1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn việt nam

28 417 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 683,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và ý nghĩa của luận án: Tiên cơ sở phân tích một cách có hệ thống, khoa học và thực tiễn về mô hình Quỹ tín dung nhàn dân hiện nay, đánh giá quá trình thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO JONG BAI HOC KINH TE QUOC DAN

LE MINH HONG

GIAI PHAP HOAN THIEN VA PHAT TRIEN |

HE THONG QUY TIN DUNG NHAN DAN TRONG KHU VUC

KINH TE NONG THON VIET NAM

Chuyên ngành: Tài chinh-luu thong tién tệ va tin dung

Trang 2

CONG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN HA NOI

Người hướng dân khoa học:

PGS.TS Nguyễn Văn Nam

TS Dé Qué Lượng

Phan bién 1: GS.TS Luong Trong Yém

Học viện Hành chính Quốc gia

Phân biên 2: PGS.TS Vũ Văn Hoá

Đại học Tài chính-kế toán Hà Nội

Phan bién 3: GS.TS Nguyễn Duy Gia

Uỷ ban chứng khoán Quốc gia

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước hợp tai: Gác 4 nhà 6 Trường Đại học Kinh tế Quốc dan Ha Noi

Vào hổi .giờ Ngày thang .nam 2000

Có thể tim hiểu luận án tại :

-Thư viện Trường Đại học Kinh Tế Quốc dân Hà Nội

-Thư viện Quốc gia

Trang 3

HẺ THÔNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRONG KHU VỤC !

KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chỉnh-lưu thông tiền tệ và tín dụng

Ma so 25.02.09

TOM TAT LUAN AN TIEN SY KINH TE

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Nguyễn Văn Nam

TS D6 Quê Lượng

Hà Nội năm 2000

Trang 4

NHUNG CHU VIET TAT TRONG LUAN AN:

I- CNH-HĐH: Công nghiện hoá- Hiện đại hoá

2- QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân

3- QTDCS_ : Quỹ tí dụng cơ sở

4- QTDKV : Quỹ tín dụng khu vực

ã- NHNo _ : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 6-HTX :Hợp tác xã

Trang 5

ra sức hoành hành trong khu vực nông thôn

Trước thực trạng đó, việc thiết lập các QTDND kiểu mới để khác phục những nhược điểm của mỏ hình hợp tác xã tín dụng trước đây là một trong những hướng đi phù hợp với chủ trương đổi mới hệ thống tín dụng-ngân hàng, đáp ứng những yêu cầu bức xúc về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm phát triển kinh tế xã hội ở nông thỏn Việt Nam trong giai đoạn trước mắt cũng như làu dài Chính vì lẽ đó tác giả chon dé tai nghiên cứu của luận án là

" Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dan trong khu vực nông thôn Việt Nam"

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và ý nghĩa của luận án:

Tiên cơ sở phân tích một cách có hệ thống, khoa học và thực tiễn về mô hình Quỹ tín dung nhàn dân hiện nay, đánh giá quá trình thực hiện các chủ trương của Nhà nước, khẳng định vai trò của QTDND trong nẻn kinh tế thị trường ở nước ta và để xuất những giải pháp chính nhằm hoàn thiện và phát triển

mỏ hình Quỹ tín dụng nhân dân trong giai đoạn phát triển mới

Kết quả nghiên cứu của luận án đặc biệt những siải pháp kiến nghị cụ thể, tác giả hy vọng sẽ được các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý hoạt động thực tiễn tham khảo và ứng dụng trong việc xây dựng và phát triển hệ thỏng Quỹ tín dụng nhàn dân

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu sự ra đời, hoạt động và phát triển của mô hình quỹ tín dụng nhân dân đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1993 dén nay

- Nghiên cứu những điều kiện va dé xuất các giải pháp cần thiết cho việc

hoàn thiện và phat triển hệ thống Quỹ tín dụng nhãn dân trong khu vực kinh tế nóng thỏn Việt Nam

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án:

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử phương pháp phan tích thống ké, so sánh và tổng hợp sử dụng các số liệu thống kê

đã công bố và của chuyên ngành, có kế thừa các cóng trình khoa hợc trước đó

Š Những đóng góp của luận án:

- Hệ thống hoá những vấn để lý luận cơ bản và thực tiên vẻ tổ chức và hoạt

động Quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực nông thôn; Phân tích và đánh giá kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc xây đựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân ở nông thôn và luận chứng những khả năng vận dụng nó vào thực tiển của Việt Nam

- Đánh giá và phân tích thực trạng các tổ chức tín dụng và tình hình áp dụng mô hình Quỹ tín dụng nhân dân ở nóng thôn Việt Nam trong thời gian qua:

- Để xuất phương hướng và giải pháp chính góp phần hoàn thiện và phát triển mô hình Quỹ tín dụng nhân dân ở nông thôn Việt Nam trong thời gian tới

6 Nội dung và kết cấu của luận án:

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh rnục tài liệu tham khảo, luận án đượẻ kết cấu thành 3 chương

CHUONG 1: Sw hinh thành và phái triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân

đản và vai trò của quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế thị trường

I.1 Sự ra đời và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế

1.3 Kinh nghiệm tổ chức và hoạt động quỹ tín dụng của một số nước

Trang 7

CHƯƠNG 2: Thực trang tổ chức và hoạt động của hệ thong Quỹ tín

dụng nhân dân ở nóng thỏn Việt Nam

2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

3.2 Hoạt động của các tổ chức tín dụng trên dia ban néng thon trong thoi

kỳ đổi mới

2.3 Thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

3.4 Những tồn tại trong hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và nguyên nhân

NG 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thông Quỹ tín dụng

Trang 8

CHUONG 1

Sự hình thành và phát triển hệ thống Quf tin dung nhan dan

và vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế thị trường 1.1, Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dan

1.1.1 Đặc điểm kinh tê" xã hội nông thôn và sự ra đôi của QTDND

kinh tế nông thôn có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế nó đảm bảo

sự tồn tại của mỗi quốc gia, thông qua việc cung cấp các sản phẩm thiết yếu về

lương thực thực phẩm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Phần này luận ấn tập trung những vấn đề có tính chất lý luận vẻ đặc điểm kinh tế - xã hội nông thôn, từ đó nêu lên sự chênh lệch về kinh tế xã hội tiển tệ giữa thành thị và nông thôn một trong những nguyén nhân gây ra là do đặc thù của sản xuất nông nghiệp nông thôn Điều nây đã đặt ra hàng loạt vấn đề đòi hỏi những chính sách tài chính- tiền tệ của các Quốc gia phải đặc biệt lưu ý để có đối

sách thích hợp nhằm phát huy ưu điểm hạn chế nhược điểm từ đó hướng tới việc

tố chức một thị trường vốn lành mạnh ở nông thôn Và việc phát triển thị trường vôn ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới không thể không gắn với vị trí vai trò của quỹ tín dụng nhân dân Luận án đã nêu lên sự ra đời của quỹ tín dụng nhân dân trong những năm đâu của thế ký 20

với mục đích chủ yếu: Cải tổ thu nhập từ nguồn tiền tiết kiệm của dân tổ chức

thu nhận tiền gửi tiết kiệm thuận lợi cho mọi người Sử dụng tiến tiết kiệm để cho người dan vay phát triển sản xuất, cải thiện đời sống Đề cao tinh thần hợp tác tương, trợ giúp đỡ lần nhau giữa quỹ tín dụng với các thành viên và giữa các thành viên trong quỹ

1.1.2 Mó hình tổ chúc đặc trưng của Quỹ tín dụng nhán đán:

Trong phần này luận án đưa ra một rmnô hình quỹ tín dụng đặc trưng nhất dang được áp dụng rộng rãi trên thế giới Đó là mê hình 3 cấp: Quỹ tín dụng cấp

cơ sở-Quỹ tín dụng cấp khu vực( vùng)- Quỹ tín dụng cấp quốc gia (trong đó có Quỹ tín dụng tw) trong đó:

Trang 9

- QTDCS: Được tổ chức theo nguyên tắc hợp tác xã có vốn điều lệ do

thành viên tự nguyện đóng góp vốn hạch toán độc lập và tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về kết -quả tài chính

- QTDKV: Cũng là một loại HTX., thành viên là các QTDCS nằm trên địa bàn và một số các thành viên phụ trợ là các pháp nhân h nguyện tham gia

- QTDND cấp Quốc gia (Hiệp hội hoặc Liên đoàn quỹ tín dụng):là một HTX mà thành viên là các QTDCS, QTDKV và các thành viên phụ trợ là các pháp nhân tự nguyện tham gia Nằm trong tổ chức này còn có QTDTW thực hiện chức năng như một ngân hàng thương mại và một số tổ chức khác như trung tâm

đào tạo các công ty kiểm toán bảo biểm tiền gửi

Sơ đồ L : Mô hình QTDND 3 cấp

QTD cấp Quốc gia

QTD cấp khu vực | QTD cap khu vue |

tín dụng đối với từng cấp và các điểu kiện về mỏi mrường pháp lý, mỏi trường kinh tế-xã hội giúp cho hệ thống quỹ tín dụng hoạt động và phát triển Từ đó luận

án đã nêu lên sự phát triển của hệ thống quỹ tín dụng cả vẻ mỏ hình rổ chức lần

cơ chê nghiệp vụ qua quá trình hoạt động

Trong chương này luận án đã nêu lên các mỏi quan hệ kháng khít giữa hệ thống quỹ tín dụng với các tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thón

1.2.Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân trong nên kinh tế:

ta

Trang 10

Luận án đã khẳng định vai trò của QTDND thể hiện qua các nội dung như: QTDND góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội ở các vùng nóng thôn QTĐND góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung vốn chuyển nhanh nên nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá nông sản thực phẩm ở các vùng nông

thôn Hoạt động của QTDND đã tạo điều kiện phát triển ngành nghẻ mới và giải quyết việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn Thông qua hoạt động của QTDND để giúp đỡ các hộ nông dân khóng ngừng nâng cao trình độ hạch toán kinh tế Góp phần tận dụng, khai thác mọi tiểm năng về đất đai, lao động tài nguyên thiên nhiên ở các vùng nóng thôn thêng qua dau tu tin dung cla QTDND, đặc biệt là giảm nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo 1.3 Kinh nghiệm tổ chức và hoạt động quỹ tín dụng của một số nước trén thế giới:

Luận án đã đưa ra mô hình tổ chức hoạt động QTDND của một số nước trên thế giới như hệ thống QTDND Desjardins-quebec-Canada, Ngân hàng HTX của Cộng hoà Liên bang Đức, Liên đoàn quỹ tín dụng Đài Loan Từ kinh nghiệm

vẻ mô hình tổ chức hoạt động của các nước trên, luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm vẻ thành công, đó là những vấn để như:Tính sở hữu và tự nguyện của thành viên: Đối tượng phục vụ và hoại động của QTDND: Tính pháp lý độ

an Toàn và hiệu quá của QTDND, từ đó dẫn đến lòng tin của dân chúng: Phải có

hệ thống thanh toán lý tưởng-phát triển nghiệp vụ và mô hình tổ chức: Đào tạo cán bộ và hệ thống thanh tra, kiểm soát

Trang 11

Thứ hai: Xác định cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn luận án đã đi đến xác định mối quan hệ giữa hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

Thứ ba: Luận án đã nêu lên vai trò của Quỹ tín dụng đối với nên kinh tế,

từ đó phải xây dựng các tổ chức tín dụng nhất là Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào cho phù hợp với sự vận hành của cơ chế thị trường

Thứ tự: Luận án nêu kinh nghiệm hoạt động của các QTDND ở một số

nước trên thế giới: Từ đó đưa ra những bài học thành công và những vấn để cần

rút kinh nghiệm trong quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dan ở các nước, để vận dụng vào thực tiên của nước ta

CHƯƠNG 2

THUC TRANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

QUÝ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND o Việt nam 2.1.1 Những giai đoạn phát triển của các tổ chức tín dụng - tiên thân của

QTDND Việt Nam

Luận án đã khái quát một số nét đặc trưng vẻ các giai đoạn phát triển của

các tổ chức tiền thân của QTDND ở nước ta Các giai đoạn đó là:

- Giai đoạn trước năm1945: Khu vực nòng thôn nước ta đã có các tổ chức tín dụng như “Hội nông phí tín dụng tương trợ bản xứ”, các tổ chức "Nông phí tín dụng bình quân Ngân quỹ” hay còn gợi là ” Nông phí ngân hàng”

- Giai đoạn từ 1945-1954: Đã có Nha tín dụng sản xuất nông nghiệp đặc biệt đến năm 1956 Đảng và Nhà nước ta đã quyết định thành lập Hợp tác xã tín dụng nông thôn (CT 15/CP) - Đây là mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời của HTX tín dụng ở nước ta

- Giai đoạn từ 1954-1975: Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ các hình thức tín dụng Nhân dân ở nước ra.

Trang 12

- Giai đoạn 1975-1990: Giai đoạn này chúng ta đã mở rộng hệ thóng HTX tín dụng ở phía Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vớn sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dán, góp phần chống nạn cho vay nặng lãi Tính đến cuối năm I980 cả nước có trên 7200 HTX tín dụng và QTDND, trong đó ở các tỉnh thành phế phía Bắc có 5000 HTX: còn lại là các tỉnh thành phố phía Nam

Luận án đã nêu lên sự đổ võ hàng loạt HTX tín dụng, bắt đâu từ những

HTX được thành lập vào những năm cuối của thập kỷ 80 rồi lây lan sang 7000 HTX tín dụng ở nông thôn vốn đã thành lập và hoạt động từ trên 30 nàm Tình hình đó đã để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế, để lại một khoảng trống về cung ứng dịch vụ tài chính tín dụng ở nông thôn- đây là thời kỳ khó khăn gay gắt

trong lịch sử hoạt động của các tổ chức tín dụng nhân dân

2.1.2 Nhận xét rúi ra trong quá trình hình thành và phái triển hệ thông tín dụng tiền thân của Quỹ tín dụng nhân dan:

Từ những phân tích trên luận án đã rút ra một số nhận xét đánh giá về xây dựng HTX tín dụng ở nông thôn nước ta trong suốt hơn 40 năm qua:

Mới là: Đã góp phần tao lập thị trường tài chính ở nóng thôn, góp phần chống nạn cho vay nặng lãi, nạn đầu cơ tích trữ, khắc phục tình trạng bán cây, cơn non

Hai là: Góp phần huy động những nguồn vốn nhàn rỗi khá lớn nằm rải rác

trong các vùng nöng thôn để cho vay trở lại nông dân một cách kịp thời có tính thời vụ

cấp bách của đặc thù kinh tế nóng nghiệp và các nhu cầu vốn về phục vụ đời sống

Từ sự kiện đỗ vỡ HTX tín dụng, luận án cũng đã nêu lên những bài học kinh nghiệm như sau:

Mọi là: Các tổ chức tín dụng nhân dân chỉ có thể ra đời, tồn tại hoạt động

và phát triển tốt khi và chỉ khi có một môi trường kinh tế phù hợp pháp lý day da

và đồng bộ là nơi đã có sản xuất hàng hoá và xuất hiện nhu cầu vốn tín dụng và dịch vụ ngân hàng Không thể lập ra theo phong trào

Hai là: Tổ chức tín dụng nhân dân không thể hoạt động riêng rẽ đơn độc

mà phải liên kết chặt ché trong một hệ thống

Trang 13

Ba là: Người quan trị, điều hành QTDND phải có trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ về ngân hàng và phải tự nguyện góp tài sản, tiền vốn của mình, đưới hình thức mua cổ phần để hoạt động kinh doanh

Bốn là: Phải có một cơ chế bảo hiểm các khoản tiền gửi của khách hàng và bảo hiểm các khoản tiền cấp tín dung cho các tổ chức tín dụng

2.3 Hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thôn trong thời kỳ đối mới:

2.2.1 Tình hình chung về hoạt động của hệ thống tín dụng nông thon:

Trong phần này luận án đã đánh giá một cách khái quát tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trong khu vực nông nghiệp nông thôn xuất phát từ nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng vốn cho khu vực này ( xem biển 1}

Biểu 1:TÌNH HÌNH HOẠT ĐÔNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NÔNG THÔN

¡ NÓ Số | Sốchi | Tổng Trong đó Tổng dư] Nợ quá | quả

TT Tén don vị lượng | nhánh | nguồn | Vấn [Vonhuy | na [han (%)) kinh

Ngân hàng nông nghiệp 1 78 28.460] 2.112] 20320] 25.0601 5.1% | +100 Ngân hàng người nghèo 1 6l 700 976) 2.780} 167% | +3,7 NHCP nông thôn 30 2 505,923| 47,898] 451376] 426.234) 4% | +331

Hé thong QTOND

QTDND 983 1811 151 1.293) 1.561 41% | +40.5 QTDKV 19 358 18 105 255| 0,12% | +35 QTDTW 1 L 320 112 27 259| 0.007% | +10,2

Nguồn xố liệu: Ngân hang Nha nước

Bên cạnh những mặt đã đạt được, luận án đã nêu lên những mát hạn chế khó khan do chính bản thân các tổ chức đó như: công nghệ ngân hàng và trình độ cần bộ côn hạn chế, các nghiệp vụ cồn đơn điệu với các thủ tục còn phức tạp, công cụ lãi suất chưa linh hoạt Mặt khác khó khăn do từ đặc thù của khu vực này đưa đên cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động, đó là trình độ dân chí chưa cao, chưa có thói quen tiếp cận với thị trường, với pháp luật, với nên kinh tế

tiền tệ và tín dụng, thói quen dùng tiền mặt và cất trữ còn nặng nề Công nghệ và

chế độ canh tác còn rất nghèo nàn lạc hậu hay gặp rủi ro lớn về thị trường, thiên

Trang 14

tai bão lụt và sức canh tranh về hàng nội địa còn yếu Chính vì vậy trong khu vực

này cần phải có một tổ chức tín dựng phù hợp hơn

Trong phần này luận án cũng nêu lên tính ưu việt của hệ thống QTDND so với các Hợp tác xã tín dụng trước đây đó là: tính tự nguyện, tự chịu trách nhiệm

về tổ chức và hoạt động của quỹ, không khoán trắng cho Hội đồng quản trị (ban chủ nhiệm) người được bầu chọn vào các vị trí quản lý quỹ phải có trình độ và

đạo đức về nghề nghiệp: Việc lập ra một Quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu từ cơ sở

và có sự chỉ đạo chặt chẽ của Chính phủ các bộ ngành và các cấp chính quyền,

dựa vào một hành lang pháp lý (các văn bản dưới luật) Hệ thống QTDND có sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong một quỹ, giữa các quỹ cơ sở với nhau, giữa các quỹ cơ sở với quỹ khu vực và giữa các quỹ khu vực với nhau Đây là đặc trưng khác biệt mà hệ thống kinh tế hợp tác xã chưa từng có ở nước ta

Luận án cũng nêu lên ưu thế của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với các

tổ chức tín dụng khác đó là: Thành viên của quỹ tín dụng vừa là khách hàng động thời vừa là ngân hàng, QTDND do các hộ nông dân góp vốn lập ra để rồi lại cho chính các hộ nòng dân khi có nhụ cầu vay vốn Cơ chế vận dụng uyễn chuyển linh hoạt hơn Điều quan trọng hơn là giữa người cho vay và người vay vốn rất am hiểu nhau về mọi phương điện nhất là về mặt tài chính các ngân hàng thương mại khóng thể có được thế mạnh này và cũng khóng thể bố trí phương tiện cũng như lao động Chỉ phí hoạt động của quỹ tín dụng rẻ thu nhập của nhân viền trong quỹ thấp không có các chi phí khác như tiền công tác phí xăng xe đi công tác tiền ăn ca như của các ngân hàng thương mại Tựu trung lại tổ chức QTDND hoạt động theo phương châm tương trợ giúp đỡ các thành viên trong tình làng nghĩa xóm không đặt mục tiêu lợi nhuận làm trọng tâm, thực hiện phương pháp” năng nhật chat bị” gom các món nhỏ để cho vay tại chỗ, gần dan, sát dân hiểu dân là những thế mạnh mà các ngân hàng thương mại khác

không thể có được

Ngày đăng: 28/04/2016, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w