1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh

69 350 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN ĐÌNH MẠNH

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NGOẠI NUÔI

THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN,

TỈNH HÀ TĨNH ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN ĐÌNH MẠNH

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NGOẠI NUÔI

THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN,

TỈNH HÀ TĨNH ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Hiền Lương Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề

tài TS Phạm Thị Hiền Lương, đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khoá luận này

Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn tới Trại chăn nuôi Anh Đức, xã Cẩm

Hòa, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè

đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Đình Mạnh

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp

nhận của cơ sở, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường

hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực hạn chế nên trong bản khoá luận này không tránh khỏi những sai sót

Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khoá luận hoàn thiện hơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2010-2012 4

Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cẩm Xuyên năm 2010-2012 5

Bảng 1.3 Lịch sát trùng của trại lợn thịt 12

Bảng 1.4 Lịch tiêm phòng của lợn tại trại 13

Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40

Bảng 2.2 Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp 43

Bảng 2.3 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo dãy chuồng 44

Bảng 2.4 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi 46

Bảng 2.5 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng 47

Bảng 2.6 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo điều kiện môi trường 48

Bảng 2.7 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo giống 49

Bảng 2.8 Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường

hô hấp 50

Bảng 2.9 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ 51

Bảng 2.10 Chi phí thuốc thú y 52

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai 1

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.2.1 Dân số và lao động 2

1.1.2.2 Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng 2

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 4

1.1.3.1 Tình hình sản xuất trồng trọt 4

1.1.3.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi - thú y 5

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức 6

1.1.4.1 Quá trình thành lập 6

1.1.4.2 Cơ sở vật chất của trang trại 6

1.1.4.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 7

1.1.4.4 Tình hình sản xuất của trang trại 7

1.1.5 Đánh giá chung 9

1.1.5.1 Thuận lợi 9

1.1.5.2 Khó khăn 9

1.2 Nội dung và biện pháp thực hiện 9

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi 10

1.2.1.2 Công tác thú y 10

1.2.1.3 Công tác khác 10

1.2.2 Biện pháp thực hiện 10

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 11

1.3.1 Công tác chăn nuôi 11

1.3.2 Công tác thú y 11

Trang 7

1.3.2.1 Công tác vệ sinh thú y 11

1.3.2.2 Công tác phòng bệnh 12

1.3.2.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 13

1.3.3 Công tác khác 15

1.4 Kết luận và đề nghị 16

1.4.1 Kết luận 16

1.4.2 Đề nghị 16

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.2 Tổng quan tài liệu 18

2.2.1 Cơ sở khoa học 18

2.2.1.1 Một số hiểu biết về hệ hô hấp của lợn 18

2.2.1.2 Hiểu biết về một số bệnh đường hô hấp ở lợn 19

2.2.1.3 Hiểu biết về các loại kháng sinh sử dụng trong nghiên cứu 34

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 36

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 36

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 37

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 39

2.3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 39

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 39

2.3.3.1 Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp tại trại Anh Đức 39

2.3.3.2 Xác định tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp tại trại Anh Đức 39

2.3.3.3 Triệu chứng và bệnh tích của lợn do mắc bệnh đường hô hấp 39

2.3.3.4 So sánh hiệu lực điều trị của 2 phác đồ 39

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.4.1 Phương pháp xác định một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp 39

2.3.4.2 Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở đàn lợn nuôi thịt tại trại lợn Anh Đức 39

2.3.4.3 Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng của bệnh đường hô hấp ở lợn 40

Trang 8

2.3.4.4 Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng

2 phác đồ 40

2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 41

2.3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp 41 2.3.5.2 Chỉ tiêu theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn tại trại chăn nuôi Anh Đức 41

2.3.5.3 Chỉ tiêu theo dõi biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của bệnh đường hô hấp 41

2.3.5.4 Chỉ tiêu theo dõi và so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng 2 phác đồ điều trị 41

2.3.6 Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu 41

2.3.6.1 Tỷ lệ của một số biện pháp phòng bệnh 41

2.3.6.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo dãy chuồng 41

2.3.6.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi 41

2.3.6.4 Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng trong năm 42

2.3.6.5 Tỷ lệ mắc bệnh theo điều kiện môi trường 42

2.3.6.6 Tỷ lệ mắc bệnh theo giống lợn 42

2.3.6.7 Biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 42

2.3.6.8 Chỉ tiêu theo dõi việc so sánh hiệu quả điều trị bằng hai phác đồ điều trị đã đề ra 42

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 43

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43

2.4.1 Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại trại Anh Đức 43

2.4.2 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại trại Anh Đức 44

2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp của lợn theo lứa tuổi 46

2.4.4 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp của lợn theo tháng 47

2.4.5 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo điều kiện môi trường 48

