Luận văn kinh tế:những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và quản lý tại công ty xây dựng công trình hà nội
Trang 1Phần I : những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh
và quản lý tại công ty xây dựng công trình hà nội.
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây dựng công trình Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc đợcthành lập vào ngày 29 tháng 2 năm 1992 theo quyết định số 384QĐ/TCCB - LĐcủa Tổng Giám Đốc liên hiệp đờng sắt Việt Nam, ban đầu lấy tên là Công ty vậtliệu xây dựng Công ty đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị là Xí nghiệp
418 thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam và Xí nghiệp cung ứng vật liệu xâydựng xây dựng thuộc công ty kiến trúc I
Khi mới thành lập công ty chỉ sản xuất đơn thuần mặt hàng vật liệu xâydựng là tà vẹt bê tông các loại Nhng với chủ trơng mang tính chiến lợc là: Đadạng hoá ngành nghề đa, dạng hoá sản phẩm, công ty đã không ngừng mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh ngày 01tháng 03 năm 1996 công ty đợc đổi tên từ Công ty vật liệu xây dựng thànhCông ty vật liệu và xây lắp thuộc liên hiệp đờng sắt Việt Nam theo quyết định
số 124QĐ/TCCB – LĐ của bộ Giao thông vận tải Và đến ngày 09 tháng 04năm 2002 công ty một lần nữa đợc đổi tên từ Công ty vật liệu và xây lắp thànhCông ty Xây dựng công trình Hà Nội
Công ty xây dựng công trình Hà Nội là công ty có t cách pháp nhân vàhoạt động theo phơng thức tự hạch toán kinh doanh Công ty có quyền chủ động
tổ chức các bộ phận sản xuất chính ( xí nghiệp, đội xởng…); sản xuất phụ( cửahàng dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ, xởng dịch vụ…) và các bộ phận quản lý phòngban để thực hiện công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Nguyên tắcquản lý của công ty là:
- Sản xuất theo phơng thức Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đúng đờng lối của
Đảng và pháp luật của Nhà Nớc ban hành
1
Trang 2
- Tôn trọng quyền lợi của ngời lao động trên nguyên tắc bình đẳng, côngbằng, hợp lý.
- Thực hiện đúng các quy định về quản lý doanh nghiệp trong công tácthống kê, kế toán
- Chủ động trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đảmbảo có hiệu quả, bảo toàn và phát triển đợc vốn và hoàn thành nghĩa vụ với NhàNớc
II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kinh doanh phụ gia và các nguyên liệu sản xuất xi măng
Nh vậy, có thể nói ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm hai bộphận chính, đó là: Sản xuất công nghiệp và xây lắp
2
Trang 3
Về vốn lu động thì hàng năm công ty sẽ cấp vốn lu động cho các đơn vịthuộc khối sản xuất theo tỷ lệ với vốn cố định còn các đơn vị xây lắp phải tựhuy động vốn Cụ thể số vốn lu động công ty cấp hàng năm nh sau:
+ Xí nghiệp xây lắp 1:100 triệu
+ Xí nghiệp xây lắp vật liệu 2: 100 triệu
+ Đội xây lắp 3: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 4: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 5: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 6: 50 triệu
+ Đội xây lắp 7: 50 triệu
+ Xởng cơ khí: 50 triệu
3 Đặc điểm về thị trờng kinh doanh và mặt bằng sản xuất
3.1 Đặc điểm về thị trờng của công ty
Trong thị trờng Hà Nội nói riêng và thị trờng cả nớc nói chung, nhu cầu
về các công trình xây dựng là rất lớn Nhất là trong giai đoạn hiện nay, cùng vớitốc độ đô thị hoá nhanh nhu cầu về xây dựng cũng gia tăng
Mặt khác, là một công ty trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam nêncông ty có sản phẩm chuyên dụng để phục vụ cho ngành đờng sắt đó là sản xuất
tà vẹt bê tông và các công trình xây dựng trong ngành đờng sắt nh xây dựng, tusửa đờng ray…Trong công cuộc đổi mới của ngành đờng sắt nhằm thực hiện
“Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành đờng sắt” đã tạo điều kiện thuận lợi chocông ty có một thị trờng ổn định và tơng đối rộng lớn
3.2 Đặc điểm về mặt bằng sản xuất.
Mặt bằng sản xuất của công ty không tập trung nh các ngành côngnghiệp khác mà trải rộng, phân tán trên toàn bộ nội thành và các tỉnh thànhtrong cả nớc Tính chất công việc khác nhau, một số bộ phận làm việc trong nhàtheo giờ hành chính, phần còn lại chủ yếu làm việc ngoài công trình Công việc
3
Trang 4
nói chung là vất vả, phân tán nên việc quản lý lao động tơng đối khó khăn, đòihỏi cả ngời lao động và cả cán bộ quản lý phải có ý thức trách nhiệm và tính tựgiác cao.
4 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm các trang thiết bị đa dạngkhác nhau về trình độ khoa học kỹ thuật Đặc biệt để đáp ứng nhu cầu cao về thicông xây dựng đòi hỏi máy móc thiết bị phải hiện đại đảm bảo thi công đợc cáccông trình có kết cấu phức tạp
Máy móc sử dụng thờng có dung tích và khối lợng lớn nh máy trộn bêtông, máy đầm, máy xúc, cần cẩu…Thế nhng do đặc điểm của ngành xây dựng
là có mặt bằng sản xuất không ổn định, trải rộng và phân tán nên toàn bộ lực ợng lao động , máy móc thiết bị, vật t kỹ thuật phải di c theo công trình Mặtkhác, thi công xây dựng là công tác chủ yếu nằm ở ngoài trời, chịu ảnh hởngtrực tiếp của các điều kiện tự nhiên, khí hậu nên rất dễ bị h hỏng Vì vậy công
l-ty phải thờng xuyên bảo dỡng, tu sửa và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật sao cho
đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất
5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ( Đối với sản phẩm sản xuất
công nghiệp)
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất đơn giản, khép kín,
từ khâu đầu đến khâu cuối và đợc miêu tả bằng sơ đồ sau:
6 Một số đặc điểm khác.
Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng có nhiều điểm khác biệt hẳn vớicác ngành khác Sản phẩm của ngành là những công trình gắn chặt với địa điểmxây dựng, có kích thớc lớn, sử dụng nhiều loại vật liệu Sản phẩm xây dựng
Trang 5không chỉ thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng mà phải phù hợp với quần thể kiếntrúc và cảnh quan xung quanh Ngời sản xuất phải di động theo các công trình,toàn bộ máy móc và vật liệu cũng phải di động Để tạo ra một sản phẩm phảiqua nhiều khâu nh khảo sát, thiết kế, dự toán, thi công và cuối cùng mới tạo ramột sản phẩm
Giá thành sản phẩm khó tính chính xác từ lúc thiết kế vì qúa trình sảnxuất chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh địa chất công trình, thời tiết, điều kiệncung ứng vật t, giá cả vật t, mà nguyên liệu đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau
Do vậy, vấn đề tìm hiểu thị trờng, nắm bắt các biến động về nguồn nguyên vậtliệu là rất quan trọng vì nó là cơ sở để xây dựng nên các đơn gía dự thầu
Qúa trình sản xuất của công ty không thể sản xuất ra sản phẩm rồi mới đichào hàng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác mà nó chỉ có thể hoạt độngdựa trên cơ sở của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết của các ngành, địa ph-
ơng và các cơ sở kinh tế xã hội
Các sản phẩm tạo ra có sự đa dạng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầuthẩm mỹ của từng khách hàng Loại hình sản xuất đơn chiếc và phụ thuộc nhiềuvào thời tiết, khí hậu Do đó mà máy móc thiết bị dùng cho sản xuất lúc thì sửdụng triệt để, lúc thì nhàn rỗi
Mặt khác, là một đơn vị xây lắp thực hiện việc xây dựng các công trìnhdân dụng và công nghiệp nên việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh khôngphải một sớm một chiều mà là cả qúa trình làm việc của toàn bộ hệ thống Vìvậy nó đòi hỏi cách nhìn mới đối với sự vân động của đồng vốn và cách làmmới trong tổ chức hạch toán, đòi hỏi một bộ máy quản lý hoạt động hiệu quảvới những cán bộ năng động
7 Những thành tựu công ty đã đạt đợc trong những năm qua.
Ngày đầu mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn: Vốn liếng cạn
5
Trang 6
kiệt, tài sản hầu nh không có gì ngoài 2 chiếc xe tải và 2 chiếc xe con, một vài
đầm con cóc cũ kỹ Sản phẩm tồn đọng trên bãi gồm hai vạn thanh tà vẹt Bêtông lồng và tà vẹt K11m Đời sống ngời lao động vô cùng khó khăn Tuy nhiên,với tinh thần đoàn kết thống nhất, phát huy trí sáng tạo tập thể, công ty đã từngbớc thoát khỏi khó khăn, không ngừng phát triển và đã đạt đợc những thành tíchrất đáng tự hào
Từ sản xuất đơn thuần mặt hàng vật liệu xây dựng là tà vẹt bê tông cácloại và chỉ ở các tỉnh phía Bắc thì đến nay công ty đã thi công đợc nhiều côngtrình xây lắp: Cầu đờng bộ, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, xâydựng thuỷ lợi…ở khắp nơi trên cả nớc
Trong những năm qua công ty đã sản xuất 570.600 thanh tà vẹt bê tôngcác loại phục vụ cho các công trình hạ tầng và các chiến dịch 34h, 32h, 30h.Rút ngắn hành trình tầu Nam Bắc, đã xây dựng nhiều công trình xây lắp trong
