hậu thuận lợi, có mặt bằng đủ rộng, bố trí dễ dàngcác bộ phận
- phù hợp với quy hoặch chung
- Đảm bảo an ninh
- Không gây ô nhiễm môi trờng
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội của khhu vực, trình độ dân trí, lao
động
- Ngoài ra các chi phí cho việc giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất cũng là yếu tố cần đuợc xem xét khi nghiên cứu địa điểm thực hiện
dự án
> Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Khi bố trí xây dựng công trình cần chú ý đến các nguyên tắc sau :
- Phải phù hợp với công nghệ thiết bị đợc chọn
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động
- Đảm bảo độ bền công trình phù hợp với cấp công trình
- Đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải
- Cần tính toán diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, quy mô của các hạng mục công trình từ đó ớc tính chi phí xây dựng
- Bố trí văn phòng, nhà xởng sản xuất, kho bãi tiện lơị hợp lý
Trang 20> Lựa chọn công nghệ và máy móc thiết bị
Nhiệm vụ của ngời lập dự án là phải lựa chọn đợc công nghệ thích hợp trên cơ sở khả năng về vốn và lao động nhằm bảo đảm công suất, tiến độ thực hiện của dự án, đảm bảo chất lợng công trình, sản phẩm ở mức độ yêu cầu của dự
án, chi phí thực hiện không qúa cao Công nghệ lựa chọn phải đồng bộ,
nguyên nhiên vật liệu sử dụng và phụ tùng có thể thay thế đợc và phải phù hợpvới khả năng vận hành và quản lý của lực lợng lao động
+ Vốn mua sắm thiết bị bao gồm cả vận chuyển và xây lắp
+ Chi phí khác nh chi phí chuẩn bị đầu t(bao gồm cả chi phí thăm dò, khảo sát, lập và thẩm định dự án), chi phí vận chuyển xây dựng(bao gồm các khoản
đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát
Trang 21thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t, chi phí xây dựng đờng điện, nớc thi công (nếu có) Chi phí quản
lý giám sát thực hiện đầu t, chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao + Chi phí dự phòng
+ Chi phí huy động vốn : Các khoản lãi vay vốn đầu t đối với dự án sử dụngvốn vay các chi phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu t
- Vốn lu động : Bao gồm vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu, điện nớc, phụ tùng ) và vốn lu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hoá mua bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị )
. Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ các nguồn
về số l ợng và tiến độ
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là ngân sách cấp, vốn góp (công ty cổ phần, công ty liên doanh), vốn tự có hay vốn vay từ các nguồn khác Việc xemxét nguồn vốn của dự án không chỉ xem xét về số lợng mà còn phải tính đến thời điểm nhận đợc vốn từ các nguồn này để đảm bảo thực hiện các công việc theo đúng tiến độ của dự án Cần phải tiến hành so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án cả về số lợng và tiến độ.Nếu không đáp ứng
đợc về nguồn vốn thì phải giảm quy mô của dự án hoặc phải xem xét lại khía cạnh lao động, kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ của dự án
> Lập báo caó tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời
dự án
> Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án
Hiệu quả kinh tế của dự án đợc xem xét trớc hết là hiệu quả trực tiếp của dự
án do đầu t mang lại.Trình tự đánh giá kiệu quả trực tiếp của dự án đợc tiến hành thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả dới đây :
. Lợi nhuận
Trang 22Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng, nó thể hiện tổng số tiền lãi(lỗ) hàng năm của dự án trong thời gian thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Lợi nhuận trớc thuế: lợi tức thu đợc hàng năm từ dự án tính theo công thức:
P = D – Z – Ftt – Cqi – ( Ttn + Td )
+ Các khoản thu (D) : Bao gồm doanh thu bán các sản phẩm chính, phụ cung cấp dịch vụ cho bên ngoài và các khoản thu nhập khác do dự án mang lại
+ Gía thành sản phẩm (Z) : Đợc căn cứ vào các văn bản, hớng dẫn của nhà nớc, của bộ cho phép hạch toán các khoản chi phí vào giá thànhtheo định mức tiêu hao đợc duyệt với mặt bằng giá trên thị trơg ở thời điểm tính toán Gía thành sản phẩm tính theo các khoản mục, yếu tố, tng công đoạn quy trình công nghệ
+ Chi phí : Chi phí tiêu thụ (Ftt), chi phí quản lý doanh nghiệp (Cql)
+ Thuế các loại : thuế tài nguyên (Ttn), đất (Td)
+ Lợi nhuận ròng (Pn): Là lợi nhuận hàng năm của dự án trong thời gian thực hiện hoặc lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp sau khi đã trả lãi vay (Tv) và sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Tdn) Lợi nhuận dòng là chỉ tiêu hiệu quả quan trọng dễ hiểu Nó xét đến hiệu quả của từng năm khi dự
án đi vào hoạt động, cho các nhà sản xuất phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh kịp thời và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
Pn = P – Tdn – Tv
Tỷ suất lợi nhuận (S)
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả cho biết giá trị lợi nhuận thu đợc trong một năm thực hiện dự án trên một đồng vốn đầu t ban đầu (Bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động) Vì chỉ tiêu này chỉ xem xét đến lợi nhuận của một năm bình thờng khi thực hiện dự án chứ không xét đến thời gian tồn tại của dự án, không xét đến yếu tố thời gian của lợi nhuận và chi phí trong quá
Trang 23trình hoạt động của dự án nên thờng chỉ đợc dùng để đánh gía nhanh hieẹu quả kinh tế vốn đầu t nhất là đối với những dự án có thời gian hoạt động tơng
đối ngắn
. Gía trị hiện tại thuần (NPV)
Gía trị hiện tại thuần hay lợi ích thực của một dự án đầu t là tổng các khoản chênh lệch giữa thu và chi hàng năm trong suốt thời gian tồn tại của dự án đã
đợc chiết khấu về một thời điểm ban đâù
0
) 0 (
Trong đó : CIt : Các khoản thu năm t
COt : Các khoản chi năm t
at : Hệ số chiết khấu năm t (at = 1/(1+r))
R : Hệ số chiết khấu
Là chỉ tiêu hiệu quả xem xét tới cả quá trình tồn tại của dự án nên rất hay
đợc sử dụng trong lựa chọn phơng án đầu t Phơng án đầu t đợc chấp nhận là
dự án có giá trị NPV(>0) lớn nhất
.Tỷ suất giá trị hiện tại thực (R)
Tỷ suất hiện tại thực là chỉ tiêu hiệu quả cho biết giá trị hiện tại của một
đồng vốn đầu t bỏ ra thu đợc bao nhiêu giá trị hiện tại thực hay lợi ích thực của dự án (NPV) Nó đợc tính bằng tỉ lệ giữa giá trị hiện tại thuần (NPV) và gía trị hiện tại của vốn đầu t (NPI), trong đó, NPI đợc tính bằng tổng số vốn
đầu t trong những năm tồn tại của dự án đã đợc chiết khấu về thời điểm ban
đầu
R = NPV / NPI
Tỷ suất hiện tại thực là chỉ tiêu hiệu quả so sánh bổ sung cho chỉ tiêu NPV
và đợc sử dụng làm tiêu chuẩn để so sánh lựa chọn dự án đầu t Khi so sánh nên chọn dự án có ty suất R cao nhất
Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
Trang 24Hệ số hoàn vốn nội bộ là chiết khấu (r) mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu, chi phí bằng nhau hay NPV= 0 và đợc xác định nh sau:
Trang 25Dự án có IRR >= rđ/m và lớn nhất hay khả năng lợi nhuận của dự án cao sẽ
đợc chọn Rđ/m có thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu t, có thể là tỷsuất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu do vốn ngân sách cấp và cũng có thể là chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu t
Thời gian hoàn vốn (T)
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra bằng những khoản lợi nhuận thuần dự án thu đợc
Trang 26Thời gian hoàn vốn là chỉ tiêu hiệu quả thờng đợc dùng để so sánh lựa chọn
dự án nhất là đối với dự án có nhiều rủi ro và thị trờng vốn khan hiếm Thời gian hoàn vốn vhỉ tính ở dạng tiềm năng còn trên thực tếchỉ có khấu hao TSCĐ và một phần lợi nhuận ròng đợc dùng để thanh toán vốn đẫ đàu t ban
đầu
Nếu thời gian hoàn vốn T < Tg – thời gian giới hạn do các nhà đầu t chọn thì dự án có thể chấp nhận đợc.Trờng hợp xo cánh lựa chọn dự án thì dự án có thời gian hoàn vốn T nhỏ nhất sẽ đợc chọn
- Thời gian thi công, xây dựng chạy thử có thể kéo dài
- Năng lực sản xuất (công suất thiết kế ) dự kiến ban đầu có thể không thực hiện đợc
Hơn nữa, khó có thể lờng hết những biến động của thị trờng, nền kinh tế
nh : ảnh hởng của lạm phát, những biến động thay đổi về tơng quan giá cả, những biến động về công nghệ tiên tiến Ngoài ra, còn có các nguyên nhân chủ quan do trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp và những biện pháp
điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cha phù hợp với những biến
động của thị trờng Do đó cần phải tiến hành phân tích khả năng biến động của dự án để đánh giá khả năng thực hiện của dự án cũng nh để cho các nhà doanh nghiệp lờng trớc những khó khăn khi thực hiện dự án và đề suất những biện pháp quản lý kinh doanh thích hợp
Phân tích hoà vốn
Phân tích hoà vốn đựơc tiế hành nhằm xác định mức sản xuất hoặc doanh thu tối thiểu mà dự án có thể vận hành và không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại của dự án về mặt tài chính
Trang 27Phân tích hoà vốn thực chất là tìm điểm hoà vốn (BEP- Break Event Pont)
mà tại đó doanh thu bán sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất hay nói cách khác là tìm mức vận hành mà tại đó hàng năm dự án không thu đợc lãi nhng cũng không bị lỗ
Điểm hoà vốn (BEP) càng thấp, cơ hội đầu t càng thu lợi cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Điểm hoà vốn có thể đợc thể hiện bằmg khối lợng sản phẩm tối thiểu, tỷ lệ đạt công suất tối thiểu hoặc giá trị doanh thu tối thiểu Nó cũng có thể đợc thể hiện qua giá bán tối thiểu, giá thành đơn vị sản phẩm cho phép . Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy cho biết sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
nh : lợi nhuận(P), NPV, IRR, thời gian hoàn vốn (T) khi thay đổi các thông
số đầ vào nh: giá bán sản phẩm, sản lợng tiêu thụ trong nớc hoặc suất khẩu, doanh thu, vốn đầu t, chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chiều hớng lạc quan hay bi quan
Phân tích độ nhạy của dự án có thể đợc tiến hành thay đổi một hoặc một vàibiến số cùng một lúc Bíên số có thể thay đổi theo một chuỗi số liệu hoặc theo
tỉ lệ % tăng hay giảm so với số liệu ban đầu Nếu các chỉ tiêu hiệu quả quan trọng của dự án nhạy camr với sự thay đổi của các thông số cơ bản mang ý nghĩa sống còn đối với dự án thì dự án đợc coi là có tỉ lệ rủi ro cao và khi đó cần phải áp dụng các điều kiện nghiêm ngặt để thẩm tra xét duyệt dự án
Phân tích độ nhạy cho phép hiểu rõ hơn các biến số cơ bản Việc phân tích này sẽ rất có ích cho những nhà quản lý khi tiến hành thực hiện dự án
* Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
Một dự án đầu t nếu đợc thực hiện cũng ít nhiều ảnh hởng đến tình hình
kinh tế, xã hội, môi trờng của một vùng, khu vực hoặc cả nền kinh tế quốc dân Trên góc độ nhà đầu t là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể của việc thựchiện dự án có thể có nhiều nhng quy tụ lại là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của
dự án là thớc đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu t Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu t Tuy
Trang 28nhiên, không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnh hởng tốt đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc độ quản lý
