+ Nằm đối diện tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.2.Tình hình hoạt động của khu công nghiệp: Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, với chính sách thu hút đầu tư hiệu quả, đến nay Khu công ngh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời học tập trong trường cho đến nay khi chuẩn bị trường chúng em đã được các thầy cô trong Khoa Môi Trường giúp đỡ tận tình và truyền đạt những kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu Em xin gửi những lời biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy, các cô trong khoa Môi Trường – trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội Các thầy cô trong khoa
đã dùng hết tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng
em suốt thời gian học tập Và đặc biệt trong học kỳ này, khoa Môi Trường tổ chức cho chúng em một buổi tham quan nhận thức rất hữu ích đối với sinh viên ngành Môi Trường Buổi tham quan không chỉ giúp chúng em hiểu sâu và thực
tế hóa những lý thuyết thầy cô truyền đạt trên lớp mà còn nhận thức rõ hơn về một khía cạnh nào đó cho công việc mai sau.
Em xin chân thành cảm ơn : Th.s: Trịnh Thị Thắm
Th.s: Bùi Thị Thư Trong suốt quá trình đi thamquan nhận thức ở Khu công nghiệp Nam Sách _ Hải Dương hai cô đã giúp đỡ chúng em liên hệ với ban quản lý khu công nghiệp cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em để buổi tham quan nhận thức thành công và thu được nhiều kiến thức đáng giá,giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo Em xin chân thanh cảm ơn hai cô
Lời cuối, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Đại Học tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện
sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG
NGHIỆP NAM SÁCH – HẢI DƯƠNG
I.THÔNG TIN CHUNG
1.Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Nam Sách – Hải Dương
Tên đơn vị đầu tư :Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Hạ Tầng Nam
Quang
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nam Sách, xã Aí Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh
Hải Dương
Khu công nghiệp Nam Sách được thành lập theo Quyết định số
539/2003/QĐ-UB do Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký ngày 27/02/2003 hoạt động theo Nghị định 36/CP của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên trục đường quốc lộ 5 nối liền Hà Nội - Hải Phòng và quốc lộ 183 nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế, rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, cụ thể:
Vị trí Khu công nghiệp Nam Sách
Khu công nghiệp Nam Sách nhìn từ vệ tinh + Cách TP Hà Nội 60 km
+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài 75 km
+ Cách cảng Hải Phòng 39 km
+ Cách cảng nước sâu Cái Lân - Quảng Ninh 50 km
Trang 3+ Nằm đối diện tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
2.Tình hình hoạt động của khu công nghiệp:
Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, với chính sách thu hút đầu tư hiệu quả, đến nay Khu công nghiệp Nam Sách đã được lấp đầy, tổng số trên 18 nhà đầu tư,trong đó
có khoảng 16 nhà đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất và một nhà đầu tư đã hoàn thành công tác xây dựng nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất,một nhà đầu tư đã được giao đất để thực hiện dự án
Trong những năm qua, Khu công nghiệp đi vào hoạt động đã góp phần tạo công việc cho hàng nghìn lao động tại địa phương và các khu vực lân cận, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng nguồn thu cho Ngân sách của Tỉnh nói riêng và cho nhà nước nói chung
II NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH – HẢI DƯƠNG
1.Thông tin chung về nhà máy.
Nhà máy xử lý nước thải nằm ở phía bắc của khu công nghiệp, Bên cạnh sông Bến Gạch và đây cũng là nguồn tiếp nhận chính của nước thải sau khi xử lý của nhà máy
Nước thải của khu công nghiệp chủ yếu là nước thải sinh hoạt của của nghành may và công nghiệp điện tử (không có công ngiệp nặng).Với công suất xử lý là 3000
Diện tích của khu xử lý khoảng gần 2ha gồm: khu xử lý, nhà điều hành, kho hóa chất, kho chưa chất thải nguy hại, phòng bảo vệ
Kho hóa chất Nhà điều
hành
Trang 4Nước thải
Máy tách rác
Bể điều hòa
Kênh đo lưu lượng
Bể aerotank Sục khí
Sục khí + vi sinh
Điều chỉnh = axit or bazo
Xử lý định kỳ
Bùn tuần hoàn
Bể thủy phân bùn
Bể nén bùn
Máy ép bùn
Sân phơi bùn
Bể lắng PAC 30%
Khu xử lý
2.Sơ đồ công nghệ
Trang 52.Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải của khu công
nghiệp nhờ các hệ thống đường ống
đi vào công trình xử lý đầu tiên là
bể điều hòa Tại đây, nước thải
được ổn định nồng độ và
xử lý một phần chất hữu cơ bằng
hệ thống ống sục khí và châm vi
sinh
Sau đó, nước được bơm lên máy tách rác rồi qua kênh đo lưu lượng Trước khi qua bể earotank, nước thải được ổn định pH( có thể bằng axit hay bazơ phụ thuộc vào thành phần nước thải mỗi ngày) bằng cách cho nước thải chảy qua máng nhỏ được xây theo hình zich zắc nhằm tăng độ ổn định
và hòa trộn đều các hóa chất
Nước thải sau khi được xử lý
sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan cùng với các chất lơ
lửng được đưa vào bể arotank Tại đây các chất lơ lửng là nơi cư trú sinh
sản và phát triển của các vi sinh vật dần thành các loại bông.Các hạt dần
to lên và lơ lửng trong nước Các bông cặn chính là bùn hoạt tính Trong
Bể aerotank có sử dụng màng phân phối khí nhằm mục đích chia nhỏ
bọt khí tăng cao hiệu suất xử lý của vi sinh vât hiếu khí Khí từ máy thổi
khí qua ống dẫn đến các đầu phân phối khí ở đáy bể arotank Khí được
cấp liên tục cho nước thải ở dạng bọt mịn, dòng bọt khí có tác dụng
khuấy trộn nước thải trong bể, oxy trong bọt khí được hấp thụ vào trong
nước cấp cho các vi sinh vật để oxy hóa chất thải
Chế độ cấp khí cho vi sinh vật trong bể arotank được giám sát
bằng thiết bi đo DO để đảm bảo rằng khí cấp cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển trong bể luôn đủ và đạt kết quả cao nhất
Hàm lượng DO trong nước thải được xác định định kỳ bằng 1 đầu đo DO nổi trên mặt nước Trên bề mặt bể có hệ thống gạt bọt bằng ống thu bọt trong trường hợp bể xuât hiện nhiều bọt và bọt có chứa chất thải nguy hại lượng chất thải nguy hại này sẽ được thu gom vào một bể nhỏ, kín bên cạnh bể aerotank và được xử lý định kỳ
Sau đó, nước thải sẽ tự động
Trang 6chảy qua bể lắng để lắng các bông bùn trong nước thải làm cho nước thải ra khỏi hệ thống có chỉ tiêu SS đạt tiêu chuẩn Nước qua bể lắng được điều khiển bằng 1 van, trước van được lắp 1 lưới chắn tránh nước đục chứa bùn của bể aerotank hòa vào nước trong ở phía trên của bể lắng Trước bể lắng nước thải được hòa trộn với hóa
khử trùng
Trước khi qua bể khử trùng nước
trong này được châm thêm 1 lượng javen vừa
đủ ( tùy thuộc vào độ đậm đặc của javen mà
cho javen vào là bao nhiêu) để loại bỏ các vi
khuẩn các vi sinh vật có thể gây bệnh cho
thực vât thủy sinh cũng như cho con người
Nước sau khi được khử trùng sẽ chảy ra
nguồn tiếp nhận
( sông Bến Gạch)
Bùn tái bể lắng 1 phần được tuần hoàn
lại bể aerotank phần bùn dư còn lại được
bơm qua bể xử lý bùn Tại đây, bùn tiếp tục
được sục khí tránh hiện tượng yếm khí sinh
mùi khó chịu
Phần nước dư của bể xử lý bùn sẽ
tuần hoàn lại bể điều hòa và tiếp tục mẻ xử
lý tiếp theo Bùn sau khi được xử lý hiếu
khí sẽ được Nếu bùn chứa các chất nguy
hại thì sẽ được công ty môi trường xử lý
bơm qua bể nén bùn – thiết bị làm giảm thể
tích và khối lượng, tiếp tục được đưa đến máy ép bùn sau đó tập kết tại sân phơi bùn được sở môi trường lấy mẫu về phân tích Nếu bùn không chứa các chất nguy hại thì
có thể dùng để trồng cây hoặc được công ty môi trường xanh của tỉnh vận chuyển và
xử lý định lỳ Nếu bùn chứa các chất nguy hại thì sẽ thuê các công ty môi trường xử lý
Nước thải đầu vào thường là loại C và trên C sau khi xử lý và thải ra nguồn
thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 7Máy ép bùn
Sân phơi bùn
Công ty Cổ Phần ký thuật và phân tích môi trường
Trang 8Đại diện đơn vị: Giám Đốc – Nguyễn Đình Tích
Địa chỉ liên : Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân Hà Nội
năm 2013 như sau:
Bảng 1: kết quả phân tích nước thải
ST
T Chỉ tiêu phân
tích
Đơn
vị Phương pháp phân tích Kết quả QCVN 40:201/BTNMT
6492:2011
học
5220 C2012
DR/600-method 8027
5400 P E 2012
6
Xianua
(CN-)
DR/600-method 8027
DR/600-Method 8009
DR/600-0.011Method 8023
3500 Mn B 2012
3500 Fe B 2012
DR/6000-Method 8143
100 ml
Nuôi cấy, màng lọc
khoáng
Trang 914 TSS Mg/l SMEWW
2540 D 2012
DR/6000-Method 8033
DR/6000-Method 8017
-Chú thích:
nghiệp
cấp nước sinh hoạt
mục đích cấp nước sinh hoạt
Kết luận:
Giá tri hàm lượng cac chỉ tiêu đã phân tích trong mẫu nước thải NT-1, NT-2, đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 04:2011/BTNMT, cột B Đảm bảo tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận là sông Bến Gạch
Bảng thông số kỹ thuật của các công trình xử lý nước thải.
ST
Thông số kỹ thuật Chiều dài
( m)
Chiều rộng (m)
Độ sâu (m)