và ngoài ngành, nhiều công trình xây lắp ngoài ngành do công ty thi công đã đểlại những dấu ấn đẹp nh: Mở rộng nút giao thông Kim Liên- Đại Cồ Việt, góithầu số 02 nâng cao năng lực vận tải từ ngã t Vọng – Pháp Vân, nút giao thôngDân tộc học, đờng liên huyện – huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, bệnh việnDuyên Hải- Hải Phòng, đờng Hồ Chí Minh…
Trong 10 năm qua công ty đã tham gia thi công gần 200 các công trìnhnhà ga, bến bãi do ngành Đơng sắt đầu t Các công trình này đã góp một phầnnhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới ngành Đờng sắt
Để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao năng suất lao
động Công ty luôn đặc biệt quan tâm đến công tác đổi mới công nghệ, công táckhoa học kỹ thuật và không ngừng mạnh dạn đầu t thiết bị, xe, máy phục vụ chosản xuất kinh doanh của mình Năm 1995 Công ty đã cùng với trờng Đại họcxây dựng chế tạo thành công hệ thống đầm rung tà vẹt theo phơng pháp rung h-ớng tâm thay cho phơng pháp rung Tà vẹt bằng đầm con cóc lạc hậu Phơng
6
Trang 7
pháp này cho ra sản phẩm ổn định hơn và năng suất cao hơn Từ năm 1996Công ty đã mạnh dạn cho áp dụng sản xuất Tà vẹt bê tông bằng phơng pháp đúckhô bóc khuôn ngay Đây là công nghệ đúc bê tông tiên tiến có nhiều u điểm:
Tỉ lệ nớc/ xi măng thấp, năng suất tăng 2,5 lần so với đúc ớt
Hàng năm Công ty đều đầu t mua máy móc thiết bị phục vụ cho thi côngcác công trình xây lắp Từ 200.000.000đ máy móc thiết bị năm 1992 đến nayCông ty đã có một dàn máy móc đủ mạnh để thi công các công trình lớn và đitham dự đấu thầu các công trình nhóm B – C trên toàn quốc
Đến nay Công ty đã có trên 20 tỷ đồng máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất kinh doanh Nhà xởng sản xuất không ngừng đợc mở rộng Toàn Công ty
có 20 máy vi tính phục vụ nghiệp vụ của các phòng ban và các đơn vị
Với những nỗ lực ấy, trong những năm qua sản xuất kinh doanh củaCông ty luôn tăng trởng và phát triển , vốn và tài sản đợc bảo tồn và bổ xung.Tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh , đờisống cán bộ – công nhân viên không ngừng đợc cải thiện
Kết quả sản xuất kinh doanh 05 năm 1997 – 2001 dới đây đã khẳng
III tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
7
Trang 8
Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có những quy chế 351 vật liệu xâydựng (ngày 21- 9 – 1993), quy định 300 ( ngày 12 – 10 –1994), hớng dẫn
bổ sung số 58 vật liệu xây dựng ( ngày 15 – 4 – 1995 ) và số 175 QĐ/NC( ngày 19 – 5 – 1997 ) về phân cấp quản lý trong Công ty, để phù hợp với cácchính sách của Đảng, của Nhà Nớc trong cơ chế thị trờng, để thống nhất mọihoạt động sản xuất kinh doanh đi vào nề nếp, kỷ cơng, đúng pháp luật, đồngthời tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động phát huy hết tiềm năng của mình
Theo những quy định trên, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
đ-ợc xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng, bộ máy quản lý bao gồm:
- Ban Giám Đốc gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc
- Khối đơn vị sản xuất chính của công ty gồm:
+ Xí nghiệp xây dựng công trình 1 + Đội xây dựng công trình 5+ Xí nghiệp xây dựng công trình 2 + Đội xây dựng công trình 7 + Xí nghiệp xây dựng công trình 4 + Đội đờng sắt
Trang 9qua các văn bản, quyết định, nội quy…Còn các phòng ban, các xí nghiệp , các
đội xây dựng có trách nhiệm thi hành các văn bản đó
Đứng đầu mỗi phòng ban, đội xây dựng đều có các trởng phòng đội ởng Công việc của toàn Công ty đợc tiến hành một cách thuận lợi do đã đợcphân chia ra thành các thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyên tráchkhác nhau Các trởng phòng, đội trởng sẽ thay mặt cho phòng mình, đội mìnhnhận phần việc đợc giao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên của mình nhữngcông việc cụ thể tuỳ theo trình độ và khả năng của họ Đồng thời có tráchnhiệm theo dõi giám sát và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực mình đợcgiao
tr-+ Mô hình bộ máy quản lý ở các xí nghiệp : tơng tự nh cơ cấu tổ chức ở
công ty nhng với quy mô nhỏ, đơn giản hơn nhiều
+ Mô hình tổ chức đội
Là mô hình gon nhẹ nhất mà lại mang lại hiệu quả kinh tế tơng đối cao
Đó là một tổ chức không phòng ban mà chỉ có những cán bộ phụ trách nhữngcông việc cụ thể
Tuỳ thuộc vào quy mô từng công trình, số luợng các công trình đòi hỏiluợng lao động nhất định, nên số luợng lao động của mỗi đội là rất linh hoạt
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban.
2.1 Ban Giám Đốc.
a Giám Đốc.
