1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại bãi chôn lấp chất thải nam sơn, sóc sơn, hà nội

34 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đã tạo ra một lượng lớn chất thải baogồm nhiều loại chất như chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải xâydựng, chất thải y tế… Cũng như nhiều đô thị, thành phố trong cả n

Trang 1

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Lý do chọn đề tài.

Môi trường ngày nay không còn là vấn đề của mỗi quốc gia mà đã trở thànhvấn đề của toàn cầu và toàn thế giới Bảo vệ môi trường được xem như một tiêuchuẩn đạo đức, một điều kiện phát triển của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi quốcgia Trên thế giới, ngay từ đầu những năm của thập kỷ 70 môi trường đã được đưathành chương trình phát triển quốc tế Hội nghị quốc tế về môi trường đầu tiên tạiStockhom - Thụy Điển ( 1972) đã khẳng định nguyên nhân của môi trường là do

sự kém phát triển Các nước đang phát triển trong chiến lược phát triển kinh tế củamình phải gắn với bảo vệ môi trường Từ hội nghị này vấn đề môi trường đã đượccác quốc gia thừa nhận như một nguyên tắc của sự phát triển đất nước Ngoài racòn có các hội nghị như hội nghị Rio ( 1992), hội nghị môi trường 2002…

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, các đô thị, cácngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng và phát triển nhanhchóng tại các quốc gia trên toàn thế giới Nó đã tạo ra một lượng lớn chất thải baogồm nhiều loại chất như chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải xâydựng, chất thải y tế…

Cũng như nhiều đô thị, thành phố trong cả nước, thành phố Hà Nội đang bị ônhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân Lượng chất thải rắn tạo ra năm 2003 vàokhoảng 620.000 tấn chất thải sinh hoạt Tính bình quân lượng chất thải tạo ra trênđầu người là 0,57 kg/ngày, tỷ lệ này thấp hơn các thành phố lớn trong khu vựcchâu Á với tỉ lệ trung bình từ 0,9 - 1,5 kg/người/ngày Theo thống kê mới nhất chothấy 67% tổng lượng rác, bụi do các cơ sở sản xuất công nghiệp và thủ côngnghiệp gây ra, 30% do rác thải sinh hoạt, đường phố bẩn, còn lại là do các phươngtiện giao thông Mỗi ngày có hàng nghìn tấn rác thải đủ loại, trong đó có khoảng

250 tấn chất thải công nghiệp, hầu hết chưa qua xử lý thải ra môi trường Riêngchất thải công nghiệp có tính nguy hại, mỗi năm Hà Nội có khoảng hơn 12.000tấn Vào năm 2011 tại Hà Nội, khối lượng rác thải sinh hoạt tăng trung bình15%/năm, vởi tổng lượng ước tính 5.000 tấn/ngày đêm, và dự đoán chỉ sang năm(2013) còn tiếp tục tăng và có thể không còn chỗ để đổ rác

Trang 2

Hiện tại, công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị ( Urenco)chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển phần lớn lượng chất thải sinh hoạt củathành phố Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các quận nội thành Hà Nội đạtkhoảng 95%, còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt 60%, lượng chất thải rắncông nghiệp được thu gom 85 - 90% và chất thải nguy hại mới đạt khoảng 60 -70% Và với lượng rác lớn vô cùng lớn như vậy thì công tác quản lý và xử lý chấtthải đối với các thành phố nói chung, với thành phố Hà Nội nói riêng tại công tyTNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Urenco 8 giữ vai trò rất quantrọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường của toàn chúng ta và của toàn nhân loại.

Xuất phát từ thực tế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội”.

1.2.Mục đích và yêu cầu.

1.2.1 Mục đích.

- Điều tra và đánh giá tình hình quản lý, quản lý , thu gom, vận chuyển rácthải tại bãi Nam Sơn

- Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý rác thải tại bãi rác Nam Sơn

- Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Nam Sơn

1.2.2 Yêu cầu.

- Nắm được cơ sở pháp lý trong việc quản lý môi trường

- Nắm được Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản, quy định của Nhà nước vàđịa phương về quản lý rác thải

- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy chủ, chính xác và khách quan

- Nắm rõ quy trình công nghệ xử lý rác thải tại Khu liên hợp xử lý chất thảiNam Sơn

1.2.3 Ý nghĩa.

- Tạo cơ hội giúp cho sinh viên tiếp cận với công việc khi ra trường

- Giúp cho sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn,phục vụ cho công tác phân loại, quản lý và xử lý rác thải tại bãi rác NamSơn

Trang 3

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận.

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn.

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạtđộng kinh tế - xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngsống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) và động vật gây ra Trong đó quantrọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

2.1.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn.

Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn: Từ các khu dân cư; Từ các tung tâm thươngmại; Từ các công sở, trường học, công trình công cộng; Từ các dịch vụ, đô thị, sânbay; Từ các hoạt động công nghiệp; Từ các hoạt động nông nghiệp…

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì được phânloại theo cách cách khác nhau

 Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,ngoài nhà, trên đường phố, ngoài chợ…

 Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thànhphần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,giẻ vụn, cao su, chất dẻo…

 Theo bản chất tạo thành, chất thải rắn được phân loại như sau:

- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại

- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch gói, bê tông vỡ do các

hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…

- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải được sinh ra từ các hoạt động

nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, bao bì đựng phânbón và hóa chất bảo vệ thực vật…

 Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân loại như sau:

Trang 4

- Chất thải nguy hại: bao gồm các hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, các chất

dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lâylan…có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ

- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khácgây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng đồng

- Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất hoặc hợp

chất có trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

2.1.3 Tác hại của chất thải rắn.

- Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

- Hủy hoại môi trường

- Gây ô nhiễm nguồn nước

- Gây ô nhiễm không khí

- Gây ô nhiễm đất

2.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn.

Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần khôngmong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh và tận dụngvật liệu và năng lượng trong chất thải để phục vụ cho đời sống

o Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện

o Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học

o Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt

o Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp

Chôn lấp rác thải là phương pháp xử lý rác đơn giản và ít tốn kém nhất hiệnnay Phương pháp này áp dụng rất nhiều nước trên thế giới trong đó có nước ta.Đặc điểm của phương pháp này là quá trình lưu giữ các chất thải rắn trong một bãichôn lấp Các chất thải trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinhhọc bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axithữu cơ, nitơ, các chất amon và các khí khác ( CO2, CH4)

Chất thải rắn chôn lấp sẽ là các chất thải không nguy hại có khả năng phân hủytheo thời gian bao gồm:

- Rác thải gia đình

- Rác thải chợ, đường phố

- Giấy bìa, cành cây, lá cây

- Rác từ văn phòng, khách sạn, nhà hành ăn uống

- Phế thải sản xuất nông nghiệp như rơm rạ, thực phẩm…

Trang 5

Tuy nhiên, hiện nay chôn lấp rác thải đang gây ra rất nhiều vấn đề môi trường.Nếu không được quản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinhnhư hệ thống thu khí sinh học, lu lèn, che phủ vật liệu…thì ảnh hưởng của bãi chônlấp sẽ là rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường.

2.2 Một số văn bản liên quan đến đề tài.

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005

- Các Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn thi hành luật của các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Các Quyết định, Nghị quyết, các văn bản, tài liệu có tính pháp lý do UBND,

cơ quan Quản lý môi trường địa phương ban hành

- Hệ thống TCVN liên quan

- Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn

- Nghị định 174/2007/ NĐ - CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trườngđối với chất thải rắn

- Quyết định 1440/ QĐ - TT ngày 06/10/2008 của TTCP về quy hoạch chấtthải rắn tại 3 vùng kinh tếtrọng điểm ( Bắc Bộ, Miền Trung và Miền Nam)đến năm 2020

- Quyết định 23/2006/QĐ - BTNMT ngày 26/12/2006 về Danh mục chất thải

- Thông tư 121/2008/ TT - BTC ngày 12/12/2008 về chính sách ưu đãi đối vớihoạt động xử lý chất thải rắn

2.3 Tổng quan về rác thải trên thế giới và Việt Nam.

2.3.1 Tình hình chất thải rắn trên thế giới.

Tại các nước phát triển trên thế giới các vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắnđều được quan tâm

Tại nước Anh đang tái chế được khoảng 27% số rác thải sinh hoạt, còn tại nướcĐức và Áo thì tái chế được khoảng trên 50% và nhất là Hà Lan tái chế được 65%

Số lượng chất thải rắn tại các quốc gia không ngừng tăng lên hàng năm, tại Anhmỗi năm trung bình tăng khoảng 3% Nguy cơ quá tải các bãi chứa sẽ là vấn đề

mà các quốc gia phải quan tâm

Liên minh châu Âu ( EU) buộc phải ra một quy định, bắt buộc các nước thànhviên phải giảm bớt nhanh chóng lượng rác thải, cũng như hạn chế đáng kể việc sửdụng lại các bãi rác Theo Quyết định 99/31/EU ngày 26/04/1999, các thành viên

Trang 6

EU đến năm 2010 phải giảm được 25% lượng chất thải chở đến các bãi rác so vớimốc thời điểm 1995 và đến năm 2020 là 65% Ngoài những nươc đã có đượcnhững chiến lược xử lý rác đúng đắn như Đức, Hà Lan và Áo thì các quốc gia vùngBắc Âu cũng đặc biệt coi trọng vấn đề này Tại Thủy Điển tỷ lệ rác thải tái chếtăng lên 49% và giảm số lượng rác xuống 19%.

Ngoài ra, tại các quốc gia tiên tiến tại châu Mỹ cũng đang phải đương đầu vớinạn rác thải Theo số liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ, có tới 55% tổng sốrác tại Mỹ được chở tới các bãi rác trong năm 2006 Còn Cannada cũng phải tổchức một chiến dịch vận động quy mô nhằm giảm bớt số lượng rác thải

Rác không chỉ được chôn lấp và đổ ra các bãi rác mà rác còn được mang tới cácđại dương Nơi có mật độ rác cao nhất ( gần 2000 đơn vị rác/ km2) được ghi nhận ởĐịa Trung Hải, vùng biển được các chuyên gia sinh thái mệnh danh không chínhthức là “ biển chất dẻo” ( ước tính ½ số rác trên các đại dương là bao bì chất dẻohay túi nilon)

Tại Jakata, Indonesia ước tính có tới 70% ( 1.200 m3) rác thải hàng ngày củathành phố được quẳng xuống ngay các kênh rạch trong thành phố, phần lớn đềuchảy về của sông Angke… Lớp rác cao tới nỗi, có chỗ người dân không thể đi quađược

Nhịp độ tăng trưởng về kinh tế tại Châu Á càng làm cho lượng rác tăng lên mộtcách bất ngờ Tại Trung Quốc mỗi năm có khoảng 150 triệu tấn rác được thải ramôi trường, có khoảng 65% số thành phố của Trung Quốc bị rác bao bọc

Bên cạnh đó, các quốc gia Châu Á, cùng với xu hướng phát triển nhanh và khảnăng tiêu thụ hàng hóa nhiều hơn, đang sản sinh ra một lượng lớn rác chưa từng

có Trong khi đó, hầu hết các nước trong khu vực đều chưa chú trọng đến giảipháp, công nghệ xử lý rác thải Thực trạng này cùng với sự thiếu ý thức của ngườidân đang gây ra những thảm họa vô cùng nghiêm trọng về sinh thái

2.3.2 Tình hình chất thải rắn ở Việt Nam.

Ước tính hiện nay, tổng lượng chất thải rắn tại Việt Nam vào khoảng 49,3 nghìntấn/ ngày Trong đó chất thải rắn công nghiệp chiếm 54,8% ( khoảng 27 nghìn tấn),chất thải sinh hoạt khoảng 44,4% ( khoảng 21,9 nghìn tấn) và chất thải bệnh việnchiếm khoảng 0,8% ( khoảng 0,4 nghìn tấn)

So với các nước khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn của Việt Nam

là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế ở hầu hết các địaphương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môitrường Các chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp hầu như không được

Trang 7

phân loại trước khi chôn lấp Tất cả các loại chất thải công nghiệp, sinh thoạt, y tếđều được chôn lấp lẫn lộn, ngoài ra tỷ lệ thhu gom chỉ đạt 20 - 30% Lượng chấtthải không được thu gom và chôn lấp ( 70 - 80%) đã và đang gây nên những tácđộng xấu tới môi trường, tới đời sống sinh hoạt và các hoạt động kinh tế.

Nguồn phát sinh chất thải rắn tập chung chủ yếu ở những đô thị lớn như TP HàNội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… Hiện nay, khoảng 80% trong đó 2,6triệu tấn chất thải rắn công nghiệp phát sinh mỗi năm là từ các trung tâm côngnghiệp lớn ở miền Bắc và miền Nam Trong đó 50% lượng chất thải công nghiệpcủa Việt Nam phát sinh ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, 30% còn lạiphát sinh ở vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

 Chất thải rắn đô thị.

Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam 2010: từ 2003 - 2008 bình quânCTR tăng 150 - 200%, tổng lượng CTR phát sinh ở đô thị (2008) khoảng 35.100tấn/ngày, ở nông thôn 24.900 tấn/ngày, trong đó CTR công nghiệp khoảng 13.100tấn/ngày, CTR y tế 490 tấn/ngày

 Chất thải công nghiệp nguy hại.

Theo báo cáo của Cục Môi trường, thì tỏng lượng chất thải công nghiệp nguyhại phát sinh mỗi năm tại 3 vùng phát triển kinh tế trọng điểm khoảng 113.118 tấn.Thực tế ở nhiều địa phương, có rất nhiều loại chất thải khác, phát thải ra một cáchtùy tiện trong các cơ sở công nghiệp mà không hề có sự quả lý

Xét về khối lượng, các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim làngành phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất Ngành điện và điện tử phát sinh ítchất thải nguy hại nhất Tuy nhiên, chất thải hai ngành này lại chứa những chấtPCB và kim loại nặng, là những chất rất nguy hại tới sức khỏe con người và môitrường

2.4 Hệ thống quản lý rác thải tại Hà Nội.

Trang 8

Thống kê cho thấy, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt (rác thải) của TP Hà Nộihiện ước tính khoảng 5.000 tấn/ngày, trong đó có khoảng 3.500 tấn là chất thảisinh hoạt đô thị và khoảng 1.500 tấn chất thải sinh hoạt nông thôn Việc xử lý, tiêuhủy, tái chế chất thải rắn đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp Nhưng không phải loạirác nào cũng có thể xử lý theo kiểu chôn lấp, bởi có những loại rác không thể tiêuhủy hoặc có những loại rác nếu tiêu hủy rất nguy hại đối với môi trường không khí,đất và nước.

Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tấn/ngày, mới thu gom khoảng 637 - 675tấn/ngày và mới xử lý khoảng 60% lượng chất thải rắn công nghiệp thu gom được.Chủ yếu chất thải rắn công nghiệp được xử lý ở bãi rác Nam Sơn

Hệ thống quản lý rác thải tại thủ đô Hà Nội có 11 đơn vị thành viên đảm nhận côngtác duy trì vệ sinh của 7 quạn nội thành trên các lĩnh vực như rác thải sinh hoạt, tưới rửađường, thu gom vận chuyển bùn bể phốt Khối lượng rác thải hàng ngày khoảng 1.000tấn được vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội

Phần III

T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI

TRƯỜNG ĐÔ THỊ URENCO 8

Trang 9

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị (URENCO).

Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị (URENCO) là doanh nghiệp nhà nướctrực thuộc UBND thành phố Hà Nội, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con URENCO là doanh nghiệp chính chịu trách nhiệm quản lý môi trường, thugom, vận chuyển và xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Hà Nội, cung ứng các dịch

vụ vệ sinh môi trường đô thị và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc

Tên giao dịch Quốc tế: Urban Environment Company - URENCO

URENCO phụ trách thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ở 4 Quận trung tâmcủa thành phố Hà Nội là Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng Vớikhối lượng rác thải sinh hoạt thu gom trung bình là 3.500 tấn/ngày

Không chỉ phụ trách thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày URENCOcòn là công ty hàng đầu về thu gom, xử lý các loại chất thải khác như chất thải xâydựng, chất thải Công nghiệp, chất thải Y tế nguy hại và phân bùn bể phốt

URENCO được Thành phố cho phép hoạt động theo mô hình Công ty mẹ công ty con từ năm 2011 Hiện nay URENCO có tất cả 16 đơn vị thành viên vớihơn 3500 cán bộ công nhân viên - lao động

-Được thành lập từ năm 1960, với hơn 50 năm kinh nghiệm của mình, URENCOkhông chỉ là thương hiệu hàng đầu Việt Nam về quản lý môi trường đô thị và côngnghiệp mà đã vươn xa ra tầm quốc tế Vinh dự được Đảng và nhà nước trao tặngdanh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và nhiều danh hiệu, huân chươngcao quý khác

Hiện nay, URENCO là thành viên thường trực của Hiệp hội Môi trường Đô thịViệt Nam (VUREIA), thường xuyên tham gia tư vấn cho nhà nước về chính sách,pháp luật, nghị định, quy hoạch…chuyên ngành môi trường đô thị và công nghiệp;phối hợp với các đối tác trong và ngoài nước tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị,thăm quan học tập…nhằm trao đổi kinh nghiệm, phổ biến các kiến thức quản lýhiệu quả và áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực môi trường

Bằng kinh nghiệm và tiềm lực của mình, URENCO luôn đi đầu trong công cuộcbảo vệ môi trường Vì một Việt Nam xanh - sạch - đẹp và phát triển bền vững

Trang 10

3.2 Khái quát về huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Sóc Sơn là một trong năm huyện ngoại thành Hà Nội, có vị trí năm ở phía Bắc

và cách trung tâm thủ đô khoảng 50 Km Sóc Sơn giáp huyện Phổ Yên thuộc tỉnhThái Nguyên về phía Bắc, huyện Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh và huyện HiệpHòa thuộc tỉnh Bắc Giang về phía đông và Đông Bắc, về phía Tây Bắc giáp thị xãPhúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và phía Nam giáp các huyện Mê Linh và Đông Anh của

Với cơ sở hạ tầng ngày một hoàn thiện, cùng sự xuất hiện của các trung tâmcông nghiệp ( Trung tâm công nghiệp Nội Bài), các cụm công nghiệp, các làngnghề được đầu tư phát triển, đã biến Sóc Sơn từ một huyện thuần nông, với nôngnghiệp là chủ yếu thì giờ đây, cơ cấu kinh tế Sóc Sơn đã được chuyển dịch theohướng tiến bộ: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương ứng là41.4% - 33.5% - 24.1% Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10.43%/nămtrong giai đoạn 2001 - 2005, cao hơn mức bình quân của cả nước (7.5%/năm) Bêncạnh những thành tựu về kinh tế, các lĩnh vực văn hóa xã hội cũng có những bướcphát triển mạnh mẽ Các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, các chương trình xóa đói giảmnghèo đạt nhiều thành quả đáng phấn khởi Tất cả những thành tựu đó là do sự chỉđạo hợp lý, có chiến lược cụ thể của HĐND Huyện cùng với sự nhất trí đồng lòngcủa toàn thể người dân Sóc Sơn trong thời gian qua

Trang 11

Khí hậu của Sóc Sơn mang đầy đủ những nét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng là nóng ẩm hoà trộn và chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng trung dubắc bộ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28 - 29◦C, chế độ mưa gắn liền với

sự thay đổi theo mùa và đạt mức bình quân hàng năm khoảng 1.676 mm, mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Do địa hình phức tạp và sự khác biệt về chế độ mưa nên thuỷ lợi là yếu tố hết sức quan trọng và thực sự là biện pháp hàng đầu tác động mạnh đến kết quản sản xuất nông nghiệp của Huyện Sóc Sơn là địa phương duy nhất của Thủ đô có rừng với 6.630 ha có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển

du lịch sinh thái, phát triển các loại hình kinh tế trang trại Sóc Sơn cũng có nhiều

hồ đập vừa có khả năng trữ nước tưới cho cây trồng vừa có khả năng phát triển du lịch, sét cao lanh có trữ lượng lớn tại các xã Quang Tiến, Tiên Dược, Minh Phú, Phù Linh Ngoài ra còn có cát vàng, sỏi tạo điều kiện thuận lợi phát triển nghề gốm

sứ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Sóc Sơn là vùng có thị trường rộng lớn tiêu thụ các loại nông sản, thực phẩm sạch, vì vậy có khả năng phát triển mạnh các loại ngành sản xuất vật chất và sản xuất nông nghiệp Ngoài ra trên địa bàn của Huyện còn có các di tích lịch sử văn hoá đã được Nhà nước xếp hạng như: Đền Thánh Gióng, Chùa Non Nước, chùa Thanh Nhàn, Núi Đôi, di tích lịch sử Hội Nghị Trung Giã

3.3 T ổng quan về công ty TNHH NN một thành viên môi trường đô thị Urenco 8.

3.3.2 Vị trí địa lý.

Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn, thuộc địa bàn 3 xã Hồng Kỳ,Nam Sơn, Bắc Sơn (thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội) Tuy nhiên, phần lớn diện tíchcủa Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn thuộc thôn 2, xóm Hòa Bình, xãHồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

- Phía Bắc giáp xã Bắc Sơn

- Phía Nam giáp 2 xã Phù Linh và Tân Minh

Trang 12

- Phía Đông giáp xã Trung Giã.

- Phía Tây giáp xã Nam Sơn

3.3.3 Giới thiệu về nhà máy.

Theo thiết kế, Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn được thiết kế với

9 ô chôn, lấp rác thải, với tổng diện lên tới 83,3 ha Hiện nay tại Nhà máy đang xâydựng ô chôn lấp số 10, với diện tích khoảng 2,5 ha

Nhà máy xử lý nước rác với công suất 1.500 m3/ ngày.đêm

Khu xử lý rác thải Nam Sơn - Hà Nội là bãi rác thải qui mô lớn nhất tại phíaBắc, mỗi ngày xử lý bằng cách nghiền nát và "chôn sống" trên 2000 tấn rác

3.3.4 Cơ cấu tổ chức của nhà máy.

Trang 13

Phần IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phòng KếHoạch

Phòng Tài Chính

Kế Toán

Trạm XLNR Nam SơnTrạm XLNR Xuân Sơn

Trang 14

Công tác phân loại và xử lý rác thải của Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn,Sóc Sơn, Hà Nội.

4.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Địa điểm: Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội

Thời gian tiến hành: Từ 19/03/2012 đến 12/05/2012

4.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu.

4.3.1 Nội dung nghiên cứu tại Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội.

4.3.1.1 Các công cụ phụ trợ

- Trạm cân

- Trạm rửa xe

4.3.1.2 Công tác chôn lấp rác thải.

4.3.1.3 Công tác xử lý rác thải công nghiệp.

4.3.2 Hiệu quả của xử lý rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.

4.4 Phương pháp nghiên cứu.

4.4.1 Phương pháp kế thừa.

Sử dụng tài liệu thứ cấp tại cơ sở, các thông số đã phân tích Đây là phương

pháp thu thập tài liệu truyền thông, nhanh và có hiệu quả Với phương pháp nàychúng ta có thể thu thập nhiều kiến thức bổ trợ rất hữu ích Các tài liệu thu thậpđược giúp chúng ta khái quát các vấn đề cần quan tâm và nghiên cứu Để thực hiệnđược bài báo cáo này đòi hỏi phải có tài liệu một cách đầy đủ về các nội dungnghiên cứu Với phương pháp này chúng ta có thể thêm các tài liệu hữu ích và phùhợp với nội dung nghiên cứu của quá trình thực tập này

4.4.2 Phương pháp kiểm tra thực địa.

Là phương pháp lấy mẫu và phân tích tại trang thiết bị của cơ sở và không thểthiếu trong mỗi đề tài Phương pháp này giúp chúng ta khẳng định lại tính xác thực

Trang 15

của số liệu thu thập được và tính chính xác của số liệu trong quá trình phân tích kếtquả sau này.

4.4.3 Phương pháp phân tích số liệu và trình bày kết quả.

Qua các số liệu thu thập được, các kết quả phân tích chúng tôi tiến hành đánhgiá tổng hợp, so sánh đánh giá nhằm xác định được độ tin cậy của thông tin thuđược Từ đó có thể đưa ra đánh giá, kết luận sơ bộ về nguồn thải, sự ảnh hưởng tớicác nguồn tiếp nhận

Phần V KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

Trang 16

5.1 Quy mô Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.

Khu xử lý rác thải Nam Sơn - Hà Nội là bãi rác thải qui mô lớn nhất tại phíaBắc Theo thiết kế, Khu liên hợp chứa và xử lý chất thải Nam Sơn được thiết kếvới 9 ô chôn, lấp rác thải, với tổng diện lên tới 83,3 ha

5.1.1 Khu xử lý chất thải công nghiệp.

Diện tích để xây dựng khu xử lý chất thải công nghiệp là 5 ha trên đồi PhúThịnh Đây là nơi có địa hình cao nhất của toàn khu Nam Sơn Theo như đặc thùcủa khu xử lý thì một phần chất thải sau khi xử lý sẽ được chôn lấp, do vậy nóđược nối tiếp với các ô chôn lấp ở phần thấp hơn Nhiệm vụ của khu xử lý rác côngnghiệp là xử lý các thành phần độc hại trong chất thải công nghiệp Một phần tro,cặn bã sau khi xử lý sẽ được chôn lấp và một phần sẽ được chế biến thành vật liệuxây dựng Phạm vi phục vụ là các xí nghiệp công nghiệp ở Hà Nội và các vùng lâncận Công suất xử lý của khu xử lý khoảng 30 - 50 tấn/ngày

5.1.2 Khu chế biến phân Compost.

Diện tích của khu chế biến này vào khoảng 7,5 ha thuộc khu vực của Khu liênhợp xử lý chất thải ( đồi Phú Thịnh) để xây dựng nhà xưởng, phần diện tích mởrộng cho khu vực đảo trộn và ủ phân sẽ sử dụng trên diện tích đã chôn lấp chất thảibên cạnh Quy mô công suất của khu chế biến là 20.000 tấn/ năm Công nghệ lựachọn xử lý chất thải hữu cơ thành phân Compost là phương pháp vi sinh lên menhiếu khí có sự thúc đẩy bằng quá trình đảo trộn

5.1.3 Khu chôn lấp.

Theo như kết quả dự tính khối lượng chất thải rắn được tiếp nhận ở Khu liênhợp xử lý chất thải Nam Sơn đến năm 2020 là 15.305.045 tấn và lượng tích lũy đếnnăm 2018 là 34.011.211 m3 ( tính với khối lượng riêng của rác là 0,45 tấn/ m3).Quá trình chôn lấp do các phương tiện đầm nén kỹ nên thể tích rác giảm đi 3,5 lần

Trang 17

Thông số diện tích các ô chôn lấp là:

- Ô số 10 đang được thi công với diện tích khoảng 2,5 ha

Bao quanh các ô chôn lấp rác được đắp bờ từ độ cao thiên nhiên hiện nay đến

Các lớp đất ở đáy ô chôn lấp phân bố không đồng đều, để đảm bảo ngăn nướcrác không thấm xuống các lớp đất phía dưới, không gây ô nhiễm nguồn nước và ônhiễm đất Đồng thời tạo dung tích của các ô chôn lấp chất thải lớn nên thời gianhoạt động của bãi chôn lấp sẽ tăng

Ngày đăng: 28/04/2016, 02:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2.1.1. Sơ đồ công nghệ. - Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại bãi chôn lấp chất thải nam sơn, sóc sơn, hà nội
5.2.1.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 18)
Sơ đồ công nghệ: - Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại bãi chôn lấp chất thải nam sơn, sóc sơn, hà nội
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w