Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy , cô giáo trong khoa Môi Trường đã dạy dỗ , chỉ bảo , giúp đỡ tôi trong suốt quá trình theo học tập tại trường , cũng qua đây , tôi xin chân
Trang 1Mục Lục
Lời Cảm Ơn 3
Lời Mở Đầu .4
Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập 5
1 Chức năng và nhiệm vụ 2 Hệ thống tổ chức 3 Lĩnh vực hoạt động chính 4 Nhiệm vụ trọng tâm đang thực hiên Phần II : Nội dung thực tập 8
A Chuyên đề: Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề Bình Yên ! 8
Chương 1 : Cơ sở lý luận và tình hình phát triển làng nghề tại Nam Định 8
Chương 2 Các thông tin chung về làng nghề Bình Yên
Chương 3 : Nguồn thải và hiện trạng môi trường làng nghề
Chương 4 : Các giải pháp giảm thiểu và cải thiện chất lượng môi trường làng nghề Bình Yên
B KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Trang 3
Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung không thể thiếu trong quá trình học tập Nó có vai trò vô cùng quan trọng giúp cho sinh viên nâng cao taynghề công việc của mình sau này Đây là lúc để tôi có cơ hội vận dụng những
gì học được ở trường để áp dụng vào thực tế , không chỉ là cơ hội để tôi học hỏi và nâng cao tay nghề , kỹ năng làm việc mà còn giúp cho tôi được tìm hiểu nhiều điều bổ ích cho công việc sau này , khả năng làm việc bên ngoài xã hội
và mong muốn giúp cho xã hội ta ngày càng phát triển bền vững hơn
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy , cô giáo trong khoa Môi Trường đã dạy dỗ , chỉ bảo , giúp đỡ tôi trong suốt quá trình theo học tập tại trường , cũng qua đây , tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở tài nguyên môi trường và Trung tâm quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường Tỉnh Nam Định nói riêng Đặc biệt là Tổ quan trắc môi trường đã tận tình hướng dẫn , khích lệ , động viên giúp đỡ tôi , cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập này
Do thời gian thực tập và năng lực có hạn , bên cạnh những gì đã đạt được , trong quá trình thực tập và làm báo cáo tôi còn nhiều thiếu sót Vì vậy rất mong các bác , chú , anh chị và thầy cô giáo bảo ban thêm để đợt thực tập sau đạt được kết quả tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !!!
Nam Định , ngày 05 tháng 03 năm 2013 ( sinh viên )
Nguyên Tùng Linh
Lời Mở Đầu
Trang 4Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường đang là mối quan tâm chung của toàn xã hội Và trong đó thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề ở nước ta cần thiết phải nhắc đến Theo thống kê của JICA phối hợp với Bộ phát triển nông nghiệp và nông thôn thì cả nước có 1450 làng nghề phân
bố ở 58 tỉnh thành phố và cả nước Hiện nay các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tác động trực tiếp tới sứckhỏe của người dân , và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc , và 1 thực tế đáng buồn nữa là do sự thiếu hiểu biết của những người dân về tác hại của hoạt độngsản xuất đã ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân và những người xung quanh Qua khảo sát 52 làng nghề điển hình hiện nay trong cả nước đã có tới 46% số làng nghề bị ô nhiễm nặng , 27% ô nhiễm vừa và 27% o nhiễm nhẹ Đáng báo động là tình trạng ô nhiễm ở các là nghề không giảm mà còn có xu hướng tăng theo thời gian
Thực hiện chủ trương về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn nhất
là từ sau khi có Nghị định số 34/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ
về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, các làng nghề của tỉnh NamĐịnh phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô và tốc độ tăng trưởng; ngoài các làng nghề truyền thống được phục hồi và phát triển, còn có những làng nghề mới được xây dựng Tuy nhiên ý thức bảo vệ môi trường của nhân dân khu vựclàng nghề còn hạn chế nên tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng nhanh chóng , nhiều làng nghề tình trạng ô nhiễm đã trở nên hết sức nghiêm trọng , ô nhiễm môi trường các làng nghề không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của cư dân các địa phương có làng nghề mà còn ảnh hưởng đến môi trường chung của tỉnh nhất là môi trường nước Do đó trong báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này em lựa chọn là điểm mô hình quản lí môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề Bình Yên , thuộc xã Nam Thanh – huyện Nam Trực – Tỉnh Nam Định
Trang 5SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH – TRUNG TÂMQUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Tên giao dịch quốc tế :
NAM DINH DEPARMENT OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT CENTRE FOR NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT MONITORING AND
ANALYSIS
Đ/C: Số 192 - Đường Cù Chính Lan – Tp Nam Định – Tỉnh Nam Định
192 Cu Chinh Lan Street – Nam Dinh city – Nam Dinh
Điện thoại: (0350) 3 645718
Fax: (0350) 3 648596
Email: ttqtnamdinh@gmail.com
- Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trường là đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định
- Thành lập theo Quyết định số 1700/2004/QĐ-UB ngày 28/07/2004 của
UBND tỉnh Nam Định
- Trung tâm có đội ngũ cán bộ trẻ, năng lực và có chuyên môn đào tạo phù
hợp với lĩnh vực môi trường Từ khi thành lập đến nay Trung tâm đã triển khai nhiều hoạt động thuộc lĩnh vực được giao như: quan trắc, phântích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm, thanh kiểm tra, giám sát môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường, tổ chức điều tra tình hình
ô nhiễm môi trường ở các lĩnh vực, đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư và tư vấn xử lý ô nhiễm môi trường…
- Kết quả quan trắc và phân tích môi trường của Trung tâm đạt độ chính
xác cao và được thừa nhận ở các nước là thành viên của tổ chức
ILAC/APLAC MRA Năm 2010 Trung tâm được Văn phòng công nhận chất lượng thuộc Bộ Khoa học & Công nghệ công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, phòng thí nghiệm mang số hiệu VILAS 438
1 Chức năng và nhiệm vụ:
- Thực hiện quan trắc, phân tích các thành phần môi trường theo nhiệm vụ
của Tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường giao
- Tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích hiện trạng môi trường, đề xuất, kiến
nghị các phương án, giải pháp xử lý, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Tham gia giám định môi trường trong các cuộc thanh kiểm tra về môi
trường, trong hoạt động thu phí nước thải…
Trang 6- Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường,
tư vấn, chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường và các dịch vụ khoa học kỹ thuật khác về bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư, các tổ chức, cá nhân, các đợn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoài tỉnh
- Nghiên cứu, ứng dụng triển khai các công nghệ trong xử lý ô nhiễm môi
trường
- Tham gia công tác đào tạo bồi dưỡng chuyện môn, nghiệp vụ môi
trường; Truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi
trường giao
2 Hệ thống tổ chức:
3 Lĩnh vực hoạt động chính:
Quan trắc môi trường:
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch quan trắc hàng năm, xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh; thực hiện quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật, tham gia giám định môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra và thu phí nước thải Thực hiện giám sát ô nhiễm môi trường đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Sử dụng thiết bị, kỹ thuật tiên tiến vào quan trắc lấy mẫu, khảo sát, đánh
giá chất lượng các thành phần môi trường trong tỉnh
Phân tích môi trường:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH
TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TỔ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
TỔ THU PHÍ BVMT
TỔ TƯ VẤN &
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
PHÒNG PHÂN TÍCH
Trang 7- Phòng Thì nghiệm được trang bị các thiết bị hiện đại, chính xác, phân
tích các thông số trong tất cả các thành phần môi trường
- Phân tích chất lượng môi trường: không khí, nước, đất/trầm tích, tuân thủ
hướng dẫn kỹ thuật đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc phân tích
- Hoạt động Phân tích của Trung tâm đã được Văn phòng công nhận chất
lượng (BoA) cấp chứng chỉ công nhận đạt chuẩn quốc tế theo ISO/IEC 17025:2005
Hoạt động tư vấn, dịch vụ môi trường:
- Tư vấn và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường cho các dự án đầu tư Xây dựng đề án bảo vệ môi trường cho các
cơ sở đang hoạt động
- Quan trắc giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất trong và ngoài tỉnh
- Tư vấn và xử lý ô nhiễm môi trường; chuyển giao công nghệ xử lý ô
nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất
- Thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4 Nhiệm vụ trọng tâm đang thực hiện :
Để có cơ sở , căn cứ đề xuất chương trình , kế hoạch kiểm soát và khắc phục được ô nhiễm môi trường làng nghề Thực hiện đề án điều tra đánhgiá tình hình ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Nam Định
do UBND Tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số
2074A/QĐ-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2012 Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên môi trường Nam Định tổ chức tiến hành điều tra quan trắc , đánh giá được thực trạng tình hình môi trường mức độ ô nhiễm môi trường của các làng nghề toàn tỉnh
II NỘI DUNG THỰC TẬP
Trang 8A.Chuyên đề: Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề Bình Yên !
Chương 1 : Cơ sở lý luận và tình hình phát triển làng nghề tại Nam Định
1.1 Cơ sở lý luận về làng nghề :
I.1.1 Khái niệm về làng nghề :
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn , ấp , bản làng , buôn
hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã , có các hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp , kinh doanh độc lập và đạt tới một tỷ lệ nhất định về lao động làm nghề cũng như mức thu nhập từ nghề so với tổng số lao động và thu nhập của làng
I.1.2 Tiêu chí công nhận làng nghề :
a, Nghề truyền thống :
+ Là nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
b, Làng nghề : Làng nghề được công nhận phải đạt 3 chỉ tiêu sau :
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận
+ Chấp hành tốt chính sách , pháp luật của Nhà nước
c, Phân loại làng nghề :
+ Phân loại theo phương thức sản xuất và loại hình sản phẩm
+ Phân loại theo số lượng làng nghề
+ Phân loại theo thời gian làm nghề
+ Phân loại làng nghề theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm
Trang 92.1 Tình hình phát triển làng nghề tại Nam Định
Theo số liệu trước đây , trên địa bàn tỉnh có 87 làng nghề , chia thành các
nhóm ngành nghề sản xuất chính bao gồm : sản xuất cơ khí , mạ , sản xuất chế biến lương thực , thực phẩm , thủ công mỹ nghệ , vv cụ thể như sau :
- Dệt , tơ tằm , thêu ren : 09 làng ( chiếm 10,34%)
- Mây tre đan , băng giang , chiếu cói : 23 làng ( chiếm 26,44% )
Chương 2 : Các thông tin chung về làng nghề Bình Yên :
- Tên làng nghề: Làng nghề Bình Yên
- Địa chỉ: Xã Nam Thanh – Huyện Nam Trực – Tỉnh Nam Định.
- Loại hình sản xuất: Cơ khí, đúc nhôm, hoàn thiện sản phẩm nhôm.
- Hoạt động sản xuất của các hộ gia đình, cơ sở: có 127 hộ gia đình sản
xuất và 01 cơ sở sản xuất
- Sản phẩm và công suất hoạt động: Xoong, ấm, nồi, tấm dát, nhôm thỏi
và các sản phẩm khác
- Diện tích sản xuất: diện tích làng nghề khoảng 7,0 ha.
- Số lượng lao động: Số hộ sản xuất trong làng nghề 130 hộ với lao động
khoảng 850 lao động (450 lao động của làng, 400 lao động thuê ngoài)
- Làng nghề có được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW công nhận: Có
- Làng nghề có hương ước/ quy chế BVMT: Không
- Thu nhập bình quân khoảng 800.000 đ/tháng.
- Các thông tin khác: + Dự án/ nhiệm vụ/ Đề tài về BVMT: Có
+ Đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước năm 2009
Trang 10- Cơ sở hạ tầng làng nghề còn thiếu thốn, chưa được đầu tư về hệ thống
cấp nước sạch vệ sinh môi trường cũng như bãi chứa chất thải rắn, hệ thống thoát nước phần lớn là tạm thời Trong quá trình sản xuất chất thải thải ra ngoài môi trường không qua xử lý và không có biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường khí, nước thải, đất Lượng hóa chất được dùng trong làng nghề tương đối nhiều như: than 82 tấn/tháng, hóa chất các loại (xút, axit, Cr, CaC2,…) 18.750 kg/tháng Người dân làng nghề thường mắc phải các bệnh về thần kinh, da liễu, hô hấp, ung thư cao,…
Chương 3 : Nguồn thải và hiện trạng môi trường làng nghề
1.1 Môi trường nước mặt và nước thải:
- Nguồn nước cấp và lượng nước sử dụng để cung cấp (Nước giếng khoan,
nước mặt, nước máy,…m3/ ngày.đêm
- Lượng nước thải từ làng nghề (m3/ ngày), nguồn tiếp nhận nước thải:Nước thải sinh hoạt 60 m3/ ngày
Nước thải sản xuất 40 m3/ ngày
- Nước thải từ làng nghề bảo gồm cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản
xuất được chảy vào các mương máng thoát nước trong làng và tự ngấm
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải : là các hệ thống thu gom nước thải
và đổ ra các mương thoát nước của làng nghề
Bảng 1 : kết quả phân tích thành phần nước mặt làng nghề Bình Yên ( LNM1 – LNM3 )
Trang 12Bảng 2 : kết quả phân tích thành phần nước mặt làng nghề Bình
Kết quả LNM4 LNM5 LNM6 LNM7
- TCVN 5942 -1995: Tiêu chuẩn Việt Nam quy định về giới hạn nồng độ
các cho phép các chất ô nhiễm trong nước mặt.
- LNM1: Nước sông Ba Cồn phía sau làng nghề
- LNM2: nước sông Hàn phía trước bãi rác của xã
- LNM3: nước sông Hàn phía trước hộ gia đình ông Nguyễn Văn Hiển
- LNM4: nước sông dưới cầu ông Đáo
- LNM5: nước sông Trục dưới cầu Bình Yên
- LNM6: nước sông Trục phía trước nghĩa địa xã
- LNM7: nước mương tiêu tưới phía Đông Bắc làng nghề
Trang 13Bảng 3 : kết quả phân tích thành phần chất ô nhiễm trong nước thải làng nghề Bình Yên ( LNT1 – LNT4 )
STT Thông số Đơn vị
TCVN
5945 -2005 (B)
Kết quả LNT1 LNT2 LNT3 LNT4
Trang 14Bảng 4 : kết quả phân tích thành phần chất ô nhiễm trong nước thải làng nghề Bình Yên ( LNT5 – LNT8 )
STT Thông số Đơn vị
TCVN
5945 -2005 (B)
Kết quả LNT5 LNT6 LNT7 LNT8
- TCVN 5945 -2005: Tiêu chuẩn Việt Nam quy định về giới hạn nồng độ
cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải
- LNT1: Cống nước thải cạnh nhà bà Đoàn Thị Thúy
- LNT2: Cống nước thải trước nhà bà Bùi Thị Vy.
- LNT3: Cống nước thải trước nhà ông Đoàn Văn Hải.
- LNT4: Nước sông Ba Cồn trước nhà ông Đoàn Văn Thành.
- LNT5: Cống nước thải cạnh nhà ông Đoàn Ngọc Ký.
- LNT6: Cống nước thải trước nhà ông Phạm Văn Tú.
- LNT7: Cống nước thải trước nhà ông Bùi Văn Sang.
- LNT8: Cống nước thải trước nhà ông Nguyễn Văn Tắc.
Trang 15- Khí thải từ làng nghề được phát sinh từ các hộ gia đình cô lon và cô
nhôm, đúc nhôm và hoàn thiện sản phẩm nhôm
Bảng 5 : kết quả phân tích các thành phần môi trường không khí
Trang 16TT Thông số Đơn vị QCVN 05-06 Kết quả
- QCVN 05 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
môi trường không khí xung quanh
- QCVN 06 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh
- LNK1: mẫu khí cạnh nhà ông Nguyễn Văn Tiềm
- LNK2: mẫu khí sau nhà bà Đoàn Thị Hồng
- LNK3: mẫu khí gần nhà ông Bùi Văn Sang
- LNK4: mẫu khí nhà ông Đoàn Văn Thành gần sông Ba Cồn
- LNK5: mẫu khí chân cầu ông Đáo
- LNK6: mẫu khí trước trạm y tế xã
- LNK7: mẫu khí phía trước bãi rác của làng Yên Bình
- LNK8: mẫu khí gần cổng làng Yên Bình
1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn : được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt
động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi
không còn hữu dụng hay không muốn dùng nữa