báo cáo thực tập tổng hợp về kế toán chi phí và tính giá thành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ PHÊ CƯ PUL
Sinh viên: Văn Ni Niê
Hà Thị Thùy Nguyễn Thị Hạnh Chuyên ngành: Kế toán Khóa học: 2010
Đắk Lắk, tháng 11/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ PHÊ CƯ PUL
Sinh viên: Văn Ni Niê
Hà Thị Thùy Nguyễn Thị Hạnh Chuyên ngành: Kế toán Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Đức Tình
Đắk Lắk, tháng 11/2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các phòng ban và đặc biệt là các anh chị phòng kế toán công ty TNHH MTV Đô thị & Môi trường Đắk Lắk đã tận tâm chỉ dẫn và cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành báo cáo một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa kinh tế và các thầy cô trường Đại học Tây Nguyên đã trang bị kiến thức cho em trong thời gian học tập ở trường,
và trong quá trình thực tập này đã cho em tiếp cận với thực tế để có cơ hội thực hành những kiến thức đã được học Đặc biệt là cô Bùi Thị Hiền đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo này
Do vốn kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên kết quả nghiên cứu sẽ không tránh khỏi thiếu xót và còn nhiều hạn chế Em rất mong nhận được sự góp ý của ban lãnh đạo, anh chị phòng kế toán và thầy cô để bài Báo cáo của em hoàn thiện hơn
Đắk Lắk, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực tập
Văn Ni Niê
Trang 4MỤC LỤC
Phần thứ nhất 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Phần thứ hai 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 4
2.1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất 4
2.1.2 Lý luận về giá thành sản phẩm 7
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
2.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 9
2.1.5 Kế toán chi phí và tính giá thành 10
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 13
2.1.6 Tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 13
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 14
2.1.7 Tính giá thành sản phẩm 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Tình hình công tác kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 16
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của các doanh nghiệp tại Đắk Lắk 18 Phần thứ ba 21
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
3.1.1 Quá trình hình thành 21
3.1.2 Quá trình phát triển 22
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25
3.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 27
Bảng 3.1: Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty 31
Bảng 3.2: Tình hình tài sản, công nợ của Công ty 32
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm 33
Trang 53.3.7 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 34
3.4 Nội dung nghiên cứu 35
3.5 Phương pháp nghiên cứu 35
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 36
3.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 36
3.5.4 Các phương pháp kế toán sử dụng 36
3.5.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 37
Phần thứ tư 40
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Kết quả nghiên cứu 40
4.1.1 Thực trạng hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của cà phê tại Công ty TNHH một thành viên Cà phê Cư Pul 40
4.2 Những tồn tại và giải pháp 52
4.2.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại Công ty 53
4.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cà phê tại Công ty 54
4.3 Một số kiến nghị 55
4.3.1 Đối với Nhà nước 55
4.3.2 Đối với Công ty 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Ký hiệu
Bảng 3.1 Vốn chủ sở hữu, tài sản, công nợ tính đến ngày 31/03/2014 37
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hạch toán tổng hợp các khoản phải trả cho người lao động 24
Trang 8Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 9Xã hội ngày càng phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và kéo theo đó là công cuộc cạnh tranh ngày một gay gắt hơn Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc quản lý một cách có hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán kế toán được xem là một công cụ hữu hiệu.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâu trung tâm trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất vì đây là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó mức tính giá thành sản phẩm đòi hỏi sự chính xác, đầy đủ, kịp thời để cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà quản lý từ đó đưa ra những quyết định tối ưu cho sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với mong muốn được tìm hiểu cách tổ chức cũng như các phương pháp tính giá thành thực tế ở doanh nghiệp nên
chúng em chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty TNHH MTV Cà phê Cư pul” làm đề tài báo cáo thực tập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty THHH một thành viên cà phê Cư Pul
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty
Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cà phê
Cư Pul
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cà phê Cưpul
- Phạm vi nghiên cứu
+ Địa điểm: Đề tài được nghiên cứu qua tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH
MTV Cà phê Cưpul, địa chỉ: Km 12, quốc lộ 26, Xã Hòa Đông, Huyện Krông Pắk, Tỉnh Đắk Lắk
+ Thời gian
• Thời gian thu thập số liệu: Trong năm 2013
• Thời gian thực hiện đề tài: Từ 24/10 đến 23/11 năm 2014
- Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH MTV cà phê Cưpul,
Trang 10giai đoạn 2013-2014
