1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN THÔNG về Khí Tượng

15 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 636,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thủy văn: lũ, lụt, lũ quét, hạn hán,…  KTTV biển: bão, gió, vòi rồng, sóng, nước dâng, triều cường, sóng thần,… - Nội dung: Cung cấp và phổ biến:  Những tài liệu về đặc điểm KTTV, bả

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN THÔNG VỀ KT-TV Câu 1: Vai trò, mục đích và nội dung cơ bản của công tác tuyên truyền KTTV?

- Vai trò: giúp người dân hiểu đc các thông tin KTTV 1 cách đầy đủ và đúng đắn để

cảnh giác, đề phòng và chủ động ứng phó trước thiên tai, hạn chế tác hại của chúng tới đời sống và sản xuất của cộng đồng

- Mục đích: là làm cộng đồng hiểu được những kiến thức phổ thông về KTTV và

cách sử dụng chúng, như:

 Những điều kiện cơ bản về KT, KH và TV khu vực, LV sông

 Những thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong các bản tin thông báo, cảnh báo và dự báo KTTV

 Những khái niệm cơ bản về hiện tượng KTTV nguy hiểm và cách

phòng tránh, giảm nhẹ các thiên tai:

 Thời tiết: bão, mưa lớn, dông, lốc, tố, mưa đá, KKL,

 Thủy văn: lũ, lụt, lũ quét, hạn hán,…

 KTTV biển: bão, gió, vòi rồng, sóng, nước dâng, triều cường, sóng thần,…

- Nội dung: Cung cấp và phổ biến:

 Những tài liệu về đặc điểm KTTV, bản đồ phân bố yếu tố KTTV cơ bản, các loại thiên tai (LV, vùng, các thời kỳ);

 Cung cấp thông tin và giải thích về bản tin dự báo KTTV và hướng dẫn khai thác sử dụng,…

 Các biện pháp, kinh nghiệm phòng tránh, các sổ tay hướng dẫn, cẩm nang khoa học - kĩ thuật;

 Cung cấp và phổ biến các văn bản pháp quy về KTTV

Trang 2

Câu 2: Hãy cho biết về tổ chức của Trung tâm KTTV Quốc gia?

Câu 3: Theo anh chị ở VN có những loại thiên tai có nguồn gốc KT nào?

- Khái niệm: Các thảm họa có nguồn gốc khí tượng bao gồm thảm họa do các hệ

thống thời tiết nguy hiểm và thảm họa do biến đổi khí hậu được gọi là thiên tai khí tượng

- Phân loại về thiên tai khí tượng:

Loại TTKT xảy ra thường xuyên hàng năm, theo mùa ( bão, ATNĐ, )

Loại TTKT xảy ra mang tính cực đoan, mang tính lịch sử

Loại TTKT xảy ra với quy mô rộng mang tính hệ thống ( KKL, )

Loại thiên tai xảy ra quy mô rất hẹp, bất ngờ, khó kiểm soát ( dông, tố, lốc,

mưa đá, )

- TTKT ảnh hưởng đến nước ta:

 Bão: Bão hđ trên biển Đông bao gồm bão có nguồn gốc tây bắc TBD và bão có nguồn gôc BĐ, trong đó khoảng 40% là bão mạnh

 Mưa lớn, ATNĐ, Tố lốc, Vòi rồng, Dông sét

 Mưa đá, Rét đậm, Nắng nóng, Cháy rừng, Hạn hán, Lũ quét

Câu 4: Nêu những ảnh hưởng và tác động của TTKT?

Trang 3

- Ảnh hưởng của TTKT:

 TTKT ảnh hưởng trực tiếp trước mắt như bão, ATNĐ, tố lốc…

 TTKT ảnh hưởng mang tính lâu dài như biến đổi khí hậu

TTKT thường gây ra những thiên tai khác như thiên tai thủy văn, thiên tai

do suy thoái môi trường, thiên tai địa vật lý…

- Tác động của TTKT:

 Tác động đến kinh tế, chính trị, xã hội

 Tác động đời sống con người

 Tác động môi trường sinh thái

- Bão: thường gây gió xoáy mạnh kết hơp mưa to là nguyên nhân chính làm đắm

tàu thuyền, phá hủy nhà cửa, công trình, cây cối, hoa màu, gây ngập lụt lũ lớn, lũ quét, sạt lỡ đất và thường gây chết nhiều người Trong vòng 30 năm trở lại đây trung bình hàng năm có khoảng 3-4 cơn bão, tập trung vào 5 tháng VII, VIII, IX,

