Nhiệm vụ được giao Thực hiện đề tài: Đánh giá tác động môi trường sinh thái của Dự án Thủy điện Đập Hàn cấp nước và điện cho Hầm đường bộ Đèo Cả.. Mục đích nghiên cứu: - Lập báo cáo đề
Trang 1PHẦN I :GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP Error! Bookmark not defined.
I VÀI NÉT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP Error! Bookmark not defined I.1 Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Xây Dựng Môi Trường Hà Nội Error! Bookmark not defined.
I Error! Bookmark not defined.
PHẦN II: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 5
II.1 Nhật ký thực tập 7
II.2 Nhiệm vụ được giao 8
II.3 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu 8
PHẦN III :NỘI DUNG THỰC TẬP 9
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
I.1 TÊN DỰ ÁN 10
II.2 CHỦ DỰ ÁN 10
II.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 10
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 11
I.3.1 Mục tiêu của dự án 11
I.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 11
I.3.2.1 Các hạng mục công trình chính 11
I.3.3 Các công trình phụ trợ 14
I.3.3.1 Đường ống cấp nước PCCC cho hầm đường bộ Đèo Cả 14
I.3.3.2 Đường ống chính phi 500 mm cấp nước sạch thô cho khu kinh tế Vân Phong 14
I.3.3.3 Đường thi công 14
I.3.4 Biện pháp thi công 15
I.3.5 Danh mục máy móc, thiết bị 16
I.3.6 Điện, nước phục vụ thi công, sinh hoạt 17
I.3.7 Đền bù, giải phóng mặt bằng 17
I.3.8 Tiến độ thực hiện dự án 18
I.3.9 Vốn đầu tư 18
I.3.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 19
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 19
I.1 Điều kiện địa lý, địa chất 19
I.2 Điều kiện khí tượng 21
I.3 Điều kiện thủy văn 21
I.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần vật lý 22
I.5 Hiện trạng môi trường sinh thái 27
II 2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ 40
Trang 2II.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 42
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 43
I.TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN 43
I.1 Tác động đến môi trường sinh thái 43
II TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 43
II.1 Tác Động Đến Môi Trường Sinh Thái 43
III.TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 48
III.1 Tác động tới môi trường sinh thái 48
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 50
I Các giải pháp tổng thể 50
II Biện pháp giảm thiểu tác động tiếng ồn đến hệ động vật 50
III Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tới hệ sinh thái 51
CHƯƠNG V : CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG53 I CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 53
II CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3Lời cảm ơn
Đầu tiên, em xin được tỏ lòng biết ơn chân thành đến giám đốc công ty anh Tống Khánh Thượng người đã nhiệt tỉnh chỉ dạy, nhận hướng dẫn và giúp đỡ
em không chỉ trong quá trình thực hiện báo cáo này, mà trong suốt cả quá trình
em thực tập tại Công ty.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận được sự quan tâm chỉ bảo tận tình của mọi người công ty Qua đó em học hỏi được rất nhiều khi tham gia làm việc cùng mọi người trong công ty Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện giúp em có cơ hội đi thực thế và tiếp xúc với các máy móc để biết thêm được công dụng và cách thức sử dụng các máy móc đó
để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa Môi trường, những người
đã cung cấp cho em những kiến thức hữu ích, giúp em hoàn thành báo cáo này Mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo của mình, song với kinh nghiệm và kiến thức còn non trẻ, với khối lượng công việc khá lớn được đặt ra, chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để bài báo cáo của em thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN
Nguyễn Hữu Công
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng môi trường
Hà Nội
Trang 5Giới thiệu chung
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng môi trường Hà Nội
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng môi trường Hà Nôi Địa chỉ: Số 8A5, ngách 33/175, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
VPDD: Km15, quốc lộ 32, Khu Tái định cư Lai Xá, Hoài Đức, Hà Nội
Với đội ngũ nhân viên có nền tảng đào tạo từ những Trường Đại học hàng đầu
cả nước, kinh nghiệm phong phú cùng phong cách làm việc chuyên nghiệp, thường xuyên được bồi dưỡng, tập huấn từ chính hãng sản xuất mà Công ty làm đại diện.
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ với các bộ phận có chức năng chuyên biệt nhưng luôn vận động hỗ trợ nhau trong một guồng máy thống nhất tạo nên hiệu quả cao: + Phòng kinh doanh và chiến lược thị trường
+ Phòng kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng
+ Phòng xuất nhập khẩu
+ Phòng kế toán
Đảm bảo cho khách hàng luôn được hưởng những dịch vụ tốt nhất với sự phục
vụ chuyên nghiệp và hoàn thiện từ khâu tư vấn xây dựng cấu hình thiết bị đáp ứng được những đòi hỏi của công việc đề ra đến khâu chăm sóc sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, đào tạo chuyển giao công nghệ và hỗ trợ các yêu cầu kỹ thuật, hỗ trợ nâng cao khả năng vận hành thiết bị đồng thời khai thác thiết bị một cách hiệu quả, tối ưu nhất.
Các khách hàng sử dụng thiết bị do Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây Dựng Môi trường Hà Nội cung cấp đã được chứng thực về điều này và Quý vị cũng sẽ cảm nhận được điều đó ngay khi tiếp xúc với Công ty chúng tôi.
Trang 6Tổ chức, nhân sự
Với đội ngũ nhân viên có nền tảng đào tạo từ những Trường Đại học hàng đầu
cả nước, kinh nghiệm phong phú cùng phong cách làm việc chuyên nghiệp, thường xuyên được bồi dưỡng, tập huấn từ chính hãng sản xuất mà Công ty làm đại diện.
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ với các bộ phận có chức năng chuyên biệt nhưng luôn vận động hỗ trợ nhau trong một guồng máy thống nhất tạo nên hiệu quả cao: + Phòng kinh doanh và chiến lược thị trường
+ Phòng kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng
+ Phòng xuất nhập khẩu
+ Phòng kế toán
Đảm bảo cho khách hàng luôn được hưởng những dịch vụ tốt nhất với sự phục
vụ chuyên nghiệp và hoàn thiện từ khâu tư vấn xây dựng cấu hình thiết bị đáp ứng được những đòi hỏi của công việc đề ra đến khâu chăm sóc sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, đào tạo chuyển giao công nghệ và hỗ trợ các yêu cầu kỹ thuật, hỗ trợ nâng cao khả năng vận hành thiết bị đồng thời khai thác thiết bị một cách hiệu quả, tối ưu nhất.
Trang 7Tuần 2 28/01 – 30/01 - Đọc nghiên cứu tài liệu được giao
Tuần 3 03/02- 07/02 - Đọc nghiên cứu tài liệu và tìm một số tài liệu
liên quan tới đề tài thực tập
Tuần 4 09/02 – 15/02 - Tổng hợp dữ liệu liên quan tới đề tài thực tậpTuần 5 18/02 – 24/02 - Hoàn thành chương I chương II trong báo cáo
ĐTM Tuần 6 28/02 – 04/03 - Viết báo cáo thực tập Đợt 1
Tuần 7 15/03 – 20/03
- Tiếp nhận nhiệm vụ được giao: Đánh giá tác động môi trường sinh vật và biện pháp khắc phục giảm thiểu
Tuần 8 24/03- 27/03 - Thu thập tài liệu : Đánh giá tác động môi
trường tới hệ sinh thái
Tuần 9 30/03-04/04 - Tìm hiểu về hiện trạng của hệ sinh vật tại khu
vực của dự ánTuần 10 07/04-10/04 - Nghiên cứu về ảnh hưởng của dự án ở giai
đoạn xây dựng và vận hành tới hệ sinh vật
Tuần 11 13/04-16/04 - Tìm hiểu các biên pháp khắc phục, giảm thiểu
của dự án tới hệ sinh vật Tuần 12 19/04 -23/04 - Viết báo cáo thực tập đợt II
Tuần 13 26/04-28/04 - Tổng hợp báo cáo hoàn chỉnh Trình cán bộ
hướng dẫn, nhận xét
Trang 8Tuần 14 01/05-06/05 - Hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiêp Đợt II.
II.2 Nhiệm vụ được giao
Thực hiện đề tài: Đánh giá tác động môi trường (sinh thái) của Dự án Thủy
điện Đập Hàn cấp nước và điện cho Hầm đường bộ Đèo Cả
II.3 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
- Lập báo cáo đề xuất Dự án đầu tư xây dựng Thủy Điện Đập Hàn cấp nước vàđiện cho Hầm đường bộ Đèo Cả
3.2 Yêu cầu nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế
xã hội của khu vực dự án
- Tìm hiểu một số tài liệu liên quan đến ĐTM và lập báo cáo đánh giá ĐTMcho Dự án đang nghiên cứu
Trang 9PHẦN III :NỘI DUNG THỰC TẬP
MỞ ĐẦU
Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam PhúYên bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 8 huyện , bao gồm : Thành Phố Tuy Hoà vàcác huyện Đồng Xuân, Sông Cầu, Tuy An, Sơn Hoà, Phú Hoà, Đông Hoà, Tây Hoà,Sông Hinh
Trước nhu cầu về nước sạch đang là vẫn đề về phát triển bền vững sản xuất, kinhtế,xã hội của các tỉnh nói chung và nước ta nói riêng các tỉnh miền trung, đặc biệt làPhú Yên, nằm dọc ven biển theo chân của sườn phía Tây dãy núi Trường Sơn, địahình có độ dốc lớn, sông suối ngắn, lượng mưa phân bố rất không đồng đều, mùa mưa
lũ lớn, mùa khô nước cạn, nguồn cung cấp nước hồ rất kém, còn nguồn cung cấp nướcmặt rất gặp khó khăn do ít có điều kiện làm hồ chứa và vùng đất thấp ven biển bị xâmnhập mặn Cộng thêm dự án Hầm đường bộ qua Đèo Cả cần phải được đảm bảo antoàn tuyệt đối về cung cấp nước và điện để phòng cháy chữa cháy
Trong điều kiện nêu trên thì việc xây dựng Đập Hàn trên sông Mới huyện ĐôngHoà nhằm cung cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầm đường bộ qua Đèo Cả, lợidụng thuỷ năng phát điện cho Hầm đường bộ qua Đèo Cả, đồng thời cung cấp nướcsạch thô cho nhu cầu nước sinh hoạt của khu chuyên gia và quản lý hầm Đèo Cả, chocông nghiệp, nông nghiệp và nước sinh hoạt khác thuộc khu vực phía Bắc Hầm Đèo
Cả (Phú Yên) và phía Nam Hầm Đèo Cả (Khánh Hoà)
Với việc triển khai Dự án hồ chứa đập Hàn cấp nước và điện cho Hầm đường bộqua Đèo Cả là rất cần thiết, sẽ giải quyết được vấn đề cấp nước và điện cho Hầmđường bộ qua Đèo Cả và cấp nước sạch thô cho các vùng lân cận
Trang 10
- Địa chỉ: 75 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội , Việt Nam
- Điện thoại: (84-4) 39449111 Fax: (84-4) 39449113
- Đại diện: Ông Hồ Minh Hoàng Chức vụ: Tổng giám đốc
Cơ quan tư vấn thiết kế
- Văn phòng Tư vấn Thẩm định và Giám định chất lượng công trình – TrườngĐại học Thủy lợi Hà nội
Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng môi trường Hà Nội
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng môi trường Hà Nôi Địa chỉ: Số 8A5, ngách 33/175, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
VPDD: Km15, quốc lộ 32, Khu Tái định cư Lai Xá, Hoài Đức, Hà Nội
Trang 11- Nhà máy thủy điện có vị trí nằm ở chân núi phía đầu biển hồ, có tọa độ nhưsau:
Vĩ độ 12o52’30’’ - Kinh độ 19o23’30’’
+ Vị trí nhà máy nước sạch thô:
- Nhà máy nước sạch thô đặt tại khu kinh tế Vân Phong thuộc bán đảo VânPhong tỉnh Khánh Hòa Nhà máy nước sạch sẽ được tính toán thiết kế ở giai đoạn sau
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
I.3.1 Mục tiêu của dự án
- Cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầm đường bộ Đèo Cả;
- Tận dụng thế năng từ Thủy điện Đập Hàn để làm nhà máy thủy điện 4,8 MW cungcấp điện cho Hầm đường bộ Đèo Cả
- Cấp nước sạch thô 30.000, m3/ngày đêm đến sau hầm Cổ Mã nhằm phục vụ cho khukinh tế Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa
I.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
+ Đập dâng
Để xây dựng hồ chứa Thủy điện Đập Hàn cần phải xây dựng hai đập dâng vàmột đập phụ: đập dâng số 1 và đập dâng số 2, do không có yêu cầu giao thông quađỉnh đập, nên dập dâng được thiết kế là đập tràn
Nhiệm vụ chính của đập dâng: Đập dâng số 1 chặn suối chính ở phía Đông, đậpdâng số 2 chặn suối phụ ở phía Tây
Bảng 1 Thông số công trình đập dâng chính
Kết cấu vật liệu Bê tông cốt thép Bê tông cốt thép
Trang 12Cao trình đỉnh đập không tràn 265,3 m 268,3 m
Lưu lượng tháo lũ TK qua tràn P = 1% 451,3 M3/s 351,0 M3/s
Lưu lượng tháo lũ kiểm tra qua tràn P = 0,2% 725,0 M3/s 564,0 M3/s
Khi làm hồ thủy điện theo phương án MNDBT = 262,00 còn cần một đập phụnhỏ nằm ở bên phải gần đập dâng số 1 để khép kín bờ hồ chứa
Bảng 2 Thông số của đập phụ nêu ở bảng sau:
- Vị trí: Cửa nhận nước được bố trí bên góc bờ trái của Đập dâng số 2
- Kết cấu cửa lấy nước kiểu thâp bằng bê tông cốt thép
- Kích thước thông thủy của cửa nhận nước BxH = 1,80x1,80 m
- Cao trình ngưỡng đáy cửa nhận nước = 243,00
- Kích thước cửa nhận nước tại lưới chắn rác 1,80 x 3,05 m
+ Ống hộp áp lực
- Qua tính toán chọn phương án ống có kích thước ống BxH = 1,5 m x 1,5 m
- Chiều dày bọc bê tông cốt thép M250 dày 34 cm
- Các thông số cơ bản của đường ống
+ Lưu lượng lớn nhất qua ống 2,81 m3/s
+ Kích thước ống 1,5 x 1,5 m
+ Chiều dài đường ống 1400 m
+ Chiều dày thành ống 35 m ( riêng các đoạn ống giáp tháp điều áp chiều dàythành ống = 80 cm vì chịu áp lực nước va)
- Mỗi đoạn ống hộp bê tông cốt thép dài trung bình 20m Nối tiếp giữa các đoạn ống
là khớp nối đồng chống thấm (hoặc thép không rỉ)
+ Tháp điều áp
Trang 13Tháp điều áp để bảo vệ an toàn ống thép áp lực và ống hộp bê tông cốt thép áp lực khichịu áp lực nước va thép áp lực = 1,1 m; đường kính của tháp điều áp = 3,0 m.
- Cao trình đỉnh của tháp điều áp = 279,00
- Đường kính bên trong = 3 m
c, Đặc trưng của nhà máy
+ Nhà máy thủy điện
Nhà máy có 2 tổ máy, cao trình sàn lắp máy 5,50 m, cao trình sàn máy phát5,50m
Nhà máy có 4 gian, mỗi gian rộng 5,0 m: Gian sửa chữa bố trí ở đầu hồi phải,tổng chiều dài nhà máy 37,0 m; chiều rộng 19,50 m Phòng điều khiển trung tâm bố trí
ở đầu hồi trái, ngoài ra còn có các gian công nghệ và các phòng chức năng phục vụvận hành nhà máy
Các tổ máy trục ngang được bố trí song song cách nhau 10,0 m, loại tua binPelton Nhà máy có kết cấu như sau: Hệ thống cột, dầm cầu trục liên kết dạng khungBTCT, móng bè Phần bao che xây gạch, mái lợp tôn chống nóng, vì kèo thép khẩu độ13,50 m
+ Kênh xả
Nước xả đổ vào bể xả và dẫn ra kênh xả
Kênh xả: Mặt cắt chữ nhật, kích thước mặt cắt BxH = 3,0 x 1,5 m
Bảng 3 Thông số nhà máy thủy điện
- Lưu lượng lớn nhất tính toán M3/s 2.46
- Điện lượng trung bình năm kWh 18.90
Trang 14I.3.3.1 Đường ống cấp nước PCCC cho hầm đường bộ Đèo Cả
Do Thủy điện Đập Hàn nằm trên cao MNDBT = 262,000; MNC = 246,50,trong khi cao độ đặt của hầm đường bộ Đèo Cả cao nhất là 92,23 Vì thế lấy nướctrực tiếp từ Thủy điện Đập Hàn để cung cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầmđường bộ Đèo Cả
Cao ngưỡng tràn cửa nhận nước = 243.000, lấy nước bằng đường ống phi 350
mm xuyên qua bên phải đập dâng số 2
Từ đập dâng số 2 dẫn nước bằng đường ống phi 250 mm đến Giếng đứng thônghơi ( cao độ 240) rồi đi xuống hầm Đèo Cả Chiều dài đường ống phi 250 mm = 850m
I.3.3.2 Đường ống chính phi 500 mm cấp nước sạch thô cho khu kinh tế Vân Phong
• Đường ống có đường kính d = 500 mm, cấp lưu lượng Q = 30.000 l/ngđ
• Chiều dài tuyến ống từ Tháp điều áp đến nhà máy nước L = 9660 m
• Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước từ hồ chứa Đập Hàn đến điểm cấp nước vào nhàmáy nước sạch là 11.549 m
I.3.3.3 Đường thi công
Đường quản lý và đường thi công Thủy điện Đập Hàn bắt đầu rẽ từ đườngcông vụ để thi công hầm đường bộ Đèo Cả và nối vào đường lâm nghiệp hiện có.Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công, đào mở rộng và nâng cấp đường lâmnghiệp hiện có thành đường thi công đập số 1 và đập số 2 và làm đường quản lý saunày
Do đường ống cấp nước phòng cháy chữa cháy đi ven theo chân vach taluyphía trong đường hầm lâm nghiệp, cho nên bề rộng đường lâm nghiệp được mở rộnglàm đường quản lý kết hợp thi công vào Đập dâng số 2 và đập dâng số 1 với bề rộngmặt toàn bộ là 5,5 m
Đường ven Thủy điện Đập Hàn từ đập dâng số 2 đến đập dâng số 1 rộng 4,0 m
Trang 15Chiều dài đường thi công và quản lý kể từ đường công cụ thi công hầm đường
bộ Đèo Cả đến đập dâng số 1 dài 7000 m
Đường thi công vào nhà máy thủy điện với bề rộng mặt toàn bộ là 4,0 m, xuấtphát từ đường QL 1A ( cách UBND xã Hòa Xuân Nam khoảng 300 m về phía TuyHòa) Chiều dài con đường này là 2000 m
I.3.4 Biện pháp thi công
a Thi công đào đất
Tại các hố móng đập dâng, cửa lấy nước mặt bằng đào không lớn thì biện phápthi công chủ yếu là dùng máy ủi từ trên cao xuống các đường công vụ ở phía dưới,dùng máy xúc 1,25 m3 xúc lên ô tô 10 tấn chuyển ra các bãi thải cự ly trung bình 500m
Tại các khu cực có mặt bằng và tầng đào lớn sử dụng máy đào 1,25 m3 xúc trựctiếp lên ô tô 10 tấn Công tác bạt sửa mái đào được thực hiện bằng máy đào gầu sấploại nhỏ Công tác đào đất ở các đường phục vụ thi công chủ yếu dùng máy ủi
b Thi công đào đá
Công tác đào đá được thực hiện bằng biện pháp khoan nổ, bốc xúc vận chuyển
ra bãi trữ hoặc bãi thải
Công tác đào đá được tiến hành theo các phương pháp sau:
- Khoan nổ lớn, đường kính lỗ khoan 76 mm đến 105 mm Đào bằng khoan nổ lớnđường kính lỗ khoan 105 mm được thực hiện tại các vị trí đào đá trong lớp IB, IIB,các vị trí đào đá khác sử dụng lỗ khoan 76 mm
- Khoan nổ nhỏ, đường kính lỗ khoan đến 42 mm được sử dụng trong phạm vi 2,0 msát đáy và mái hố móng của công trình bê tông, các mái hố móng công trình trong đới
Trang 16Bê tông được thi công theo các phương pháp thông thường, trộn bằng các trạmtrộn cố định đặt tại bờ trái thượng lưu, vận chuyển bằng xe chuyển- trộn, đổ bằng cầntrục Tại bề mặt tràn nước của đập tràn, bê tông được đổ với cốp pha trượt kéo và máybơm bê tông Chiều cao khối đổ của bê tông khối lớn các khối đập dâng và đập tràn từ1m đến 1,5m Tại cửa lấy nước, đập tràn là những kết cấu phức tạp, cốt thép nhiều và
có những phần thiết bị đặt sẵn trong bê tông Công tác bê tông, cốp pha, cốt thép đượcthực hiện bằng cần trục
e Công tác thi công đường ống cấp nước PCCC cho hầm đường bộ Đèo Cả
Toàn bộ vật tư phụ tùng phục vụ thi công được vận chuyển bằng ô tô theotuyến đường thi công (đường lâm nghiệp) đến đập số 2 và dải ống theo tuyến ống nằm
ở chân mái taluy giáp đồi của đường lâm nghiệp
Đoạn tuyến ống từ cầu đỡ ống vượt qua suối số 2 đến cửa hầm Đèo Cả phíaBắc phải vận chuyển ống bằng thủ công
Đào hố móng đường ống bằng máy đào kết hợp với đào thủ công
f Công tác thi công đường ống phi 500 mm cấp nước thô cho khu kinh tế Vân Phong
Các vật tư thi công được vận chuyển theo đường Quốc lộ 1 Từ đường quốc lộ
1 vào tuyến ống vận chuyển tiếp bằng ô tô theo các đường công vụ phục vụ thi công
Đối với những khu vực phía Nam hầm Đèo Cả, sau khi không vận chuyển tiếpbằng ô tô được phải dùng phương tiện xe thô sơ Một số đoạn tuyến không thể vậnchuyển bằng xe thô sơ được thì phải vận chuyển bằng thủ công
Đào hố móng đường ống bằng máy đào kết hợp với đào thủ công
I.3.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Nhu cầu thiết bị, xe, máy móc thi công
Bảng 4 Thiết bị, xe, máy móc thi công
11 Máy khoan xoay đập tự hành 105mm Cái 02
Trang 1712 Máy khoan tay Ф 32-42 Cái 04
13 Máy nén khí diezen 600m3/h Cái 02
I.3.6 Điện, nước phục vụ thi công, sinh hoạt
Xây dựng 2 trạm biến áp 50 kVA tại vị trí đập dâng số 1 và đập dâng số 2 đểphục vụ thi công bê tông của 2 đập này, đồng thời xây dựng đường dây 22 kV 3 AC
75 dẫn vào 2 trạm biến áp này
Sau khi kết thúc thi công 2 đập bê tông nêu trên, trạm biến áp ở đập dâng số 2được sử dụng để vận hành cửa nhận nước tại đập dâng số 2
Nguồn điện để cấp cho các phương tiện thi công đập dâng số 1 lấy từ Trạmbiến áp 50 kVA số 1
Nguồn điện để cấp cho các phương tiện thi công đập dâng số 2 lấy từ Trạmbiến áp 50 kVA số 2
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt của cán bộ và công nhân, phục vụ công tác thicông bê tông lấy từ suối Hàn bằng máy bơm
b Diện tích đền bù vĩnh viễn xây dựng đập dâng
- Diện tích xây dựng đập dâng số 1: 0,92 ha
- Diện tích xây dựng đập dâng số 2: 2,51 ha
c Diện tích đền bù vĩnh viễn xây dựng đường quản lý:
- Đường ven hồ nối đập dâng 1 và đập dâng 2 (B = 4 m): 2,64 (ha)
- Đường từ bên ngoài vào đến đập dâng số 2 (B = 5,5 m): 3,59 (ha)
- Đường từ quốc lộ 1A vào nhà máy thủy điện (B = 6 m): 2,02 (ha)
d Diện tích đền bù vĩnh viễn xây dựng Nhà máy thủy điện: 1 (ha)
e Diện tích đền bù tạm thời làm bãi thải: 5 (ha)
I.3.8 Tiến độ thực hiện dự án
Thời gian thi công là 2 năm
- Triển khai công tác chuẩn bị phục vụ thi công: Quý I năm thứ nhất
Trang 18- Khởi công : Quý II – năm thứ nhất
- Hoàn thành cơ bản về xây lắp: Quý I - năm hai
- Hoàn thiện và chạy thử máy: Quý III- năm thứ hai
- Phát điện: Quý IV- năm thứ hai
I.3.9 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án là: 448.134.000.000 đ (bốn trăm bốn tám tỷ, một trăm
ba tư triệu đồng chẵn)
Nguồn vốn của chủ đầu tư được góp từ các cổ đông
I.3.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chủ đầu tư tổ chức xây dựng và quản lý vận hành dự án sau khi dự án hoànthành
- Kích thước mặt cắt ngang của ống hộp bê tông cốt thép = 1,5 x 1,5 m
- Đường kính ông
Trang 19
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1 Điều kiện địa lý, địa chất
Đặc điểm địa hình khu vực Dự án
a) Địa hình khu vực núi cao – xung quanh khu vực Dự án
Khu vực núi tương đối cao, sườn núi dốc đứng, dải núi chạy theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam, bao gồm các đỉnh đặc trưng (núi Xa, núi Hòn Đen, mũi Đá Đen)thuộc địa phận xã Vạn Thọ, xã Đại Lãnh, địa bàn tỉnh Khánh Hoà, kéo dài sang cácđỉnh núi đặc trưng (núi Đá Bia, núi Hòn Bà) thuộc địa phận xã Hoà Nam, xã HoàTâm, địa bàn tỉnh Phú Yên Dải núi chạy sát ven biển và nối liền các đỉnh ngoài khơitạo ra Vũng Rô Cao độ các đỉnh đặc trưng phổ biến từ 515 đến 664m Khu vực tạo ralối chắn ngang và là vùng xung yếu nhất trên đoạn tuyến Quốc lộ 1A qua Đèo Cả
b) Địa hình lòng hồ thủy điện
Lòng hồ thủy điện Đập Hàn có dạng kéo dài theo phương Tây Bắc-Đông Namtrùng với phương của các suối nhánh thượng nguồn sông Đập Hàn Cao độ bề mặt địahình dao động từ 200 265 m Nguồn cung cấp cho sông Đập Hàn là nước mưa vàcác nguồn lộ tự nhiên Vào mùa mưa, mực nước dâng cao thường sinh lũ lụt ở phần hạ
du, vào mùa khô, mực nước sông hạ thấp lội qua lại dễ dàng
Trong phạm vi lòng hồ, không có công trình văn hóa, di tích lịch sử, dân cưsinh sống Thuộc phạm vi lòng hồ không có khoáng sản quý, không có khoáng sảnđộc hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước
c) Địa hình đồng bằng - khu vực xây dựng nhà máy
Khu vực đồng bằng, vùng trũng bao gồm Biển Hồ và khu vực đồng nuôi tôm cánối từ ven biển thuộc địa phận xã Hoà Tâm, xã Hoà Xuân Nam, địa bản tỉnh Phú Yên.Khu vực đồng trũng chạy theo hướng Bắc - Nam và sát đến chân Đèo Cả, kết thúc tạivụng Biển Hồ Đây là khu vực đồng trũng, nuôi tôm, hồ tự nhiên xen lẫn khu ruộnglúa và các kênh rạch
Trang 20 Đặc điểm địa chất
a) Đặc điểm địa chất vùng núi cao - xung quanh khu vực dự án
Vùng núi cao khu vực dự án có cấu tạo địa chất, phần trên là tầng phủ đất cátpha sét, sản phẩm phong hoá hoàn toàn của đá gốc, tầng phong hoá lẫn nhiều đá tảngvới kích thước lớn, dưới là đá gốc Granit Cấu tạo địa tầng khu vực bao gồm các lớp
có các đặc trưng cơ bản sau:
- Tầng phủ thành phần cát, sét lẫn dăm sạn, chiều dầy từ 50 cm đến 100cm,nhiều khu vực đá gốc lộ ra trên sườn núi
- Đá Granit nguyên khối, hầu hết lộ ra trên các sườn núi dốc đứng, khu vực mũi
Đá Đen, toàn bộ núi đá Granít
- Vỉa đá nối liên tục, cấu trúc tương đối đồng nhất và ít gặp các vùng đứt gẫyphay cắt và vò nhàu
b, Đặc điểm địa chất lòng thủy điện Đập Hàn
Cấu trúc nền khu vực lòng thủy điện gồm các lớp: Trên cùng là lớp sét pha, séttiếp đến là đá góc phong hoá dở dang và cuối cùng là đá gốc nguyên khối cách nước
Cấu trúc địa chất nền khu vực lòng thủy điện như sau:
Lớp 1- Sét pha, sét lẫn tảng lăn granit kích thước lớn Đất màu xám vàng,xám trắng Kết cấu mềm bở, trạng thái cứng Thành phần là sét pha, sét Rảirác trên bề mặt có các tảng lăn granit cứng chắc Dày 0,9-15 m, trung bình5,86 m Lớp 1 đạt bề dày lớn nhất ở lỗ khoan DH2-2 (15 m), DH1-6 (10 m)
Lớp 2- Đá gốc phong hóa dở dang Thành phần chủ yếu là cát, sét lẫn cáchòn cục granit tàn dư màu xám trắng loang lổ vàng, nâu, rời rạc Dày 0,6-8,5 m, trung bình 3,9 m Thí nghiệm ép nước tại hố khoan DH1-2, đoạn từ1m đến 6m có q>10l/phút/mét, đất đá có tính thấm rất mạnh, đoạn từ 6mđến 16m có q= 0.17-0.9l/phút/mét, đất đá có tính thấm trung bình
Lớp 3- Đá gốc cứng chắc bị nứt vỡ cơ học, biến đổi yếu Đá màu nâu hồng,cấu tạo khối, kiến trúc hạt trung đến thô Càng xuống sâu, mức độ nứt nẻgiảm mạnh Thí nghiệm ép nước trong hố khoan DH 1-1 <0.01 l/phút/m,đất đá hầu như không thấm nước Đá có cường độ kháng nén khá cao từ850-980KG/cm2
Trang 21Đất đá ở lòng thủy điện có khả năng giữ nước Tuy nhiên tại vị trí hố khoanDH1-2 đất đá có tính thấm rất mạnh (đoạn từ 0- 6 m), cần bóc bỏ đoạn này và xử lýchống thấm cho lớp dưới (từ 6-16m)
Điều kiện địa chất của lòng thủy điện thuận lợi để làm thủy điện Đập Hàn
c, Đặc điểm địa chất Khu vực đồng bằng - khu vực xây dựng nhà máy:
Khu vực đồng bằng, có địa hình trũng chạy theo hướng Bắc - Nam và sát đếnchân Đèo Cả, kết thúc tại vụng Biển Hồ Đây là khu vực đồng trũng, nuôi tôm, hồ tựnhiên xen lẫn khu ruộng lúa và các kênh rạch Cấu tạo địa chất là các trầm tích Đệ tứ
có nguồn gốc sông biển, biển đầm lầy hoặc các thành tạo sườn tích deluvi Thànhphần chủ yếu là bột sét, cát và sạn sỏi
d, Điều kiện động đất vùng dự án
Theo Tiêu chuẩn TCXDVN 375-2006 về thiết kế công trình chịu động đất, giatốc động đất dưới nền vùng dự án thủy điện Đập Hàn = 0,08 Theo bảng tính chuyểnđổi từ gia tốc động đất dưới nền sang cấp động đất, thì các công trình của dự án thuộcvùng động đất cấp 7 theo thang MKS-64 và động đất cấp 6 theo thang MM
I.2 Điều kiện khí tượng
Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương, nhiệt độ trung bình 26,50C Lượng mưa trung bình năm đạt 1450 mm,
số giờ nắng bình quân năm 2400 giờ, độ ẩm trung bình 81%
Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đếntháng 12 tập trung từ 70-80% lượng mưa cả năm
I.3 Điều kiện thủy văn
a, Đặc trưng hình thái lưu vực
Sông ngòi ở Phú Yên có thường ngắn và dốc, diện tích lưu vực nhỏ Mặt cắtngang sông suối chủ yếu hình dạng chữ V, hàm lượng phù sa thấp Các lưu vực sôngsuối có độ dốc sườn dốc lớn từ 20% đến 45% Thảm phủ thực vật ở các lưu vực sôngchủ yếu cây nhỏ và cây bụi
b, Dòng chảy lũ lưu vực
Dòng chảy của lưu vực được hình thành rất nhanh khi có mưa Địa hình lòngsông, suối, sườn núi có độ dốc lớn nên khi có mưa trên lưu vực thì chỉ trong thời gian
Trang 22ngắn sẽ hình thành dòng chảy trên sông suối Khi có lũ lớn một số vị trí có thể bị sạt
lở gây nên dòng chảy có bùn cát, đá
c, Cơ chế lũ của sông
Mùa lũ trùng với mùa mưa, bắt đầu và kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12; mùa
cạn bắt đầu và kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Khi có mưa hầu như ngay tức thì xuất
hiện dòng chảy trên sông suối, khi mưa to sẽ hình thành lũ lớn trên sông suối gây úng
ngập cục bộ một số vị trí tại hạ lưu Khi mưa tạnh thì dòng chảy cũng giảm đi nhanh
chóng
I.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần vật lý
1.Hiện trạng môi trường không khí
Việc đánh giá chất lượng môi trường không khí hiện tại của khu vực xây dựng
dự án hồ chứa Đập Hàn là việc quan trọng trước tiên để cung cấp các thông tin về chất
lượng môi trường nền cũng như làm nền tảng cho việc dự báo xu hướng biến đổi của
chất lượng môi trường dự án khi đi vào hoạt động
Trong quá trình khảo sát, tiến hành đo đạc môi trường không khí tại 8 vị trí, gồm
các chỉ tiêu CO, NO2, SO2 và bụi tổng số, đo liên tục 24giờ tần suất 2giờ đo một ốp
BảngII.3 Vị trí đo đạc môi trường không khí
3 KK03 Khu vực xây dựng nhà máy thuỷ điện 12053'22.53"N 109022'40.15"E
4 KK04 Trên tuyền đường thi công bắt đầu
nhập vào đường nông lâm
Trang 23Điểm đo Giá trị
TSP (mg/m 3 )
Điều này chứng tỏ chất lượng môi trường khu vực dự án khá tốt, chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm
2 Hiện trạng về ồn và rung
Trang 24Tại các điểm đo khí, đã tiến hành đo mức ồn và rung, đo liên tục 24giờ, tần suất
01 Điểm giao của đường công vụ với quốc lộ 1A (cách
UBND xã Hoà Xuân Nam 300m)
04 Điểm giao tuyến đường công vụ với đường lâm
Dự án không thuộc trong các khu vực đặc biệt do vậy giới hạn cho phép về mức
ồn trong QCVN 26:2010/BTNMT áp dụng đối với khu vực dự án
So sánh kết quả đo đạc mức ồn tại 8 vị trí ở khu vực dự án với QCVN 26:2010/BTNMT cho thấy mức ồn tại vị trí 01( Điểm giao của đường công vụ với quốc lộ 1Acách UBND xã Hoà Xuân Nam 300m) có giá trị trung bình cao hơn giá trị cho phépcủa QC ở cả 2 khoảng thời gian Tuy nhiên mức ồn vượt ngưỡng không lớn Các điểmcòn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT
BảngII.6 Tổng hợp kết quả đo mức rung
Ký
hiệu Vị trí
Mức Rung gia tốc Lva (dB) 6h-21h 21h-6h Trục
X
Trục Y
Trục Z
Trục
X
Trục Y
Trục Z
R1
Điểm giao của đường công vụ với quốc
lộ 1A (cách UBND xã Hoà Xuân Nam
Trang 25R3 Khu vực xây dựng nhà máy thủy điện 40.3 39.2 40.8 33.0 30.8 32.4R4 Điểm giao tuyến đường công vụ với
R5 Giao cắt giữa đường công vụ với tuyến
3 Môi trường nước mặt
Nguồn nước tại khu vực đặt dự án là Biển Hồ, Sông Mới, Suối trong lòng thủy điện
Đập Hàn Việc phân tích chất lượng nước mặt khu vực đặt dự án làm căn cứ xác địnhphông môi trường để đánh giá tác động tới môi trường nước mặt trong quá trình xâydựng và hoạt động của dự án
Thông qua số liệu quan trắc nước mặt các khu vực trên so sánh với QCVN08:2008/ BTNMT- Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Cácchỉ tiêu kiểm tra như : PH, TSS, DO, BOD5, COD, độ đục, độ mặn, tổng Nitơ,tổng Photpho, Hg, As, Cd, Pd, dầu mỡ,dư lượng hoá chất bảo vệ thưc vật, Tổngcolifom Kết quả cho thấy chất lượng nước tại khu vực đặt dự án là chưa códấu ô nhiễm, các nguồn thải từ sinh hoạt và các hoạt động sản xuất hầu nhưkhông có và không đáng kể
4 Môi trường nước ngầm
So sánh kết quả phân tích các mẫu nước ngầm với QCVN 09: 2008/BTNMTquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại các điểm khảo sát đều có giá trị nằmtrong giới hạn cho phép theo "QCVN 09: 2008/BTNMT Nước ngầm đây không bịnhiễm khuẩn E.Coli, các chỉ tiêu kim loại nặng đều có hàm lượng rất nhỏ, nước ở đâythuộc loại hơi cứng
Kết quả này cho thấy theo QCVN 09: 2008/BTNMT thì chất lượng nước ngầm khuvực dự án chưa bị ô nhiễm
5 Môi trường đất
Trang 26Lấy mẫu theo 2 khu vực: khu vực 1, khu vực lòng hồ là đất lâm nghiệp; khuvực 2, khu vực xây dựng nhà máy là đất nông nghiệp.
Số lượng mẫu thu thập: 10 mẫu Trong đó có 5 mẫu lấy ở khu vực lòng hồ; 1mẫu ở khu vực xây dựng nhà máy, 4 mẫu còn lại lấy ở xung quanh khu vực dự án
Các chỉ tiêu phân tích: 12 chỉ tiêu Gồm: pH, tổng chất hữu cơ, Độ chua, Tổngphốt pho, tổng Ni tơ, Cu, Zn, Cd, Hg, As, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Kết quả phân tích hàm lượng tổng số của các kim loại Cu, Zn, Cd,Pb,As trong tầng đất mặt của đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đều có giá trị nằm tronggiới hạn cho phép được quy định tại QCVN 03: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất Kết quả nồng độ pH, hàmlượng chất hữu cơ, tổng phốt pho, tổng Nitơ của đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đều
có giá trị nằm trong giới hạn quy định cho phép được quy định tại:
1 TCVN 7377: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị pH trong đất VN
2 TCVN 7373: 2004 Chất lượng đất - GTCT về hàm lượng nitơ tổng số trong đấtVN
3 TCVN 7374: 2004 Chất lượng đất - GTCT về hàm lượng phốt pho tổng số trongđất VN
4 TCVN 7376: 2004 Chất lượng đất - GTCT về HL các bon hữu cơ tổng số trong đấtVN
Cho thấy: Môi trường đất chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
I.5 Hiện trạng môi trường sinh thái
1 Hệ động vật và các quần cư động vật
a Đặc điểm lớp Thú
a.1 Thành phần loài
Thống kê các tài liệu đã có, ghi nhận được 18 loài thuộc 11 họ, trong 4 bộ bao
gồm các bộ: Bộ ăn sâu bọ (Insectivora), Bộ Dơi (Chinoptera), Bộ ăn thịt (Carnivora)
và Bộ Gậm nhấm (Rodentia) Cấu trúc của khu hệ thú được trình bày trong Qua đóthấy bộ Gặm nhấm có số loài đông nhất (7 loài thuộc 3 họ), tiếp đến bộ Dơi (6 loàitrong 4 họ), bộ Ăn thịt (3 loài trong 3 họ), bộ Ăn sâu bọ (2 loài thuộc 1 họ)
So với khu vực rừng xung quanh, hệ Thú của vùng lòng hồ thiếu vắng các loàiLinh trưởng sống trên các cây gỗ lớn
Bảng 5 Cấu trúc thành phần loài khu hệ thú khu vực Đèo Cả
Trang 27Bộ ăn sâu bọ - Insectivora 1 2
Khu có 124,8 ha (gồm: rừng IIB- phục hồi sau khai thác kiệt có 0,6ha; rừng
IIIA2-đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt với diện tích 4,8ha
và cấp trũ lượng gỗ trung bình từ 100-200m 3/ha; rừng IIIA3-rừng bị khai thác vừaphải với diện tích 38,8ha và cấp trữ lượng gỗ giàu >300m3/ha) Khu rừng tốt (IIIA2 vàIIIA3) phân bố ở mép phía Nam của hồ dự kiến và liền một khoảnh với khu rừng giàu(IIIA3) khá rộng trên đồi núi ở phía Nam hồ Tuy nhiên phía Bắc của khu rừng này lạitiếp giáp với khu vực rừng trồng và con đường đi lại đã làm giảm đi số lượng Thú củarừng Trong khu rừng có thể gặp tất cả các loài Thú Trên tán cây là nơi làm tổ vàkiếm ăn của các loài Dơi với nguồn thức ăn là muỗi và quả chín Ngoài ra còn gặpcác loài Sóc với thức ăn quả, hạt Mặt đất rừng là nơi làm tổ và kiếm ăn của các loàiDúi (thức ăn là thực vật); các loài Chuột (ăn tạp cả thực vật và côn trùng, động vậtnhỏ); các loài Thú ăn thịt như Cầy, Chồn cũng làm tổ, kiếm ăn ở mặt đất rừng nhưng
tập trung ở ven sông, suối nơi có nguồn động vật thủy sinh Trảng cây bụi (trạng thái IB) và rừng trồng rộng 61,3ha (phần lớn là rừng mới trồng) phân bố gần toàn bộ lòng
hồ Do độ che phủ kém, thường xuyên có người đi lại trồng và chăm sóc rừng, sốlượng Thú ở sinh cảnh này rất ít Do gần rừng, hầu hết các loài Thú đều qua lại kiếm
ăn vào ban đêm, nhưng cư trú chỉ có một số loài Chuột; nơi ven suối khá rậm rạp vàsẵn nguồn thức ăn có thể là nơi cư trú của các loài Cầy, Dúi Các loài Dơi muỗi
thường bay lượn kiếm ăn vào ban đêm nhưng không cư trú.vực rừng tự nhiên: Theo
số liệu đo trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/10.000 do Ban quản lý rừng phòng hộĐèo Cả cung cấp diện tích rừng vùng lòng hồ thủy điện
a.3 Các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn
Chỉ có 1 loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn bao gồm: Dơi chó tai ngắn
(Cynopterus brachyotis) bậc VU (sẽ nguy cấp) Loài Dơi này ăn hoa, quả; sống trong
nhiều sinh cảnh Theo điều tra vào trước những năm 1980, loài này có số lượng lớn,thường gặp Sinh cảnh rừng ngày càng bị thu hẹp nên chúng chúng ít dần
b Đặc điểm lớp Chim
Trang 28Hệ sinh thái rừng tự nhiên: là nơi kiếm ăn và cư trú của hầu hết các loài chim,
trừ các loài chim sống ở ven sông, suối với nguồn thức ăn là các động vật thủy sinh.Nguồn thức ăn của các loài chim sống trong rừng các loài hoa quả, côn trùng Ngoài
ra còn có các loài Chim ăn thịt trong bộ Cắt, bọ Cú với nguồn thức ăn là động vật nhỏ
hay các loài chim Khu vực rừng trồng, trảng cây bụi gắn liền với thủy vực nước là nơi cư trú, kiếm ăn của một số loài Chèo bẻo giống Dicrurus, các loài Chim sâu giống Dicaeum, họ Chim chích (Sylviidae), họ Chích choè (Turdidae), Chào mào giống Pycnonotus, Rẻ quạt bụng trắng (Rhipidura albicallis), Vành khuyên (Tosteraps palpebrosa), các loài thuộc họ Ưng (Accipitridae), họ Cắt (Falconidae), các loài Cu thuộc giống Streptopelia, các loài thuộc họ Trẩu (Meropidae), họ Cu rốc (Capitonidae), các loài thuộc bộ Sẻ (Passeriformes), Đa đa (Francolinus pintadeanus), các loài họ Cun cút (Turnicidae), các loài Cu thuộc giống Streptopelia,