Trang 11Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, BHXH, ) và lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ) mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động SXKD trong một kì nhất định (tháng, quý, năm) (Phan Đức Dũng, 2009)
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (còn gọi là phân theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này thì những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có chung tính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí
đó chi ra ở đâu và dùng vào mục đích gì (trực tiếp sản xuất hay phục vụ quản lý) Theo quy định hiện hành thì có 5 yếu tố chi phí:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu, bán hoặc xuất cho XDCB (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường
xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nước theo quy định Không bao gồm chi phí nhân công cho XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác như: Đảng, Đoàn, các khoản chi từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ
của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Trang 12Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ
các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí về sản xuất kinh doanh
không thuộc các loại trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo, Sự nhận thức tốt yếu tố chi phí SXKD bằng tiền giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Cách phân loại theo nội dung kinh tế giúp cho doanh nhiệp biết được trong quá trình SXKD cần chi dùng những chi phí gì để lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí
b Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí (theo khoản mục giá thành)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân chia thành những khoản mục tương ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung công dụng được xếp vào một khoản mục chi phí mà không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí
đó như thế nào
Theo quy định, chi phí được chia làm hai loại: Chi phí sản xuất và chí phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất gồm ba loại:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ (Phan Đức Dũng, 2008)
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất Chi phí này dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh (Phan Đức Dũng, 2008)
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng,
Trang 13bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác như điện, nước, thuộc phạm vi phân xưởng (Phan Đức Dũng, 2008)
Chi phí ngoài sản xuất:
Là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm, liên quan đến việc quản lý chung toàn doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Gồm ba loại:
Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như chi phí quảng cáo, marketing, hoa hồng bán hàng, bảo hành, (Phan Đức Dũng, 2009)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản
lý sản xuất chung của doanh nghiệp, đó là những chi phí hành chính, chi phí kế toán, chi phí quản lý chung, (Phan Đức Dũng, 2009)
Chi phí khác: là các khoản chi phí nằm ngoài các khoản chi phí nêu trên như chi
phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường (Phan Đức Dũng, 2009)
Cách phân loại này có tác dụng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, tính toán chính xác giá thành thực tế của sản phẩm, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến giá thành sản phẩm, từ đó phục vụ cho công tác phân tích giá thành sản phẩm và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm một cách hiệu quả nhất
c Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Người ta chia chí phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà khối lượng sản phẩm sản
xuất ra không làm ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến sự thay đổi của chi phí này Nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên hoặc giảm xuống thì chi phí này tính trên một đơn vị sản phẩm lại biến đổi (tức định phí trên một đơn
vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi) (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ trực tiếp với
khối lượng sản phẩm sản xuất ra Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Biến phí nếu xét về tổng thể sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức
độ hoạt động, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động biến phí là một hằng số (Phạm Văn Dược và Đào Tất Thắng, 2002)
Trang 142.1.2 Lý luận về giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ nhất định đã hoàn thành (Phan Đức Dũng, 2009)
2.1.2.2 Phân loại giá thành
a Giá thành theo thời điểm: Nếu xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá
thành thì người ta chia giá thành ra ba loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế
hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp (Phan Đức Dũng, 2009)
Giá thành định mức: Là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
sản phẩm Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch Giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định, tại những thời điểm nhất định, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh (Phan Đức Dũng, 2009)
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành công việc
sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả những chi phí vượt định mức, ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất Giá thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế-tổ
Trang 15chức-kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Phan Đức Dũng, 2009).
b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành được chia ra
Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng, giá thành phân xưởng):
Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất (Phan Đức Dũng, 2009)
Giá thành toàn bộ (còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ): Chỉ tiêu
giá thành này được dùng để xác định lợi tức trước thuế của từng thứ sản phẩm, lao vụ, (Phan Đức Dũng, 2009)
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chi phí QLDN Chỉ tiêu này có ý nghĩa trong lãnh đạo và quản lý kinh tế Giá thành là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp, được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh tổng quát các mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức của doanh nghiệp Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao tích luỹ cho doanh nghiệp Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội
bộ, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống, và lao động vật hóa
Tuy nhiên, khi nói đến chi phí sản xuất là nói đến toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ, không kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho việc sản xuất sản phẩm gì
Giá thành sản phẩm là các chi phí đã chi ra, có liên quan đến việc sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, hoặc thực hiện xong một công việc dịch vụ mà không quan tâm chi phí đó chi ra ở thời kỳ nào
Chi phí sản xuất là căn cứ tính giá thành sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp
Trang 16CPSX phát sinh -trong kỳ
CPSX
dở dang cuối kỳ
-Khoản CP làm giảm giá thành
Mối quan hệ này được thể hiện bằng sơ đồ sau:
A B C D
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chú thích:
AB: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BC: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
AC: tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 172.1.5 Kế toán chi phí và tính giá thành
2.1.5.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu,
nhiên liệu dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp (Phan Đức Dũng, 2009)
Tài khoản sử dụng: TK 621 "Nguyên vật liệu trực tiếp"
Nội dung kết cấu:
TK 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phát sinh tăng trong kỳ
- Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL vượt trên định mức bình thường vào tài khoản giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ tập hợp và kết chuyển chi phí NVL vào tài khoản tính giá thành
Số dư cuối kỳ: tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1, Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
2, Mua nguyên vật liệu từ bên ngoài trực tiếp sản xuất
3, Nguyên vật liệu dùng không hết trả lại kho
Trang 184, Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá thành liên quan.
5, Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên định mức bình thường vào tài khoản giá thành
2.1.5.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả những khoản tiền mà
doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất (Phan Đức Dũng, 2009)
Tài khoản sử dụng: TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát
sinh tăng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nhân công vượt trên định mức bình thường vào tài khoản giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành
Số dư cuối kỳ: tài khoản này không có số dư cuối kỳ
(1)
(3)
(4)
(5)
Trang 19(1) Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các đối tượng chịu chi phí
(5) Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán
2.1.5.3 Chi phí sản xuất chung
Khái niệm: Chi phí sản xuất chung bao gồn các khoản chi phí liên quan đến
phục vụ và quản lý ở các bộ phận phân xưởng, tổ, đội sản xuất (Phan Đức Dũng, 2008)
Tài khoản sử dụng: TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh
- Cuối kỳ tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Số dư cuối kỳ: tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 20(1) Tập hợp chi phí nhân công
(2) Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác
(5) Tính trước hoặc tính dần số chi cho bộ phận sản xuất kinh doanh tại phân xưởng(6) Kết chuyển và phân bổ CPSX chung vào các đối tượng chịu chi phí
(7) Chi Phí sản xuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
(8) Phản ánh các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