9
Trang 10
Là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà Nớc, trớc cấp trên chủ quản của mình
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức đời sống và mọihoạt động của Công ty theo luật Nhà Nớc đã ban hành
Giám Đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo các nội quy, quy chế của Liên hiệp đờng sắt Việt Nam và các chế độ, chínhsách của Nhà Nớc
Cụ thể Giám Đốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Nhận vốn, nguồn lực từ cấp trên cấp hoặc từ các nguồn khác Tiến hànhgiao vốn và các nguồn lực đo cho các đơn vị sử dụng và hớng dẫn cho họ sửdụng đúng mục đích, bảo tồn và phát triển vốn đợc giao
Dự kiến những phơng hớng phát triển của công ty thông qua đại hội đạibiểu công nhân viên chức Công ty Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh, đề ra những giải pháp khắc phục khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của công ty
Trực tiếp điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch
Đợc uỷ quyền cho Phó giám đốc điều hành hoạt động của công ty trongthời gian vắng mặt
Đại diện cho công ty đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, các cam kết
và các giấy uỷ nhiệm cần thiết cho thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
và đảm bảo thực hiện các điều đó
Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy quản lý của công ty , bổ nhiệm,miễn nhiêm, khen thởng, kỷ luật, nâng lơng, hợp đồng lao động theo quy định
Xây dựng nội quy, quy định, quy chế về hoạt động kinh doanh, kế
hoạch đào tạo, thực hiện các chế độ chính sách chăm lo đời sống cho cán bộcông nhân viên, bảo vệ tài sản của công ty
b Phó Giám Đốc.
10
Trang 11
Phó giám đốc là những ngời giúp Giám Đốc trong việc điều hành sảnxuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc, trớc pháp luậtnhững công việc đợc phân công.
Trực tiếp chỉ đạo khâu kế hoạch, kỹ thuật vật t, thiết bị đảm bảo sản xuấtkinh doanh trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ phù hợp với việcchung
Căn cứ vào quy chế của công ty thơng xuyên hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tracác đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo Giám Đốc công ty những phần việc
đợc phân công phụ trách
2.2 Phòng kế hoạch
2.2.1 Nhiệm vụ chức năng của phòng
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ quản lý kế hoạch và cùng với phòng tài vụhạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàn côngty
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc, công tác kếhoạch phải đảm bảo đúng chế độ và đúng pháp luật Phòng phải chủ động tham
mu cho Giám Đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty hàngtháng, quý, năm và những năm tiếp theo
Bằng mọi biện pháp với chức năng của mình, phòng phải chủ động, sángtạo tham mu cho Giám Đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sống cho ngời lao
động Có phơng án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu t dây chuyềncông nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng nâng caonăng suất lao động, chất luợng sản phẩm và tăng thu nhập cho
ngời lao động
Phòng kế hoạch đợc Giám Đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài
kế hoạch hàng tháng quý đã đợc Giám Đốc duyệt song phải đảm bảo đúngnguyên tắc kinh tế, tài chính có hiệu quả
11
Trang 12
Phòng kế hoạch cùng với phòng tài vụ, phòng kỹ thuật hàng tháng thựchiện công tác kinh tế, tổng hợp số liệu sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ lãi,báo cáo Giám Đốc công ty vào ngày 5 tháng sau Thờng xuyên theo dõi và chỉ
đạo các đơn vị về tiến độ, khối lợng công trình, sản phẩm thật chính xác, đảmbảo quyết toán với các đơn vị kịp thời Thờng xuyên báo cáo Giám Đốc công tynhững thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho việc điều hành, quản lý trong toàncông ty
Phòng kế hoạch có trách nhiệm soạn thảo nội dung hợp đồng kinh tế theopháp lệnh hợp đồng kinh tế Nhà Nớc đã ban hành, đảm bảo có hiệu quả, bình
đẳng, đúng pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lý trớc những nội dung hợp
đồng kinh tế đó
Phòng kế hoạch trực tiếp quan hệ với các ban kế hoạch đầu t, ban cơ sởhạ tầng Đờng sắt Việt Nam, phân ban cơ sở hạ tầng Liên hợp I, liên hợp II, liênhợp III để nhận kế hoạch trong ngành, báo cáo Giám Đốc và tổ chức thực hiệntrong công ty
Phòng kế hoạch kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra dự toán, quyết toáncác công trình xây dựng cơ bản cũng nh sản phẩm công nghiệp, trên cơ sở đókết hợp với các xí nghiệp, đội, xởng lên khối lợng thanh toán theo điểm dừng kỹthuật, trình chủ đầu t để xin tạm ứng vốn theo từng giai đoạn cũng nh nhanhquyết toán công trình
Làm hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm công nghiệp với các khách hàng
và đôn đốc chỉ đạo các đơn vị cung cấp sản phẩm kịp thời, đúng tiến độ Phòng
kế hoạch kết hợp với phòng tài vụ đôn đốc khách hàng thanh toán để đảm bảovốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 13chất lợng công trình Đề xuất lên Giám Đốc công ty để có biện pháp xử lý thíchhợp.
Có quyền yêu cầu các đội xây dựng và các cán bộ kỹ thuật cung cấp đầy
đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra chất lợng công trình và an toànlao động
Chủ trì duyệt tiến độ, biện pháp thi công, an toàn lao động trớc khi khởicông các công trình làm cơ sở cho việc chỉ đạo tiến độ theo hợp đồng đã ký
Tổ chức nghiệm thu vật t, sản phẩm, công trình với các đơn vị sản xuất theo quy
định của công ty, của chủ đầu t Trên cơ sở đó xác định chất lợng, khối lợng(sản phẩm công nghiệp, công trình) tháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật
Hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Giám Đốc về chất lợng sảnphẩm công nghiệp, công trình xây lắp của các đơn vị
Lập kế hoạch và tổ chức hội nghị kỹ thuật của công ty, soạn thảo và thamgia giảng dạy quy trình, quy phạm, bảo hộ lao động, an toàn lao động đốivới các đơn vị Tổ chức biên soạn hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu
Trang 14b Về vật t, thiết bị.
