Tên đơn vị Chi cục bảo vệ môi trường Lào Cai Trung tâm quan trắc môi trường Lào Cai Centre for Environmetal Mornitoring Lao Cai và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.. - Quan trắc, phân
Trang 1Lời mở đầu
Thực tập là quá trình quan trọng cho mỗi sinh viên khi chuẩn bị ra trường Đâychính là bước khởi đầu cho con đường nghề nghiệp của mỗi sinh viên Mục tiêucủa chương trình thực tập là tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ xát với thực
tế, gắn kết những lý thuyết đã học trong trường với môi trường hoạt động sản xuất,kinh doanh thực tế trong các doanh nghiệp Mỗi chương trình thực tập đều nhằmrèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy, ứng dụng kiến thức đã học và cập nhậtnhững kiến thức, kỹ năng mới dành cho công việc Sinh viên có cơ hội nâng caotác phong làm việc chuyên nghiệp qua quá trình học, rèn luyện khả năng làm việcđộc lập, tinh thần làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếphiệu quả trong công việc
Đối với bản thân em, quá trình thực tập không chỉ tiếp thu được nhiều kiến thứcquý báu mà còn tạo được những mối quan hệ mới, biết cách làm việc trong một tậpthể đa dạng, trong đó, yếu tố “quan hệ giữa con người với con người” luôn luônđược quan trọng
Qua thời gian thực tập tại Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường Lào Cai, em đã
được áp dụng nhiều kiến thức đã học vào thực tế và thu được nhiều kinh nghiệmcho bản thân trong công việc sau này Để hoàn thành tôt quá trình thực tập, em xinbày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Môi trường, đã giảng dạy vàtruyền đạt kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho em có một hành trang vững chắc
và tự tin trong suốt quá trình thực tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới chị Cao Thị Lan Hương – phụtrách phòng thí nghiệm cùng các anh chị trong phòng đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện, chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Sinh viên
Hoàng Kim Dung
I GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LÀO CAI
1 Tên đơn vị
Chi cục bảo vệ môi trường Lào Cai
Trung tâm quan trắc môi trường Lào Cai
(Centre for Environmetal Mornitoring Lao Cai)
và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
4 Nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 3- Quan trắc, phân tích môi trường, quan trắc mưa axit, phân tích mẫu nước,khoáng sản, môi trường.
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, tổnghợp, xử lý số liệu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm, xây dựng hệthống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về môi trường, đề xuất kiến nghị cácphương án, giải pháp phòng ngừa, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường với cấp cóthẩm quyền
- Đo đạc các thông số môi trường
- Tham gia đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở; tuyên truyền nângcao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môitrường cho các dự án đầu tư có hoạt động ảnh hưởng đến môi trường; lập báo cáogiám sát về môi trường sau thẩm định, lập dự án xử lý chất thải, phương án phụchồi môi trường trong khai thác khoáng sản
- Tư vấn triển khai công nghệ tiên tiến vào việc đo đạc, phân tích đánh giá và xử
cụ phân tích BOD; hệ thiết bị, dụng cụ phân tích COD; máy phân tích hà lượng dầutrong nước; bộ phân tích Total-Coliform và Fecal-Coli; Lò phá mẫu vi sóng; Máy
Trang 4đo ồn; Máy đo độ rung; Thiết bị lấy mẫu bụi hiện trường; Bơm lấy mẫu khí lưulượng thấp; Thiết bị đo khí thải ống khói; Máy đo pH hiện trường, Máy đo nhanh
EC hiện trường; Máy đo DO hiện trường; Máy định vị vệ tinh
5 Tổ chức nhân sự
STT Họ và tên Chức vụ Trình độ
1 Ông Lưu Đức Cường Giám đốc Cử nhân hóa
2 Ông Lê Mạnh An Phó giám đốc Cử nhân môi trường
3 Ông Vũ Văn Thuấn Cán bộ Cao đẳng kỹ thuật môi trường
4 Bà Cao Thị Lan Hương Cán bộ Cử nhân hóa
5 Ông Vũ Văn Quân Cán bộ Cử nhân công nghệ sinh học
6 Bà Trần Thị Mai Hương Cán bộ Kỹ sư hóa phân tích
7 Ông Nguyễn Minh Triệu Cán bộ Cao đẳng kỹ thuật môi trường
8 Ông Đỗ Minh Quyết Cán bộ Cử nhân công nghệ môi trường
9 Đặng Thị Hường Cán bộ Thạc sĩ ngành hóa
10 Đặng Lê Na Cán bộ Cử nhân kinh tế môi trường
6 Năng lực thiết bị
Trung tâm được trang bị máy móc thiết bị bao gồm:
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
- Máy quang phổ tử ngoại khả biến
Trang 5- Hệ thống phá và chưng cất đạm theo phương pháp KenDan
- Bộ thiết bị, dụng cụ phân tích COD, BOD
- Máy phân tích hàm lượng dầu trong nước
- Lò phá mẫu vi sóng
- Máy đo ồn
- Máy lấy mẫu khí lưu lượng thấp
- Máy đo nhanh pH, EC,DO
- Sở tài nguyên môi trường tỉnh Lào Cai
- Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai
- Trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội
- Viện Hóa học
- Tổng cục đo lường chất lượng
- Cùng 1 số sở ban nghành liên quan khác
8 Các thành quả đạt được của Trung tâm
- Thành lập được trạm quan trắc nước xuyên biên giới
- Thường xuyên quan trắc phân tích các thông số môi trường
Trang 6- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết cho các dự án
- Thường xuyên quan trắc nước mưa trên địa bàn tỉnh
- Trung tâm đã hoàn thành về cơ bản các quy trình phân tích các thông số
- Trong thời gian tới, trung tâm đang tiến hành xây dựng hệ thống phòng thínghiệm đạt chuẩn Vilas
- Hoàn thành các nhiệm vụ của giám đốc sở và Ủy ban nhân dân tỉnh giao
- Quan trắc phân tích kịp thời các mẫu thanh tra ở nhưng nơi cảnh báo đang bị ônhiễm
- Quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường trên địa bàn tỉnh bao gồm: môitrường xung quanh, nguồn thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ……đểphục vụ cho xây dựng báo cáo hiên trạng môi trường hàng năm, thu phí nước thảicông nghiệp, đề xuất, kiến nghị các phương án xử lý, phòng ngừa giảm thiểu ônhiễm, khắc phục sự cố môi trường
Trang 7II Nội dung thực tập
A Quan trắc và phân tích môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Lào Cai
1 Mục đích lấy mẫu
- Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Lào Cai.Phân tích các thông số lý hoa học phục vụ cho việc kiểm soát đánh giá chấtlượng nước sông Hồng
- Cung cấp các kết quả khi được yêu cầu, tổng hợp số liệu
- Dự báo diễn biến chất lượng môi trường nước sông
- Mục đích của chương trình quan trắc nhằm kiểm soát, đánh giá chất lượng môitrường nước sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Lào Cai, dựa vào bộ tiêu chuẩnViệt Nam so sánh đánh giá từng chỉ tiêu môi trường được quan trắc, các nguồn thải
đã phát sinh ra các chất gây ô nhiễm vượt qua mức quy định cho phép theo TC môitrường và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những chất gây ô nhiễm đến môitrường nước sông Hồng
- Hoạt động quan trắc diễn ra theo trình tự sau:
+ Đo đạc và lấy mẫu hiện trường
+ Bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
+ Phân tích các chỉ tiêu môi trường tại phòng thí nghiệm
+ Xử lý các số liệu và báo cáo kết quả
Trang 82 Giới thiệu về khu vực lấy mẫu
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam cách Hà Nội
296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ Phía đông giáp tỉnh Hà Giang;phía tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Châu; phía nam giáp tỉnh Yên Bái, phía bắc giáptỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với 203 km đường biên giới Lào Cai là một tỉnh với
27 dân tộc anh em sinh sống
Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắtlớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạyqua vùng trung tâm của tỉnh Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trungtâm này từ Đông - Bắc sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệtlập, nơi có các cộng đồng dân cư sinh sống Những vùng có độ dốc trên 250 chiếmtới 80% diện tích đất đai của tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ
80 m trên mực nước biển lên tới 3.143 m trên mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng,đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đãgiúp tạo nên một môi trường thiên nhiên rất đa dạng
Sông Hồng là con sông rất riêng của Hà Nội, của đất mẹ Việt Nam Con sông ấychẳng những bồi đắp nên nền văn minh sông Hồng – một trong 36 nền văn minhcủa Thế giới mà còn là hệ thống song lớn nhất miền Bắc nước ta, lớn thứ 2 trên bánđảo Đông Dương (sau sông Mêkong – hay Cửu Long) Với chiều dài 1126km, quađịa phận Việt Nam là 556km chiếm 49,3%, diện tích toàn lưu vực là 155.000 km2chiếm 45.6% diện tích Ngoài ra, sông Hồng còn có tận 614 phụ lưu từ cấp 1 đếncấp 6
Sông Hồng bắt nguồn từ dãy núi Nhụy Sơn (cao 1776m) ở gần hồ Đại Lý thuộchuyện Nhị Đô, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Namđiển hình vào Việt Nam ở Hà Khẩu (Lào Cai) qua 7 tỉnh đổ ra biển bằng 10 cửa,cửa chính là cửa Ba Lạt (Nam Định) Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 91 km
Trang 9Trước khi người Pháp đặt tên cho sông Hồng, nó đã có rất nhiều tên gọi Mỗi địaphương có một tên sông riêng của mình, ví dụ như sông Thao, sông Cái, sông Nhĩ
Hà, sông Nam Sang, Hoàng Giang… vì thế nó cũng được coi là con sông có nhiềutên nhất
Sông Hồng, có lưu lượng nước bình quân hàng nǎm rất lớn, tới 2.640 m³/s (tạicửa sông) với tổng lượng nước chảy qua tới 83,5 tỷ m³, tuy nhiên lưu lượng nướcphân bổ không đều Về mùa khô lưu lượng giảm chỉ còn khoảng 700 m³/s, nhưngvào cao điểm mùa mưa có thể đạt tới 30.000 m³/s Từ sông Hồng, tàu thuyền có thểngược lên đến Yên Bái dễ dàng (ở độ cao 56m), từ Yên Bái trở lên, đến Lào Cai,nước cạn khó đi
Do bị xói mòn mạnh ở vùng thượng du, lượng phù sa sông Hồng rất lớn, mùanước mỗi m3 nước chứa 3kg 400 phù sa Hàng năm, đến khoảng tháng 6, 7 dươnglịch, nước lên cao tới 13 – 14m Vì nước lũ bị đê ngăn lại, không tràn ra đồng bằngđược, nên phù sa đọng lại làm cao dần đáy sông, đáy sông cao hơn mặt đồng ruộngđồng tới 3 – 5m
3 Kế hoạch quan trắc
a Xác định vị trí, phương pháp lấy mẫu và các thông số cần phân tích.
- Vị trí
Lấy mẫu tại:
Cách chân cầu Cốc Lếu 200m, vị trí lấy mẫu gần trạm quan trắc nước xuyênbiên giới Lào Cai
- Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 5996 – 1995 (ISO 5667 : 1990)
Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
Trang 10- Các thông số cần quan trắc: clorua, clo dư, COD, BOD, amoni, nitrat, chì, tổngsắt, pH, nhiệt độ, TSS, PO43-
b Các bước chuẩn bị đi lấy mẫu
- Chuẩn bị tài liệu, các thông tin chung về khu vực lấy mẫu
- Phương tiện : Xe máy
- Dụng cụ
Thùng xốp đựng bình lấy mẫu Chuẩn bị chai đựng mẫu (2 chai nhựa PE 1L),gang tay, khẩu trang, giấy bút dạ, hóa chất bảo quản, nhãn…
c Lên danh sách nhân sự đi lấy mẫu
- Gồm cán bộ : Nguyễn Minh Triệu thuộc Trung tâm quan trắc môi trường LàoCai
- Sinh viên thực tập : Hoàng Kim Dung
d Theo dõi dự báo thời tiết
- Trước khi đi lấy mẫu cần xem thời tiết ngày đi lấy mẫu thế nào, ghi cụ thể vàobiên bản lấy mẫu
- Ngày đi lấy mẫu là 31/01/2013
- Đặc điểm thời tiết: Trời có gió, nhiệt độ 21,30C
e Tiến hành đi lấy mẫu
- Tiến hành lấy mẫu vào 2 chai nhựa, 1 chai không bảo quản và 1 chai bảo quảnbằng H2SO4, dán nhãn, ghi tên mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu
Chai bảo quản có thể dung được vài ngày
f Tần suất và thời gian lấy mẫu
Trang 11Lấy mẫu vàocác buổi sáng, tần suất lấy mẫu 1 ngày lấy mẫu 1 lần.
g Bảo quản mẫu
- Bảo quản mẫu nước là nhằm giữ gìn các yếu tố, đồng thời duy trì tính chất vàtính trạng mẫu nước trong một khoảng thời gian ngắn trước khi đem phân tích
- Đối với mẫu phân tích kim loại nặng thì bảo quản bằng HNO3(1:3)
Quy định về bảo quản mẫu nước cho các mục đích khác nhau được nêu trongBảng 1:
Bảng 1: Dụng cụ chứa mẫu, điều kiện bảo quản mẫu nước
TT Phân tích Chai đựng
mẫu
Điều kiện bảo quản Thời gian bảo
quản tối đa
Trang 12
TT : chai thủy tinh
B Phân tích trong phòng thí nghiệm
Hướng dẫn sử dụng máy UV-VIS trong phòng thí nghiệm
- Bật công tắc nguồn, đợi máy ổn định 30 phút thì bắt đầu đo
Chọn phím 1 → chọn 2 (cell) → cho mẫu số 1 vào đo → chọn Start
Tiếp tục làm tương tự đối với mẫu số 2, 3…
- Ấn phím 3 để ra đường chuẩn
Ghi lại phương trình đường chuẩn trên máy
Tiến hành đo mẫu
- Từ màn hình trên ta Return lại 2 lần để trở về màn hình ban đầu
- Tiếp tục chọn K-factor → chọn F1, nhập B, K
Trang 13- Return lại 2 lần rồi cho mẫu vào đo, Cho mẫu trắng vào Auto Zero
→ chọn phím Start, tiếp tục cho mẫu cần đo
- Dung dịch NO3- làm việc (1mg/l)
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch chuẩn 100 mgN/l cho vào bình định mức dungtích 500 ml, thêm nước tới vạch
Trang 14- Dung dịch NaOH 200g/l
Hòa tan cẩn thận 200g NaOH dạng hạt trong 800 ml nước, để nguội đến nhiệt
độ phòng và thêm nước tới 1 lít
- Dung dịch natri salixylat HO-C6H4-COONa (10g/l)
Hòa tan 1g natri salixylat HO-C6H4-COONa trong 100ml nước Bảo quản dungdịch trong chai thủy tinh hoặc chai polyetylen Chuẩn bị dung dịch mới trong ngàylàm thí nghiệm
- H2SO4 đặc
d Cách tiến hành
- Hút 10ml mẫu cho vào bát sứ + 1ml natri salyxilat đun trên bếp cách cát đếncạn Chú ý không để cháy, để nguội Cho 1ml H2SO4 đặc lắc kỹ cho tan hết cặn, đểyên 10 phút, thêm 10ml NaOH 200g/l, cho 5ml nước cất vào bình định mức 25ml,chuyển dung dịch từ bát sứ sang bình định 25ml, định mức đến vạch 25ml Để yên
10 phút rồi đo ở bước sóng 415nm, dung dịch có màu vàng chanh
- Dung dịch natri salixylat pha mới trong ngày làm thí nghiệm
- Tiến hành đo mẫu bằng máy UV-VIS
Làm song song với mẫu trắng
e.Kết quả
Phương trình đường chuẩn đã được xây dựng sẵn:
C = -0,23 + 19,67*Abs
R2 = 0,9932(20/3/2013)Đối với mẫu nước sông Hồng ngày 25/3:
Trang 15- Sau đó dựa vào kết quả cân của giấy lọc không chứa cặn và giấy lọc chứa cặnsau khi sấy ta tính được hàm lượng chất rắn trong nước
c Dụng cụ
Giấy lọc, tủ sấy, bình hút ẩm, cân phân tích, bộ phận lọc mẫu
d Cách tiến hành
- Giấy lọc trước khi lọc đem sấy ở 1050C trong 2h Để nguôi ở bình hút ẩm sau
đó đem cân ta được khối lượng m1
- Lấy chính xác 200ml mẫu nước cần phân tích, lọc qua giấy lọc nhờ bô phậnlọc mẫu
- Sau khi lọc xong, đem sấy giấy lọc trong tủ sây ở 1050C trong 2h Để nguôitrong bình hút âm Cân ngay sau khi nguội ta được m2
e Kết quả
(m2 – m1).106
V
Trang 163 Xác định COD bằng phương pháp kalipemanganat (TCVN 4565:88)
COD là lượng oxi cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ trong nướcbằng con đường hóa học (kể cả hợp chất hữu cơ dễ và khó phân hủy bằng phươngpháp sinh học)
A + O2 → CO2 + H2O
(1)
Trang 17A + MnO4- + H+ → Mn2+ + CO2 + H2O
(2)MnO4- + 5H2C2O4 + 8H+ → Mn2+ + 10CO2 + 4H2O (3)
Trang 18+ KMnO4 0,1N (a = 5, M = 158)
m = 0,02.158.0,1 = 0,316g
Cân 0,316g KMnO4 pha trong 100ml nước cất
e Cách tiến hành
- Mẫu môi trường
+ Cho KMnO4 vào buret sạch
+ Hút 100ml mẫu cho vào bình tam giác và cho thêm vài viên bi thủy tinh
+ Cho thêm 2ml H2SO4 0,1N
+ Hút 10ml KMnO4 0,1N
+ Đun sôi trên bếp điện và để sôi trong 10 phút
Sau khi đã đun sôi, nhanh chóng bắc ra khỏi bếp và cho thêm 10ml H2C2O4
Trang 19Khi đun sôi nếu dung dịch bị mất mầu hoặc màu nhạt tiêu tốn quá 60%KMnO4 thì lặp lại việc xác định, khi đó sẽ phải pha loãng mẫu trước khi phân tíchViệc xác định COD phải tiến hành ngay sau khi lấy mẫu, nếu không có điều kiệnphân tích ngay thì phải bào quản bằng H2SO4 1:3 cho 1 lít mẫu
4 Xác định Cl -
a Nguyên tắc
- Phương pháp so sánh độ vẩn đục của AgCl
- Trong dưng dịch HNO3, Cl- và Ag+ có nồng độ thấp sinh ra dung dịch hóa tanAgCl đục nhờ đó tiến hành xác định tỉ lệ vẩn đục
- Phương pháp này dung để xác định Cl trong các mẫu thử quặng, thiếu axitkẽm, xỉ hòa tan…
b Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất
+ HNO3 2:1 (2VHNO3 + 1VH2O)
+ Ure bão hòa: cho Ure vào một thể tích nước lắc đến khi không hòa tan làđược
+ Kalicromat ( K2CrO4): Cân 5g pha trong 100ml nước cất
+ Dung dịch chuẩn 0,1N: Hòa tan 16,987g AgNO3 (đã sấy ở 1050C)
Thêm nước cất định mức 1L
+ Dung dịch NaCl chuẩn 0,1N Hòa tan 5,8g NaCl đã sấy khô ở 1050C vàonước cất, tiến hành định mức 1L
+ Chỉ thị phenolphthalein