2.1.6 Tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung: Các chi phí được tập hợp riêng từng khoản mục như chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành sản phẩm, cuối kỳ đều tập hợp vào tài khoản 154 “Chi phí sản
Trang 21xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí và cung cấp
số liệu để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ
Tài khoản sử dụng: TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số dư đầu kỳ
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ
- Phản ánh phế liệu thu hồi từ sản xuất
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được do người lao động gây ra và bồi thường
- Phản ánh giá thành thực tế của SPHT nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp
Số dư cuối kỳ: Trị giá sản phẩm hiện còn
dở dang cuối kỳ của doanh ngiệp
Phân bổ, kết chuyển chi phí Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
sản xuất chung vào giá thành SP tiêu thụ ngay
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Khái niệm: Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, sản phẩm đang
còn dang dở trên dây chuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất (Phan Đức Dũng, 2008)
TK622
TK155
TK632
TK627
Trang 22Đánh giá trị giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi
tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản
phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp nghĩa là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp mà thôi, các chi phí khác tính hết cho thành phẩm (Chi phí NVL trực tiếp
chiếm 70% giá thành)
Trị giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ =
Trị giá nguyên vật liệu dở dang đầu
Trị giá nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
+
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.1.7 Tính giá thành sản phẩm
Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
Đây là phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh
nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác, mặt hàng
sản xuất ít, khối lượng sản phẩm không nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc
không có sản phẩm dở dang
Đối tượng hạch toán chi phí là phân xưởng
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ thu được (nếu có)Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm
Trang 232.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình công tác kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tại Việt Nam hệ thống tài chính kế toán đã phát triển qua ba giai đoạn chính:
- Trước những năm 1990: Đây là giai đoạn mà nền kinh tế của nước ta là nền kinh
tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà giữ thành phần chủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh và không có các hoạt động thương mại buôn bán tự do trên thị trường Do đặc điểm này mà hoạt động nghề nghiệp của các kế toán viên chủ yếu tuân thủ theo nội quy, quy định của Bộ Tài chính - cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm quản lý tài sản XHCN
- Từ năm 1991 đến năm 1994: Đất nước ta chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Sự xuất hiện của nền kinh
tế nhiều thành phần đã tác động đến bản chất và đặc thù của nghề kế toán Nhiều thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán ra đời như khái niệm lãi, lỗ, lợi nhuận,… mà đối với nhiều kế toán viên chỉ quen làm trong nền kinh tế bao cấp là khá trừu tượng và khó hiểu
- Do thực tế khách quan thay đổi nên giai đoạn từ năm 1995 đến nay chính là thời gian mà hệ thống kế toán tài chính nước ta có những bước phát triển cao nhất và hoàn thiện nhất Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay hệ thống kế toán toán tài chính nước ta đã hình thành và phát triển lĩnh vực kiểm toán Sự phát triển vượt bậc này được đánh dấu bởi sự ra đời của Luật kế toán Việt Nam do quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua cũng như các chuẩn mực về kế toán tài chính riêng của Việt Nam
đã được ban hành Kế toán tài chính tại Việt Nam không còn phát triển một cách đơn lẻ tự phát nội bộ mà đã có hệ thống và liên kết với thế giới Đánh dấu bước phát triển quan trọng này là vào năm 1996 Hội kế toán Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA) Tính đến ngày 31/12/2006 ở Việt Nam
đã có 120 Công ty kiểm toán độc lập
Nhắc về kế toán Việt Nam phải nói về Hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS) Từ năm
2003, chúng ta đã ban hành 5 đợt với 26 chuẩn mực, làm cho VAS ngày càng hoàn chỉnh, hợp lý với chuẩn mực kế toán quốc tế Theo quy định hiện nay các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp lớn áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư
Trang 24105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán, và theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
Nội dung của các chế độ kế toán là tổng hợp các văn bản pháp luật về chế độ
Kế toán Việt Nam bao gồm:
- QĐ 1141-TC/QĐ/CDKT (01/11/1995) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Cũ)
- QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001) – Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao
- QĐ 144/2001/QĐ-BTC (21-12-2001) – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Cũ)
- QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20-03-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Mới - thay thế QĐ1141)
Kế toán có vai trò không nhỏ trong việc quản lý tài chính tầm vĩ mô của Nhà nước thông qua các chức năng như: Cơ quan thuế, thanh tra tài chính, Tuy nhiên, đội ngũ những người làm nghề kế toán ở các doanh nghiệp chưa thật sự chủ động cập nhật, chưa nắm bắt hết được nội dung của các chuẩn mực kế toán làm cho hiệu quả công tác kế toán tại Việt Nam còn hạn chế Thói quen chờ đợi sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính rồi vận dụng máy móc tồn tại trong một bộ phận không nhỏ những người làm công tác kế toán hiện nay Thực trạng này đặt ra vấn đề cần đào tạo bồi dưỡng để tạo nguồn nhân lực kế toán đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Thực tế
kế toán ở các doanh nghiệp và đơn vị chủ yếu quan tâm đến chế độ kế toán, các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán, thường ít quan tâm đến các chuẩn mực kế toán
Trang 252.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của các doanh nghiệp tại Đắk
Lắk
Sau luật doanh nghiệp, tính tới năm 2013, Đắk Lắk có hơn 28.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ/BTC
- Thực tiễn kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn thay đổi để phù hợp với sự đổi mới của đất nước trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thông qua các luật định Kế toán tại Đắk Lắk cũng kịp thời thay đổi theo chế độ kế toán và chính sách mới mà nhà nước ban hành Cụ thể đó là:
- Thông tư của Bộ tài chính số 76 TC/TCDN ngày 15 tháng 11 năm 1996 hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp nhà nước: Thi hành Nghị định số 59/CP ngày 03-10-1996 của Chính phủ ban hành "Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước", Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước
- Luật kế toán ban hành theo Quyết định số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh
- Thông Tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế
độ kế toán Doanh nghiệp
- Thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đây là cơ sở để các doanh nghiệp nói chung và phòng kế toán tài chính nói riêng tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 26- Phương pháp nghiên cứu: mô tả, giải thích và phân tích
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
(i) Dùng phần mềm Excel để phân tích và xử lý số liệu
(ii) Phương pháp xử lý số liệu
(iii) Phương pháp phân tích số liệu
Công thức: Y = (Y: Trị số so sánh; Y1: Trị số phân tích; Y0: Trị
số gốc)
• So sánh theo chiều dọc: Là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại
trong tổng thể của mỗi loại báo cáo
• So sánh theo chiều ngang
Là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
Dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối
và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm sự tăng giảm của giá trị nào đó
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: Đây là phương pháp phản ánh
nghiệp vụ, hiện tượng có thực vào chứng từ kế toán và sử dụng các chứng từ
Y1 – Y0
Y0
Trang 27kế toán đó phục vụ cho công tác kế toán Phương pháp chứng từ kế toán có hình thức biểu hiện thông qua các chứng từ kế toán và chứng từ luân chuyển
kế toán
Trang 28Phần thứ ba KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH MTV cà phê Cư Pul (trước là Nông trường cà phê Cư Pul) được thành lập theo quyết định số 804/QĐ-UB ngày 18/8/1988 của UBND Tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở tách từ một bộ phận của Nông trường cà phê Thắng lợi (nay là Công ty TNHH MTV Thắng Lợi)