vĩ mô, phải xem xét những lợi ích kinh tế – xã hội do thực hiện dự án đem lạihay so sánh giữa các giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có (tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động ) và lợi ích do
đầu t tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế nh đáp ứng các mục tiêu phát triển của nền kinh tế, phục vụ thực hiện chủ trơng chính sách của Nhà nớc, góp phần phát triển địa phơng và các ngành khác, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh (định tính) hay định lợng nh tăng thu ngân sách, gia tăng sốngời có việc làm, tăng thu ngoại tệ Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các chế định tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phơng và đa phong tài trợ cho hoạt động đầu t Chính vì vậy, nhiệm vụ của nhà lập dự án đầu t là chỉ ra đợc sự đóng góp của
dự án vào tất cả các mục tiêu phát triển của đất nớc
Trình tự phân tích, đánh giá ảnh hởng của dự án đến nền kinh tế quốc dân
đợc tiến hành thông qua việc phân tích các các chỉ tiêu dới đây :
. Gía tri gia tăng (VA- Value Added)
Gía trị gia tăng (VA) là sự đóng góp của dự án cho tổng sản phẩm trong
n-ớc (GDP-Gross Dometic Product)
VA = D – Ci
trong đó :
+ D : Gía trị sản xuất là gía trị của các khoản đầu ra của dự án baogồm giá trị sản phẩm vật chất và hoạt động dịch vụ phi vật chất
+ Ci : Chi phí trung gian là giá trị chi phí vật chất của tất cả các
đầu vào để đạt đợc đầu ra bao gồm (chi phí nguyên- nhiên – vật liệu, động lực, chi phí dịch vụ vận tải, ngân hàng, bảo dỡng) và không ba gồm chi phí tiền long và khấu hao TSCĐ
. Gía trị tài sản quốc dân ròng (NNVA)
Trang 29Gía trị gia tăng quốc dân ròng là thể hiện sự đóng góp của dự án cho thu nhập quốc gia (NDI- National Disposable Income).
Gía trị gia tăng quốc dân ròng tính toàn bộ cho cả đời dự án thể hiện sự
đóng góp của toàn bộ dự án cho nền kinh tế quốc dân đã quy đổi giá trị quốc dân
D C I R txat NNVAxat
M = NNVA – V = D – ( Ci + I + Rp) – V
Giá trị thặng d xã hội thực (Mn) tính cho toàn bộ thời gian tồn tại dự án thể hiện sau khi đã bù đắp đủ cho ngời lao động, dự án có thặng d xã hội để nâng cao mức sống hiện tại và tiếp tục phát triển nền kinh tế hay không?
NNVA
.
Trang 30P
i I R at V at C
D
0 0
.
Trong đó: V t.at – Tổng giá trị tiền lơng cả đời dự án đợc quy
đổi về thời điểm ban đầu
Dự án có đợc chọn sẽ là dự án có giá trị thặng d xã hội thực Mn(>=o) lớn nhất
3 Công tác t vấn lập dự án đầu t
3.1 Khái niệm
Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về t vấn nh :
+ T vấn đầu t là việc cung cấp những lời khuyên nghề nghiệp
+ T vấn là việc chuyển giao năng lực giải quyết vấn đề
+ T vấn là hoạt động trong đó các chuyên gia cung cấp các thông tin, tri thức, giải pháp thích hợp cho những ai cần giúp đỡ về những thứ đó để thứ đó
để đạt đợc mục tiêu nhất định trong những hoạt động thực tiễn xác định
+ T vấn là hoạt động trong đó các chuyên gia có trình độ và phẩm chất nhất
định tiến hành một cách có phơng pháp, việc chuyển giao đến từng địa chỉ có nhu cầu các thông tin, các kiến thức, giải pháp kỹ năng đã đợc sử lý, thích nghi hoá cho từng trơng hợp cụ thể
Tuy nhiên, chung quy lại chúng ta có thể hiểu: T vấn là một dịch vụ “chất sám” trong đó các chuyên gia có năng lực và phẩm chất thích hợp tiến hành theo thoả thuận việc cập nhật, xử lý thông tin kiến thức; phát hiện và phân tích
để lựa chọn giải pháp tối u cho từng trờng hợp cụ thể và chuyển giao chúng
đến đúng nguời có nhu cầu vào đúng lúc, đúng thời điểm và theo đúng cách cần thiết để đạt đợc mục tiêu, hiệu quả cao nhất
Trang 31Nếu sản phẩm đợc duyệt thuộc lĩnh vực t vấn thiết kế, thì sản phẩm đợc duyệt đó đợc coi là sản phẩm pháp lý và phải đợc tiến hành theo đúng thiết kế.
3.2 Vai trò của t vấn đối với lập dự án đầu t.
+ Giúp các chủ đầu t quyết định chủ trơng đầu t thông qua các dự án nghiêncứu tiền khả thi, khả thi
+ Cầu nối giữa các nhà đầu t, sản xuất kinh doanh với nhau và với khu vực nghiên cứu – phát triển và Đào tạo
+ Yếu tố thúc đẩy ngoại thơng và đầu t nớc ngoài, phát triển kinh tế đối ngoại
+ Kênh thông tin hai chiều giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nớc giúp tăng cờng hiệu lực quản lý nhà nớc và hỗ trợ cải cách hành chính
3.3 Công tác t vấn – lập dự án đầu t
Công tác t vấn lập dự án đầu t đợc tiến hành giữa trung tâm và chủ đầu t nhằm xác lập các yêu cầu và buộc giữa các bên Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng sẽ căn cứ trên các căn cứ cụ thể để từ đó đa ra các lời khuyên, các hớng dẫn về việc tiến hành các dự án đầu t của các chủ đầu t
Việc tiến hành lập dự án đầu t của trung tâm đợc tiến hành trên một số căn
cứ cụ thể nh sau:
- Căn cứ pháp lý : các văn bản của nhà nớc, các chủ trơng chính sách của nhà nớc ví dụ nh các trơng trình mục tiêu quốc gia nh trơng trình trồng triệu 5Ha rừng, trơng trình soá đói giảm nghèo
- Căn cứ thực tế : căn cứ vào các điều kiện, nguồn lực của chủ đầu t và thực
tế nơi tiến hành lập dự án đầu t
- Căn cứ khoa học : căn cứ theo chủ trơng phát triển chung của đất nớc, theo
su thế hội nhập và phát triển của khu vực và thế giới
Từ các căn cứ trên trung tâm sẽ đa ra các t vấn đối với chủ đầu t nhằm đảm bảo các dự án đa ra không trái các chủ trơng chính sách của nhà nớc và từ đó
Trang 32thì những dự án này mới có kênh nguồn vốn riêng để thực hiện(đối với các dự
+ Các nhân tố chủ quan:
Trình độ tổ chức, chủ trì dự án của ngời quản lý, trình độ kỹ năng lập dự án của các nhân viên trong bộ phận lập dự án của doanh nghiệp tiến hành làm công tác lâp dự án, là nhân tố tác động đến chất lợng của các dự án tại doanh nghiệp Bởi vì, ngời quản lý không có trình độ, không am hiểu về kỹ thuật, về cung cách làm việc sẽ rất lúng túng khi tiến hành lập dự án Cũng nh tay nghề của nhân viên kém thì vịêc lập dự án sẽ mất nhiều thời gian, nhầm lẫm không
có sức thuyết phục đối với chủ đầu t, gây rắc rối cho ngời quản lý Do vậy trong khi tiến hành dự án thì phải tính tóan cụ thể về số lợng và trình độ tay nghề của nhân viên cần tổ chức bố trí và điều hành một cách hợp lý Thờng suyên kiểm tra để tránh những sai lệch không mong muốn
Khả năng đáp ứng về tiền, máy móc, trang thiết bị của doanh nghiệp, trình
độ tin học hoá, trình độ khoa học kỹ thuật các nhân tố này tác động trực tiếp
đến tiến độ lập dự án Thứ nhất, doanh nghiệp không đảm bảo nhu cầu về tiền,máy móc trang thiết bị thì không có thể trang trải các chi phí trong quá trình lập dự án Thứ hai,việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào công tác lập dự án tăng tính chính xác, tiến độ lập dự án đợc đẩy nhanh Doanh nghiệp mà không
có trình độ về khoa học kỹ thuật sẽ gặp khó khăn trong công tác lập kế hoạch cũng nh tổ chức, điều hành Do vậy, khi tìm các đơn vị t vấn các chủ đầu t bao giờ cũng tìm đến với các đơn vị có đủ năng lực
+ Các nhân tố khách quan
Trang 33Cơ chế chính sách của đảng và của địa phơng nơi mà doanh nghiệp tiến hành lập dự án Đây là những nguyên nhân mà trực tiếp ngời quản lý phải tìm biện pháp khắc phục Các nhân tố khách quan có tác động không nhỏ đến tiến độ lập dự án đầu t do đó ngời quản lý chủ trì tiến hành lập dự án cần nhìn nhận đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố này để từ đó có phơng án để nhằmthực hiên lập dự án đạt chất lựơng cao.