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị,lập kế hoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật t chủ yếu phục vụ chosản xuất đảm bảo chất lợng, kịp tiến độ
Quản lý điều phối mọi nguồn vật t, thiết bị, phụ tùng trong toàn công ty Cùng với phòng tài vụ chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, xử lý kịp thờicác tài sản cố định thuộc thiết bị xe, máy toàn công ty
Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lợng vật t đa vào sản phẩm, côngtrình (cát, đá, xi măng, sắt, thép…) nhằm đánh giá chất lợng lô sản phẩm, côngtrình và lu giữ trong toàn công ty
Ra quy chế quản lý máy móc thiết bị, thiết bị nâng hạ, bình chịu áp lực,máy móc gia công cơ khí Lập hồ sơ, lý lịch máy móc, thiết bị để theo dõi và h-ớng dẫn các đơn vị thực hiện
Nghiên cứu, lập kế hoạch đầu t dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động và chất l-ợng sản phẩm
2.3.2 Quyền hạn
Phòng có quyền kiến nghị lên Giám Đốc công ty từ chối hoặc thay đổi
điều kiện ký kết hợp đồng giao việc, ngừng cung cấp vật liệu xây dựng, vật t vàthiết bị thi công đối với các đội xây dựng khi xét thấy việc đó có lợi cho công ty
Phòng có quyền đình chỉ sản xuất đối với các đơn vị không tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật đã đề ra, ảnh hởng đến chất lợng sảnphẩm, chất lợng công trình xây lắp và báo cáo kịp thời với Giám Đốc công ty để
Trang 15Phòng tài vụ là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công ty theocác chế độ, chính sách, các nguyên tắc về quản lý tài chính của chuyên ngànhtài chính và pháp luật ban hành Để giúp Giám Đốc điều hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, tránh những lãng phí, thất thoát do quản lý gây ra, phòng tài
vụ phải thờng xuyên nắm vững nghiệp vụ, xử lý đúng chính xác các thông tintài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chỉ đạo việc hạch toán theo đúng các quy chế công ty đã ban hành vànhững nguyên tắc tài chính của Nhà Nớc tạo nguồn vốn, điều hoà vốn, theo dõitình hình sử dụng vốn, tình hình chấp hành kỷ luật tài chính trong nội bộ công
ty và các đơn vị thành viên
Tổ chức thu hồi vốn đối với các khách hàng
Tổ chức thanh toán nhanh chóng kịp thời với các bộ phận, các đơn vị, cáccá nhân có liên quan
Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình luônchuyển vốn, biến động về tài sản, biến động về bảo toàn vốn từ công ty đến các
đơn vị thành viên
Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, có hiệu quả phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty , thuận tiện trong việc kiểm tra, thanh tra tài chính theocấp
Cụ thể phòng tài vụ phải thực hiện những công việc sau:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản cácnghiệp vụ phát sinh theo quy định về kế toán thống kê của Nhà Nớc hiện
hành
Mở sổ và ghi chép các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp
Tổ chức công tác kiểm kê tài sản, hớng dẫn việc ghi chép các loại biểumẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản
15
Trang 16
Phối hợp kiểm tra việc phân phối và chi trả tiền lơng ở các đơn vị trựcthuộc, kiểm tra, giám sat công tác quản lý tài chính ở các đơn vị trực thuộc.
Trên cơ sở kế hoach sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm lập kếhoạch tài chính của công ty phục vụ kịp thời vốn cho sản xuất và thanh toánkhối lợng cho các đơn vị thành viên theo quy định
Đề xuất các phơng án, biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn đảm bảotiết kiệm có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản,kinh phí đợc phân bổ Chịu trách nhiệm về công tác bảo toàn vốn và tài sản củacông ty
Tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ của công tác kế toán Chịu tráchnhiệm trớc Giám Đốc công ty và cơ quan quản lý Nhà Nớc về sự trung thực,chính xác của các số liệu báo cáo, thống kê
2.4.2 Quyền hạn.
Có quyền chỉ đạo trực tiếp và hớng dẫn các đội xây dựng làm báo cáotheo tháng, quý, năm để tổng hợp gửi ngành chức năng
Có quyền tạm dừng quan hệ tài chính đối với các Đội và báo cáo Giám
Đốc xử lý trong trờng hợp vi phạm chế độ báo cáo kế toán thống kê
2.5 Phòng tổ chức – lao động
2.5.1 Chức năng, nhiệm vụ.
Tham mu cho Giám Đốc về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập các đơn
vị thành viên, phòng ban nghiệp vụ để phục vụ công tác sản xuất kinh doanh cóhiệu quả nhất và ngày càng phát triển
Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, điều động thuyênchuyển và làm hợp đồng lao động theo bộ luật lao động Nhà Nớc đã ban hành
16
Trang 17
Tham mu cho Giám Đốc về quỹ tiền lơng, tiền thởng và cách chi trả cácquỹ tiền lơng, tiền thởng kịp thời đúng chế độ, chính sách, công bằng và đúngpháp luật.
Hàng năm tham mu cho Giám Đốc thực hiện nâng bậc lơng cho cán bộcông nhân viên theo hớng dẫn của ngành và Nhà Nớc
Quản lý, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thành viên thực hiện nghiêm túccông tác bảo hộ lao động và quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong toàncông ty
Đề ra các quy chế hoạt động của công ty, quy chế tuyển dụng lao động,quy chế về nội quy lao động, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, các chínhsách đào tạo cán bộ, ngời lao động, các chính sách lơng và phụ cấp lơng, chínhsách bảo hiểm xã hội và các chính sách xã hội khác, các chính sách bảo hộ lao
đổi bổ xung trong văn bản quy định quy chế của công ty
Đợc quyền yêu cầu trởng phòng, đội trởng cung cấp nhận xét đánh giá về nănglực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ công nhân viên trong
đơn vị mình quản lý để tổng hợp báo cáo với Giám Đốc theo định kỳ hàng năm,ghi bổ sung trong hồ sơ cán bộ
Tóm lại, phòng tổ chức lao động là một bộ phận tham mu cho Giám Đốc về vấn đề tổ chức lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền l-
ơng, thực hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động, công tác bảo hộ lao
17
Trang 18
động Đồng thời còn chịu trách nhiệm về mảng công tác đào tạo, nâng cao trình
Thực hiện pháp lệnh của Nhà Nớc, của ngành, của công ty về quản lý và
sử dụng con dấu của công ty, cấp phát giấy giới thiệu, giấy đi tầu, việc riêng
đồng thời hớng dẫn kiểm tra việc sử dụng và quản lý con dấu của các xí nghiệpthành viên theo quy định
Tổ chức mua sắm, phân phối, quản lý các trang thiết bị, văn phòng phẩm,báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách và hội nghị củacông ty
Quản lý và điều hành y tế của công ty trong việc: Tổ chức khám sức khoẻ
định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, quản lý hồ sơ sức khoẻ,mua thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hớngdẫn việc sử dụng thẻ để khám chữa bệnh theo quy định Thờng xuyên kiểm tra
và hớng dẫn y tế các đơn vị thành viên quản lý và chăm sóc sức khoẻ cho ngờilao động, thực hiện vệ sinh môi trờng, phối kết hợp chặt chẽ trong công tác bảo
hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống các bệnh nghề nghiệp, dịch bệnhkịp thời
Tổ chức và điều hành công tác thờng trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật tự
an toàn trong cơ quan và các đơn vị Thực hiện công tác tự vệ, phòng chốngcháy nổ, bảo vệ quân sự heo pháp lệnh của Nhà Nớc, quy định của ngành Th-ờng xuyên quan hệ với chính quyền địa phơng nơi đóng quân để có sự tạo điềukiện và hỗ trợ giải quyết các tình huống khi cần
18
Trang 19
2.6 Chuyên viên giúp việc cho Giám Đốc – Trợ lý Giám Đốc
Giúp Giám Đốc theo dõi, thực hiện lịch công tác ngày, tuần, tháng vànhững công tác đột xuất Chuẩn bị các nội dung tiếp khách, đón khách và tham
mu cho Giám Đốc những công việc giải quyết hàng ngày về sản xuất kinhdoanh, công tác tài chính
Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý kết hợp chặtchẽ với phòng kế hoạch chỉ đạo việc kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt
kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất
Cùng với phòng kế hoạch quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành,Liên hiệp đờng sắt Việt Nam, Liên hợp I, Liên hợp II, Liên hợp III
Thờng xuyên nắm chắc các số liệu sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm và các vớng mắc trong sản xuất kinh doanh kịp thời báo cho Giám Đốccông ty để xử lý, giải quyết
IV Các chính sách quản lý tài chính – kinh tế của công ty
1 Để giúp các đơn vị trực thuộc công ty chủ động trong công tác quản lý
tài chính, công ty giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị theo phơngthức khoán sản phẩm đến giá thành công xởng và khoán gọn đối với công trìnhxây lắp ( theo Hợp đồng kinh tế giữa công ty và các xí nghiệp, đội, xởng)
2 Về thanh toán công nợ : Thanh toán sản phẩm công nghiệp và công
trình xây lắp theo phơng thức sau:
19
Trang 20
Đối với sản phẩm công nghiệp : Thanh toán trên số lợng sản phẩm thực
tế sản xuất đã đợc nghiệm thu ( kèm theo biên bản kiểm nghiệm chất lợng sảnphẩm) Đơn giá thanh toán theo hợp đồng công ty đã ký với đơn vị
Đối với công trình xây lắp : Công ty chỉ thanh toán các công trình đã đợcchấp nhận quyết toán và công trình đã đợc thanh toán theo giai đoạn ( điểmdừng kỹ thuật) Giá trị đợc thanh toán trên cơ sở hợp đồng công ty giao và phiếuthanh toán ( phiếu giá) của bên A
3 Về vốn lu động: Công ty cấp vốn lu động cho sản xuất công nghiệp
theo hợp đồng công ty giao dới dạng vật t chủ yếu và tiền mặt ( để đơn vị muavật liệu và sửa chữa công cụ, dụng cụ) Còn đối với công trình xây lắp các đơn
vị tự lo vốn Nếu có nhu cầu vay vốn công ty giải quyết cho vay trên cơ sở hợp
đồng kinh tế công ty giao cho các đơn vị
4 Để phát huy khả năng mở rộng, khai thác thị trờng phục vụ cho sản
xuất kinh doanh của công ty, công ty quy định mức thởng cho việc tìm kiếm,môi giới việc làm và tiêu thụ sản phẩm nh sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong công ty:
- 3% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị dới 100triệu đồng
- 2% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị trên
100 triệu đồng
Đối với đối tợng ngoài công ty :
- 4% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị dới 100triệu đồng
- 3% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị trên
100 triệu đồng
20
Trang 21
Phần II: Các vấn đề khái quát chung về tổ chức hạch
toán kế toán tại công ty.
