UBNDXÃ THẠNH LỢIBAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XDNTM Số: /BC-BQL CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thạnh Lợi, ngày tháng 3 năm 2016 BÁO CÁO Kết quả triển khai, th
Trang 1UBNDXÃ THẠNH LỢI
BAN QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH XDNTM
Số: /BC-BQL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thạnh Lợi, ngày tháng 3 năm 2016
BÁO CÁO Kết quả triển khai, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Qúi 1 và phương hướng hoạt động Qúi 2 năm 2016
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm
2016 của Ban chỉ đạo huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới xã Thạnh Lợi báo cáo kết quả triển khai, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Qúi 1 năm 2016 trên địa bàn xã như sau:
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Về công tác chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền:
Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân góp sức xây dựng nông thôn mới tại địa phương
Ban phát triển các ấp chủ động phối hợp với các ngành có liên quan tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các kế hoạch xây dựng nông thôn mới do Ban chỉ đạo, Ban quản lý xã đề ra
2 Về công tác tuyên truyền, vận động:
Triển khai cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và cuộc thi đua "cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"
Thực hiện kế hoạch triển khai thông tư số 23 về các chấm điểm tiêu chí số 19 về
an ninh trật tự cho cán bộ công, công chức và ban nhân dân các ấp
Tổ chức họp triển khai thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
xã được 25 cuộc có 285 lượt người dân tham dự
3 Triển khai thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới:
UBND xã đã xây dựng kế hoạch thực hiện 02 tiêu chí xây dựng nông thôn mới năm 2016 là tiêu chí Y tế và tiêu chí Môi trường Đồng thời chì đạo các ấp phối hợp với đoàn thể xã vận động nhân dân các ấp thực hiện phát hoang cây xanh, tạo thuận lợi cho an toàn giao thông
4 Công tác phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân:
a Cây lúa:
Trang 2Tính đến ngày 14/3/2016, vụ Đông Xuân 2015-2016 trong giai đoạn thu hoạch 4.114ha/4.114 ha, đạt 100%, năng suất đạt 7 - 8 tấn/ha Xuống giống vụ Hè Thu 2016 được 4.098ha/4.114 ha, đạt 99,61%, lúa trong giai đoạn mạ 170ha, đẻ nhánh 3.575,3ha, đòng 352,7ha Bên cạnh đó 19.7 ha thuộc trạm bơm tiểu vùng 3 ấp 2 bị bệnh muỗi hành làm thiệt hại 60% diện tích
Diện tích liên kết vụ Hè thu 2016: 516,8 ha với số hộ 193 hộ, trong đó lúa trong
đó liên kết công Ty An Giang 237,2 với số hộ 87 hộ, liên kết nếp 179,6ha với 81 hộ giá bao tiêu 5.000đồng/kg, liên kết công ty Helen 100 ha với 25 hộ giống Zmin giá bao tiêu 5.000đồng/kg
Họp dân triển khai xuống giống vụ Hè Thu năm 2016 được 18/18 trạm bơm điện, diện tích được 4114ha/4.114ha
Toàn xã có 18 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu cho 3.928 ha chiếm 95.48% Triển khai xây dựng cánh đồng mẫu lớn tại Trạm bơm điện Thạnh Lợi 1 ấp 1
và trạm bơm Hậu 500 Tây Phước Xuyên tại ấp 4
b Cây màu:
Thu hoạch 6 ha dưa hấu, trong đó thu hoạch đợt đầu năng suất đạt từ 13 đến 15 tấn/ha, giá bán giá bán 5.500đồng /kg, thu hoạch đợt 2 năng suất từ 09 – 10 tấn/ha, giá bán giá bán 5.100đồng /kg Thu hoạch 0.6 ha ớt năng suất từ 3 – 4 tạ/ha giá bán từ 17-19.000 đồng/kg
c Về chăn nuôi, thuỷ sản:
Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm ổn định không xảy ra dịch bệnh Tổng đàn Bò: 53 con
Tổng đàn Heo: 1084 con
Tổng đàn Dê: 45 con
Tổng đàn Gia cầm: 2.026 con
Diện tích nuôi cá là 2,8 ha trong đó nuôi cá sặc rằn là 1,2 ha, diện tích còn lại nuôi các loại cá như cá tra, cá rô đồng, cá trê lai và một số ao nuôi cá tạp
5 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
+ Trạm cấp nước:
Toàn xã có 05 trạm cấp nước và đã đưa vào hoạt động 05 Trạm phục vụ nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân
+ Xây dựng cơ bản:
Các chủ đầu tư trạm bơm đã tiến hành nạo vét kênh thủy lợi nội đồng dài 6,7 km trị giá là 67 triệu đồng
Đã xây dựng xong cây cầu ngang kênh Giữa Lô Ba trị giá 170 triệu đồng
Trang 3Tiếp tục giám sát công trình thi công bờ bao Đông kênh Tập Đoàn 1.
6 Giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường:
- Các trường đang tập trung vận động trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
- Tổ chức ôn tập khảo sát phân loại chất lượng học sinh đầu năm
- Chuẩn bị điều kiện khai giảng năm học mới 2015-2016
- Tuyên truyền, vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế vận động nhân dân xây dựng cỏng ngõ, nhà tiêu hợp vệ sinh
- Tiếp tục phối hợp các ban, ngành, chính quyền địa phương thực hiện công tác huy động trẻ nhà trẻ ra lớp nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra
- Tổ chức hội thao mừng Đảng – Mừng Xuân Bính Thân
- Tổ chức hội nghị cán bộ công chức
- Tiếp tục tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Phát động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, gắn liền với bản sắc dân tộc
7 Về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật
tự xã hội:
Trong quí tình hình an ninh ổn định, ngành công an phối hợp cùng ngành Quân
sự tuần tra giao thông đường bộ được 23 cuộc có 131 lượt đồng chí tham gia quá trình tuần tra, kiểm soát về trật tự an toàn giao thông đường bộ không phát hiện trường họp
vi phạm nào
8 Đánh giá chung:
a Những mặt được:
Việc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới quí 01 năm 2016 bước đầu đạt được kết quả trên là nhờ sự quan tâm lãnh đạo sâu sắc của Ban chỉ đạo huyện, sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban chỉ đạo và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, đồng thời sự nỗ lực của Ban phát triển các ấp, sự đồng thuận của nhân dân đến thời điểm này xã đã có 11/19 tiêu chí đạt
Công tác lãnh chỉ đạo điều hành thực hiện thường xuyên, đặc biệt là vai trò của các ngành đoàn thể trong công tác vận động, tuyên tuyền xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch 18 ngày 3 tháng 2 năm 2016 của Ban chỉ đạo huyện phù hợp thiết thực với địa phương Trong đó nổi bật là các công trình xây dựng cơ bản, thắp sáng đường quê, đắp lề đường, làm hàng rào, cổng ngõ đã làm đẹp cho bộ mặt nông thôn góp phần giữ vững tình hình an ninh trật tự chính trị xã hội, thu nhập của người dân được nâng lên
Công tác tuyên truyền được áp dụng với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên nên đã tạo được sự chuyển biến về tư tưởng của đại bộ phận người dân
Trang 4b Những hạn chế, tồn tại:
Ban phát triển ấp hoạt động không đồng đều, thiếu chủ động, công tác tổng hợp; báo cáo chưa kịp thời, đầy đủ
Công tác phối hợp của Tổ tuyên truyền xã chưa chặt chẽ
II KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QÚI 2 NĂM 2016
1 Về công tác tuyên truyền, vận động:
Tiếp tục tuyên truyền, vận động cho người dân hiểu rõ hơn mục đích, ý nghĩa nội dung các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để người dân hưởng ứng tham gia thực hiện
2 Kế hoạch xây dựng hàng rào, cổng ngõ, cột cờ:
Kết hợp với Ban phát triển các ấp tiếp tục tuyên truyền ra dân để thực hiện
3 Kế hoạch phát hoang cây xanh:
Kết hợp với Ban phát triển các ấp vận động nhân dân phát hoang cây xanh nhằm hạn chế che khuất tầm nhìn các tuyến lộ giao thôn nông thôn
4 Kế hoạch xây dựng nhà vệ sinh bảo vệ môi trường:
Tiếp tục phối hợp với các ngành có liên quan vận động nhân dân xây dựng nhà
vệ sinh, nhà tắm hợp vệ sinh, kéo nước sạch
5 Kế hoạch thoát nghèo, đào tạo nghề giải quyết việc làm:
Tiếp tục điều tra khảo sát hộ nghèo giải quyết việc làm cho lao động đi làm việc trong và ngoài Tỉnh
6 Kế hoạch xây dựng cầu, đường nông thôn:
Xây dựng cầu Ngang kênh Lô Ba ấp 5 nối bờ đông tây kênh An Tiến
Tiếp tục nâng cấp Tuyến bờ bắc kênh Giữa Lô 3 từ kênh Công Sự đến kênh Tập Đoàn 1, bờ Bắc kênh Giáo Giáp từ kênh Hậu 700 đến kênh Tập Đoàn 13B, bờ nam bắc kênh Tân Công Sính 2 từ kênh Công Sự đến ranh Tam Nông Tháp Mười
Trên đây là báo cáo kết thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới quí 1 và
kế hoạch triển khai quí 2 năm 2016 của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Thạnh Lợi./
Nơi nhận:
- BCĐ-XDNTM huyện (b/c);
- TT/Đảng ủy - HĐND xã;
- CT và PCT.UBND xã;
- Thành viên BQLXDNTM xã;
- Lưu: VT.
TM BQL XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRƯỞNG BAN
Lê Thanh Phú
CHỦ TỊCH UBND XÃ
Trang 5BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Xã Thạnh Lợi, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
(Kèm theo Báo cáo số:………/BC-BQL ngày……./3/2016 của UBND xã Thạnh Lợi)
đạt chuẩn
Kết quả thực hiện
Kết quả tự đán giá của xã
(Đạt/không đạt)
I QUY HOẠCH
1
Quy hoạch và
thực hiện quy
hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và
hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc
bê tông hoá (nền 6,5 m, mặt 3,5 m)
%
100% 96,2%
Chưa đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục ấp, khóm, liên ấp, liên khóm được cứng hoá (nền 05 m, mặt 3,5 m)
%
≥50% 30,1%
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (nền 04 m, mặt 03 m)
% 100%(30%
cứng hoá) 89,49%
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (nền 04 m, mặt 3,0 m)
% ≥50% 14,50%.
Trang 63 Thủy lợi
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh.
Đạt Đạt
Đạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do
xã quản lý được đảm bảo phục
vụ tưới, tiêu, kiên cố hoá cống đập
%
≥45% 100%
4 Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Đạt Đạt
Chưa đạt 4.2 Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện
thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
% ≥70% 50% Chưa đạt
Cơ sở vật chất
văn hóa
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá-Thể thao và Du lịch Đạt Chưa đạt
Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
7 Chợ nông thôn Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn
theo quy định Đạt Chưa đạt Chưa đạt
8 Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưu
8.2 Có Internet đến ấp Đạt Đạt
9 Nhà ở dân cư
9.1 Nhà tạm, dột nát Không Có
Chưa đạt 9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn của Bộ Xây dựng % ≥70% 27,06%.
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu ngườikhu vực nông thôn (triệu
đồng/người/năm)
Triệu đồng
Theo từng năm 29 triệu Đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo % ≤7% 5,91% Đạt
12 Tỷ lệ lao động cóviệc làm thường
xuyên
Tỷ lệ người làm việc trên dân
số trong độ tuổi lao động. % ≥90% 96,3% Đạt
Trang 713 chức sản xuấtHình thức tổ Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
IV VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14 Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung
Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
% ≥80% 89,58%
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào
15 Y tế
15.1 Y tế xã đạt chuẩn quốc
Chưa đạt 15.2 Tỷ lệ người dân tham gia
16 Văn hóa
Xã có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hoá” liên tục từ 05 năm trở lên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
% Đạt Chưa đạt Chưa đạt
17 Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia % ≥90% 99,1%
Chưa Đạt
17.2 Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
Đạt Đạt
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Đạt Đạt
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Chưa Đạt 17.5 Chất thải, nước thải được
thu gom và xử lý theo quy định Đạt Đạt
V HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Trang 8Hệ thống tổ chức
chính trị xã hội
vững mạnh
18.1 Cán bộ, công chức xã đạt
Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị ở xã, ấp theo quy định
Đạt Đạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt “Trong sạch, vững mạnh” Đạt Đạt 18.4 Các tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức
Đạt Đạt
19 An ninh, trật tựxã hội An ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt Đạt