*Chỉ tiêu chất lợng
Trớc hết, chúng ta thấy rằng việc lập dự án đầu t sẽ tạo khả năng quản lý dự
án đầu t tốt nhất, giúp cho ngời lãnh đạo chú trọng vào các hoạt động đầu t cod hiệu quả và phù hợp Lập dự án đầu t là một dự báo các công việc tuần tự của quá trình đầu t, trên cơ sở khoa học có địinh hớng chung Nó thay thế cho các hoạt động tự do, thiếu phối hợp bằng một hoạt động đều đặn, bởi những quyết định có cân nhắc kỹ càng và đợc tính toán trớc
Lập dự án đầu t mà có chất lợng tốt giúp chủ đầu t tiến hành đầu t có hiệu quả, chính vì có vai trò quan trọng nh vậy nên trong việc lập kế hoạch đầu t cómột số chỉ tiêu chất lợng nh sau:
- Lập dự án đầu t phải có tính khả thi, phải sát thực với đúng nội dung của
dự án mà chủ đầu t yêu cầu
- Trong dự án đầu t đợc lập các công việc đợc biểu diễn một cách cụ thể, có mối liên hệ giữa các công việc với nhau
- Phải chọn đợc phơng pháp lập dự án đầu t phù hợp với từng dự án khác nhau
- Phơng pháp luận phải đúng đắn và thuyết phục
- Các đữ liệu của dự án đợc đa ra phải phản ánh đợc thực trạng khách quan
- Đợc các cấp có thẩm quyền từ cơ sở đến trung ơng phê duyệt
phần ii
Trang 34thực trạng công tác lập dự án tại trung tâm t vấn
đầu t và xây dựng
I quá trình hình thành và phát triển của trung tâm t vấn đầu t và xây dựng công ty xây dựng và phát triển nông thôn
1 Sự hình thành và phát triển của trung tâm
Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng, địa chỉ: Pháp Vân - Hoàng Liệt- Thanh Trì - Hà Nội Là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Công ty xây dựng và phát triển nông thôn, tiền thân trớc đây là công ty khảo sát thiết kế và xây dựng
Do nhu cầu của thị trờng và nhu cầu phát triển chung của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng
đợc thành lập theo quyết định số 293 QĐ/TCT XD/TCCB-TT ngày
16/10/2000 của tổng công ty xây dựng và phát triển nông thôn
Do mới hình thành và bớc đầu đi vào hoạt động nên trung tâm chỉ có một sốphòng ban nh sau:
Trang 35động trung tâm hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể
và lợi ích ngời lao động trong đó lợi ích của ngời lao động là lợi ích trực tiếp
Trung tâm tiến hành thực hiện các hoạt động sản suất theo giấy phép đăng
ký kinh doanh
1.1 Về mặt pháp lý của trung tâm
Tên đơn vị : Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng
Giám đốc : KS.Hoàng Văn Dũng
Trụ sở : Pháp Vân - Hoàng Liệt – Thanh Trì - Hà Nội
1.2 Về chức năng nhiệm vụ của trung tâm
Chức năng và nhiệm vụ chính của trung tâm là t vấn đầu t và xây dựng Vì vậy trung tâm có các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
Lập dự án đầu t xây dựng
Xây dựng các công trình xây dựng có quy mô nhỏ
T vấn đấu thầu, chọn thầu, mời thầu các hợp đồng về xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị xây dựng
Thẩm định dự án đầu t, thẩm định thiết kế và dự toán công trình
Quản lý dự án đầu t xây dựng
Khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, mội trờng sinh thái
Thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình và lập dự toán công trình
Trang 36Thí nghiệm và xây dựng thực nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiên cứu về chất lựong vật liệu, kỹ thuật, mỹ thuật công trình.