Thảo luận vấn đề việc làm và việc làm ở việt nam
Trang 1Nhóm 10
Thảo luận vấn đề việc làm và việc làm ở Việt Nam
Trang 2I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện hành
và dân số hoạt động thường xuyên
Trang 3II Vấn đề ở Việt Nam
1 Trích báo cáo UNDP
2 Trích báo cáo Havard
3 Bất cập việc làm ở
Việt Nam
4 Giải pháp cho việc làm
ở Việt Nam
Trang 41 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế
Giới hạn SNA (Theo ICLS)
Thuật ngữ: Hoạt động kinh tế ( economic activities)
Hoạt động phi kinh tế ( non-economic activities)
Định nghĩa là cơ sở để định nghĩa dân số hoạt động, việc làm, thất nghiệp Ranh giới giữa 2 hoạt động là vấn đề quy ước
Dân số hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những
người cung cấp lao động đóng góp cho sản xuất
hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định ( định nghĩa của United Nations systems of national accounts and balances)
Những người này được coi là hoạt động nếu đóng góp hoặc sẵn sàng đóng góp cho sản xuất hàng hóa
và dịch vụ mà những sự sản xuất này nằm trong
giới hạn SNA
(Systems of national accounts)
Việc quy định này để các thông kê được nhất quán
Trang 5Giới hạn SNA là gì ( SNA production
boundary )
Gồm những hoạt động sản xuất hàng hóa và
dịch vụ được thực hiện và chịu trách nhiệm bởi những đơn vị có tổ chức
công ty theo lợi nhuận và phi lợi nhuận,
Trang 6Định nghĩa không bao gồm các hoạt động
Các quá trình tự nhiên
không có tác động của con người ( như sự sinh sôi của
cá ở đại dương)
Các hoạt động cơ bản của
con người như ăn, ngủ…
Hoạt động không làm ra
các sản phẩm đầu ra nào ( như ăn xin) trừ việc dùng các vật ăn xin được đem đi bán
Trang 7Định nghĩa gồm các hoạt động
A Sự sản xuất hoặc thu thập hàng hóa dịch vụ rồi cung cấp cho đơn vị khác hoặc sản xuất hàng hóa dịch vụ cho quá trình sản xuất tiếp
B Sự sản xuất hàng hóa mà những hàng hóa đó được giữ lại bởi người sản xuất để tự tiêu dùng hoặc làm vốn
cố định
Các hoạt động sản xuất của hộ gia đình như
Sự sản xuất sản phẩm nông nghiệp và cất trữ, lâm nghiệp, săn bắn, đánh cá
Sản xuất các sản phẩm cần thiết như muối, than, cung cấp nước
Các quá trình của sản phẩm nông nghiệp: đập lúa, làm bột, lấy da và làm da thuộc, bảo quản hoa quả và các loại thịt, sản xuất bia rượu, bơ, phomat, rổ, chiếu…
Các quá trình làm vải mặc, thiết kế, cắt may, đồ gốm, giầy dép, đồ dùng gia đình
Xây dựng nhà ở, nhà khác của trang trai
C, Sự sản xuất dịch vụ hộ gia đình cho nhu cầu tiêu
dùng cuối cùng của chính họ bằng cách thuê lao động
và trả lương.
Trang 8A – Hoạt động thị trường ( market economy)
B,C – Hoạt động phi thị trường ( non-market
economy)
Hoạt động thị trường ( market economy)
Sự phân biệt ở đây là cái đích của sản xuất
Hoạt động này nhằm mục đích phục vụ cho thị trường biểu hiện bằng hình thức nhận thanh toán ( bằng tiền mặt như tiền công, tiền lương, tiền phí, thưởng hoặc các dạng khác như thức ăn, nhà
ở hay các hàng hóa dịch vụ khác)
Trang 9 Hoạt động phi thị trường ( non-market
Các hoạt động không phải hoạt động kinh tế
là hoạt động phi kinh tế
Trang 10I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện
hành và dân số hoạt động thường xuyên
Trang 112 Dân số hoạt động hiện hành và dân số hoạt
Dân số hoạt động thường xuyên: đo trong thời gian dài hơn ( trong 1 năm)
Trang 12 Labour Force gồm: tất cả những người
trên tuổi tối thiếu ( thường 15) đáp ứng các yêu cầu là người có việc làm và người thất nghiệp
Giới hạn tuổi tối thiểu tùy theo mỗi nước phụ thuộc và tuổi yêu cầu vào trường
học, tuổi tối thiểu để được tuyển dụng,
quy mô lao động trẻ em
Giới hạn tuổi tối thiểu nói chúng khá khó xác định theo khả năng thật sự có thể làm việc theo trình độ quốc tế
Giới hạn tuổi cao nhất không được
khuyến khích đưa ra cho dân số hoạt
động hiện hành theo tiêu chuẩn quốc tế
Trang 13Cơ cấu lực lượng lao động ( labour force framework)
Lược đồ của sự phân loại
Những người dưới tuổi tối thiểu: người không hoạt động kinh tế ( not economically active)
Những người trên tuổi tối thiểu: phân loại ra làm 3 thư mục
1 Người có việc (employment)
2 Những người sẵn sàng cho việc làm hoặc đang tìm việc làm ( 2 thuật ngữ trình bày trong phần unemployment là currently available for work and seeking work
(unemployment)
3 Còn lại là những người không có việc và không tìm
kiếm việc hoặc không có nhu cầu việc làm ( người không hoạt động kinh tế) ( not economically active)
Đối chiếu với giáo trình: Dân sô hoạt động kinh tế thuộc dân số trong tuổi lao động ( từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi với nam và hết 55 với nữ)
Có sự khác biệt này là do VN quy định thêm giới hạn trên cho lực lượng lao động)
Trang 14 Dân số hoạt động thường xuyên: cũng định nghĩa như dân số hoạt động hiện hành nhưng xác định trong thời gian dài hơn ( trong 1 năm)
Trang 15Ví dụ minh họa
Xét trong 1 năm ( 52 tuần) một người
có việc trong vòng 13 tuần, thất
nghiệp trong vòng 18 tuần và không hoạt động kinh tế trong 21 tuần còn lại
Vậy người này xét vào nhóm dân số hoạt động kinh tế thường xuyên (do xét trong thời gian 1 năm, thời gian hoạt động kinh tế là 31 tuần lớn hơn thời gian không hoạt động là 21 tuần)
Trang 16I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện
hành và dân số hoạt động thường xuyên
3 Việc làm (Employment)
Trang 173 Việc làm (Employment)
Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực: Việc làm
là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ)
Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
“Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không
bị pháp luật cấm đều đuợc thừa nhận là việc làm.” Các hoạt động được xác định là việc
làm bao gồm: làm các công việc được trả
công dưới dạng tiền hặc hiện vật ; công việc
tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công cho công việc đó.
Trang 18 Từ điển Luật Black’s Law Dictionary (page 471) (USA)
Việc làm là hợp đồng lao động giữa 2 bên, 1 bên là người chủ và người lao động Người chủ là người có quyền và điều khiển, định hướng công việc của người lao động được thực hiện như
thế nào Người chủ có thể là một
người hoặc một tổ chức mà bỏ tiền ra thuê nhân công
Trang 19Định nghĩa quốc tế của ICLS
Những người trong (Labour Force ) (the currently active population) mà gồm
Việc làm (employment) bao gồm
việc làm được trả tiền ( paid
employment)
sự tự làm chủ ( self-employment):
người chủ thuê nhân công, người làm cho nhu cầu của chính họ và gia đình
Trang 20Paid employment
cả tình nguyện viên, người học việc, người tập sự, lực lượng quân sự )
công
việc ( with a job but not at work) : tạm thời chưa làm việc trong một
thời gian nhưng có mối liên hệ pháp
lý với công việc đó ( formal job
attachment)
Trang 21Formal job attachment
Formal job attachment có các tiêu chuẩn:
Sự tiếp tục nhận tiền lương tiền công
Bảo đảm quay lại công việc sau thời kỳ vắng mặt
Thời gian hết hạn vắng mặt
ICLS không quy định rõ thời gian vắng mặt đối với từng loại công việc cụ thể
Trang 22Một số phân loại
Những người không có formal job attachment
được xếp vào unemployment hoặc not
economically active
VD: Công nhân làm việc thường xuyên không
có formal job attachment hoặc công nhân làm
việc không thường xuyên có formal job
attachment đều được xếp vào employment
Công nhân làm việc không thường xuyên
không có formal job attachment được xếp vào
unemployment
Ngoài ra còn có một số loại khác như phụ nữ nghỉ
đẻ, nhân công thôi làm việc vì lý do nào đó ( ốm đau, đào tạo) nhưng nói chung thuộc loại nào
không có formal job attachment đều được xếp
vào unemployment
Trang 23 Self-employment: gồm người chủ, người làm
vì lợi ích của mình như người trong hợp tác
xã, người sản xuất sản xuất sản phầm cuối cùng cho chính mình, người làm chu nhu cầu gia đình
- Đang làm việc (at work): người chủ
doanh nghiệp
- Có doanh nghiệp nhưng chưa làm việc: ( with enterprise but not at work): tạm thời chưa làm việc vì lý do nào đó ( doanh nghiệp kinh doanh hoặc trang trại)
Trang 25Một số nhóm khác
Người thực tập (trainees) nếu được thuê
trước thời gian thực tập thì xếp vào
employment và không được thuê trước thời gian thực tập thì xếp vào 2 nhóm còn lại
Sinh viên, người nội trợ, người nghỉ hưu và những người thuộc non-economic activities ( không thuộc ranh giới SNA) thuộc vào
Trang 26Tiêu chuẩn 1 giờ ( one-hour criteria)
Định nghĩa employment nằm trong khuôn khổ của giới hạn SNA ( làm việc vì lương, lợi nhuận, doanh lợi gia đình)
Not at work: tạm thời vắng vì một lý do nào
đó như ốm đau, bệnh tật, nghỉ mát … và
quay trở lại công việc sau thời kỳ vắng
Tiêu chuẩn 1 giờ ( one-hour criteria) ( đo at work hay not at work)
Đó là những người được coi là hoạt động khi làm việc ít nhất 1 hour
Trang 27I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện
hành và dân số hoạt động thường xuyên
3 Việc làm (Employment)
4 Thất
nghiệp( Unemployment)
Trang 284 Thất nghiệp( Unemployment)
Giáo trình KTNNL
Thất nghiệp là hiện tượng có sự tách rời , không phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất
Trang 29ICLS Definition
Những người trong Labour Force (đã được đinh nghĩa bởi ICLS ở trên) mà trong thời
gian điều tra
1 Without work: những người không thuộc
đủ tiêu chuẩn trong nhóm paid employment
và self-employment
Thuật ngữ này tiêu biểu để phân biệt
employment và umemployment Thuật ngữ này để chỉ trong thời gian điều tra, người đó không làm gì cả ( thậm chí 1 hour) ( không thỏa mãn tiêu chuẩn at work) hoặc chưa đủ điều kiện thỏa mãn tiêu chuẩn tạm thời vắng mặt ( trong phân loại not at work ở
employment)
Trang 30Currently available for work
Seeking work
Tiêu chuẩn trên là tiền đề cho
umemployment Còn 2 thuật ngữ Currently available for work và Seeking work được
trình bày sau đây là để phân biệt trong nhóm not economically active những người
2 Currently available for work: những người hiện tại sẵn sàng cho paid employment và
self-employment
3 Seeking work: đã tìm kiếm nhưng chưa
tìm được employment hoặc self-employment
Trang 31Chỉ số đo: tỷ lệ thất nghiệp
u = U/LF
Luật Okun (Macroeconomics by
Albel, Ben, Andrew, Bernanke USA)
Khi u tăng 1% thì GDP
giảm 2% so GDP tiềm năng ( định tính 2.5, 3)
Công thức: ,
Trang 32 c : yếu tố liên quan đến sự
ảnh hưởng của thất nghiệp và sản lượng
Trang 33Công thức thực tế
Công thức này khó sử dụng vì , không được
đo một cách thực sự mà chỉ để ước lượng
ΔY: thay doi GDP giua 2 nam
Δu: thay doi ty le that nghiep giua 2 nam
k: ty le tang truong hang nam( o san luong tiềm năng)
Ở Mỹ k khoảng 3% và c khoảng 2 Từ đó suy
ra thay đổi của thất nghiệp dẫn đến thay đổi của GDP
Trang 34I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện hành
và dân số hoạt động thường xuyên
Trang 36Study of University of Kentucky
(USA)
Thiếu việc làm là thuật nữa chỉ tình trạng những người làm việc trong thời gian ngắn hơn mức bình thường Gồm:
1 Những người làm không đúng với ngành mình được đào tạo, những người mà có trình độ cao mà được trả lương thấp, có năng lực thừa với mức độ yêu cầu của công việc đang làm ví dụ một người bác sĩ mà đang làm nghề lái taxi
2 Những người có việc làm chỉ trong một phần của ngày mà không toàn bộ ngày (part- time) (do thiếu cơ hội việc làm, thiếu thông tin)
3 Những người được các công ty thuê theo mùa
vụ phục vụ công việc của công ty ("Overstaffing"
or "hidden unemployment")
Trang 37I Vấn đề lý thuyết
1 Hoạt động kinh tế và hoạt động phi kinh tế Giới hạn SNA
2 Dân số hoạt động hiện hành
và dân số hoạt động thường xuyên
Trang 386 Thu nhập (Income)
ILO ( Final Report) (ở đây chỉ đề cập đến thu nhập hộ gia đinh) (household income)
Thu nhập hộ gia đình là tất cả các khoản
nhận được ( tiền hoặc hàng hóa, dịch vụ) bởi
hộ gia đình hoặc các cá nhân trong hộ gia
đình hằng năm hoặc trong một khoảng thời gian đều đặn.
Trang 39Thu nhập quốc dân ròng (NNI) ( US
Department of Commerce)
NNI = C + I + G + NX + Thu nhập yếu
tố nước ngoài ròng – Khấu hao - Thuế gián thu
NNI= GNP – Dp – IT = NNP - IT
( Trong sách KTNNL tr284: NNI là NI)
( Trong sách KTPT tr20 - KTQD: NI = GNP – DP vậy NI trùng NNP ???????)
Trang 40II Vấn đề ở Việt Nam
1 Trích báo cáo UNDP
Trang 41Trích báo cáo UNDP 2009
Độ co giãn việc làm theo tăng trưởng
( Employment elasticities of growth) (EEGs)
cho biết tỷ lệ tăng việc làm khi GDP tăng
Trang 42Biểu đồ 1: EEGs theo loại hình sở hữu ( Owenership)
Trang 43Phân tích
Khuynh hướng giảm biểu hiện ở hầu hết các độ co giãn ( theo khối nhà nước, phi nhà nước, đầu tư FDI)
Nguyên do: Việt Nam đi vào đầu
tư vào các ngành có mức độ tạo
ra việc làm thấp
Chỉ số tổng giảm trong 1 thập kỷ
Cho thấy sự giảm khả năng tạo việc làm mới của Việt Nam ngày càng gia tăng
Khối nhà nước tăng trưởng tỷ lệ 7.5% hằng năm đang loại bớt nhân công vào năm 2005-2006
Trang 44 Có sự cắt giảm này do sự tái cấu trúc này cơ cấu
nền kinh tế
Khối FDI là khối tạo việc làm chủ yếu trong thời
kỳ 2000-2007
Chỉ số EEGs chung năm 2007 là 0.227 và các
năm trước cũng xoay quanh con số này So với các nước đang phát triển khác
Trang 45Biểu đồ 2: EEGs theo khối ngành
Trang 46Phân tích
Có sự khác biệt lớn về EEGs giữa các
khối ngành
EEGs của khối nông nghiệp có biểu
hiện tiêu cực vì do sự chuyển dịch
kinh tế của các nước đang phát triển ( nông nghiệp ngày càng cần ít việc làm hơn và thay và đó là công
nghiệp và dịch vụ)
được cao nhất trong thời kỳ
1997-2007
Trang 47GDP Structure (2007) Average EEGs
2007)
Agriculture and forestry 15.2% -0.449
Mining and quarrying 4.9% 4.544
Manufacturing 24.5% 0.572
Construction 9.3% 1.062
Financial intermediation 2.1% 2.146
Real estate renting and services 3.4% 5.666
Public administration and defence 2.6% 1.872
Trang 49II Vấn đề ở Việt Nam
1 Trích báo cáo UNDP
2 Trích báo cáo Havard
Trang 50Báo cáo Harvard
Bảng: Độ co giãn của việc làm so với tăng trưởng ở khu vực phi nông nghiệp
* Bao gồm cả những công ty cổ phần có một phần sở hữu của nhà nước.
** Bao gồm các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nước ngoài từ 30% trở lên
Trang 51Giải thích hệ số co giãn của lao
động
Hệ số co giãn này đo lường số phần trăm lao động mới được tạo ra trong mỗi khu vực khi tốc độ tăng trưởng của khu vực ấy tăng thêm một phần trăm
Trang 52Phân tích
Thứ nhất, so với vài năm trước, tỷ lệ việc làm mới do một đơn vị tăng trưởng tạo ra đã giảm đi rất nhiều (0.625 và 0.419)
Thứ hai, tỷ lệ số việc làm mới tăng thêm khi khu vực nhà nước tăng trưởng thêm một phần trăm đã giảm nhanh trong bốn năm trở lại đây (2004-2007)và thấp hơn
nhiều so với hai khu vực còn lại Thực tế là trong giai
đoạn 2005 – 2007, tăng trưởng của khu vực nhà nước
không hề tạo ra việc làm mới
Vì tăng trưởng của khu vực nhà nước không giúp tạo ra việc làm mới nên gói kích thích nếu chỉ nhắm chủ yếu
đến khu vực này thì sẽ không tạo ra nhiều cơ hội việc làm
ổn định Trong khi đầu tư của các DNNN ở Việt Nam
chiếm tới một nửa tổng đầu tư của khu vực doanh
nghiệp
Trang 53II Vấn đề ở Việt Nam
1 Trích báo cáo UNDP
2 Trích báo cáo Havard
3 Bất cập việc làm ở
Việt Nam
Trang 54 Đâu phải lúc nào người tốt nghiệp Đại học chính quy cũng có kinh nghiệm và năng lực làm việc tốt nhất và hơn hẳn những hình thức đào tạo khác?