Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cúu: Bệnh sán lá gan nhỏ là một bệnh ký sinh trùng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.. ĐỂ tìm hiểu, nghiên cứu nguy cơ mắc bệnh sán lá gan nhỏ
Trang 1224
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
NGUYÊN VĂN CHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DAC DIEM CUA Ổ BỆNH SAN
LÁ GAN NHỎ MỚI ĐƯỢC PHÁT HIỆN Ở VEN BIỂN
MIEN TRUNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Ký sinh trùng
Mã số: 1.05.18 TOM TAT LUAN AN TIEN SY Y HỌC
Ha Noi - 2000
Trang 2
CỔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THANH TẠI:
3Ö MÔN KÝ SINH TRÌNG TRƯỜNG DAI HOC Y KHOA HÀ NÓI
VIÊN SOT RET KY SINH TRUNG-CON TRÙNG QUY NHƠN
Người hướng dẫn khoa học:
- PGS.TS Hoàng Tân Dân
- PGS Phạm: Hoàng Thế
Phan biện l:
Phản biện 2:
Phần biện 3:
Luận ấn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
nhà nước, họp tại Trường Đại học Y khoa Hà Nội vào
ï i tháng năm 2000
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- — Thư viện Quốc gia
- Thư viện Y học Trung wong
- Thư viện Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Trang 3KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cúu:
Bệnh sán lá gan nhỏ là một bệnh ký sinh trùng gây ảnh hưởng
rất lớn đến sức khỏe con người Nguyên nhân gây ra bệnh là do phong,
tục ăn gỏi cá sống hoặc chưa nấu chín có chứa ấu trùng sán Tiên thế
giới bệnh phân bố khá rộng rãi, đặc biệt khu vực Đông Nam Á thường hay gặp 2 loại sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis (C sinensis) va Opisthorchis viverrini (O viverrini) DOI vGi cc tính miễn Bắc Việt
Nam, nhiều công trình nghiên cứu về bệnh lý dịch tễ, điều trị bệnh sắn
ld gan nhd C.sinensis đã được báo cáo tại Việt Nam
Riêng khu vực miền Trung Việt Nam, chưa thấy phát hiện và chưa có công bố nào nghiên cứu về bệnh sán lá gan Trong thời gian
géin day, qua việc điều tra cơ bản về các bệnh piun sẩn trong khu vực chúng tôi đã được biết một số địa phương có phong tục ấn gdi cá giếc
sống từ lâu đời tới nay Phong tục này đã dược lan rộng ra các địa phương xung quanh và người dân đã coi món ăn đó như mội đặc san
của quê hương mình ĐỂ tìm hiểu, nghiên cứu nguy cơ mắc bệnh sán lá gan nhỏ ở một số địa phương thuộc miễn Trung, đồng thời khăng định
sự lưu hành của ổ bệnh là do phong tục ăn gồi cá sống là một việc lầm
vô cùng, cấp thiết, nhằm khống chế sự gia tăng của ổ bệnh góp phần phòng chống các bệnh giun sắn trong cả nước nói chung và khu vực
miễn Trung nối riêng Tiên cơ sở đó chúng tôi tiến hành để (ai:
†r Nghiên cứu một số đặc điểm của đ bệnh sản lá gan nhỉ múi được phát hiện ở ven biển miền Trung Việt Nam!"
Trang 43 Những đóng góp mới của luận án:
- Xác định được ổ bệnh sán lá gan nhỏ mới ở miền Trung Việt Nam
- Xác định được một loài sán lá gan nhỏ mới ở Việt Nam
- Xác định được vật chủ trung gian truyền bệnh sán lá gan tại điểm nghiên cứu xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- Chứng minh thêm về hiệu quả điểu trị sán lá gan bằng
thuốc Praziquantel tại thực địa với liều 25mg/kpg/24h x 3 ngày
4 Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
Luận án cung cấp những dẫn liệu khá đây đủ để khẳng định sự lưu hành của ổ bệnh sán lá gan nhỏ tại một SỐ xã ven biển miễn Trung Việt Nam, Tiên cơ sở này nhân dân ở các xã đang có lưu hành bệnh nhận thức đây đủ về nguyên nhân gây bệnh, tác hại và phòng bệnh sán lá gan Sự khẳng định nguyên nhân gây bệnh sán lá gan là do phong tục ăn gỗi cá giếc sống, như một tiếng chuông làm thức tính phong (uc lac hau của người dan dia phương từ nhiều đời nay Luận án đã cung cấp những dẫn liệu về hiệu quả của công tác giáo dục sức khỏe cho nhân dân trong công tác phòng bệnh góp phần khống chế và giải quyết dân ổ bệnh sán lá gan đang lưu hành Bên cạnh đó luận án cũng đưa ra được phác đổ điều trị cho người bệnh sắn lá gan tại cộng đồng và để xuất những biện pháp giải quyết ổ bệnh trong thời pian tiếp theo
Trang 5Š Bố cục của luận án:
Luận án gồm 141 trang, trong đó gầm: Đặt vấn đề (3 trang),
chương]: Tổng quan tài liệu (31 trang), chương 2: Đối tượng, địa điểm, thời gian, vật liệu, phương phấp nghiên cứu (29 trang), chương3: Kết quả nghiên cứu (37 trang), chương 4: Bần luận (16
trang) và phần Kết luận (1 trang), Dé nghi (J trang), Những
đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận ẩn (2 trang) Tài liệu tham khảo (21 trang, gồm 148 tai liệu trong và ngoại nước)
Luận án có 29 bảng, 6 biểu đồ, 2 bản đồ, 15 ảnh
MỞ ĐẦU Bệnh sán lá gan nhỏ là một bệnh ký sinh trùng pây ảnh
hưởng rất lớn đến sức khóc con người Trên thế giới bệnh phân
bố khá rộng rãi, theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới cho rằng bệnh nhiễm trùng ở gan được gây ra ở phương Đông bởi những
ký sinh tring phugng Déng nhu C.sinensis, O.viverrini (WHO, 1995)
Đối với Việt Nam (từ 976) nhiều công trình nghiên cứu
của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Hà Nội, Bộ môn
Ký sinh trùng trường Đại học Y khoa Hà Nội, Bộ môn Ký sinh
tràng Học viện Quân y về dịch tễ, bệnh lý và điều trị sắn lá pan nhỏ sinensis ở các tỉnh Nam Định, Hà Bắc (cũ) là Tây đã
được báo cáo tại Việt Nam Đối với khu vực miễn Trung Việt
Nam, chưa có tác giả nào công bố và nghiên cứu về bệnh sán lá
gan nhỏ Để tìm hiểu nghiên cứu sâu bệnh này, chúng lôi tiến
hành đề tài: ” Nghiên cứu một xố đặc diễn của ổ bệnh sản lá
gan nhỏ mối được phát hiện ở ven biển miền Trung Việt
Nam” nhằm góp phần phòng chống các bệnh giun sắn trong cả ước nói chung và khu vực miền Trung nói riêng
Trang 6Chương 1: TONG QUAN TAI LIEU
1 Những công trình nghiên cứu về sán lá gan nhỏ trên
thế giới và những vùng lân cận:
I.1 Về dịch tễ học sán lá gan nhỏ có nhiều công tình
được công bố như: Elmer R.Noble (1982), Cross.I.H (1985), Seo.B.S (1986), Michal Giboda, Olcgditrich (1991), Haswell Elkin.M, Sithitha Worm.P € 1991), Chung.D.I, Kim.Y.I (1982),
Sao Wakontha.S (1993), Hong.S.T (1994), Swangjai pung pak
(1994), Intapan.P, Kaew kess (1993), WHO (1994), WHO (1995), David B.Elkins (1996), David Belding, Dazo.B.C
(1996), Sithitha Wor.P, Pipilgool (1977), WHO (1998)
1.2 Về bệnh học của sán lá gan nhỏ có nhiều công trình
được công, bố như: Elmer R Noble, Glenn A.Noblc (1982),
Kyung [LIM (1984), Duk Young Min, Chinthack Soh (1984),
Pung pak.S, RigantiiM (1986), Cao.W.J, Hu.R.Y (1986)
Swangjat Pung pak (1988), Arun Pausa Wasdi (1988), Daid
Belding, Sirisinha (1990), Akat-P.S, Pung paks (1991), WIO
(1994), WHO (1995), WHO (1997), Watanapa (1997)
1.3 Về diều trị sán lá gan nhỗ có các công trình của
Edward, K.Markell (1971), David Belding, Chen.C.Y (1984), Weener.D.H.G (1985), Virava.C, Buna.D (1987), WHO (1995),
WHO (1997)
2 Những công trình nghiên cứu về sán lá gan nhỗ ở
trong nude:
2.1 Về dịch tế học sán lá gan nhỏ có công trình nghiên
cứu của: Đặng Văn Ngữ, Đỗ Dương Thái, Nguyễn Thị Hiển
(1976), Phạm Hoàng Thế, Nguyễn Thị Minh Tâm, Đoàn Hạnh
Nhân (1977), Nguyễn Ngọc Tường (1978), Lê Văn Châu, Trần Văn Chuyển (1979), Nguyễn Trung Chính, Đào Trọng Hoằng
Trang 7(1982), Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1976), Kiểu Tùng Lâm, Thạch Thị Sự và Định Thị Mai (1987) Neuyén Thi Le (1989), Trịnh Trọng Phụng, Võ An Dậu và Lê Bách Quang
(1986), Nguyễn Xuân Tâng (1991), Kiểu Tùng Lâm, Nguyễn
Thị Tân và Đặng Thanh Sơn (1992), Lê Văn Châu và Kiểu Tùng
Lam (1992), Nguyễn Văn Chương (1996), Nguyễn Văn be, Kiểu Tùng Lâm và Lê Văn Châu (1997)
2.2 Về bệnh học của sán lá gan nhỏ có nhiều công trình
được công bố: Đặng Văn Ngữ, Đỗ [Dương Thái, Phạm Song, Trần Văn Thức (1969), Phạm Song và Phan Trinh (1972), bd Dương Thái, Nguyễn Thị Minh Tâm và Phạm Văn Thân (1974),
Đỗ Dương Thái và Trịnh Van Thinh (1976), Nguyễn Ngọc
Tường (1978), Đỗ Dương Thái, Kiểu Tùng Lâm, Thạch Thị Sự
và Phan Văn Duyệt (1987), Trịnh Thị Bích Hạnh (1989), Kiều Tùng Lâm, Nguyễn Thị Hung vi Dang Van Dang (1991), Pham
Minh Dic (1991), Đỗ Mạnh Hùng và Đỗ Kim Son (1993), Nguyễn Văn Chương (1996)
2.3 Về điều trị sán lá gan nhỏ có nhiều công trình được công hố như: Đặng Văn Ngữ, Đỗ Dương Thái, Phạm Song và Trần Văn Thức (1969), Phạm Song và Trần Văn Thục (1969), Phạm Song và Phan Trinh (1972), Đỗ Dương Thái và Nguyễn Thị Minh Tâm và Phạm Văn Thân (1974), Nguyễn Thị Hiển
(1976), Kiều Tùng Lâm, Đặng Văn Đăng và Nguyễn Văn Chính
(1979), Nguyễn Thị Thịnh và Kiều Tùng Lâm (1980), Vũ Văn Phong và Võ An Dậu (1986), Kiểu Tùng Lâm, Thạch Thị Sự và
Đình Thị Mai (1987)/Trịnh Thị Bích Hạnh ( 1989) Mai Văn
Sơn, Phạm Thị Yến và Nguyễn Thị Tân (1991), Kiểu Tùng Lam, Nguyễn Thị Tân và Đặng Thanh Sơn (1992), Nguyễn Văn Chương (1996)
Trang 8Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN
- VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1, Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cửu:
- Nghiên cứu các vật chủ trong chu kỳ khép kín của sấn
lá pan
- Nghiên cứu trên vật chủ chính:
+ Điều tra, xét nghiệm phân tìm trúng sắn lá gan trên
người ở vùng nghiên cứu cho mọi đối tượng
+ Điều tra nhiễm sán ở trên mèo, chó vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu trên vật chủ trung gian: Điều tra nhiễm ấu
trùng sán lá gan cho các loại ốc, các loại cá vùng nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên Cứu:
- Xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên là xã Irunp
tâm của ổ bệnh
- Xã An Hòa, An Chấn huyện Tuy An, tinh Phú Yên là 2
xã nằm xung quanh ổ bệnh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: T năm 1992 đến năm 1998
2.2 Vật liệu nghiên cứu:
- Các loại hóa chất để xét nghiệm lầm trứng giun sấu
- Các loại dụng cụ hóa chất để điều tra sự nhiễm ấu trùng
sin lA gan & vat chu trung gian
- Cac loai vat chu: 6c, c&, méo, ché
- Hồ sơ bệnh án theo dõi diéu trị bệnh nhân
- Thuốc điều trị đặc hiệu và thuốc hỗ trợ
Trang 9ˆ 2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Phương pháp địch tệ học mô tỷ:
- Mô tả về vật chủ tại vùng nghiên cứu
- Mô tả về hình thể, kích thước của sấn thủ hồi ở cúc vật chu
Mô tả về đặc điểm vùng nghiên cứu
~- Mô tả về bệnh sán lá pan vùng nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiện:
- Gây nhiễm thực nghiệm sán lá gan nhỏ cho mèo non tại phòng thí nghiệm
- So sánh loại sán thu hồi ở mèo gây nhiềm trong phòng thí nghiệm với loại sấn thu hồi ở điểm nghiên cứu
2.3.4 Các kỹ thuật dũng trong nghiên cru:
- Kỹ thuật điều tra về điểu kiện tự nhiên, xã hội vùng nghiên cứu
- Kỹ thuật điều tra xác định vật chủ trung gian của sán lá gan
- Kỹ thuật xét nghiệm tìm trứng sán lá gan - kỹ thuật
Kato - Katz
- K¥ thuat thu héi sén trưởng thành ở vậi chủ
Kỹ thuật đãi phân tìm sán
Kỹ thuật pây nhiễm sán lá gan tại phòng thí nghiệm : l £ gate
1 Kỹ thuật ép, nhuộm lầm tiêu bản sắn trưởng thành
- Kỹ thuật định loại tiêu bản sán trưởng thành
Trang 10Chương 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 3.1.Kết quả điều tra trên các vật chủ tại vùng nghiên cứu
-Ÿ.L.I Vật chủ trung gian truyền bệnh
3.1.1.1 Điều tra nhiễm ấu trùng sấn của ốc lại vùng
nghiên cứu:
Chúng tôi thu thập các loại ốc ở điểm nghiên cứu, sau đó tiến hành mổ phần ¡uy tạng của ốc để fim ấu trùng sắn (Cercarn:)
Bang 1: Két qua diéu tra nhiém ấn trừng sán của ốc
Hình 1: Hình ảnh một số ốc thu hồi ở điểm An Mỹ
§
Trang 113.1.1.2 Điều tra sự nhiễm bệnh của các loài cá vùng nghiên cứu:
Bảng 2: Kết quả điều tra sự nhiễm bệnh của các loài cá
TT Tên loài cá Số cá xét Số cá nhiễm Tỷ lệ %
nghiệm ấu trang sin
Kết quả bảng trên cho thấy 10 loài cá ở điểm nghiên cứu An
Mỹ, chúng tôi mới chỉ phát hiện thấy có loài cá giếc là nhiễm ấu trùng sán lá gan với tỷ lệ 28,65% Loài cá này thường được người đân dùng để
ăn gồi sống.
Trang 12Hình 3: Hình ảnh ấu trùng sán lá gan ( Metacercaria)
10
Trang 133.1.2 Vát chỉ chính của sán tại vũng nghiên CỨU
3.1.2.1 Điều tra ở người vùng nghiên cứu
- Chúng tôi tiến hành điều trị cho bệnh nhân nhiễm sán
lá gan nhỏ bằng thuốc Praziquantel
- Tiến hành đãi phân từ ngày thứ 2 trở đi để thu hồi sắn Bing 3: Két qua diéu tra sdn ld gan Ở người tại từng
Kết quả cho thấy ở vật chủ chính là người tại diễm
nghiên cứu đã thu được 331 con sán lá gan từ non đến trưởng thành ở trong gan
Trang 143.1.2.2 Điều tra ở mèo vùng nghiên cứu
Bảng 4: Kết quả điều tra sản lé gan ở mèo tại điểm nghiên cứu
TT | Trọng lượng | Tuổi đời mèo Số sán thu
Như vậy tại điểm nghiên cứu mổ 10 mèo ( Ï mèo hoàng
và 9 mèo nhà ( 40%) có sán trong gan, tổng số sán thu được là
404 con.
Trang 15E
Hình anh san dé gan oho dn hỏi ở méo tại xã Án MỸ Tuy An-Phú Viên HỆ ĐX)
Hình 5: Hình ảnh sán lá gan thu hồi được ở mèo tại điểm An Mỹ
3.1.2.3 Kết quả gây nhiễm sán lá gan cho mèo tại phòng
thí nghiệm
Bảng 5: Kết quả gây nhiễm sản lá san cho mèo tại phòng thí
nghiệm
Mèo số | Tuổi đời | Trọng Gây nhiễm Đối Số sán thu
(tháng) lượng chứng | được (con)
Trang 16Đùng mèo non ở vùng không có lưu hành bệnh sán lá eàn để gây nhiễm bằng ấu trùng sán trong cá giếc An Mỹ Kết quả thu được 324 con sắn trong gan méo gay nhiễm
3.2 Hình thể, kích thước của sán ở các vật chủ vùng nghiên cứu
3.2.1 Hình thể, kích thước của sản ở người tùng nghiên cứu
3.2.1.1 Mô tả hình thể của sán ở người vùng nghiên cứu
- Sán hình lá, thân dẹt, cơ thể đài từ 4,0 - 8,7 mm, rộng,
nhất vùng piữa cơ thể 1,2 - 2/2 mm ,
- Hấp khẩu miệng hình ô van, không có trước hầu
- Hai nhánh ruột kéo dài đến tận mút cuối cơ thể
- Lỗ sinh dục mở ra ở phía trước hấp khẩu bụng
- Hấp khẩu bụng gần tròn, hơi to hơn hấp khẩu miệng
- Túi sinh dục phát triển kích thước 0,7- I,1 x 0,09 -:0,10