X, XI

- Mưa lớn: loại thời tiết đặc biệt nguy hiểm gây ra: lũ lớn, lũ quét, sạt lở đất, ngập

lụt

- ATNĐ: Trong vòng 30 năm trở lại đây trung bình hàng năm có 2-3 cơn ATNĐ

ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta

- Dông sét: Về mặt lợi thì Mưa rào và dông thường cung cấp một lượng nước đáng

kể trong mùa khô hạn Cơn dông sinh ra một lượng đạm tự nhiên giúp cho cây cối

phát triển Về mặt tác hại:

+ Dông thường kèm theo lốc xoáy với gió giật rất mạnh, xuất hiện bất ngờ, nguy hiểm cho các tàu thuyền nhỏ đang hoạt động trên biển

+ Dông ảnh hưởng đến hoạt động hàng không, đôi khi gây tai nan đáng tiếc

+ Mưa dông thường có cường độ rất lớn dễ sinh lũ quét và ngập úng cục bộ

+Dông sét rất nguy hiểm cho các công trình thông tin và tính mạng con người trong vùng ảnh hưởng của nó

- Tố: Gió mạnh do Tố có thể gây ra đổ cây lớn, đổ nhà, đổ các công trình xây dựng,

cuốn đi các phương tiện giao thông, thậm chí gây chết người và gia súc đặc biệt đối với các tàu thuyền đánh cá hoạt động trên biển

- Lốc: Mặc dù phạm vi hẹp nhưng gió xoáy do lốc có sức mạnh khủng khiếp đôi khi

tương đương một cơn bão manh Trên biển lốc có thể làm đắm tàu thuyền có trong tải nhỏ Trên đất liền lốc có thể làm đổ nhà, tốc mái, đổ cây cối và các công trình thiếu kiên cố và đôi khi cả sinh mạng con người

- Vòi rồng: xuất hiện trên biển và rất nguy hiểm đối với tàu thuyền nhỏ

- Mưa đá: Mưa đá với hạt đá lớn vài cm có thể làm phá hỏng một số công trình như

nhà kính, mái tôn, mái ngói…đôi khi cũng nguy hiểm đối với con người Có tác hại lớn đối với nông nghiệp đặc biệt hoa màu

- Nắng nóng: TB năm có khoảng 14 đợt nắng nóng diện rộng, năm nhiều 17 đợt,

năm ít 7 đợt Có từ tháng III-IX, tập trung vào tháng IV-VIII Đối với các tỉnh

Trang 4

miền Trung hay kèm theo sự khô hạn thiếu nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống

- Hạn hán: Là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh do xung đột

nguồn nước Huỷ hoại thực vật, động vật, quần cư hoang dã, môi trường Giảm chất lượng không khí, nước, cháy rừng, xói lở đất Các tác động này có thể kéo dài

và không khôi phục được Tác động đến kinh tế xã hội: giảm năng suất, diện tích, sản lượng lương thực và cây trồng khác; giảm tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi; giảm sản lượng thuỷ điện Tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Gây ra những xung đột về nguồn nước

Câu 5: Anh chị hãy kể một vài thiên tai ở địa phương trong do con người góp phần quan trọng?

- Bão, nắng nóng, ATNĐ,

Câu 6: Theo anh chị ở Việt Nam có những loại thiên có nguồn gốc thủy văn nào?

1.

- Là một sóng thủy lực truyền trong mạng lưới sông, trong đó lưu lượng và mực nước tăng lên gấp nhiều lần so với điều kiện dòng chảy bình thường

- Lũ sông ở nước ta chủ yếu do mưa trên lưu vực

- Các đặc trưng cơ bản của lũ:

Lũ đơn là trận lũ chỉ có một đỉnh cao nhất do một trận mưa trên lưu vực

sinh ra

Lũ kép là trận lũ có nhiều đỉnh, thường hai, ba đỉnh, do hai hay nhiều trận

mưa liên tiếp sinh ra

Mực nước

Lưu lượng nước

Chân lũ lên là lũ bắt đầu lên.

Đỉnh lũ là mực nước hay lưu lượng nước cao nhất trong một trận lũ.

Chân lũ xuống là lũ rút xuống thấp nhất, xấp xỉ bằng lúc bắt đầu lũ lên.

Thời gian lũ lên, Thời gian lũ xuống, Thời gian trận lũ lên.

Cường suất lũ là sự biến đổi của mực nước trong một đơn vị thời gian.

2. Lụt

- Là hiện tượng ngập nước do lũ gây ra Nước lũ có thể tràn bờ, tràn đê, thậm chí vỡ đập, vỡ đê, gây ngập lụt vùng trũng ven sông và nhất là vùng đồng bằng hạ lưu

3. Lũ quét

- Là loại lũ lên nhanh, xuống nhanh, dòng chảy xiết, cuốn theo mọi vật cản trên đường đi Lũ quét thường có nhiều bùn cát, đá, cây cối, nhà cửa và có sức tàn phá, vùi lấp lớn Thiệt hại lớn nhất là tính mạng con người Tính khốc liệt do lũ quét

Trang 5

gây ra đã gây nên những tác động mạnh về tâm lý khiếp sợ cho nhân dân địa phương Khó cảnh báo, dự báo trước

- Lũ quét thường xảy ra bất ngờ trên các sông suối miền núi vừa và nhỏ Chỉ trong

15 năm gần đây đã có gần 300 trận lũ quét xảy ra ở nước ta

Câu 7: Nguyên nhânvà những biểu hiện chính của BĐKH? Định hướng ứng phó với BĐKH?

- Nguyên nhân:

- Biểu hiện của BĐKH:

 Nhiệt độ trung bình và độ bất thường của thời tiết, khí hậu tăng;

 Lượng mưa thay đổi;

 Nước biển dãn nở và băng ở các Cực Trái đất, các đỉnh núi cao tan do nhiệt độ tăng, làm nước biển dâng;

 Các dạng thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán) gia tăng về tần

suất, cường độ và độ bất thường

- Ứng phó với BĐKH:

 Đối phó phó với biến đổi khí hậu không chỉ một vài quốc gia mà là nhiệm

vụ của toàn thể nhân loại

 Nghiên cứu nguyên nhân gây biến đổi khí hâu, xác định vai trò của con người để có biện pháp ngăn chặn tích cực

 Xây dựng các kịch bản biến đổi khí hâu cho từng nước, từng vùng miền, từng yếu tố trong các điều kiện khác nhau để có biện pháp thích ứng đặc biệt đối với môi trường

 Đối phó biến đổi khí hậu mang tính chiến lược lâu dài

 Tuyên truyền sâu rộng nâng cao ý thức cộng đồng quá trình biến đổi khí hậu để có biện pháp đối phó tích cực và thích hợp

 Trước mắt phải chủ động phòng chống, phòng tránh thiên tai nhằm giảm thiểu thiệt hại

Câu 8: Tác động của BĐKH đến Việt Nam như thế nào?Nước biển dâng, nguyên nhân và hậu quả?

- Tác động của BĐKH đến Việt Nam:

 VN là một trong 5 nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biên dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị nặng nhất

 Hậu quả của BĐKH đối với VN là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của đất nước

Trang 6

 Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh

mẽ nhất của BĐKH: Tài nguyên nước, Nông nghiệp và An ninh lương thực, Sức khoẻ; Vùng đồng bằng và dải ven biển

 Lĩnh vực dễ tổn thương:

Trang 7

- Biểu hiện của BĐKH ở VN:

 Trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ TB năm đã tăng khoảng 0.5 - 0.7oC

 Lượng mưa giảm vào mùa khô (VII, VIII) và gia tăng vào mùa mưa (IX đến XI);

 Lũ đặc biệt lớn xãy ra thường xuyên hơn;

 Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực

 Đường đi của bão có xu thế dịch chuyển về phía Nam và mùa bão dịch chuyển vào các tháng cuối năm

 Số ngày rét đậm, rét hại trung bình giảm, nhưng có năm xảy ra đợt rét đậm kéo dài với cường độ mạnh kỷ lục như đầu năm 2008

 Số ngày nắng nóng trong thập kỷ 1991 - 2000 nhiều hơn, nhất là ở Trung

Bộ và Nam Bộ

- Nước biển dâng:

 Nguyên nhân:

 Hậu quả:

Câu 9: Các loại bản tin dự báo KT, TV?

1. Dự báo hạn ngắn

- Dự báo thời tiết hàng ngày, phục vụ đại chúng( T, X, Mây, nắng, sương mù, độ cao sóng biển, tâm nhìn…) Phát báo ngày 2 lần, thời gian dự báo trước 24-72h

- Dự báo bão và gió mùa đông bắc được phát báo 2 - 8 lần/ngày, thời gian dự kiến 24-48h, yếu tố dự báo là hướng di chuyển, cường độ, thời gian đổ bộ, khu vực ảnh hưởng, của bão, ATNĐ, KKL, mưa, nước dâng…

2. Dự báo hạn vừa, hạn dài

- Dự báo 5 ngày, 10 ngày (T, X, mây…)

Trang 8

- Dự bỏo thỏng, mựa (T, X, bóo, ATNĐ, KKL, )

- Bản tin dự báo KTTV hạn vừa, tháng và mùa được phát báo định kỳ 5 ngày/lần, tháng/lần, mựa trong cả năm Các yếu tố dự báo là lượng mưa, nhiệt độ, mực nước

và luư lượng các hệ thống sông chính Nhận định nguồn nước, nhận định hạn, thiếu nước

3. Dự bỏo phục vụ khai thỏc cỏc hồ thủy điện

- Dự báo phục vụ thi công, khai thác các hồ chứa thuỷ điện và phòng chống lũ lụt hạ du

- Bản tin dự báo hạn ngắn dòng chảy đến hồ và mực nớc hồ với thời gian dự kiến từ 12- 36 giờ;

- Phát bản tin tính toán điều tiết hồ phục vụ công tác phòng tránh lũ hạ du và sản xuất điện

Cõu 10: Sơ đồ truyền phỏt tin dự bỏo KTTV?

Cõu 11: Cụng tỏc chủ động phũng trỏnh giảm nhẹ thiờn tai?

- NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG:

Những kiến thức khoa học cơ bản cỏc thiờn tai, Tớnh bất thường của thiờn tai và khả năng đối phú của người dõn.

Trang 9

Những hiểu biết về nội dung các thông tin dự báo, Tìm kiếm, thu thập các thông tin dự báo

Những kiến thức thực tế qua kinh nghiệm dân gian và bản thân

- TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Chiến lược và Kế hoạch quản lý thiên tai

Công tác chuẩn bị trước mùa mưa lũ

Công tác chuẩn bị trước khi nhận được thông tin dự báo thiên tai bão, ATNĐ và mưa lũ

Trách nhiệm của địa phương trong công tác chuẩn bị

- TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG, PHÒNG TRÁNH:

Quán triệt phương châm 4 tại chỗ (Chi huy, Lực lượng,Vật tư – Trang thiết

bị và Hậu cần)

Tổ chức phòng tránh (Gia cố công trình, triển khai di dời dân, phương tiện

đến nơi an toàn)

Thực hiện phòng chống ( người, bảo vệ công trình, phương tiện, cơ sở vật

chất, trang thiết bị.)

Tổ chức cứu nạn, cứu hộ

- KHẮC PHỤC HẬU QUẢ, ỔN ĐỊNH SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG:

 Trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, đoàn thể và cộng đồng trong việc khắc phục hậu quả thiên tai

 Triển khai khác phục hậu quả về người

 Triển khai khắc phục hậu quả công trình, nhà cửa, phương tiện tàu

thuyền…

 Triển khai khắc phục hậu quả cơ sở sản xuất, ngư trường…

 Triển khai khắc phục hậu quả môi trường

 Xây dựng kế hoạch mới trong phòng chống : “Khẩn trương và Hiệu quả”

Câu 12: Những khái niêm cơ bản của TT (định nghĩa, vai trò, nội dung)?

- Định nghĩa: TT là một quá trình trong đó người làm công tác TT (tuyên truyền

viên) truyền đạt các thông tin (thông điệp TT) tới người nhận thông tin (đối tượng TT) nhằm mục đích nâng cao kiến thức, thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông tin thông qua các cách tiếp cận, hình thức và phương tiện khác nhau

- Vai trò:

TT là một hoạt động được hình thành một cách tự nhiên trong xã hội loài

người do nhu cầu của đời sống xã hội và là một phần không thể thiếu, đồng thời không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của xã hội

Mọi hoạt động TT đều có mục đích cụ thể Vì vậy TT đóng vai trò quan

trọng, là một công cụ để thực hiện các mục đích của một chủ thể (tổ chức

Trang 10

và cá nhân), được cụ thể hóa bằng các chương trình, dự án, cuộc vận động, v.v

TT có vai trò quan trọng trong việc tạo ra những sự tranh luận, thảo luận

rộng rãi giữa các đối tượng được tiếp nhận thông tin, thông điệp TT với các chủ thể TT và giữa các đối tượng với nhau, do đó, nó có tác động tích cực trong việc thực hiện sự phản biện và giám định xã hội đối với một chủ trương, đường lối, chính sách hay một chương trình, dự án

Vai trò khác, đó là:

 Giáo dục nâng cao kiến thức, dân trí

 Vận động thi hành các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật, chương trình, dự án

 Tư vấn, giúp quần chúng trong việc tự xây dựng và thực hiện một chương trình, kế hoạch, dự án hay một phong trào, quy ước v.v

- Nội dung:

 TT thường được tập trung vào một chủ đề hoặc một số chủ đề cụ thể nhất định tùy theo yêu cầu Cũng có thể đưa ra một chủ đề chính, chung quanh chủ đề chính là một số chủ đề phụ, cụ thể hơn

 Yêu cầu đối với một nội dung TT là cụ thể, đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ

 Thể hiện thông qua hình thức Thông điệp TT

Câu 13: Thông điệp TT, Nguyên tắc xây dựng các thông điệp TT và các dạng thông điệp TT?

- Thông điệp TT: Thông điệp TT được tạo ra bởi tổ chức, cá nhân làm công tác TT,

trong đó chứa đựng các thông tin cần truyền đến các đối tượng

- Nguyên tắc:

 Đúng với chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của nhà nước

 Sát với chủ đề của nội dung TT, đáp ứng mục đích, yêu cầu đề ra

 Phù hợp với đối tượng TT

 Phù hợp với thời điểm yêu cầu (đáp ứng tính thời sự của vấn đề)

 Tránh mâu thuẫn với phong tục, tập quán, thuần phong mỹ tục của địa phương, dân tộc

- Các dạng thông điệp TT:

Lời văn (tài liệu, bài báo, tờ rơi )

Tranh, ảnh, pano, áp phích, băng rôn, biểu ngữ

Băng hình.

Lời nói (thuyết trình)

Mô hình

Âm nhạc, bài hát v.v…

Trang 11

Câu 14: Các phương thức và cách tiếp cận TT?Các bước chuẩn bị lập kế hoạch TT?

- Phương thức:

Phương thức TT một chiều: Người TT gửi thông điệp TT đến người nhận,

không nhận sự phản hồi Được dùng để truyền những thông điệp TT có tính khẩn cấp hoặc là những thông tin cần phổ biến

Phương thức TT hai chiều: Thông điệp TT được trao đổi giữa người gửi

và người nhận Người gửi có điều kiện nhận các thông tin phản hồi từ phía người nhận Quá trình này có thể lặp đi, lặp lại nhiều lần Thường được sử dụng trong các cuộc thăm dò ý kiến, dư luận xã hội về một chủ trương, một

dự án luật v.v hoặc về một sản phẩm, một dịch vụ cần tham khảo ý kiến rộng rãi nhằm hoàn thiện trước khi triển khai

Phương thức TT nhiều chiều: Gửi và nhận thông tin đến nhiều người cùng

lúc, đòi hỏi người gửi thông điệp TT cần hiểu biết đối tượng TT trước khi gửi thông điệp TT Vì vậy quá trình TT theo phương thức nhiều chiều bao gồm 3 bước:

+ Thu thập thông tin về đối tượng TT

+ Gửi thông điệp TT tới đối tượng TT

+ Phản hồi thông tin từ phía đối tượng TT

Phương thức TT nhiều chiều thường được sử dụng trong các chiến dịch TT quy mô lớn

- Cách tiếp cận:

Tiếp cận cá nhân: gặp gỡ, gửi thư, điện thoại

Tiếp cận nhóm:

+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn

+ Tổ chức cuộc tham quan, khảo sát, + Tổ chức họp nhóm, câu lạc bộ

Tiếp cận đại chúng:

+ Báo chí, Phát thanh, truyền hình, + Tờ rơi, pa nô, áp phíc, Phim, ảnh,

Tiếp cận TT dân gian:

+ Lễ hội, Hội diễn,Các cuộc thi dân gian theo truyền thuyết

+ Các cuộc biểu diễn lưu động, Xây dựng hương ước v.v

- Các bước chuẩn bị lập kế hoạch:

 Xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch TT

 Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, thông tin phục vụ lập kế hoạch TT

 Phân tích thông tin, tư liệu

 Xác định mục tiêu TT và những yêu cầu cần đạt

 Lựa chọn (các) chủ đề TT

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 10: Sơ đồ truyền phát tin dự báo KTTV? - ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN THÔNG về Khí Tượng
u 10: Sơ đồ truyền phát tin dự báo KTTV? (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w