I Tổ chức bộ máy kế toán.
1 Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, nghĩa là kếtoán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không thông quakhâu trung gian nhận lệnh Với cách tổ chức này mối quan hệ phụ thuộc trong
bộ máy kế toán trở nên đơn giản
2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Hiện nay mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty là mô hình hỗnhợp (mô hình vừa tập trung vừa phân tán) Theo mô hình này thì tại các xínghiệp chi nhánh trực thuộc đợc tổ chức bộ máy kế toán riêng, thực hiện toàn
bộ công tác kế toán phát sinh tại đơn vị mình, định kỳ lập các báo cáo kế toánthống kê gửi về công ty Còn tại các Đội công trình chỉ có các nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ hạch toán ban đầu ( thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ) và chỉ đợcphép mở một số sổ theo dõi chi tiết nh: sổ chi tiết chi phí, sổ chi tiết vật t Sau
đó, tất cả các số liệu này sẽ đợc gửi về phòng kế toán trung tâm (phòng tài vụ).Phòng kế toán trung tâm sẽ tiến hành hạch toán tổng hợp nh: Hạch toán tổnghợp về tài sản cố định, vật t, ghi nhận thành phẩm, doanh thu và lập các báo cáotài chính dựa trên các chứng từ, tài liệu đó
Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồsau:
21
Trang 22
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
3 Cơ cấu chức bộ máy kế toán.
Phòng tài vụ bao gồm 6 nhân viên và chức năng nhiệm vụ của từng ngời
nh sau:
3.1 Kế toán trởng
Là ngời phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo về tài chính thu chi, vay vốn.
Tham mu cho Giám Đốc về công tác tài chính của công ty
Công tác tài chính: Lập kế hoạch tài chính, tín dụng, cấp phát vốn, chitiêu tiền mặt nhằm phục vụ thi công các công trình đúng tiến độ và hiệu quả,vay vốn cấp cho các Đội, thanh toán, thu hồi công nợ
Kế toán thành phẩm, vật t, công cụ
Kế toán lơng và BHXH
Cán sự thủ quỹ kiêm quản lý hoá
đơn tài chính
Các nhân viên kế toán ở các bộ
phận phụ thuộc
Trang 23Kết hợp với các phòng ban khác trong công ty lập và xây dựng các định mức vềchi phí tiền lơng, giá thành, kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng vật t, kế hoạchthu vốn…
Là thành viên của hội đồng định giá mua bán vật t, thiết bị, tham mu giúpGiám Đốc công ty ra quyết định chính xác và hiệu quả
Thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc kế toán các đội, xí nghiệp đảm bảo hệthống kế toán làm việc kịp thời
Báo cáo thờng xuyên tình hình tài chính của công ty cho ban lãnh đạo.Cuối kỳ báo cáo kết hợp cùng các ban phân tích đánh giá tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty và lập kế hoạch sản xuất kỳ sau
3.2 Kế toán tổng hợp kiêm thanh toán nội bộ và theo dõi thanh toán với ngời bán
Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là tập hợp số liệu của các kế toán viênkhác, lập sổ kế toán tổng hợp hay báo cáo quyết toán ( báo cáo tài chính) vàocuối kỳ hạch toán nh : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyếtminh báo cáo tài chính
Kế toán thanh toán nội bộ : Tính toán các khoản phải trả, phải nộp, đối
chiếu công nợ
Kế toán phải trả ngời bán: Tiến hành những công việc sau:
Theo dõi các khoản phải trả ngời cung cấp vật t, hàng hoá Lu trữ các hợp
đồng mua bán vật t
Lập các bảng kê thanh toán, bảng kê các khoản phải trả, các biên bản đốichiếu quyết toán với ngời bán
3.3 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định.
Hàng ngày viết phiếu thu, chi, đối chiếu sổ quỹ với thủ quỹ theo từngngày, tháng, năm
23
Trang 24
Giao dịch với ngân hàng và thanh toán các khoản thu chi của công ty quangân hàng.
Thờng xuyên báo cáo số d tiền mặt tồn quỹ cho kế toán trởng
Kết hợp cùng các bộ phận kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của cácchứng từ đợc giao
Hàng tháng kê khai thuế GTGT đối với các cục thuế, quyết toán thuếGTGT với các cục thuế theo quy định hiện hành
Lu hồ sơ tăng, giảm tài sản cố định, hồ sơ tài sản cố định
Mở sổ theo dõi tài sản cố định bao gồm: Sổ tài sản cố định, sổ chi tiếttăng giảm tài sản cố định, sổ khấu hao…
Tổng hợp kiểm kê tài sản cố định toàn công ty 06 tháng, năm
Hàng tháng, quý, năm cùng với phòng vật t, kế hoạch xây dựng kế hoạchsửa chữa lớn tài sản cố định và quyết toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Cuối kỳ lập các báo cáo có liên quan nh: Báo cáo tồn quỹ tiền mặt, báocáo tiền gửi ngân hàng, báo cáo tăng giảm tài sản cố định, báo cáo khấu hao tàisản cố định, báo cáo chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, báo cáo chi tiết, tổnghợp kiểm kê tài sản cố định ( theo định kỳ)
3.4 Kế toán thành phẩm vật t công cụ và theo dõi thanh toán với
Trang 25Hàng tháng tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào bảngchấm công.
Lập bảng thanh toán tiền lơng chuyển cho kế toán truởng ký duyệt đểlàm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng
Hoàn thiện chế độ tiền lơng theo nguyên tắc phân phối theo lao động vàkết hợp đúng đắn các quan hệ lợi ích
Tính ra số BHXH cho từng cán bộ công nhân viên
Theo dõi thanh toán xác định số phải trả, đã trả về BHXH
Cuối kỳ lập báo cáo về BHXH
3.6 Cán sự thủ quỹ kiêm quản lý hoá đơn tài chính.
Căn cứ vào các phiếu thu chi đợc Giám đốc, kế toán trởng ký duyệt làmthủ tục thu, chi tiền mặt cho khách hàng
Lập bảng kê giao nhận chứng từ trên cơ sở kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa chứng từ Lập sổ quỹ và xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng
Phát tiền lơng hàng tháng tới từng nguời lao động
Trang 264 Chứng từ về lao động tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
l-ơng, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền ởng, Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Hợp đồnggiao khoán, Biên bản điều tra tai nạn lao động
th-5 Tài sản cố định (TSCĐ): Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ
III Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.
Hiện nay công ty vân dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số167/2000/QD – BTC ngày 25 - 10 - 2000 và sửa đổi bổ sung theo Thông t số89/2002/ TT – BTC ngày 09 – 10 – 2002 của Bộ tài chính Tuy nhiên do đặc
điểm kinh doanh và phơng pháp kế toán mà công ty áp dụng, công ty không sửdụng tất cả các tài khoản
Do hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nênkhông sử dụng các tài khoản 611, 631
Do công ty tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp của mình ( cấu kiện bêtông) theo phơng thức bán trực tiếp không thông qua đại lý, gửi bán nên không
sử dụng tài khoản 157
Do việc áp dụng thông t 89 của Bộ tài chính mới chỉ đợc áp dụng trêntổng Công ty còn tại các đội, xí nghiệp cha tiến hành áp dụng nên trên thực tếCông ty vẫn cha sử dụng tài khoản 242 “chi phí trả trớc dài hạn”
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty cha tiến hành lập dự phòngnên không sử dụng các tài khoản 139, 159
IV Hệ thống sổ.
Công ty sử dụng thống nhất một hình thức sổ đó là hình thức Nhật kýchứng từ
Sổ sách sử dụng :
26
Trang 27
- Nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán tổng hợp phản ánh toàn bộ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản Mỗi Nhật ký chứng từ cóthể mở cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau Nhật kýchứng từ đợc mở từng tháng một ( hết một tháng Công ty tiến hành khoá sổNhật ký chứng từ và kết chuyển số d) Hiên nay Công ty sử dụng 8 Nhật kýchứng từ sau: Nhật ký chứng từ: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10
- Bảng kê: Công ty sử dụng 6 bảng kê: Bảng kê 3, 4, 6, 8, 9, 11
- Sổ cái các tài khoản: Đợc mở cho cả năm, mỗi tài khoản đợc mở mộtquyển sổ cái riêng, quyển sổ cái đợc đóng dới dạng tờ rời, mỗi tờ dùng cho mộttháng
- Các bảng phân bổ: Công ty sử dụng 3 bảng phân bổ: Bảng phân bổ số 1,
2, 3
Các sổ chi tiết bao gồm:
• Sổ chi tiết tiền mặt
• Sổ chi tiết sản phẩm, vật t, hàng hoá
• Sổ chi tiết tài sản cố định
• Sổ chi tiết doanh thu
• Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán
• Thẻ kho
Quy trình hạch toán đợc thực hiện nh sau:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiếtthì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối thángchuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ
Đối với các loại chi phí phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân
27
Trang 28
bổ thì từ chứng từ gốc sẽ tập hợp vào các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kếtquả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật lý chứng từ có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đốichiếu với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sốliệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì
đ-ợc ghi trực tiếp vào sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chitiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ Đồ 1: Khái quát trình tự hạch toán hình thức nhật ký – chứng từ
V Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo.
Công ty chỉ lập các báo cáo tài chính chứ không lập các báo cáo quản trị.Các báo cáo tài chính của công ty bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảngcân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo này đợc lập vàocuối mỗi kỳ (cuối quý, cuối năm) và do kế toán tổng hợp của công ty lập Các
28
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính