Trong quátrình đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: kinh tế tăng trưởng khá, kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất tăng nhiều, đời sống của các tầng lớ
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Công ty Cổ Phần Thương Mại Hoa Nam 99- Hàng Gai- Hoàn Kiếm- Hà Nội
Họ và tên: ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG
Lớp: CĐ9QT Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Mã SV: CC00903927
NHẬN XÉT
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Xác nhận của đơn vị
Trang 3Bảng biểu
Bảng 1.2 : Danh mục các mặt hàng của công ty CPTM Hoa Nam
Bảng 1.4 : Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty CPTM Hoa NamBảng 2.1 : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty CPTM Hoa NamBảng 2.2 : Bảng tổng hợp tình hình tài chính công ty CPTM Hoa Nam
Bảng 2.3 : Bảng so sánh tình hình tài chính công ty CPTM Hoa Nam
Trang 4Sơ đồ
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Hình 2.6 : Bốn bộ phận cấu thành Marketing Mix
Trang 5Mục lục
Lời nói đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CPTM HOA NAM
1.1 Cơ sở hình thành và phát triển của Công ty CPTM Hoa Nam
1.1.1 Cơ sở hình thành và phát triển của công ty………
1.1.2 Các thành tựu cơ bản của Công ty………
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí kinh doanh của công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động – kinh doanh của công ty 1.3.2 Sơ đồ bộ máy………
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban ,bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty………
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty………
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM HOA NAM
2.1 Khái quát hệ thống quản trị kinh doanh tại Công ty
2.1.1 Các hệ thống quản trị kinh doanh hiện hành trong công ty………
2.1.2 Mối quan hệ giữa các hệ thống quản trị kinh doanh………
2.2 Tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh tại công ty………
2.2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh của công ty 2.2.2 Công tác quản trị nhân lực của công ty ………
2.2.3 Công tác quản trị chiến lược của công ty………
2.2.4 Công tác quản trị tài chính của công ty………
2.2.5 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty………
2.2.6 Công tác quản trị Marketing………
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ ĐÁNH GÍA VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPTM HOA NAM
3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh của công ty………
3.1.1 Điểm mạnh.………
Trang 63.1.2 Điểm yếu………
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác quản trị kinh doanh của công ty………
3.2.1 Điểm mạnh………
3.2.2 Điểm yếu………
3.3 Kiến nghị về công tác quản trị kinh doanh………
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty………
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận quản trị kinh doanh của công ty………
Trang 7Lời nói đầu.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nước ta chuyển nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quátrình đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: kinh tế tăng trưởng khá, kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất tăng nhiều, đời sống của các tầng lớp nhândân tiếp tục được cải thiện, tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninhđược tăng cường, thế và lực của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế…
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lýkinh tế - tài chính đó không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vàoquản lý tài chính của Nhà nước nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng Thị trườngluôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đedọa cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của
cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm một hướng đi cho phựhợp làm sao cho việc kinh doanh có hiệu quả
Trên thị trường hiện nay, mặt hàng kinh doanh của Công ty CPTM Hoa Nam có nhiều
doanh nghiệp cùng kinh doanh Để giành được thắng lợi trong cạnh tranh, Công ty đã xâydựng những chiến lược, chính sách trong kinh doanh; đồng thời củng cố và hoàn thiện mạnglưới kinh doanh để cho quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ diễn ra một cách nhanhchóng, tạo điều kiện thuận lợi giữa hai bên (doanh nghiệp và khách hàng) nâng cao uy tín,cho Công ty bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tạo ra chỗđứng vững chắc trên thị trường
Sau đây là báo cáo về tình hình và đánh giá của tôi về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, những thông tin mà tôi thu thập được cũng như những kinh nghiệm mà tôi đã nhậnđược thông qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp
Trang 8Nội dung báo cáo bao gồm:
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn
các thầy, cô giáo trong khoa Kinh Tế Tài Nguyên và Môi Trường trường Đại Học Tài
Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản,
đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Mai đã tận tình hướng dẫn
em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các chú,các anh, chị phòng kinh doanh cùng toàn thể ban lãnh đạo Công ty CPTM Hoa Nam đãgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nênkhông tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành vàđạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOA
NAM
1.1 Cơ sở hình thành và phát triển của Công ty CPTM Hoa Nam
1.1.1 Cơ sở hình thành và phát triền của Công ty CPTM Hoa Nam
a Giới thiệu về công ty CPTM Hoa Nam
Công ty CPTM Hoa Nam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mạinhập khẩu, công ty hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân Chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng kinh doanh của mình trước pháp luật
Công ty được thành lập ngày 04/06/2002 theo quyết định số0103026326 của UBND thànhphố HN
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần TM Hoa Nam
- Tên giao dịch: Hoa Nam Eleter
- Trụ sở chính: số 99 - Hàng Gai - Hoàn Kiếm - Hà Nội
SĐT: 049722997
Fax: 049722913
MST: 0101868555
b Quá trình phát triển của Công ty CPTM Hoa Nam
Sự hình thành và phát triển của Công ty CPTM Hoa Nam có thể chia ra làm 3 giai đoạnsau:
- Giai đoạn I: Từ 2002 đến 2004 là giai đoạn xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và phụ trợ
- Giai đoạn II: Từ 2004 đến 2007 là giai đoạn thâm nhập vào thị trường kinh doanh và hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức kinh doanh ngày càng phát triển
- Giai đoạn III: Từ năm 2007 đến nay là giai đoạn củng cố và phát triển quá trình kinh doanh
Trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành vượt qua nhiều khó khăn thử thách vềvốn, nguồn hàng nhập khẩu và mạng lưới tiêu thụ Công ty CPTM Hoa Nam đã trở thànhmột đơn vị kinh doanh nhập khẩu có uy tín và đứng vững trên thị trường Với mặt hàng kinhdoanh chủ yếu là các loại dụng cụ điện cầm tay như: máy khoan, máy mài, máy cắt…và một
số các mặt hàng khác như: quạt điện công nghiệp, các phụ kiện thay thế thì công ty đã xâydựng được mạng lưới tiêu thụ rộng khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước trong đó thịtrường tiêu thụ lớn nhất vẫn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Các thành tựu cơ bản của Công ty CPTM Hoa Nam
Trang 10- Năm 2008- 2011 liên lục được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
- Năm 2005và 2006 Công CPTM Hoa Nam đón nhận Huân Chương Lao động Hạng III
và Hạng II do Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trao tặng
- Năm 2005 và 2006 nhận Cờ Thi đua xuất sắc của Thủ tướng Chính phủ
- Được bình chọn là doanh nghiệp tiêu biều do UBND Q.Hoàn Kiếm công nhận vào các năm 2010, 2011
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng :
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là nhập khẩu và tiêu thụ trong nước các mặt hàng dụng cụ điện cầm tay mang thương hiệu Makita, Kippor, Thunder như máy mài, máy
khoan, máy cắt… phục vụ nhân dân thủ đô và các tỉnh lân cận thông qua đó:
-Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển
-Đảm bảo đời sống cho người lao động
-Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước
b Nhiệm vụ :
-Tổ chức công tác nhập khẩu hàng hoá từ các nước như Trung Quốc, Nhật Bản
-Tổ chức bảo quản hàng hoá đảm bảo lưu thông hàng hoá được thường xuyên
-Tổ chức bán buôn, bán lẻ cho các cơ sở kinh doanh và các cá nhân trong cả nước
-Quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
Công ty CPTM Hoa Nam chủ yếu là nhập khẩu và mua bán các loại máy khoan, máy
mài, máy bào Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở tuân thủ các quy định luật pháp của Nhà nước Trong suốt quá trình phát triển, sản phẩm của công ty luôn được cải tiến, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Trang 11- Hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đề ra nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong cơ chế thịtrường.
- Tổ chức tốt hoạt động kinh doanh, phục vụ đầy đủ và kịp thời nhu cầu sử dụng cho xãhội, và đạt được hiệu quả kinh doanh nhất định
Công ty CPTM Hoa Nam được hình thành với mục đích thực hiện cung ứng đầy đủ nhucầu về số lượng và chất lượng các loại máy khoan, máy mài, máy bào cho địa bàn thànhphố, các huyện và các tỉnh lân cận Do vậy, các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm cácdụng cụ điện cầm tay dùng trong gia đình, cơ khí, thủ công nghiệp và công nghiệp nhẹ, cụthể như sau:
Bảng 1.2 : Danh mục các mặt hàng của công ty CPTM Hoa Nam
Máy đánh giấy ráp Nhóm máy đánh giấy ráp
Trang 12Máy phá bê tông Nhóm máy phá bê tông
1.2.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty
Công ty CPTM Hoa Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên chu trình kinh doanhcủa công ty sẽ là mua và bán các mặt hàng nằm trong danh điểm thuộc lĩnh vực kinh doanhcủa công ty như: quạt điện, máy khoan, máy mài, máy cưa…và một số dụng cụ điện cầmtay khác với những mặt hàng đó công ty đã nhập khẩu từ một số cơ sở sản xuất lớn củaTrung Quốc, Nhật Bản Đó là nguồn hàng đầu vào chủ yếu của công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động – kinh doanh của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả công tác quản
lý kinh doanh Từ khi hình thành bộ máy quản lý doanh nghiệp cho đến nay công ty liêntục hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CPTM Hoa Nam được tổ chức theo mô hình
cơ cấu tổ chức “ trực tuyến – chức năng ” và được thể hiện theo sơ đồ sau:
1.3.2 Sơ đồ bộ máy
Trang 13Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổđông
Giám đốc
13
Trang 14
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban ,bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty
Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ đề ra đường lối kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo giám
đốc điều hành hoạt động của công ty, quyết định chiến lược kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động của ban giám đốc cũng
như các phòng ban trong công ty; làm nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát hoạt động của công tykhi có vấn đề cần giải quyết
Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước đại hội đồng cổ đông về mọi hoạt
động về sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo trực tiếp phòng tài chính kế toán
Phó giám đốc kinh doanh : Giúp giám đốc điều hành việc kinh doanh, chỉ đạo trực
tiếp phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật và các bộ phận như xuất nhập khẩu, bộ phận giaohàng, bộ phận bán hàng…
Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc chỉ đạo nắm bắt công tác xã hội, công tác
chính trị trong công ty, chỉ đạo trực tiếp phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh : Có trách nhiệm triển triển khai các kế hoạch kinh doanh như: Tiếp
thị, xúc tiến thương mại, bán hàng theo kế hoạch của công ty:
- Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất và kinh doanh thông qua các hoạt
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài chính - kế toán
Trang 15động điều tra thị trường.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và để trình kế hoạch tổ chức kinh doanh cho bangiám đốc định kỳ hàng tháng và cho hội đồng quản trị bất cứ khi nào
Phòng tài chính – Kế toán: tổ chức và thực hiện công tác kế toán trong công ty, kiểm
tra giám sát và hướng dẫn thực hiện các qui trình, quy chế, quy định về công tác tài chính kếtoán trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán
Phòng kỹ thuật: kiểm tra chất lượng hàng hoá trong quá trình lưu thông Sửa chữa bảo
hành máy móc Tham mưu cho giám đốc những vấn đề có liên quan đến công tác kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính: tuyển dụng, đào tạo và quản lý các bộ nhân viên, thực hiện
chức năng của văn phòng đảm bảo an ninh, trật tự nội bộ trong công ty
tài chính
Mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty
a Mối quan hệ trong ban lãnh đạo :
Ban lãnh đạo làm việc theo nguyên tắc một thủ trưởng, các phó Tổng giám đốc là nhữngngười giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện các mặt công tác cụ thể do Tổng giám đốcphân công hoặc ủy quyền Các phó Tổng giám đốc có quyền quyết định và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc về các vấn đề do mình phụ trách khi có chủ trương của Tổng giám đốc
b Mối quan hệ giữa tổng giám đốc với các phòng ban chức năng của Cơ quan văn phòng vàcác đơn vị thành viên :
Là quan hệ trực tiếp bằng mệnh lệnh Tổng giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo tiếp đến các đơn
vị thành viên
Tổng giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp các phòng ban này hoạt động trong phạm viquyền hạn của mình đẻ giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành các đơn vị thành viên saocho có hiệu quả
c Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng với nhau :
Các phòng ban này luôn hỗ trợ và bổ sung cho nhau để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụcủa mình Cung cấp các số liệu và thong tin cho nhau để tham mưu, đề xuất kịp thời choTổng giám đốc lãnh đạo, điều hành hoạt động của toàn Tổng công ty
d Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng với các đơn vị thành viên :
Các phòng ban chức năng đáp ứng thỏa đáng yêu cầu hợp lý của các đơn vị thành viên đểđảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chung của Tổng công ty
Trang 16Các đơn vị thành viên có trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của các phòng ban chứcnăng, chịu sự quản lý về mặt nghiệp vụ và kiểm tra của các phòng ban này theo chỉ đạo củaTổng giám đốc.
Các đơn vị thành viên được quyền đề nghị các phòng ban này giải quyết các vấn đề khókhăn vướng mắc về nghiệp vụ chuyên môn, các chế độ chính sách, quyền lợi và các biệnpháp giúp cho việc tiến hành hoạt động của đơn vị mình được thuận lợi
e Mối quan hệ giữa các đơn vị thành viên với nhau :
Đây là mối quan hệ chức năng đồng cấp, quan hệ trong hoạt động có tính phối hợp đểhoàn thành nhiệm vụ chung do Tổng công ty giao, cùng thực hiện các quyết định quản lýcủa Tổng công ty về giá cả, sản lượng, mặt hàng, thị trường…
Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý để nâng cao hoạt động kinh doanh củacông ty CPTM Hoa Nam là một nhiệm vụ của sự phát triển, là một nội dung quan trọng củađổi mới kinh tế xã hội hiện nay
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
Trang 17
BẢNG 1.4: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CPTM HOA NAM
( ĐVT: VNĐ )
Tên chỉ tiêu STT
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
7 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 18Nhân xét:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng là 10,629,435,402 đồng tương đương 22.43%, năm 2012 giảm 8,234,015,973 đồng tương đương14.19%.Năm 2012 nguyên nhân do chi phí vận chuyển hàng tăng, giá vốn đầu vào của hàng hóa tăng do đối tác tăng giá, lãi vay thì giảm do trong năm 2012 doanh nghiệp đã hạn chế sử dụng vốn vay do lãi suât ngân hàng cao, chủ động thu tiền hàng để quay vòng vốn tối đa Công ty cần tăng cường hoạt động marketing để thu hút nhiều khách hàng hơn
để doanh thu có chuyển biến hơn + Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 so với năm 2010 tăng 6,251,382 đồng tương đương 44.82%, năm 2012 giảm 15,022,906 đồng tương đương 74.37% so với 2011, doanh thu tài chính giảm nhiều là 1 dấu hiệu không tốt làm lợi nhuận giảm đi.Năm 2012 mặc dù lãi vay tuy có giảm song chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tăng Do chi phí dịch vụ năm 2012 tăng , xăng dầu tăng, lãi suất cao => Doanh nghiệp tăng lương cho người lao động để đảm bảo cuộc sống Doanh thu năm 2012 tăng song tỷ lệ chi phí tăng lớn hơn doanh thu nên năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm so với năm 2011 Trong thời
kì kinh tế khó khăn, doanh nghiệp làm ăn vẫn có lãi, tuy bị giảm sút song toàn bộ lãnh đạo, cán bộ nhân viên đã có cố gắng trong việc ổn định và mở rộng tình hình kinh doanh + Chi phí tài chính 2012 tăng 29.83% tương đương 608,278,987 đồng so với năm 2011 điềunày hoàn toàn không có lợi cho công ty + Chi phí bán hàng tăng 465,699,753 đồng tương đương 108.46% năm 2011 3 nhưng lại giảm 120,018,429 đồng tương đương 13.41% năm 2012 + Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 giảm 192,901,012 đồng tương đương 19.50%, năm 2012 tăng tăng lên là do năm 2012 công việc hoạt động kinh doanh tốt.+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 tăng so với 2010 là 401,348,225 đồng tương đương 32.91%, sang năm 2012 giảm 185,337,409 đồng tương đương 11.43% sovới năm 2011 + Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 4,278,711,536 đồng
Trang 19tương ứng 31.21% Nhưng năm 2012 tài sản ngắn hạn lại giảm897,239,647 đồng tương ứng
là 4.99% + Tài sản dài hạn của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng là 35,790,067 đồng tương đương 21.05% năm 2012 giảm đi 13,126,995 đồng tương đương 6.38% Tài sản dài hạn tăng kéo theo sự tăng lên của tổng tài sản +Nợ phải trả năm 2011 tăng 2,693,447,249 đồng so với năm 2010 tương đương 19.97%, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 525,350,303 đồng tương đương 3.25%, doanh nghiệp phải bỏ ra một phần để chi cho lãi vay + Năm 2011 vốn chủ sở hữu của công ty tăng so với năm 2010 là 1,621,054,354 đồng tươngđương 415.92%, đến năm 2012 là 1,435,716,945 đồng tương đương 71.40%.Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh đang trên đà phát triển
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CPTM HOA NAM 2.1 Khái quát hệ thống quản trị kinh doanh tại công ty CPTM Hoa Nam
2.1.1 Các hệ thống quản trị kinh doanh hiện hành trong công ty CPTM Hoa Nam
a Quản trị nhân lực :
Quản trị nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp thuộc phòng tổ chức lao động- hành chính Là quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã dặt racủa công ty
Quản trị nhân lực tổ chức việc tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, phúc lợi và thực thi các chính sách khác đối với người lao động trong doanh nghiệp Đối với những việc có thể và cần giao cho cấp quản lý tự thực hiện ( theo quy định phân cấp quản lý ) , phòng quản trị nhân lực góp ý kiến và tạo điều kiện để làm đúng qui định và đạt hiệu quả cao Phòng tổ chức lao động hành chính thống nhất quản lý hồ sơ nhân sự, quản lý quỹ tiền lương, bảo hiểm y tế xã hội, khen thưởng và kỷ luật, an toàn lao động
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện giúp cho doanh nhiệp có được đội ngũlao động có chất lượng, nâng cao năng suất lao động … Giúp cho tổ chức có điều kiện cạnh tranh trên thị trường trong môi trường cạnh tranh đang diễn ra hết sức gay gắt và phức tạp
Do nhu cầu kinh doanh nên lao động được tuyển dụng trong công ty đòi hỏi trình độ chuyên môn tương đối cao, cụ thể trình độ của nhân viên trong công ty như sau:
Trên ĐH: 2 người
Đại học, cao đẳng: 15 người
Như vậy ta có thể thấy, lao động trong công ty có trình độ từ cao đẳng trở lên
chiếm hơn 96% trong tổng số cán bộ công nhân viên Đây là một trong những
điểm mạnh của công ty
Phần đông nhân viên trong công ty phải kiêm nhiều việc và thực hiện nhiều
chức năng nhưng sức trẻ họ đã làm việc một cách nhiệt tình, có trách nhiệm
Trang 21trong công việc và đặc biệt là họ rất năng động.
Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu thiết kế, lắp đặt, hướng dẫn
sử dụng, bảo hành và bảo trì các hệ thống thiết bị cho khách hàng, nhân viên văn
phòng được đào tạo chuyên sâu về các nghiệp vụ
Qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty có nhiều bài học bổ ích và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, thiết lập hệ thống và dịch vụ Ngoài những yếu tố về tiềm lực tài chính và năng lực cán bộ, những kinh nghiệm để triển khai tốt
b Quản trị chiến lược :
Người ta thường xem chiến lược như là sản phẩm của quá trình hoạch định hợp lý được dẫn dắt bởi quản trị cấp cao, song không phải là tất cả Trong rất nhiều trường hợp, các chiến lược có giá trị lại có thể phát sinh từ bên trong tổ chức mà không có sự hoạch định trước
Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạt động
và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý
Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo
Đây là một hoạt động liên tục để xác lập và duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một tổ chức; quá trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự do cạnh tranh Doanh nghiệp muốn đứng vững được trên thị trường phải luôn luôn đổi mới về tổ chức quản lý
Để có thể thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh, công ty CPTM Hoa Nam hoạt động trên thị trường luôn xác định rõ mục tiêu chiến lược kinh doanh của mình như sau :
- Kinh doanh hàng hóa có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Thu hút được lượng khách hàng, sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh
- Trong kinh doanh khi làm lợi cho mình đồng thời phải làm lợi cho khách hàng
- Phải luôn tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường một cách nhanh chóng
Trang 22Để đạt được doanh thu cao, công ty CPTM Hoa Nam đã đặt ra mục tiêu cần đạt được trong năm 2013 như sau:
- Phấn đấu đạt doanh thu thuần 70 tỷ đồng vào năm 2013
- Thị phần năm 2013 đạt tối thiếu 20%
- Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần: 15%
- Thu nhập bình quân của CBNV Công ty tối thiểu 5.000.000 đồng/người/tháng
- Tốc độ tăng lương hàng năm tối thiểu 30%
c Quản trị tài chính :
Quản trị tài chính trong doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính,
tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp,
đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có như vậy công ty mới đứng vững và phát triển Để các quyết định tài chính có tính khả thi và hiệu quả cao đòi hỏi nó phải được lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính
Quản trị tài chính của công ty là công tác quản lí các số liệu kinh doanh thiết lập các báocáo thu chi tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua những năm
Đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục
tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Huy động và đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
Tổ chức sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn
Giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
d Quản trị sản xuất tác nghiệp :
Trang 23Quản trị sản xuất tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm biến đổi chúng thành các sản phẩm vật chất hay dịch vụ với hiệu quả cao nhất.
Để tạo ra sản phẩm dịch vụ, công ty đã thực hiện 2 chức năng cơ bản sau : marketing, tài chính
Có thể nói quản trị sản xuất tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo ra khả năng sinh lời lớn cho doanh nghiệp Ngược lại nếu quản trị không tốt sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể dẫn đến phá sản
* Công ty CPTM Hoa Nam thực hiện quản trị sản xuất tác nghiêp với mục tiêu:
- Cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp
- Tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh của công ty
- Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng về sản phẩm
- Tính hiệu quả trong việc tạo ra dịch vụ sản phẩm cung cấp cho khách hàng
* Quản trị kinh doanh của công ty tập trung vào các vấn đề:
- Thiết kế hệ thống kinh doanh
- Phương pháp tổ chức kinh doanh
e Quản trị marketing :
- Quản trị marketing là quá trình quảng bá sản phẩm và tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thi trường Là sự phân tích hoạch định thực hiện và kiểm tra các chương trình đã đề ra, nhằm tạo dựng bồi đắp duy trì những trao đổi có lợi với người mua mà doanh nghiệp muốn hướng tới
- Mục tiêu của marketing là:
+Tốt đa hóa tiêu thu sản phẩm
+tìm hiểu nghiên cứu mở rộng thị trường
+Tạo sự thỏa mãn nhu cầu cho khách hàng
Trang 24+Giới thiệu quảng bá sản phẩm của công ty ra thị trường
2.1.2 Mối quan hệ giữa các hệ thống quản trị kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
Các hệ thống quản trị kinh doanh trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau vừa tácđộng vừa bổ trợ lẫn nhau
* Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực và quản trị tài chính
Tài chính có lớn mạnh thì công ty mới có thể trụ vững và đặc biệt tài chính là yếu tốtrọng tâm quyết định đến sự ra đi hay ở lại của công nhân viên
Chính vì thế nên công ty CPTM Hoa Nam đã có những chính sách đãi ngộ nhân lực rất tốt Chính sách tiền lương: các nhà quản lý tiến hành đánh giá năng lực làm việc, hiệu quảlàm việc và những thành tựu đạt được của nhân viên.Từ đó có những chính sách lương,khen thưởng phù hợp với kết quả lao động
Từ đó tạo ra một môi trường làm việc năng động hiệu quả và thiết thực phù hợp với cảcông ty và người lao động
Khi công ty có nguồn tài chính lớn , đảm bảo cho mọi hoạt động và có sự quản lý tốt hiệuquả, chế độ đãi ngộ nhân viên phù hợp thì tự khắc là nguồn nhận lực của công ty sẽ luôn dồidào, có chất lượng Chất lượng của đội ngũ nhân viên được thể hiện ở việc xử lý các thayđổi của môi trường làm việc và môi trường xã hội Khi có sự thay đổi để phù hợp với môitrường thì lúc đó cũng là lúc công nghệ mới ra đời đồng thời cũng sẽ có những chiến lược
cụ thể phù hợp với công nghệ với môi trường cũng như con người Đây cũng là lúc chấtlượng công việc được nâng cao rõ rệt và cuối cùng khi chất lượng đã được nâng lên thì giáthành sản phẩm dịch vụ tăng > doanh thu tăng > nguồn tài chính càng dồi dào hơn
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng Như vậy vai tròcủa từng Phòng ban được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý của từng phòng ban như phòng Tài vụ, phòng Tố chức lao động hành chính,phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giámđốc- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong công ty và cũng là người chịutrách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của công ty Với cơ cấu tổ chức theo mô hình
Trang 25trực tuyến chức năng là khá phù hợp với quy mô của công ty bởi đó giúp cho sự chuyênmôn hoá sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trung vào chuyên môn của họ hơn và tạođiều kiện tuyển dụng được các nhân viên với các kỹ năng phù hợp với từng bộ phận chứcnăng.
2.2 Tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh của công ty CPTM Hoa Nam
2.2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh của công ty
a Chức năng hoạch định :
Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng thời đượccoi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị Hoạch định là nhắm đến tươnglai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành Nói cách khác, chức năng hoạch địnhbao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạtmục tiêu đó Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xácđịnh những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện
- Thiết lập các mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu
- Đánh giá nguồn nhân lực và thực trạng cuả công ty
- Đề ra trương trình dài và ngắn hạn trong từng thời gian nhất định trong công ty
- Đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội thị trường cho công ty,xác định mục tiêu cần đạtđược của công ty
b Chức năng tổ chức :
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến- chức năng vừa duy trì hệ thống trựctiếp vừa kết hợp với việc tổ chức bộ phận chưc năng như sơ đồ 1 ta thấy: Giám đốc trực tiếpđiều hành công ty nhưng lại kết hợp vơi các phong ban chức năng như phòng Tổ chức laođộng hành chính, phòng Kĩ thuật Theo cơ cấu này, nhân viên các phòng ban được phát huyhết tiềm năng, chuyên môn, kĩ thuật mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhấtđịnh
c Chức năng lãnh đạo:
Lãnh đạo chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt được mục tiêu
Trang 26Mỗi tổ chức bao giờ cũng có yếu tố con người và công việc của nhà quản trị là làm thếnào để đạt được mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua người khác Đây chính là chứcnăng lãnh đạo Khi các quản trị viên khích lệ các nhân viên cấp dưới của mình, tạo ảnhhưởng đến từng cá nhân hay tập thể lúc họ làm việc, lựa chọn kênh thông tin hiệu quả nhấthay giải quyết các vấn đề liên quan đến hành vi của nhân viên thì các nhà quản trị đang thựchiện chức năng lãnh đạo.
Sau khi các mục tiêu được xác lập, các kế hoạch được hoạch định, cơ cấu tổ chức đượcxác định và nhân viên được tuyển dụng, đào tạo và khuyến khích làm việc thì sai sót vẫn cóthể xảy ra Để đảm bảo cho mọi việc đi đúng hướng, nhà quản trị phải giám sát và đánh giákết quả công việc Kết quả thực tế phải được so sánh với những mục tiêu đã xác lập trước
đó để nhà quản trị có thể đưa ra những hoạt động cần thiết, đảm bảo hoạt động của doanhnghiệp, tổ chức đi đúng quỹ đạo
d Chức năng kiểm tra:
- Đánh giá các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đề ra
- Kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch , xác định hiệu quả thành tích và đưa ra ý kiến kịpthời cho công ty
Kỹ năng quản trị của nhà lãnh đạo trong công ty:
+ Kỹ năng nhân lực
+Kỹ năng quan hệ giao tiếp
+Kỹ năng kĩ thuật chuyên môn
Xử lí thông tin và năng lực tư duy nhà quản lí phải tiếp nhận xử lí thông tin một cách nhanhnhạy để đưa ra các quyết định chính xác và có lợi ích cho công ty
2.2.2 Công tác quản trị nhân lực của công ty
Mọi tổ chức doanh nghiệp đều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào có trình độ, giàukinh nhiệm có tay nghề kĩ thuật cao.đối với công ty CPTM Hoa Nam cũng vậy đây chính lànội lực quan trọng cho công ty đứng vững và phát triển vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng
Trang 27lao động là rất cần thiết đối với sự phát triển của công ty trong nền kinh tế cạnh tranh gaygắt như bây giờ
a Tuyển dụng nhân lực của công ty
- Căn cứ vào đơn xin việc ,lí lịch ,bằng cấp và giấy chứng chỉ có trình độ chuyên môn
- Căn cứ vào hệ thống câu hỏi và trả lời câu hỏi do công ty đề ra đối với người xin tuyển
- Căn cứ vào tiếp xúc , gặp gỡ phỏng vấn của phòng tổ chức đói với người xin việc để đưa
ra quyết định
- Đào tạo và phát triển nhân lực
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thông qua tiến bộ khoa học kĩ thuật làm biến đổi
cơ cấu phát triển nguồn nhân lực càng làm cho nguồn nhân lực trở lên quan trọng và cầnthiết hơn bao giờ hết.Bởi vậy xây dựng một kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực làrất quan trọng đối với các công ty hiện nay công ty CPTM Hoa Nam cũng vậy công ty đã tổchức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách cụ thể như sau:
b Những mục tiêu đào tạo của công ty
Kể từ lúc thành lập đến nay, công tác đào tạo nhân lực được thực hiện như sau:
- Công ty luôn trang bị đầy đủ những kĩ năng cần thiết ,nâng cao năng lực làm việc chongười lao động
- Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ chuyên nghành
Phụ trách bộ phận nhu cầu đào tạo gửi phòng Tổ chức lao động hành chính theo biểu mẫu( BM/VCN/05) Phòng tổ chức lao động hành chính xem xét nhu cầu đào tạo dựa trên cơ sở:
- Phân tích tổ chức : Mục tiêu định hướng của tổ chức, khả nawg tài chính của tổ chức, cơ
sở vật chất
- Phân tích công việc : Nhiệm vụ công việc, yêu cầu của người thực hiện công việc
- Phân tích cá nhân : Trình độ năng lực, kết quả thực hiện công việc hiện tại, cần thêmnhững kĩ năng gì?
Trang 28Sau khi phân tích, nếu xét thấy có nhu cầu cần đào tạo, phòng Tổ chức lao động hànhchính lập kế hoạch đào tạo và trình lên Giám đóc kí duyệt Giám đốc đồng ý thì Phòng tổchức lao động hành chính tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo.
Sau khi đào tạo, Phòng tổ chức lao động hành chính sẽ tiến hành đánh giá kết quả đào tạo.Nếu kết quả đạt thì tiến hành lưu kết quả đào tạo vào hồ sơ cá nhân, nếu kết quả không đạt
sẽ tiến hành đào tạo lại
Nhìn vào quá trình đào tạo và kết quả đào tạo của Công ty CPTM Hoa Nam cho thấycông tác đào tạo được tiến hành khá hiệu quả Công tác đào tạo bám sát thực tế, thỏa mãnnhu cầu cá nhân của đơn vị Sau đào tạo thi các cá nhân đã hoàn thành tốt công việc đượcgiao
- Trả công xứng đáng cho những đóng góp của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Đảm bảo tài sản sức lao động và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân trong công ty
- Động viên thăm hỏi những công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn
- Động viên khuyến khích thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của từng cán bộ công nhânviên để cho công ty nâng cao thuận lợi cho công ty
- Khuyến khích lòng nhiệt tình hăng say tinh thần sáng tạo không ngừng để thu hút lao độnggiỏi có tay nghề
Tất cả các chính sách trên đều hướng tới mục đích phát triển không ngừng của công ty ,cải thiện toàn bộ đời sống của tất cả cán bộ công nhân trong công ty
Công tác trả lương của Công ty CPTM Hoa Nam được thực hiện theo Quy chế trả lươngcủa công ty ban hành kèm theo quyết định số 10 QĐ/BGĐ ngày 15/06/2002 của Ban giámđốc Công ty gồm (4chương và 20 điều )
Trang 29Theo quy chế Quỹ lương của công ty được thành lập từ : Doanh thu các hoạt động kinhdoanh và các nguồn khác của công ty; quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang; cáckhoản phải thu khác.
Công ty CPTM Hoa Nam tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên theo nguyên tắcphân phối theo lao động mà không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo Nghị định14/2012/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung Nghị 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 205/2004/NĐ-CP.Phương pháp tính lương như sau :
Công thức tính :
TL = Lcb + Lcd + Phụ cấp
Trong đó:
- TL là tiền lương được hưởng
- Lcb là tiền lương cơ bản
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc tiền lương
- Các khoản thưởng trích từ quỹ lương
Trong đó Lương cơ bản của cán bộ công nhân viên gồm hệ số lương theo thang bảnglương và mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Lương chức danh và Lương năng suất
sẽ được trả theo quy định của công ty, theo năng suất, hiệu quả công việc từng thời kì, từngthời điểm
- Công tác trả thưởng
Trang 30Hiện nay, Công ty đang áp dụng các hình thức trả thưởng như sau :
+ Thưởng hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoàn thành vượt mức kế hoạch đượcgiao
+ Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Thưởng tiết kiệm vật tư
+ Thưởng phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật
Đối tượng xét thưởng là toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty
Nguồn tiền thưởng được trích 3 % từ quỹ lương Mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận thuđược sau mỗi kì kinh doanh
Cụ thể ta có bảng lương của cán bộ nhân viên của công ty trong năm 2012 như sau :
Trang 32Hiện nay công ty đã và đang vạch ra chiến lược sao cho phù hợp với điều kiện hiện nay
để đạt được lợi nhuận cao
Môi trường chiến lược của công ty: Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là
đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp nên nắmbắt đồng thời là những nguy cơ từ bên ngoài mang tới có thể gây ra cho doanh nghiệpnhững thách thức mà cần phải tránh
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là môi trường vi mô và vĩ mô
a Môi trường vi mô
Phát triển môi trường vi mô công ty cần phải đối đầu với sự suy yếu thuộc môi trường vi môgồm:
- Các yếu tố tự nhiên: Năng lượng, tài nguyên nước,…những yếu tố này có thể tạo ra các cơhội cũng như thách thức cho danh nghiệp phát triển
- Yếu tố xã hội:
Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội đe dọatiềm tàng.Các yếu tố xã hội thường thay đổi chậm chạp làm cho doanh nghiệp khó nhậnra.Những yếu tố xã hội gồm: chất lượng đời sống, lối sống sự sinh hoạt của người tiêudùng…
Trang 33danh nghiệp sản xuất trong quốc tế.Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng lớn đến giá
cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu trong công ty
+ Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởngkinh tế chậm lại à sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được Như vậy cáchoạt động đầu tư trở thành những công việc may rủi, tương lai kinh doanh trở lên khó dựđoán
+ Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về trường quốc tế mang lại nhiều cơ hội chocác nhà đầu tư nước ngoài đồng thời nâng cao sự cạnh tranh ở trong nước của các công tyvới nhau
- Yếu tố chính trị, pháp luật:
Các yếu tố chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của công ty Sựthay đổi của môi trường chính trị ảnh hưởng có lợi hoạch không có lợi cho doanh nghiệp.Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế ảnh hưởng tới hoạtđộng trực tiếp của doanh nghiệp trong phương thức kinh doanh Không những thế nó còntác động tới chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển,…đặc biệt là khi công ty xuất nhập khẩusản phẩm,
Tóm lại môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty
- Yếu tố công nghệ kĩ thuật:
Trình độ công nghệ kĩ thuật tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượnghàng hóa sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của công ty
b Môi trường vĩ mô
Những người giao nhận tiềm tàng: Các đối thủ tiềm ẩn là các các doanh nghiệp hiện ởtrong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh ngàng đó
Đối thủ mới tham gia có thể làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp
-Những sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của những đối thủ cạnh tranh vớicông ty.Đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp tới công ty
Trang 34- Sức ép về giá của khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh của các công
ty Họ có thể đẩy giá cả xuống hoặc yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làmcho chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên và ngược lại
- Sức ép về giá của nhà cung cấp: nhà cung cấp được xem là sự đê dọa đối với doanh nghiệp
họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc làm giảm chất lượng sảnphẩm cung cấp… ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm , chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tớilợi nhuận của doanh nghiệp
c Các chiến lược của công ty trong giai đoạn mới
-Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần
-Chiến lược cạnh tranh: các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những
vị trí nhất định chiếm lĩnh thị trường đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của cácdoanh nghiệp do vậy để tồn tại được doanh nghiệp phải luôn tự vận động đưa ra các biệnpháp nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh, giữ vững vị thế của mình và mở rộng thị trườngdoanh nghiệp
-Chiến lược đầu tư: doanh nghiệp cần phải đưa ra quyết định đúng đắn khi quyết định đầu
tư doanh nghiệp và sản xuất sản phẩm nào Tránh lãng phí không cần thiết khi tập chungquá nhiều vào hoạt động không có triển vọng Tránh bỏ lỡ cơ hội một cách đáng tiếc khi đầu
tư quá ít hoặc không đầu tư vào hoạt động sản xuất có triển vọng
d Hoạch định triển khai chiến lược phát triển thị trường và chiến lược cạnh tranh
Trang 35- Chiến lược phát triển thị trường: với chiến lược thị trường công ty chú trọng chiến lượcđáp ứng nhu cầu của khách hàng Công ty đề ra biện pháp
+ Xây dựng và tổ chức bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường và nhu cầu của kháchhàng
+ Nâng cao chất lượng của những kênh thông tin về phương thức bán hàng và dịch vụ saubán hàng, quan tâm đến ý kiến phản hồi của khách hàng
+ Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, nghiên cứu xác định nhu cầu của khách hàng, để làmtiền đề cho việc tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
+ Tăng cường mở rộng thị trường, tăng cường giới thiệu quảng bá hình ảnh công ty
+ Phát triển hệ thống cửa hàng kênh, tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
- Chiến lược cạnh tranh:
Để thực hiện chiến lược này công ty cần phải
+ Nghiên cứu ứng dụng khoa học, kĩ thuật cho sản xuất lớn
+ Đẩy mạnh khuếch trương sản phẩm của công ty, tìm bạn hàng lớn mạnh
+ Thực hiện các chương trình ề quản lý sản xuất à đặc biệt là quản lí nguyên vật liệu, kịpthời cho tiến bộ sản xuất
2.2.4 Công tác quản trị tài chính của công ty
Khái niệm, mục đích, nội dung :
* Khái niệm:
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động, sử dụng vốncủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
* Mục đích:
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ Công ty, cơ quanNhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế