1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái đồng hỷ thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả

63 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 459,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ tại Trạ

Trang 1

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

Tên đề tài:

“¶NH H¦ëNG CñA BÖNH VI£M Tö CUNG §ÕN SøC S¶N XUÊT CñA LîN N¸I

NU¤I T¹I TR¹I GIèNG LîN T¢N TH¸I - §åNG Hû - TH¸I NGUY£N

Vµ PH¦¥NG PH¸P §IÒU TRÞ Cã HIÖU QU¶”

KHãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2009 - 2013 Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Mạnh Hà

Giảng viên Khoa Chăn nuôi Thú y - ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Thái Nguyên cùng sáu tháng thực tập tại cơ sở em đã luôn được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè Em có được ngày hôm nay ngoài sự

nỗ lực của bản thân thì phần lớn có sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô, gia đình, bạn bè và xã hội

Với suy nghĩ đó em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã giảng dạy em trong suốt quá trình học và thực tập

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo: TS Nguyễn Mạnh Hà đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn Trại giống lợn Tân Thái, các cán bộ công nhân viên trong trại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được thực tập và rèn luyện tại cơ sở

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể các thầy cô giáo cùng toàn thể gia đình sức khỏe, hạnh phúc thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 3

mình một lượng kiến thức về lí thuyết, mỗi sinh viên cần phải trải qua giai đoạn thực tập thử thách về thực tế Chính vì vậy thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng đối với các trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố lại các kiến thức đã học trong nhà trường, áp dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn và học hỏi thêm những kinh nghiệm, tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất góp phần vào sự phát triển của nền nông nghiệp của nước nhà

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ tại Trại giống lợn Tân Thái

em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả”

Sau thời gian thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo

cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành khóa luận này Do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự giúp đỡ góp ý chỉ bảo của thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp 4

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.2 Nội dung, phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 7

1.2.1 Nội dung 7

1.2.2 Biện pháp thực hiện 7

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 7

1.3.1 Công tác chăn nuôi 7

1.3.2 Công tác thú y 9

1.3.3 Công tác khác 13

1.4 Kết luận và đề nghị 15

1.4.1 Kết luận 15

1.4.2 Đề nghị 16

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.2 Tổng quan tài liệu 18

2.2.1 Cơ sở khoa học 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 35

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 37

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 38

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

2.4 Kết quả và phân tích kết quả 41

2.4.1 Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại qua các năm (2011-2013) 41

2.4.2 Điều tra tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các năm (2011-2013) 42

2.4.3 Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái tại trại 43

2.4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 43

Trang 5

2.4.7 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của lợn nái sau khi đẻ và sau phối 47

2.4.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo hai hình thức đẻ 48

2.4.9 Số con/lứa giữa lợn nái khỏe và lợn nái mắc bệnh viêm tử cung 49

2.4.10 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy giữa lợn con sinh ra từ nái khỏe và nái bị bệnh viêm viêm tử cung 50

2.4.11 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị 50

2.4.12 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 52

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 53

2.5.1 Kết luận 53

2.5.2 Tồn tại 54

2.5.3 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 7

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất chăn nuôi của Trại giống lợn Tân Thái 5

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1: Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại qua các năm (2011-2013) 41

Bảng 2.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các năm (2011-2013) 42

Bảng 2.3: Tỷ lệ và cường độ mắc viêm tử cung của đàn lợn nái tại trại năm 2013 43

Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 43

Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo mùa vụ 45

Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc viêm tử cung theo các giống khác nhau 46

Bảng 2.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của lợn nái sau khi đẻ và sau phối 47

Bảng 2.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo hai hình thức đẻ 48

Bảng 2.10: Số con/lứa giữa lợn nái khỏe và lợn nái mắc bệnh viêm tử cung 49

Bảng 2.10: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy giữa lợn con sinh ra từ nái khỏe và nái bị bệnh viêm tử cung 50

Bảng 2.11: Thời gian và kết quả điều trị 51

Bảng 2.12: Ảnh hưởng của hai phác đồ điều trị đến một sốchỉ tiêu sinh lý của lợn nái 52

Trang 8

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị thành viên trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên Trại nằm trên địa bàn xóm Tân Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Trại nằm cách thị trấn Chùa Hang 2km về phía bắc, trên trục đường chính từ thị trấn đi xã Khe Mo, đây là một vị trí khá thuận lợi cho một trại chăn nuôi vì xa khu dân cư, xa khu công nghiệp và

xa đường giao thông chính (cách quốc lộ 19B khoảng 300m) Nhờ vị trí này mà

sự vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm của Trại khá thuận lợi

1.1.1.2 Địa hình đất đai

Trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực trung du miền núi phía Bắc Tuy nhiên trại lại có một lợi thế là nằm trên một diện tích khá bằng phẳng, thuận lợi về giao thông, điện nước Trại có tổng diện tích là 50.198m2, trong đó diện tích đất xây dựng chuồng trại, nhà điều hành, kho thức ăn là 1.190m2, đất trồng cây ăn quả là 23.000m2, đất cấy lúa là 5.090m2, còn lại là 10.198m2 là diện tích ao hồ chứa nước và nuôi cá Đất đai ở trại rất màu mỡ, đây là điều kiện thuận lợi để trại phát triển vườn cây ăn quả với nhiều loại cây khác nhau như: nhãn, vải, đu đủ

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn

Theo phân vùng của trung tâm khí tượng thủy văn thành phố thì Trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực trung du miền núi phía Bắc, nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ thay đổi rõ rệt, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc

- Mùa Hè: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

Trang 9

- Mùa Đông: Khô lạnh, mưa ít (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau) + Nhiệt độ trung bình: 19oC

1.1.1.4 Giao thông, thủy lợi

- Trại cách quốc lộ 19B khoảng 300 m, giao thông đi lại rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm

- Thuỷ lợi: Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa hình khá bằng phẳng Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của trại được lấy từ nguồn giếng khoan Nước giếng khoan bơm lên bể chứa lớn qua bể lọc Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá và nguồn nước tận dụng từ thiên nhiên

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn xã Hóa Thượng, một xã nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ Hầu hết nhân dân xung quanh trại là nông dân sống định canh định cư bằng nghề nông nghiệp, ngoài ra họ còn làm một số nghề thủ công và buôn bán nhỏ Có một số gia đình công nhân viên chức sống xen kẽ

Dân trí của khu vực này khá cao, tình hình trật tự an ninh của địa bàn tương đối ổn định, từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển thuận lợi của trại

Trang 10

1.1.2.2 Bộ máy tổ chức của trại

- Cơ cấu tổ chức của trại:

Trại có đội ngũ cán bộ kĩ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế, có ban lãnh đạo năng động nhiệt tình, có năng lực cao, đặc biệt trại có đội ngũ công nhân khá mạnh, yêu nghề, rất nhiều kinh nghiệm thực tế, công tác lâu năm trong nghề

Cán bộ, nhân viên trong trại gồm 16 người, trong đó:

+ Lao động gián tiếp: gồm 04 người

Trại trưởng: 01 người kĩ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm điều hành sản xuất và quản lí

Trại phó : 01 người chịu trách nhiệm kĩ thuật

Khu chuồng trại dành cho chăn nuôi lợn có tổng diện tích là 1800 m2 Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu chuồng nuôi hai mái, mỗi chuồng nuôi có hai dãy Đối với chuồng nuôi lợn nái chờ phối, chửa được thiết kế chuồng cũi lồng Chuồng lợn đẻ phải được thiết kế cũi lồng có sàn nhựa Chuồng lợn cai sữa và chuồng lợn con chờ xuất được thiết kế theo kiểu sàn nhựa và sàn bằng bê tông

Ngoài ra trại còn có một hệ thống chuồng cách ly nằm cuối hướng gió chính, dùng để cách ly những con lợn ốm tránh lây toàn trại Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện, vòi uống nước tự động Mùa hè có hệ thống làm mát

Trang 11

bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái Mùa đông có hệ thống đèn hồng ngoại, lò sưởi, bạt vây xung quanh Chuồng có hệ thống cống rãnh được bố trí hợp lí theo từng dãy chuồng để thoát nước thải Mỗi đầu chuồng đều được đặt một máy bơm nước rửa chuồng hàng ngày Xung quanh trại có hàng rào bảo

vệ, cổng ra vào trại và cả nơi sản xuất có hệ thống sát trùng, bình phun thuốc sát trùng Hệ thống tường rào xung quanh trung tâm đảm bảo ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi Hệ thống nước sạch được lấy

từ giếng khoan, bơm vào bể lớn rồi xử lý Sau đó nước được đưa vào các ô chuồng, đảm bảo cung cấp nước uống tự động cho lợn Nước tắm cho lợn và rửa chuồng hàng ngày được bơm trực tiếp từ giếng lên

Hệ thống điện được cung cấp từ trạm biến áp 110 KV của thị trấn Chùa Hang Ngoài ra trại còn chủ động về máy phát điện phòng những ngày mất điện

+ Các cơ sở vật chất khác:

Khu hành chính của trại: Gồm một phòng làm việc của Ban lãnh đạo trại cùng cán bộ hành chính, một hội trường rộng rãi dùng làm nơi hội họp, học tập của cán bộ công nhân viên

1.1.3 Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp

1.1.3.1 Ngành chăn nuôi

Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống của tỉnh, thường xuyên được Chi cục khuyến nông, khuyến lâm cấp kinh phí bù giá nhằm trợ giá lợn giống cho bà con nông dân, trại có nhiệm vụ chức năng chính là:

- Là cơ sở sản xuất con giống của tỉnh, nên nhiệm vụ của trại là duy trì, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để cung cấp cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi về chủng loại: Lợn nuôi thịt, lợn đực giống,

Trang 12

lợn gây nái chất lượng cao, nhằm mục đích tăng đàn lợn nái ngoại trong nhân dân, cung cấp đầy đủ giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần để nuôi thịt với mong muốn là tăng tỷ lệ nạc nhằm phục vụ cho nhu cầu nội địa và công tác xuất khẩu lợn thịt

- Chuyển giao các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi cho các gia đình, hướng dẫn người chăn nuôi về kĩ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng, công tác thú y

- Trại còn là nơi khảo nghiệm các dự án, đề tài khoa học

- Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước tình hình chăn nuôi của trại có nhiều khởi sắc Năm 2001 trại được nhà nước đầu tư hệ thống chuồng lồng cho từng đối tượng cụ thể (nái chửa, nái đẻ ) Năm 2003 trại nhập thêm một số lợn nái ngoại ông bà từ các cơ sở cung cấp con giống nổi tiếng trong cả nước như: Trại lợn PIC (Đồng Giao - Ninh Bình) và trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn Nuôi Do đó lợn ông bà của trại tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng Trại có khả năng sản xuất một số lượng lớn con giống chất lượng cao, có thể đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi trong khu vực

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ chăn nuôi cá để tận dụng chất thải của ngành chăn nuôi lợn góp phần tăng thu nhập cho trại

Kết quả sản xuất của một số năm như sau:

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất chăn nuôi của Trại giống lợn Tân Thái

Số lượng (con)

Tổng

KL (Kg)

Số lượng (con)

Tổng

KL (Kg)

Số lượng (con)

Tổng

KL (Kg)

Trang 13

(Nguồn: Trại giống lợn Tân Thái, 2012) 1.1.3.2 Ngành trồng trọt

Bên cạnh nhiệm vụ chính của trại là chăn nuôi lợn, trại còn có phần diện tích dành cho phát triển trồng trọt Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28,090m2 Một phần diện tích trên trại cho các hộ nông dân là công nhân trong trại nhận khoán để tăng thu nhập và phần diện tích còn lại triển khai trồng các loại cây ăn quả như: Vải, nhãn, đu đủ

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Trại được nhà nước quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng toàn bộ hệ thống chuồng trại, chuyển toàn bộ sang nuôi lợn bằng chuồng lồng để phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp Sự quan tâm của các ngành các cấp như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã taọ điều kiện cho trại phát triển đàn lợn quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng

Ban lãnh đạo trại có năng lực, nhiệt tình năng động, có đội ngũ cán bộ

kĩ thuật giỏi, công nhân nhiệt tình, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Toàn

bộ cán bộ công nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và lòng yêu nghề

bộ Điều này đã gây không ít khó khăn cho sự phát triển chăn nuôi của trại

Trại là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong cơ chế thị trường nên sản xuất gặp không ít khó khăn Một mặt phải đảm bảo chức năng chuyển giao kỹ thuật tới tay người dân, mặt khác phải tự hoạch toán kinh doanh sao cho có lãi để có thể đứng vững và phát triển được, đồng thời phải luôn thay

Trang 14

đổi kế hoạch sao cho phù hợp với sự biến động của nền kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng

1.2 Nội dung, phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung

Trên cơ sở phân tích những khó khăn và thuận lợi của trại, áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường, sách báo và thực tiễn trong sản xuất, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ đi trước, tôi đề ra một số nội dung sau:

- Nuôi dưỡng chăm sóc đàn lợn tại trại

- Tiêm vacxin cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy định của trại

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trên lợn

- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ

- Tham gia các công tác khác

- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái

1.2.2 Biện pháp thực hiện

Để hoàn thành tốt nội dung trên, trong thời gian thực tập tôi đề ra các biện pháp sau:

-Chấp hành mọi nội quy, quy chế của Nhà trường, của Khoa của Trại đề ra

-Có kế hoạch cụ thể cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu, công việc cho hợp lí để thu được kết quả tốt nhất, chính xác nhất

-Bản thân tích cực áp dụng những kiến thức đã học ở Nhà trường, sách

vở và trong sản xuất

-Tìm tài liệu để nâng cao kiến thức

-Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

-Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân trong trại

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.3.1 Công tác chăn nuôi

1.3.1.1 Công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn

Công tác vệ sinh là một trong những khâu quan trọng quyết định đến thành quả chăn nuôi Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng các cán bộ công nhân viên trong trại thực hiện

Trang 15

tốt quy trình vệ sinh thú y Hằng ngày tôi tham gia quét dọn vệ sinh chuồng trại và khu vực xung quanh, khơi thông cống rãnh thoát nước Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trong chuồng trại, đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi, từ đó góp phần ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

1.3.1.2 Công tác nuôi dưỡng

* Công tác chăm sóc nái chửa

Chăm sóc nái chửa đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất lợn con giống Mục đích của chăn nuôi lợn nái chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường không xảy thai hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn

có sức sống, khối lượng sơ sinh cao

Khi xác định khối lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày tôi và các công nhân chú ý đến các yếu tố sau:

+ Giống và khối lượng lợn nái

+ Giai đoạn chửa của lợn nái (nái chửa kì 1 ăn ít hơn nái chửa kỳ 2) + Thể trạng nái, béo hay gầy, tình trạng sức khỏe

Do Trại chăn nuôi theo hình thức công nghiệp nên nguồn thức ăn cho lợn nái là sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp

+ Nái chửa kỳ 1 (từ 1 - 84 ngày tuổi): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên dinh dưỡng giai đoạn này chỉ để duy trì và không đáng kể để nuôi bào thai Dinh dưỡng đảm bảo là 13% protein và năng lượng trao đổi là 2800 Kcalo Chuồng nuôi ở giai đoạn này phải luôn khô thoáng và nhốt riêng từng con

+ Nái chửa kỳ 2 (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo là 15% protein

và năng lượng trao đổi là 3500 Kcalo Đây là giai đoạn cuối của quá trình mang thai, thai phát triển rất nhanh, khối lượng sơ sinh của con quyết định ở giai đoạn này do vậy khâu chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng vacxin cho lợn nái hết sức quan trọng Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng nuôi khô thoáng

Số bữa ăn là 2 bữa/ngày Luôn cung cấp đủ lượng nước sạch cho lợn hàng ngày

* Chăm sóc lợn nái nuôi con:

Trang 16

Sau khi đẻ, việc chăm sóc lợn nái có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sữa và chất lượng sữa Vì vậy, đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho sản xuất sữa là rất cần thiết Trại giống lợn Tân Thái sử dụng cám 1052 của Cargill, thức ăn dành cho lợn nái nuôi con Với thành phần dinh dưỡng như sau:

- Đạm tối thiểu: 15%

- Chất béo: 5%

- Xơ tối đa: 6%

- Năng lượng trao đổi tối thiểu: 3000 kcalo/kg

- Chlotetraxyline tối đa: 200 mg/kg

Chuồng nuôi đảm bảo thông thoáng, đủ nhiệt cho lợn con, trời lạnh cho vào ổ úm có bóng đèn hồng ngoại

Chế độ ăn của lợn nái đẻ là:

+ Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg thức ăn tinh hoặc không cho ăn mà cho uống nước tự do có bổ sung chất điện giải

+ Ngày thứ 1 sau khi đẻ cho ăn 1kg/con

+ Ngày thứ 2 sau khi đẻ cho ăn 2kg/con

+ Ngày thứ 3 sau khi đẻ cho ăn 3kg/con

+ Ngày thứ 4 sau khi đẻ cho ăn 4kg/con

+ Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến ngày cai sữa lợn con có thể dùng công thức sau để tính năng lượng thức ăn cần cung cấp cho cho một lợn nái nuôi con như sau: Thức ăn/nái/ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)

Đối với những con nái gầy cần phải cho ăn tự do thỏa mãn nhu cầu Trước khi cai sữa cần hạn chế cho lợn nái uống nước để tránh hiện tượng sốt sữa ở lợn nái sau khi cai sữa

1.3.2 Công tác thú y

Trong chăn nuôi công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng Để thực hiện công tác thú y có hiệu quả thì phải thực hiện theo phương châm “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh” nhằm tránh những tổn thất về kinh tế Vì vậy công tác tiêm phòng đóng vai trò hết sức quan trọng Ngoài công tác vệ sinh

Trang 17

chuồng trại, máng ăn, máng uống hạn chế mầm bệnh, khi có lợn ốm cần phải kịp thời cách li, điều trị để tiêu diệt mầm bệnh tránh sự lây lan

Phòng và trị bệnh là nội dung quan trọng vì nó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

1.3.2.1 Công tác thú y tại trại giống lợn Tân Thái

Trại giống lợn Tân Thái là một cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn,

vì vậy công tác phòng bệnh được thực hiện một cách nghiêm ngặt, thường xuyên Để tránh dịch bệnh đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn, trại đã làm tốt công tác tiêm phòng Tiêm phòng vacxine cho đàn gia súc sẽ tạo ra một đáp ứng miễn dịch chủ động cho cơ thể chống lại sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh (vi khuẩn, virút ) và tăng sức đề kháng của cơ thể, nhằm giảm đáng kể thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh xảy ra

Hiện nay trại tổ chức tiêm phòng cho tất cả các loại lợn theo quy trình như sau:

- Lợn con tiêm các loại vacxine như sau: Vào ngày sinh tiêm kháng sinh chống viêm nhiễm cho lợn mẹ, khi lợn con được 21 ngày tiêm phòng suyễn lần 1 và viêm phổi, tiêm suyễn lần 2 vào 49 ngày tuổi; Tiêm phòng dịch tả lần 1 vào 28 ngày tuổi, lần 2 vào 56 ngày tuổi; Bệnh lở mồm long móng tiêm lần 1 vào 35 ngày tuổi, lần 2 vào 63 ngày tuổi; 45 ngày tuổi tiến hành tiêm phòng tụ dấu cho lợn con; 42 ngày tuổi tiêm kháng sinh chống còi xương Khi lợn được 70 ngày tuổi tiêm phòng Giả dại

- Lợn hậu bị: nuôi lợn đến tuần thứ 24 tiến hành tiêm phòng dịch tả, 25 tuần tiêm Lở mồm long móng, 26 tuần tiêm phòng sảy thai truyền nhiễm lần 1

và lần 2 tiêm vào 30 tuần tuổi, 31 tuần tiêm Giả dại

- Lợn nái mang thai: 6 tuần trước khi đẻ tiêm phòng dịch tả, chống còi

xương; 5 tuần và 2 tuần trước khi đẻ tiêm E.coli; 4 tuần trước khi đẻ Lở mồm

long móng; 3 tuần trước khi đẻ tiêm phòng Giả dại

- Nái đẻ: Trước khi cai sữa cho lợn con 1 tuần tiến hành tiêm phòng cho lợn mẹ vacxin chống Sảy thai truyền nhiễm

- Lợn đực cứ 6 tháng tiêm lặp lại một lần các loại vacxin: Dịch tả, LMLM, Giả dại, Sảy thai truyền nhiễm

Trang 18

Tuy nhiên lịch tiêm phòng dịch bệnh có thể thay đổi tùy theo tình hình diễn biến dịch bệnh ở địa phương Thời gian tiêm phòng thường vào buổi sáng lúc thời tiết mát mẻ đồng thời bố trí nhân lực để tiêm phòng được tiến hành nhanh chóng đồng loạt

1.3.2.2 Công tác chẩn đoán

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán bệnh phải kịp thời và chính xác để đưa ra phác đồ điều trị đúng Làm tốt công tác chẩn đoán bệnh sẽ giúp con vật nhanh chóng lành bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc, giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi cùng các cán bộ trong trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng, phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm để điều trị

1.3.2.3 Công tác điều trị

Trong quá trình thực tập tại Trại giống lợn Tân Thái, bằng những kiến thức đã học ở nhà trường và được sự giúp đỡ của các cán bộ kĩ thuật của trại tôi đã tiến hành chẩn đoán, điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn và thu được kết quả như sau:

* Bệnh phân trắng lợn con

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ đông xuân và hè những lúc này thời tiết thay đổi đột ngột những ngày này ẩm độ môi trường thường cao Bệnh thường xảy ra với lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Nguyên nhân: Chủ yếu do vi khuẩn đường ruột E.coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Entero bacteriaceae gây nên Ngoài ra còn do một số

nguyên nhân khác như:

+ Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú của lợn mẹ bẩn khi lợn con bú sẽ làm

cho vi khuẩn E.coli xâm nhập vào đường tiêu hóa

+ Do lợn ít sữa khiến lợn con đói, lợn gặm nhấm nền sàn, chuồng tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

+ Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi, dẫn đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa

Trại giống lợn Tân Thái đã dùng một số loại thuốc điều trị như sau: Phác đồ 1: Ham-coliS: 1ml/con/ngày

Trang 19

ADE B Complex: 2ml/con/ngày

Tiêm bắp 3-5 ngày liên tục

Phác đồ 2: Norfacoli: 1ml/con/ngày

Vitamin C: 2ml/con/ngày

Tiêm bắp 3-5 ngày liên tục

Phác đồ 3: Mycofloxacine 100: Hòa 1ml Mycofloxacine 100 vào 19ml nước, cho uống 2ml/con/ngày

ADE B Complex: 2ml/con/ngày

Kết quả điều tri: + Số con điều trị: 175

+ Số con khỏi: 164

* Bệnh viêm khớp:

+ Nguyên nhân: Do con vật cọ sát vào thành ô chuồng gây tổn

thương khớp hoặc có thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc trong quá trình điều trị bệnh

+ Triệu chứng: Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp bị viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau

+ Điều trị: Penicillin 6.000.000 UI/con/lần

ADE B Complex: 2ml/con/ngày

Novocain 10ml/con/ngày

Tiêm bắp 3-5 ngày liên tục

Kết quả điều tri: + Số con điều trị: 9

+ Số con khỏi : 7

* Bệnh suyễn lợn:

Trong quá trình theo dõi chúng tôi thấy có một số lợn ở giai đoạn sau cai sữa và giai đoạn lợn choai có biểu hiện: Ho vào sáng sớm và chiều tối, lúc đầu ho khan và tần số ít, sau tăng dần thành từng cơn và kéo dài, nhất là sau khi vận động, thở khó, bụng hóp lại, thân nhiệt tăng

Chúng tôi xác định lợn bị mắc bệnh suyễn và tiến hành điều trị với phác đồ điều trị như sau:

Phác đồ 1: Bio-genta-tylo: 2ml

Anagin C : 1ml

Trang 20

Liệu trình từ 3-5 ngày, mỗi ngày tiêm 1 lần

Đây là bệnh do ký sinh trùng dưới da của lợn do ghẻ Sarcoptessuis gây

nên kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa hình thành các nếp nhăn

và vảy dày Chúng đào hang dưới da, ăn mòn tế bào biểu bì và dịch tế bào, ở nơi ghẻ đang đào hang có biểu hiện ngứa, da bị đỏ Thường thấy biểu hiện ở vùng da quanh mắt, má và tai, sau đó quá trình nhiễm ghẻ lây qua vùng lưng, bụng và các phần khác Lợn ngứa cọ vào tường làm lông rụng, xơ xác Nếu không điều trị kịp thời da sẽ bị dày lên, mất tính đàn hồi và bị dồn thành nếp, lông rụng dẫn đến da bị sừng hóa

Điều trị: Dùng Ivermectin liều 1ml/5kg thể trọng, kết hợp với tắm ghẻ cho con bệnh và những con cùng ô chuồng bằng Sibasil hoặc Tactick thấy hiệu quả tương đối tốt

Điều trị:

Hanmectin - 50: 4 ml/con/lần

Vitamin C: 10 ml/con/lần

Tiêm bắp liệu trình 3 - 5 ngày

Kết quả điều trị: + Số con điều trị : 40

* Công việc khác

Trang 21

Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành nghiên cứu khoa học tôi đã tham gia một số công việc như sau:

+ Trực lợn đẻ

Để công tác đỡ đẻ thành công giảm tỷ lệ lợn con chết cần chuẩn bị đầy

đủ các dụng cụ phục vụ cho việc đỡ đẻ, dụng cụ bao gồm: thùng úm, đèn hồng ngoại, kìm bấm nanh, cắt đuôi, khăn khô…

Thao tác đỡ đẻ: Vệ sinh lợn mẹ trước khi đẻ vệ sinh bộ phận sinh dục

và bầu vú bằng HanIodine Khi lợn con được đẩy ra ngoài lau nhanh mồm, mũi lợn sau đó thả vào thùng giữ ấm cho lợn con Trường hợp lợn mẹ khó đẻ sau 15 - 20 phút cần can thiệp bằng tay Sau khi lợn con được lau khô tiến hành bấm nanh, cắt đuôi, cắt rốn, bấm số tai Sau khi lợn mẹ đẻ xong cần vệ sinh sạch bầu vú cơ quan sinh dục sau đó cho lợn con bú ngay sữa đầu, sau đó cho lợn con vào các thùng úm tránh lợn mẹ đè chết lợn con Thùng úm cần có đèn hồng ngoại sưởi ấm cho lợn con

+ Tiêm sắt cho lợn con

Tiêm sắt cho lợn con 3 ngày sau khi sinh, tiêm 1 - 2 ml/con

Trang 22

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Nội dung

Số lượng (con)

Trang 23

Qua thời gian thực tập được tiếp xúc với thực tiễn sản xuất em đã thấy mình trưởng thành hơn nhiều, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, biết cách vận dụng quy trình chăn nuôi, quy trình sử dụng vacxin cho đàn lợn, chẩn đoán một số loại bệnh thường gặp trên đàn lợn có phương pháp điều trị thích hợp

Cũng qua thời gian rèn luyện trên em nhận thấy còn một khoảng cách khá dài giữa lí thuyết và thực tiễn, nếu chỉ học tập trên lí thuyết thì chưa đủ

mà cần phải biết làm, biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào thực tiễn

Trang 24

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên và phương

pháp điều trị có hiệu quả”

2.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc

ở trên thế giới cũng như ở nước ta Nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp lượng phân bón khá lớn cho ngành trồng trọt, cung cấp sản phẩm cho ngành công nghiệp như da, mỡ…

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta đã có những bước phát triển lớn như: tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao Thái Nguyên là một trong những tỉnh thực hiện tốt chủ trương của Nhà nước về việc tăng cơ cấu đàn lợn, phát triển đàn lợn

Tỉnh Thái Nguyên đã có những chính sách hỗ trợ về vốn cho người nông dân để mua con giống và xây dựng cơ sở vật chất cho ngành chăn nuôi lợn Hiện nay chăn nuôi theo hộ gia đình ngày càng giảm, các trang trại với quy mô vừa và nhỏ xuất hiện ngày càng nhiều Tuy nhiên việc phát triển đàn lợn đang gặp nhiều khó khăn do lợn hay mắc phải một số bệnh như: Bệnh truyền nhiễm, bệnh kí sinh trùng, các bệnh sản khoa Trong các bệnh ở lợn nái, bệnh viêm tử cung khá phổ biến và xảy ra trong tất cả các lứa đẻ Bệnh viêm tử cung gây ra những hậu quả: làm giảm tỷ lệ thụ thai, tăng chết thai, lưu thai, nếu bệnh nặng có thể dẫn đến mất khả sinh sản do đó ảnh hưởng đến việc tăng cơ cấu đàn lợn, giảm sự phát triển của ngành chăn nuôi và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi

Trước tình hình đó, để có cơ sở khoa học đề ra các biện pháp phòng trị

thích hợp và có hiệu quả, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả”

Trang 25

* Mục tiêu của đề tài:

- Xác định được ảnh hưởng của bệnh đến sức sản xuất của lợn nái

- Đánh giá hiệu quả của 2 phác đồ điều trị

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo, chức năng đường sinh dục của lợn nái

a Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật và tiền đình

- Âm môn, hay còn gọi là âm hộ (Vulva), nằm dưới hậu môn Bên ngoài có hai môi (Labia vulvae) Nối liền hai môi bằng hai mép (Bima vulvae) Bờ bên môi

của âm môn có sắc tố đen, nhiều tuyến tiết chất nhờn và tuyến tiết mồ hôi

- Âm vật (Clitoris), giống như dương vật được thu nhỏ lại Bên trong có các thể hổng Trên âm vật có nếp da tạo ra mu âm vật (Praepatium clitoridis)

- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinus progenitalis), là giới hạn giữa

âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước màng trinh là

âm môn, phía sau màng trinh là âm đạo Màng trinh có các sợi đàn hồi ở giữa

và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp Sau màng trinh có lỗ niệu đạo

b Bộ phận sinh dục bên trong gồm: âm đạo, tử cung, buồng trứng

- Tử cung (Uterus): có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh

dưỡng bào thai Trứng được thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở

Trang 26

đây hợp tử phát triển là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc

tử cung cung cấp Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài

Tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp:

+ Ngoài cùng là tổ chức liên kết (Perimetrium)

+ Lớp cơ trơn (Myometrium): giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy thai

ra ngoài Lớp cơ trơn tử cung là lớp cơ trơn khỏe nhất trong cơ thể Bên trong các cơ trơn có những sợi liên kết đàn hồi và tĩnh mạch lớn Các lớp cơ đó đan vào nhau làm cho tử cung chắc, tính đàn hồi cao

+ Lớp niêm mạc tử cung (Endometrium): màu hồng, được phủ lên

bằng những tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung Xen kẽ giữa các tế bào biểu mô là các tuyến tiết chất nhầy Chất nhầy được gạt về cổ tử cung khi các lông rung động

Tử cung của lợn thuộc loại tử cung phân nhánh (Uterus Bicorus)

Tử cung được chia làm ba phần: cổ, thân và sừng tử cung Sừng tử cung thông với ống dẫn trứng Cổ tử cung thông với âm đạo Tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là trực tràng, phía dưới là bàng quang

Tử cung lợn rất dài, trong đó thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài Cổ tử cung lợn dài, tròn, không có gấp nếp dễ cho thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò

- Buồng trứng (Ovarium), gồm một đôi Bên ngoài là một lớp màng liên

kết sợi chắc như màng bao dịch hoàn, bên trong chia làm hai miền: miền vỏ

và miền tủy, hai miền đó được cấu tạo bằng lớp mô liên kết sợi xốp tạo ra cho

buồng trứng một chất đệm (Stromaovaris) Ở miền tủy có nhiều mạch máu và

tổ chức xốp cũng dày hơn Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng

- Ống dẫn trứng: còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng Khi có tinh trùng vào đường sinh dục của gia súc cái, tế bào trứng có thể bị đứng lại ở các đoạn khác nhau của ống đẫn trứng

- Ống dẫn trứng được chia thành hai đoạn:

+ Đoạn ống dẫn trứng phía buồng trứng: phần đầu trên thông với xoang bụng ở gần buồng trứng, được phát triển to tạo thành một cái phễu để hứng tế bào trứng Loa kèn có nhiều tua, nhung mao rung động để hứng tế

Trang 27

bào trứng Quá trình thụ tinh thường xảy ra khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng

+ Đoạn ống dẫn trứng phía sừng tử cung: gắn với mút sừng tử cung Đoạn này phía ngoài là lớp liên kết sợi, được kéo dài từ màng treo buồng trứng Ở giữa là hai lớp cơ, cơ vòng phía trong, cơ dọc phía ngoài Trong cùng là lớp niêm mạc làm nhiệm vụ tiết niêm dịch Phía trên lớp niêm mạc có lớp nhung mao luôn rung động để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống

tử cung làm tổ

Cấu tạo ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần

eo Phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần

eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng đến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để nuôi dưỡng trứng, duy trì sự sống và gia tăng khả năng sống của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung

2.2.1.2 Sinh lý sinh dục của lợn nái

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [3] ở lợn tuổi thành thục tính

là 6 - 8 tháng

Trang 28

Mặt khác, tuổi thành thục tính sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc

Vì vậy để đảm bảo sự sinh trưởng và phẩm chất giống ở thế hệ sau nên cho gia súc giao phối sau khi đã hoàn toàn thành thục về tính và trước thời gian thành thục về thể vóc Tuy nhiên, không nên cho lợn phối giống quá muộn vì

nó ảnh hưởng đến thế hệ sau của chúng

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2009) [2] thì tuổi phối giống lần đầu cho lợn cái tốt nhất là lúc 8 tháng tuổi và khối lượng là ≥ 70 kg hoặc ở 9 tháng tuổi với khối lượng là 80 - 90 kg

Các yếu tố ảnh hưởng đến thành thục tính:

+ Giống: các giống gia súc khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, sự thành thục về tính ở những gia súc có tầm vóc nhỏ thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn Các giống lợn nội tuổi thành thục về tính là 4 - 5 tháng, các giống lợn Landrace, Yorkshire tuổi thành thục về tính là 6-7 tháng Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2009) [2] thì tuổi thành thục tính ở lợn lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái ) thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi) Lợn F1thường động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi, lợn ngoại 6 - 8 tháng tuổi

+ Dinh dưỡng và cách thức nuôi dưỡng:

Nguyễn Tấn Anh (1998) [1], cho biết kinh nghiệm từ thực tiễn chăn nuôi Hoa Kỳ, để duy trì năng suất sinh sản cao thì cần chú ý tới nhu cầu dinh dưỡng và cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do đến khi đạt khối lượng 80-90

kg, sau đó cho ăn hạn chế đến lúc phối giống (ở chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) Hoặc có thể điều chỉnh để khối lượng cơ thể đạt 120 - 140 kg ở chu

kỳ động dục thứ 3 và cho phối giống Trước phối giống 14 ngày cho ăn chế

độ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 - 1,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh tố chỉ trong 14 ngày, sẽ giúp lợn nái ăn được nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 22,1 trứng / lần động dục / nái

+ Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của lợn cái hậu bị: Cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn đực sẽ dẫn đến làm chậm trễ sự thành thục so với những lợn cái hậu bị cùng

độ tuổi được tiếp xúc với con đực Nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực

Trang 29

2 lần/ngày với thời gian từ 15 - 20 phút/lần thì 83% lợn nái (ngoài 90 kg thể trọng) động dục lúc 165 ngày tuổi

b Chu kỳ động dục ( chu kì tính )

Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt là cơ quan sinh dục có sự biến đổi, đồng thời có rụng trứng, trứng phát triển nhờ quá trình điều khiển của hocmon thùy trước tuyến yên làm trứng chín và rụng một cách có chu kỳ, con vật biểu hiện bằng những triệu trứng động dục theo chu

kỳ được gọi là chu kỳ tính

Chu kỳ tính có sự khác nhau giữa các loài, thời gian kéo dài chu kỳ giữa các loài cũng có sụ khác nhau Ở thời gian đầu, do mới có sự thành thục về tính nên chu

kỳ chưa ổn định, phải sau 2 - 3 chu kỳ tiếp sau mới có được sự ổn định

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], lợn động dục không theo mùa, chu kỳ sinh dục thường 21 ngày, thời gian dao động từ 18 - 22 ngày

Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3] cho rằng: chu kỳ động dục của lợn liên quan chặt chẽ với quá trình điều hòa kích tố trong cơ thể, và chịu sự điều khiển của hệ thống thần kinh thể dịch.Chu kỳ động dục là khoảng thời gian giữa 2 lần động dục và nó được chia làm 4 giai đoạn sau

- Giai đoạn trước động dục (preoestrus)

Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục, nó xuất hiện đầy đủ các hoạt động về sinh lý, tính thành thục trong đó sự phát triển của noãn bao thành thục nổi rõ lên bề mặt buồng trứng, buồng trứng to hơn bình thường, các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng sinh, số lượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng, mạch quản trong màng nhầy tử cung tăng, các dịch nhày ở âm đạo nhiều, niêm dịch cổ tử cung tiết

ra, kích thích cho cổ tử cung hé mở, bộ phận sinh dục phù thũng, niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục Giai đoạn này ở lợn dài từ 1-2 ngày.Tất cả những biến đổi đó tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng vào đường sinh dục cái để thụ tinh với tế bào trứng

- Giai đoạn động dục (0estrus)

Là giai đoạn tiếp theo thường kéo dài từ 2 - 3 ngày Trong giai đoạn này những biến đổi về sinh lý so với giai đoạn trước động dục càng rõ hơn

Trang 30

Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ

âm đạo chảy ra nhiều Cuối giai đoạn này tính hưng phấn của con vật cao độ, gia súc ở trạng thái không yên tĩnh, ăn uống giảm rõ, kêu rống, phá chuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác hay để con khác nhảy lên lưng, đái rắt, thích gần con đực, xuất hiện các tư thế của phản xạ giao phối Sau đó khoảng 20h thì trứng mới bắt đầu rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 4 - 6h,

số trứng rụng mỗi lần từ 8 - 25 trứng hoặc hơn

Giai đoạn này nếu tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng và được thụ thai thì chu kỳ sinh dục sẽ ngừng lại, gia súc cái ở giai đoạn có thai và đến một thời gian sau khi sinh đẻ xong chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại Trường hợp tế bào trứng không được thụ thai thì nó sẽ chuyển sang giai đoạn sau của chu kì

- Giai đoạn sau động dục (metoestrus)

Được tính từ khi kết thúc động dục, thường kéo dài từ 3 - 4 ngày, hoạt động sinh lý bắt đầu lắng xuống, con vật dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường, rồi chuyển sang giai đoạn yên tĩnh làm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm giảm hưng phấn thần kinh, ức chế sự tăng và tiết thể dịch, làm cho con vật trở lên bình thường, chuyển sang giai đoạn yên tĩnh

- Giai đoạn yên tĩnh (dioestrus)

Là giai đoạn dài nhất chiếm phần lớn chu kỳ động dục, bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không được thụ tinh, kết thúc sau khi thể vàng tiêu hủy không còn biểu hiện gì về hành vi sinh dục Đây là giai đoạn chuyển giao giữa hai lần động dục Trong quá trình động dục, nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt 2/3 thời gian mang thai và tiết ra Progesteron có tác dụng an thai, ức chế quá trình rụng trứng, kích thích tuyến vú phát triển Thời kỳ yên tĩnh lúc này chính là giai đoạn mang thai và thời kỳ sau đẻ Ở giai đoạn nuôi con dưới tác dụng của Prolactin, Oxytoxin, Progesteron…làm cho quá trình rụng trứng bị đình trệ, hiện tượng động dục không xảy ra Thường sau khi cai sữa thì chu kỳ tính dần được khôi phục và xuất hiện trở lại sau cai sữa 4 - 8 ngày Nếu trong quá trình động dục, trứng rụng không được thụ tinh thì thể vàng chỉ tồn tại được 3 - 10 ngày, sau đó teo đi làm ngừng tiết Progesteron Do đó trứng tiếp tục chín và rụng, xuất hiện chu kỳ tính tiếp theo

Trang 31

Các yếu tố ảnh hưởng tới chu kì động dục:

Vũ Duy Giảng và cộng sự (1999) [4], trong điều kiện thức ăn thiếu protein, vitamin, khoáng, chu kỳ tính kéo dài, bao noãn thành thục chậm, thậm chí có bao noãn quắt lại

+ Yếu tố thần kinh - thể dịch:

Quy luật và đặc điểm của chu kỳ sinh dục chịu sự điều khiển của

hệ thần kinh trung ương Tất cả các kích thích bên ngoài và trong cơ thể như: khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, chế độ nuôi dưỡng quản lý, tác động xoa bóp, mùi con đực, tình trạng cơ quan sinh dục và các bộ phận khác của cơ thể đều ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ tính theo phương thức thần kinh - thể dịch

Ngoài ra, hệ thần kinh thực vật cũng có tác động đến chu kỳ sinh dục Khi thần kinh giao cảm hưng phấn thì sẽ ức chế chu kỳ sinh dục Còn khi thần kinh phó giao cảm hưng phấn thì lại kích thích chu kỳ động dục Tuyến yên

có tác dụng trực tiếp lên cơ quan sinh dục cái Nếu cắt bỏ tuyến yên, noãn bao không phát triển, tế bào trứng không rụng, thể vàng không hình thành, buồng trứng bị teo và các kích tố của buồng trứng cũng không được hình thành

2.2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến lợn nái bị viêm tử cung

a Từ bản thân lợn mẹ

Lợn là loài có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con trên lứa, nhiều lứa trên năm, thời gian mang thai ngắn…Đây là điều kiện thuân lợi cho vi trùng xâm nhập gây bệnh cho đường sinh dục

Nguyễn Hữu Phước (1982) [13] cho biết: Lợn nái sinh sản đều mang vi khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh chỉ khi đẻ cổ tử cung mở, chất dịch tiết đọng lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển và gây bệnh

Ngày đăng: 27/04/2016, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh (1998), Dinh dưỡng tác động đến sinh sản lợn nái, Chuyên san chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng tác động đến sinh sản lợn nái
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Năm: 1998
2. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2009), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
3. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
4. Vũ Duy Giảng và cộng sự (1999), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Vũ Duy Giảng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
6. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ (2006), Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 111 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
7. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọ ng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 165 - 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
8. Lê Hồng Mận (2006), Kỹ thuật mới về chăn nuôi lợn ở nông hộ, trang trại và phòng chữa bệnh thường gặp, Nxb Lao động xã hội, Tr 231 - 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật mới về chăn nuôi lợn ở nông hộ, trang trại và phòng chữa bệnh thường gặp
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
9. Lê Văn Năm và cộng sự (1999), Cẩm nang bác sỹ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sỹ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
10. Nguyễn Hùng Nguyệt (2004), Sản khoa và bệnh sản khoa, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa
Tác giả: Nguyễn Hùng Nguyệt
Năm: 2004
11. Võ Văn Ninh (2007), Kinh nghiệm nuôi heo, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi heo
Tác giả: Võ Văn Ninh
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2007
12. Trần Văn Phùng và cs (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng và cs
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
14. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2006), Chăn nuôi lợn trang trại, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn trang trại
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
15. Nguyễn Như Thanh và cs (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và cs
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
16. Nguyễn Văn Thanh và cs (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc gia cầm, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh và cs
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2004
18. Dixensivi (1997), Điều trị bệnh sản khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 19. Trekaxova A.V (1983), Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản, Nxb Nôngnghiệp, Trang 53 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh sản khoa", Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 19. Trekaxova A.V (1983), "Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản
Tác giả: Dixensivi (1997), Điều trị bệnh sản khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 19. Trekaxova A.V
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
20. Popkov (1999), Điều trị bệnh viêm tử cung, tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số 5.III/ Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh viêm tử cung
Tác giả: Popkov
Năm: 1999
21. Barba M.R., Mc Gowan M. R., O Boyle D, Cameron R. D (1993), A study of the microbial flora of the anterior vagina of normal sows during diferent stages of the reproductive cycle, Aust Vet J, pp 256 - 259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of the microbial flora of the anterior vagina of normal sows during diferent stages of the reproductive cycle
Tác giả: Barba M.R., Mc Gowan M. R., O Boyle D, Cameron R. D
Năm: 1993
22. Zaneta Laureckiene, Jurate Klimaite, Albina Aniuliene, Vidsmantas, Bizokas and Eugnijus Aniulis (2006), Privetion of son uterine inflammation.III/ Các website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Privetion of son uterine inflammation
Tác giả: Zaneta Laureckiene, Jurate Klimaite, Albina Aniuliene, Vidsmantas, Bizokas and Eugnijus Aniulis
Năm: 2006
13. Nguyễn Hữu Phước (1982), Tạp chí khoa học Nông Nghiệp, Nxb KHKT Nông Nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất chăn nuôi của Trại giống lợn Tân Thái - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất chăn nuôi của Trại giống lợn Tân Thái (Trang 12)
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất  Nội dung - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất Nội dung (Trang 22)
Bảng 2.1: Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại qua các năm (2011-2013) - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.1 Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại qua các năm (2011-2013) (Trang 48)
Bảng 2.3: Tỷ lệ và cường độ mắc viêm tử cung của đàn lợn nái tại trại - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.3 Tỷ lệ và cường độ mắc viêm tử cung của đàn lợn nái tại trại (Trang 50)
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo mùa vụ - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo mùa vụ (Trang 52)
Bảng 2.6: Tỷ lệ mắc viêm tử cung theo các giống khác nhau - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.6 Tỷ lệ mắc viêm tử cung theo các giống khác nhau (Trang 53)
Bảng 2.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo hai hình thức đẻ. - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo hai hình thức đẻ (Trang 55)
Bảng 2.10: Số con/lứa giữa lợn nái khỏe và lợn nái mắc bệnh viêm tử cung - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.10 Số con/lứa giữa lợn nái khỏe và lợn nái mắc bệnh viêm tử cung (Trang 56)
Bảng 2.10: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy giữa lợn con sinh ra từ nái khỏe - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.10 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy giữa lợn con sinh ra từ nái khỏe (Trang 57)
Bảng 2.11: Thời gian và kết quả điều trị - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.11 Thời gian và kết quả điều trị (Trang 58)
Bảng 2.12: Ảnh hưởng của hai phác đồ điều trị đến một số - Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến sức sản xuất của lợn nái nuôi tại trại giống lợn tân thái   đồng hỷ   thái nguyên và phương pháp điều trị có hiệu quả
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của hai phác đồ điều trị đến một số (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w