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới doanh nghiệp (chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty TNHH MTV), ngày 23 tháng 9 năm 2010, chủ tịch UBND Tỉnh Đắk Lắk đã ra QĐ số 2444/QĐ-UB về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Nông trường cà phê Cư Pul thành Công ty TNHH MTV cà phê Cư Pul Sau chuyển đổi Doanh nghiệp có tên là Công Ty TNHH MTV cà phê Cư Pul, tên viết tắt là Cư Pul co; Ltd
Trụ sở chính tại Km 12, Quốc lộ 26, Xã Hòa Đông, Huyện Krông Pắk, Tỉnh Đắk Lắk, và có vị trí như sau : - Phía Đông: Giáp Công Ty cà phê Thắng Lợi - Krông pắk
- Phía Tây: Giáp phường Tân Hòa - TP Buôn Ma Thuột
- Phía Nam: Giáp Công ty cà phê Việt Thắng - Cư Kuin
- Phía Bắc: Giáp quốc lộ 26, Xã EaTu - TP Buôn Ma Thuột
Nghề nghiệp kinh doanh: Trồng, chăm sóc và chế biến cà phê xuất khẩu
Vốn điều lệ : 11.323.043.666 VND
Giấy đăng ký kinh doanh số: 6000181773
Ngành nghề kinh doanh: - Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Trồng cây công nghiệp dài ngày
- Mua, bán cà phê, nông sản và các loại phân bón
Mô hình Công ty: Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty
Chủ sở hữu: UBND Tỉnh Đắk Lắk
Tài khoản giao dịch tại: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đắk Lắk
Trang 293.1.2 Quá trình phát triển
Lúc mới thành lập, Nông trường cà phê Cư Pul chỉ thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê xuất khẩu với quy mô nhỏ vốn ban đầu được cấp là 2.743.100.000 đ Doanh thu hằng năm còn rất khiêm tốn, đến nay sau khi chuyển đổi thành Công Ty TNHH MTV cà phê Cư Pul thì doanh nghiệp đã phát triển hơn về quy mô sản xuất và hiệu quả kinh doanh Số liệu sau đây cho biết tình hình phát triển của Công ty qua các năm
Bảng 2.1: Tình hình lao động
ĐVT: Người
Số lượng
Tỷ trọng
%
Số lượng
Tỷ trọng
%
Số lượng
Tỷ trọng
10093,766,25
27826018
10093,536,48
24322518
10093,597,41
2 Phân theo trình độ lao động
109264
1001,74
3,473,1391,66
2787
119251
1002,52
3,953,2490,29
24311
95218
1004,53
3,72,0689,71
3 Phân loại theo hợp đồng
- Có đóng BHXH
- Không đóng BHXH
24345
84,3815,62
22553
80,9319,07
21231
87,2412,76
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Qua số liệu bảng 2.1, ta có nhận xét khái quát như sau:
Do đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên lao động trực tiếp chiếm đa số khoảng 93% (năm 2011), còn lại là lao động gián tiếp Số lượng lao động trực tiếp giảm dần qua các năm (Năm 2011 giảm 35 người so với năm 2010 và giảm 45 người so với năm 2009)
Đội ngũ cán bộ có trình độ cao (đại học chiếm 4,6%, trung học chiếm 3,3%) chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số lao động
Trang 30 Công ty do áp dụng hình thức khoán vườn cây nên việc tham gia bảo hiểm là tự nguyện đối với mỗi người lao động trực tiếp Số lượng người đóng bảo hiểm chiếm tỷ lệ cao (87% năm 2011), vì họ muốn được đảm bảo quyền lợi của mình khi tham gia BHXH
Bảng 2.2: Diện tích đất trồng cà phê
(Nguồn: Phòng Sản xuất –Kinh doanh )
Diện tích đất trồng từ năm 2011 đến nay không thay đổi
Trong 2 loại đất, đất giao khoán chiếm tỷ trọng lớn (trên 75%) và ổn định qua 3 năm từ 2009 đến 2011
Trong năm 2011, diện tích đất giao khoán giảm do công ty giao một phần diện tích đất để phục vụ công tác xã hội tại địa phương
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn
Tỷ trọng(%)
Số lượng (ha)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (ha)
Tỷ trọng (%)
Đất giao khoán 273,736 74,94 274,148 75,23 240,716 76,15
Trang 31(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ)
Số liệu trên bảng 2.3 cho ta thấy tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp có sự biến động tăng, năm sau cao hơn năm trước, đó là một tín hiệu đáng mừng, nhưng
đi sâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn qua các năm thì ta thấy sự thay đổi không có tính quy luật cụ thể, khoản nợ phải trả năm 2010 là hạn phải trả giảm 351 triệu đồng Nhưng so sánh giữa năm 2011 với 2010 thì khoản nợ này tăng 1698 triệu đồng Nợ phải trả tăng đặc biệt là nợ ngắn hạn, đây là dấu hiệu không tốt đối với khả năng thanh toán nợ đến hạn
Trang 32Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ)
Số liệu trên bảng 2.4 cho ta biết tình hình về kết quả sản xuất của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp 2010, 2011, 2012 rất khả quan:
+ Về doanh thu: Ta thấy năm sau cao hơn năm trước, nó phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều thuận lợi
+Về lợi nhuận hằng năm: Doanh nghiệp đều kinh doanh có lãi
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Năm 2012
CHÊNH LỆCH 2011/2010 2012/2011