2.4.6 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống lợn 49

2.4.7 Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh đường hô hấp 50

2.4.8 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ 51

2.4.9 Chi phí thuốc điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn 52

Trang 9

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 53

2.5.1 Kết luận 53

2.5.2 Tồn tại 54

2.5.3 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 55

II TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 56

III TÀI LIỆU TIẾNG ANH 56

Trang 11

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Cẩm Xuyên là huyện ở phía Đông của Hà Tĩnh, trung tâm huyện cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 7km về phía Nam

Huyện Cẩm Xuyên có địa giới hành chính như sau:

Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà; Phía Nam giáp huyện Kỳ Anh; Phía Tây giáp huyện Hương Khê; Phía Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình; Phía Đông giáp biển Đông

1.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai

Địa hình huyện Cẩm Xuyên chủ yếu là đồi núi thấp, có độ nghiêng theo

hướng từ Tây sang Đông Núi đồi và gò thấp tập trung chủ yếu ở một số xã phía Tây và Tây Nam Nhìn chung, địa hình Cẩm Xuyên phức tạp và đa dạng, với một diện tích 63.654,27 ha, hội tụ đây đủ của mọi biểu hiện địa hình, có

đủ các loại: Núi đồi, sông suối, đồng bằng, ao hồ…

Với diện tích tương đối rộng, nhưng được phân bố làm nhiều vùng khác nhau và theo đó diện tích giữa các vùng cũng khác nhau, cụ thể: Diện tích vùng nông thôn lớn nhất chiếm 61.598,78 ha; Khu vực thành thị chỉ chiếm 2.055,49 ha, và vùng ven biển chiếm 3.154,69 ha Trong đó, đất thổ cư

có diện tích 933,23 ha, đất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp là 14.154,33

ha, đất chuyên dùng và lâm nghiệp lần lượt là 3.985,68 ha; 33.799,57 ha, còn

đất chưa sử dụng chiếm một diện tích khá lớn 10.782,46 ha

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Là huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía phía Đông Nam của tỉnh Hà Tĩnh, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết của huyện trong một năm luôn thay đổi thất thường, ảnh hưởng của khí hậu biển rõ rệt

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều

Nhiệt độ trung bình: 27,60C

Ẩm độ trung bình: 84%

Trang 12

Thuỷ văn: Huyện Cẩm Xuyên có hệ thống sông hồ (gồm khe, suối, hói

đồng, bàu nước ) chằng chịt và dày đặc trên địa bàn Các con sông hầu hết

bắt nguồn từ dãy Hoành Sơn Tây, chảy từ Nam sang Bắc, độ dốc khá cao, dòng chảy ngắn và hẹp Ngoài 3 hệ thống sông chính là Ngàn Mọ - Quèn - Rác chảy theo hai hướng Nam - Bắc thì sông ngòi trong vùng chảy đan xen nhau tựa như mạng nhện rất thuận tiện cho giao thông trong vùng Đặc điểm nổi trội của sông ngòi trong vùng chính là tính ổn định của dòng chảy khá bền vững, hiện tượng bên lở bên bồi ít xảy ra

Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt,

C - 390C), mùa Đông có ngày nhiệt

C), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số và lao động

Tính đến 31 tháng 12 năm 2011, dân số huyện là 153.200 người tăng so với cùng kỳ năm 2010 (147.089 người) là 6111 người, mật độ dân số của huyện là 207 người/km2 và đặc biệt ở khu vực thành thị mật độ lên đến 626 người/km2

Số người trong độ tuổi lao động chiếm 57,4% và phân bố giữa các vùng không đồng đều nhau Trong đó, số lao động ở miền núi có 32.763 người và vùng ven biển là 17.548 người Trên địa bàn huyện chỉ có người Kinh sinh

sống, không có thành phần dân tộc nào khác

1.1.2.2 Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng

Theo số liệu của huyện Cẩm Xuyên công bố năm 2011, thì huyện đã

đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật như:

Trang 13

Về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 100%

so với cùng kỳ, sản lượng lương thực có hạt đạt 87.000 tấn đạt 99% so với kế hoạch, diện tích lúa cả năm đạt 17.102 ha…

Về việc chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, huyện đã chỉ đạo tập trung xây dựng thành công nhiều mô hình sản xuất, đưa lại hiệu quả cao như: Mô hình 3 giảm 3 tăng kết hợp thâm canh lúa cải tiến; Mô hình sản xuất các giống lúa mới

Về thương mại - Dịch vụ: Doanh thu toàn ngành đạt 378.368 triệu

đồng, du lịch đạt 40,35 tỷ đồng

+ Giao thông vận tải:

Cẩm Xuyên là huyện có tuyến quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện Nên việc phát triển hệ thống đường được chú trọng hơn đối với công cuộc phát triển kinh tế trên toàn huyện Đến nay hệ thống đường giao thông trong toàn huyện có tổng chiều dài là 938km, trong đó đường nhựa, bê tông chiếm 426km, và đường cấp phối là 512km Hệ thống đường ven biển được Bộ Quốc phòng và các dự án trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển mạnh, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân phát triển kinh tế

+ Giáo dục:

Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Cẩm Xuyên đã có những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục

• Trường học mẫu giáo tăng so với 2010, từ 189 trường lên 191 trường

• Toàn huyện có 31 trường tiểu học

• 20 trường trung học cơ sở

• 5 trường trung học phổ thông

Huyện đã phổ cập Tiểu học và Trung học cơ sở

Đa số người dân có trình độ dân trí cao

+ Công tác y tế:

Toàn huyện có một bệnh viện lớn là bệnh viện Cẩm Xuyên, có trạm y

tế ở các xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Số cán bộ

y tế trên toàn huyện được nâng cao về chất lượng phục vụ và tăng về số lượng

đến 287 cán bộ Ngoài ra, còn có các phòng khám tư nhân

Trang 14

Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền

công tác dân số Kế hoạch hóa gia đình dưới nhiều hình thức, kết hợp với

nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn) Lúa 9.033 46.544 8.940 41.280 8.798 40.708 Ngô 2.138 4.388 2.072 4.085 1.731 3.721

Khoai tây 620 2.733 575 2.817,5 599 2.995 Rau màu 2.080 172.550 2.129 184.323 2.133,9 186.183,2

(Nguồn phòng Nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên)

Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng một

số loại cây trồng chính có những biến động nhất định Lúa vẫn là cây trồng chủ

đạo trên địa bàn huyện, với tổng diện tích năm 2010 là 9.033 ha, sản lượng đạt 46.544 tấn, đến năm 2012, thì diện tích giảm xuống còn 8.798 ha nhưng sản lượng đạt 40.708 tấn, tuy diện tích có giảm nhưng năng suất vẫn đạt 4,6 tấn/ha,

là do người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đưa năng suất lên cao Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh, thay vào đó là các

cây hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất cao như khoai tây, lạc và các loại cây hoa màu (bắp cải, su hào,…) vào sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân thay đổi

cơ cấu cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu quả kinh

tế Việc đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho nên năng suất và sản lượng cây trồng không ngừng được nâng lên

Trang 15

1.1.3.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi - thú y

Số lượng gia súc, gia cầm của huyện có sự biến động qua 3 năm gần

đây Kết quả điều tra số lượng gia súc, gia cầm được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cẩm Xuyên năm

(Nguồn Trạm Thú y huyện Cẩm Xuyên)

Qua bảng 1.2 cho thấy:

- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm Năm 2010,

toàn huyện có 8.563 con trâu, đến năm 2012, số lượng đàn trâu giảm xuống còn 8.239 con Số lượng bò tăng từ 10.893 con trong năm 2010, lên 11.738

con vào năm 2012 Nguyên nhân của việc tăng số lượng như vậy, là do trong

những năm gần đây huyện Cẩm Xuyên thực hiện chương trình Sind hóa đàn

bò, phát triển chăn nuôi bò sinh sản để tăng thu nhập cho người dân

- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện một

số gia đình chăn nuôi từ 10 - 20 lợn nái sinh sản và vài trăm lợn thịt, cùng với

sự thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện, do đó, số lượng đàn lợn của huyện không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2010, số lượng là 65.807 con, đến năm 2012 số lượng tăng lên 68.196 con Nguyên nhân là một số công ty liên doanh như CP, Mitraco tập trung

đầu tư vốn và kỹ thuật, người dân thuê đất đai và nhân lực để hợp tác phát

triển chăn nuôi

- Chăn nuôi gia cầm: Số lượng đàn gia cầm tăng lên rõ rệt Năm

2010, số lượng đàn gia cầm là 1,3 triệu con nhưng đến năm 2012 số lượng

đàn đã tăng lên 1,6 triệu con Có sự tăng lên không ngừng về số lượng đàn

như vậy, là do mấy năm trở lại đây người chăn nuôi đã chú trọng hơn trong

Trang 16

công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, công tác tiêm phòng

được thực hiện triệt để Giá bán sản phẩm cao, đem lại hiệu quả kinh tế cho

người chăn nuôi

* Công tác thú y: Huyện Cẩm Xuyên hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Công tác kiểm tra xuất nhập con giống

và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt

Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho

đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm

giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10, Trạm thú y huyện Cẩm Xuyên kết hợp với thú y cơ sở ở các xã tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó

- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng

- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh

- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H5N1, Newcastle

1.1.4 Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức

1.1.4.1 Quá trình thành lập

Trang trại sản xuất lợn thịt siêu nạc Anh Đức, nằm trên địa phận xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Trại được thành lập ngày 16 tháng 08 năm 2010, là trại gia công của công ty CP (Công ty TNHH Charoen

Pokphan Việt Nam) Hoạt động theo phương thức tư nhân (chủ trại) xây dựng

cơ sở vật chất, thuê công nhân, Công ty đưa tới lợn giống, thức ăn, thuốc, kỹ thuật viên

Hiện nay, trang trại do bà Trần Thị Việt Hà làm chủ trại, kỹ thuật viên

của công ty CP giám sát mọi hoạt động của toàn trại

Tổng diện tích của trang trại khoảng 4 ha, trong đó 1,5 ha dùng để chăn nuôi, 1,5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng ở cho công nhân) và các công trình phụ trợ khác

1.1.4.2 Cơ sở vật chất của trang trại

- Nhà điều hành, phòng kỹ thuật và nhà ở cho cán bộ, công nhân được xây dựng trên diện tích 0,3 ha

Trang 17

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 6.400 lợn thịt, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc,

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 5 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ rộng 1,5m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng bạt

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều

được đổ bê tông và có các hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng Nước tắm và nước xả máng, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới các chuồng

1.1.4.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:

- 01 chủ trại

- 01 quản lý trại

- 01 kế toán kiêm thủ quỹ

Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, năng suất, chất lượng sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại

1.1.4.4 Tình hình sản xuất của trang trại

- Ngành chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là nuôi lợn thịt, trung bình trại sản xuất

được 2 - 2,5 lứa/năm Số lợn mỗi chuồng là 400 đến 500 con Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty CP Năm 2011 số lợn là 6.250 con, nhưng đến năm 2012 số lợn tăng lên là 7.660 con Sở dĩ có được kết quả như vậy là do trại đã nuôi đạt và vượt chỉ tiêu của công ty CP đề ra

Trang 18

Giống lợn được nuôi do công ty CP cung cấp là Landrace và Yorkshire Thức ăn cho lợn là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty CP cung cấp cho trang trại

Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động, mới được vào khu chuồng nuôi

+ Công tác phòng bệnh:

Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được

tự tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt Với phương châm phòng bệnh là chính, nên tất cả gia súc ở đây

đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine

Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh,

được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh

mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%

+ Công tác điều trị bệnh:

Kỹ thuật viên của trang trại luôn theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu nên điều trị đạt hiệu quả từ

80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại về số lượng

đàn lợn

Trang 19

1.1.5 Đánh giá chung

1.1.5.1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã Cẩm Hòa, tạo điều kiện cho sự phát triển của trại

- Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện

đường giao thông

- Đất đai tươi tốt thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, nuôi trồng thủy sản

- Chủ trại có năng lực lãnh đạo, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ thú y và công nhân

- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Công nhân có tay nghề tốt, nhiệt tình và làm việc có tinh thần trách nhiệm cao

- Giá điện, nước, thiết bị tu sửa tăng cao

- Trang thiết bị vật tư, có phần bị hư hỏng

- Đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

1.2 Nội dung và biện pháp thực hiện

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào

kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn của trại, tìm hiểu quy trình chăn nuôi của công ty, qua đó tôi đã vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tiễn sản xuất, kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm của các cán bộ đi trước, nhằm góp phần vào sự phát triển

Trang 20

của ngành chăn nuôi cũng như củng cố, trang bị thêm kiến thức cho bản thân Xuất phát từ thực tế trên tôi đã đề ra một số nội dung công việc như sau:

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

- Tìm hiểu quy trình làm việc của trại và của công ty CP

- Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi lợn thịt

- Nắm vững đặc điểm của giống lợn có ở trại

- Tham gia công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn, từ lúc nhập lợn đến chọn giống và xuất chuồng

1.2.1.2 Công tác thú y

- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, xe đi lại ra vào trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy trình vệ sinh thú y

- Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của Công ty

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình thực tập

- Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại

Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiện tốt

những nội dung trên, tôi đã đưa ra một số biện pháp để thực hiện như sau:

- Tuân thủ nội dung của khoa, của trường, của trại và yêu cầu của cô giáo hướng dẫn

- Tích cực học hỏi kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở và những người chăn nuôi để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức chuyên môn

- Vận dụng những kiến thức lý thuyết ở trường vào công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn

- Thực hiện bám sát cơ sở sản xuất và đi sâu kiểm tra, tìm hiểu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi

- Nhiệt tình, khiêm tốn, không ngại khó ngại khổ

Trang 21

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô giáo hướng dẫn để có những bước đi đúng đắn

- Điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn mình quan tâm

- Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn với cán bộ thú y và chủ trang trại

1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.3.1 Công tác chăn nuôi

Trong công tác chăn nuôi nói chung, giống là tiền đề có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi Để đạt được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, trước tiên phải chú ý tới con giống, nên trong thời gian thực tập tại trại, tôi và cán bộ thú y của trại tiến hành chọn lọc, phân loại con giống, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt đạt năng suất và chất lượng cao

Trong chăn nuôi lợn trang trại rất coi trọng công tác vệ sinh chuồng trại, khu vực xung quanh cũng như môi trường chung, đảm bảo các điều kiện

vệ sinh thú y nên lợn sinh trưởng phát triển mạnh, lớn nhanh cho hiệu quả kinh tế cao

Chuồng được xây dựng theo tiêu chuẩn của công ty CP, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu mọi mặt của lợn, chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, ánh sáng và độ thông thoáng của chuồng nuôi

Thức ăn có chất lượng cao do công ty CP cung cấp phù hợp cho mỗi lứa tuổi, mỗi giai đoạn phát triển của lợn

Hệ thống biogas xử lý nước thải và phân, nên giảm ô nhiễm môi trường xung quanh Vệ sinh phòng dịch tốt nên hạn chế tối đa và không để xảy ra dịch bệnh Trong thời gian thực tập, tôi đã học hỏi và vận hành đúng quy trình chăn nuôi của công ty CP Việt Nam, nên trình độ chuyên môn được nâng cao

1.3.2 Công tác thú y

1.3.2.1 Công tác vệ sinh thú y

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan trọng Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi

Trang 22

đã thực hiện tốt các công việc như: Quét dọn chuồng trại hàng ngày, khơi

thông cống rãnh, phun thuốc sát trùng, làm cỏ, rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi lại giữa các dãy chuồng

Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động, mới được vào khu chuồng nuôi

Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Ommicide vào đầu giờ chiều hàng ngày, pha với tỷ lệ 1/400

Thứ 5 Phun sát trùng

Thứ 7 Phun sát trùng

CN Tổng vệ sinh chuồng Rắc vôi Rắc vôi

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty CP) 1.3.2.2 Công tác phòng bệnh

Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” thì công việc tiêm

phòng, phòng bệnh cho đàn gia súc phải được thực hiện một cách tích cực Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được tự tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt Vì vậy, gia súc ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine rất

đầy đủ

Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn con nhập về 21 ngày tuổi đến khi xuất Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền

Trang 23

nhiễm và các bệnh phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể

Sau đây là quy trình phòng bệnh lợn nuôi tại trại

Bảng 1.4 Lịch tiêm phòng của lợn tại trại

bệnh

Vaccine - Thuốc

Đường đưa thuốc

Liều lượng (ml/con)

33 ngày tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

54 ngày tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty CP) 1.3.2.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh

kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất, làm giảm

tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm, cách ly, điều trị ở ngay giai

đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì

vậy, không gây thiệt hại về số lượng đàn gia súc Trong thời gian thực tập, tôi

đã trực tiếp điều trị một số bệnh như:

+ Điều trị: Tiêm Nor 100, 1ml/10kgTT/1lần/ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Trang 24

- Bệnh viêm phổi ở lợn

+ Nguyên nhân: Do Mycoplasma hyopneumoniae thường xảy ra ở thể

mãn tính, với đặc điểm gây viêm phế quản, viêm phổi tiến triển chậm tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tuy nhiên, tỷ lệ chết thường thấp, nhưng thiệt hại là rất lớn

do lợn mắc bệnh thường chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao và dễ dàng mắc bệnh viêm phổi cấp tính nếu bị nhiễm các vi khuẩn khác

+ Triệu chứng: Lợn ủ bệnh từ 10 - 16 ngày, triệu chứng khó phát hiện,

lợn bệnh thường tách đàn nằm ở góc chuồng, ăn ít, chậm lớn, da nhợt nhạt,

tiếng hay chuỗi dài lúc vận động mạnh, vào sáng sớm hay chiều tối, ho liên tiếp 1 - 3 tuần rồi thôi, hoặc có khi kéo dài đến khi xuất thịt Khi phổi bị tổn thương nặng, lợn há mồm ra thở một cách khó khăn, ngồi như chó ngồi Bệnh thường chuyển sang dạng mãn tính Lợn ho dai dẳng, thường lúc sáng sớm, buổi tối, hay sau khi ăn xong Bệnh kéo dài trong vài tháng đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết, nếu quản lý chăm sóc tốt, đàn lợn có thể phục hồi

Thể nặng tiêm: Tyamulin: 1ml/20kgTT/ngày

Kết hợp với Analgin: 1 ml/10 - 15kgTT/ngày

Điều trị trong 3 - 5 ngày

- Bệnh viêm khớp

+ Nguyên nhân:

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), gây viêm khớp lợn cấp và mãn

tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, các vết thương trên da, đầu gối khi chà sát trên nền chuồng

Trang 25

+ Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón Lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận

động, đứng dậy khó khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu

hiện né tránh Lợn ủ rũ, lông xù, nằm một chỗ

+ Điều trị:

Tiêm Hitamox: 1ml/10kgTT/ngày

Kết hợp với tiêm Analgin: 1ml/10 - 15kgTT/ngày

Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày

- Nhập thuốc cho trại

- Sửa chữa thiết bị trong chuồng

Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lượng

(con)

Kết quả (an toàn/khỏi)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 26

1.4 Kết luận và đề nghị

1.4.1 Kết luận

Sau một thời gian thực tập tại trang trại nuôi lợn thịt siêu nạc Anh Đức, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, tôi đã được sự giúp đỡ của chủ trại chăn nuôi, cán bộ thú y, công nhân trong trại và đặc biệt là được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Hiền Lương, đã cho tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế sản xuất, được vận dụng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở nhà trường Nhờ vậy, giúp tôi tích luỹ được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế, hơn nữa, còn rèn luyện cho mình tác phong làm việc của một người bác sĩ thú y

Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trưởng thành hơn về mọi mặt, giúp tôi mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình, để hoàn thành tốt công việc được giao Vì vậy, làm cho tôi cảm thấy yêu nghề hơn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy cô, đồng nghiệp đi trước và bạn bè hơn nữa

Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết đến thực hành còn một khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyết thì chưa đủ, mà cần phải làm được

thành thạo công việc chuyên môn để giỏi cả lý thuyết và tay nghề Vì vậy, tôi

thấy việc đi thực tập tại các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng, cũng như tất cả mọi sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường

1.4.2 Đề nghị

Trong thời gian thực tập tại Trại chăn nuôi lợn Anh Đức, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên, tôi thấy có một số tồn tại cần khắc phục, vì vậy, tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:

- Cán bộ kỹ thuật cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện lợn ốm kịp thời

- Công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh cần thực hiện tốt hơn nữa

- Thực hiện nghiêm túc vệ sinh, sát trùng trước khi vào trại lợn, xử lí nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm quy trình phòng bệnh

Trang 27

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt

và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”

2.1 Đặt vấn đề

Để đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu

thịt, trứng, sữa, nhất là thịt lợn xuất khẩu, trong những năm gần đây Nhà Nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển, chính vì thế, các giống lợn nạc ở nước ta hiện nay đã có tỷ lệ nạc tới 55 - 62 % và cho năng suất cao

Có thể khẳng định rằng: Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trang trại tập trung ngày càng phổ biến

Trong các vật nuôi thì lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, tuy nhiên, không phải cơ sở chăn nuôi nào cũng thắng lợi, bởi ngoài các vấn đề giống, dinh dưỡng thì công tác thú y là vấn đề cấp bách, quyết định đến sự thành, bại trong chăn nuôi

Bệnh đường hô hấp là một trong những bệnh phổ biến và có ảnh hưởng

lớn đến năng suất, chất lượng và thu nhập của người chăn nuôi Bệnh do

nhiều nguyên nhân gây ra, đa dạng và có nhiều triệu chứng khác nhau, vì vậy,

việc theo dõi tình hình dịch tễ, công tác phòng và trị bệnh đường hô hấp là rất

cần thiết và có ý nghĩa to lớn về kinh tế và kỹ thuật

Bình thường, trên đường hô hấp của lợn thường xuyên có một lượng lớn

vi khuẩn cư trú như: Actino bacillus, Haemophilus, Pasteurella, Streptococcus…

Khi sức đề kháng của lợn giảm do các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng,

vệ sinh kém sẽ là điều kiện để phát sinh bệnh, gây thiệt hại cho chăn nuôi Vì vậy, để đẩy mạnh sự phát triển của ngành chăn nuôi, cần tăng cường các công tác điều tra, nghiên cứu sâu về tình hình dịch bệnh, từ đó áp dụng các biện pháp phòng trị tích cực, hạn chế tối đa những thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra, từng bước tiến tới thanh toán bệnh

Trang 28

Từ những yêu cầu cấp thiết trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”

• Mục đích của đề tài

- Nắm được đặc điểm dịch tễ của bệnh đường hô hấp tạitrại lợn Anh Đức

- Đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả nhất

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Một số hiểu biết về hệ hô hấp của lợn

Theo Trần Thị Dân và cs (2004) [13], đối với tất cả các loài động vật

thì một trong những yếu tố quyết định sự sống là có đủ lượng O2 Trong 1 phút cơ thể động vật có vú cần 6 - 8 ml O2 và thải ra 250 ml CO2 Để có được lượng O2 thiết yếu này và thải được lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp

Hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:

- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang

- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng O2 của mô bào

- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại

động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và được

thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí

(mũi, hầu, thanh quản, khí quản, các đoạn phế quản) và phổi

Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

bố dầy đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển

động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp

Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thải ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí

Trang 29

2.2.1.2 Hiểu biết về một số bệnh đường hô hấp ở lợn

* Bệnh suyễn lợn

• Nguyên nhân:

Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn gọi là bệnh

viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

• Đường nhiễm bệnh:

Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ thông qua đường hô hấp và tiêu hoá Phương thức truyền bệnh là do gia súc thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, dịch mũi bắn sang con khoẻ, hoặc rơi xuống nền chuồng mà gia súc khoẻ liếm phải Ngoài ra, mầm bệnh còn được truyền từ gia súc đã lành bệnh nhưng vẫn mang trùng mà hàng ngày thải mầm bệnh ra môi trường

• Quá trình sinh bệnh:

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể giảm do nhiều nguyên nhân như: chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém…

Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành

cách mô Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida,

Streptococcus, Staphylococcus… tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và

gây biến chứng viêm phổi, mưng mủ phổi…

• Triệu chứng lâm sàng:

Thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày trong tự nhiên,

5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25

- 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và mãn tính

+ Thể cấp tính:

Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời

đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường

hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi

có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật ho, khi ho vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh

ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn

Trang 30

Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 - 150 lần/phút Tần số

hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bị tiểu tiện, nước tiểu vàng và

ít, nghe phổi có nhiều vùng có âm đục

Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp thời Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những đàn lợn chưa mắc bệnh lần nào Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh Khi có tác

động của vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở lên trầm trọng hơn

+Thể á cấp tính:

Thể này thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn bú mẹ Bệnh

có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường

ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ

+Thể mãn tính:

Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số ho hấp tăng từ 40 - 100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thể tăng lên đến 410C rồi hạ thấp xuống

Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức

Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không

đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian

nuôi vỗ béo kéo dài

Trang 31

• Bệnh tích:

Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra có nước hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá

đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng

màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng

Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hoá bỏ vào nước thấy chìm Phế quản, khí quản viêm có bọt, dịch nhầy màu hồng nhạt, bóp có khi có mủ chảy ra

Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước

Nếu có vi khuẩn kế phát tác động thì bệnh phức tạp hơn, trường hợp ghép với bệnh tụ huyết trùng phổi tụ máu, có nhiều vùng gan hoá vào sâu bên trong và phía sau phổi, có từng vùng hoại tử như bã đậu, có nốt vàng

Nếu có Streptococcus, Diplococcus thì bệnh có tích mủ ở phổi Nếu có

Bacterium pyogennes thì viêm cuống phổi có mủ, phổi có những cục nhỏ

chứa mủ màu xanh mùi hôi thối hoặc có áp xe to, áp xe di chuyển khắp các phủ tạng như lách, gan, hạch, xương

• Chẩn đoán bệnh:

Hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như: chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phương pháp chẩn đoán

Trang 32

lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận

động Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan hoá, nhục hoá, đỏ

thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim

• Về mặt dịch tễ học:

- Cách lây lan: bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp Lợn khoẻ mắc bệnh

khi nhốt chung với lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma hyopneumoniae

Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận lợi: thời tiết lạnh, thức ăn thiếu và môi trường ô nhiễm

- Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng thường mắc nhiều ở lợn từ 2 - 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống lợn Lợn ngoại chưa thích nghi với điều kiện ở nước ta nên mắc bệnh với tỷ lệ cao và ở thể cấp tính: tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [5]

• Phòng và trị bệnh:

Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện

những nội dung sau:

- Phòng bệnh khi chưa có dịch:

Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn

Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn

Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt

riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng

Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để chế tạo vaccine đạt hiệu quả cao Đã có những

vaccine vô hoạt kết hợp phòng Mycoplasma và những vi khuẩn kết hợp khác

- Phòng bệnh khi có dịch:

Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh

Trang 33

Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vào hoặc những lợn ốm

Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường

Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức

ăn để phòng bệnh

• Điều trị bệnh:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để

điều trị bệnh Ở đây chúng tôi đã sử dụng hai loại thuốc kháng sinh là

Tylogenta và Hitamox để điều trị bệnh

- Thuốc Tylogenta:

Liều dùng 1 ml/10kg trọng lượng cơ thể, dùng trong 3 - 5 ngày, tiêm bắp Kết hợp sử dụng một số thuốc trợ sức, trợ lực… làm tăng hiệu quả điều trị của kháng sinh

- Thuốc Hitamox:

Liều dùng 1 ml/10kg thể trọng, trong 3 - 5 ngày, tiêm bắp Kết hợp sử dụng một số thuốc trợ sức trợ lực… làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh

* Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn

Bệnh viêm phổi - màng phổi lợn là một bệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai Đặc trưng của bệnh là

ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi

bị gan hoá và viêm dính thành ngực

• Mầm bệnh

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

• Dịch tễ học

- Loài mắc bệnh

Actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi

nhưng mẫn cảm nhất ở lợn choai (lợn từ 2 - 5 tháng tuổi)

- Tỷ lệ ốm chết

Bệnh xảy ra hầu hết ở các vùng chăn nuôi và trong tất cả các phương thức chăn nuôi, đặc biệt phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung Số lợn nhiễm bệnh

Trang 34

thường là vài cá thể trong một đàn, chiếm khoảng 15 - 39% số lợn trong đàn, tỷ

lệ tử vong cao, có thể tới 30% thậm chí 50% (Eastaugh M.W, 2002) [16]

- Thời gian xảy ra bệnh trong năm

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ Hè - Thu khi nhiệt độ

và độ ẩm tăng cao

- Điều kiện vệ sinh

Hệ hô hấp có nhiệm vụ thường xuyên trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài Chính vì vậy, chuồng trại ẩm ướt, mất vệ sinh sẽ dẫn tới bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi có nồng độ khí độc như NH3, H2S,

CO2… cao làm cho lợn hàng ngày phải hít một lượng khí độc vào cơ thể, lâu dần sẽ bị trúng độc (ở dạng mãn tính) làm cho sức đề kháng của con vật bị giảm sút Mặt khác, chuồng trại có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi

cho vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae phát triển mạnh Như vậy,

điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của con vật cũng

như sự phát triển của mầm bệnh: nếu điều kiện vệ sinh kém sẽ làm cho bệnh viêm phổi - màng phổi xảy ra dễ dàng và lây lan mạnh, ngược lại điều kiện

vệ sinh tốt không những giúp cho con vật khoẻ mạnh mà còn hạn chế

được dịch bệnh

Ngoài các yếu tố về điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng rất lớn tới nguyên nhân gây bệnh thì khí hậu thời tiết, các yếu tố stress như: mật độ nuôi nhốt quá đông, chăm sóc nuôi dưỡng kém… làm cho sức đề kháng của con vật giảm đi cũng là điều kiện cho bệnh viêm phổi - màng phổi dễ xảy ra hơn (John Carr, 1997) [18]

• Cách lây lan

Nguồn bệnh chủ yếu là lợn mang trùng, bệnh có thể lây trực tiếp từ con

ốm do thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, mũi bắn sang con khoẻ hoặc bệnh có

thể lây lan gián tiếp thông qua không khí ở khoảng cách ngắn với mầm bệnh

có thể tồn tại một thời gian ở môi trường ngoài (Eastaugh M.W, 2002) [16]

• Cơ chế gây bệnh

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh

với nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: Vi khuẩn này có khả năng giải

Ngày đăng: 27/04/2016, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm Actinobacillus Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (2), trang 56-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm "Actinobacillus Pleuropneumoniae" và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
3. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Hội thảo PRRS, Khoa thú y. Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo PRRS
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
4. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
5. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2006), Thực hành điều trị thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
6. Trương Lăng, Xuân Giao (2006), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng, Xuân Giao
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
7. Chu Văn Mẫn (2002), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội (1991), Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn, Công trình nghiên cứu KHKT 1990 - 1991. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1991
10. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
11. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ (2002), Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc, Báo cáo khoa học viện thú y Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ
Năm: 2002
13. Trần Thị Dân và Huỳnh Thị Thanh Thủy (2004), “Thay đổi sinh lý, tăng trưởng và hành vi của lợn thịt với hai kiểu làm mát”, Tạp chí Chăn nuôi (1), trang 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi sinh lý, tăng trưởng và hành vi của lợn thịt với hai kiểu làm mát”, "Tạp chí Chăn nuôi (1)
Tác giả: Trần Thị Dân và Huỳnh Thị Thanh Thủy
Năm: 2004
14. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
16. Eataugh M.W (2002), “Tổng quan các bệnh của lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3), trang 76 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan các bệnh của lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3)
Tác giả: Eataugh M.W
Năm: 2002
17. Herenda.D,P.G Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva (1994), “Bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, (119), trang 175-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi”, "Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda.D,P.G Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva
Năm: 1994
18. John Carr (1997), “Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (3), trang 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (3)
Tác giả: John Carr
Năm: 1997
19. Laval.A (2000), Dịch tễ học thú y, Tài liệu tập huấn thú y, Chi cục thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học thú y
Tác giả: Laval.A
Năm: 2000
20. Stan Done (2002), “Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3), trang 91 - 93.III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Stan Done
Năm: 2002
21. Ahn D.C and Kim B.H (1994), “Toxigenicity and capsular serotypes of Pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs”, Proc, Int, Pig vet, Soc Congr, pp, 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Toxigenicity and capsular serotypes of "Pasteurella multocida" isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs"”, Proc, Int, Pig vet, Soc Congr
Tác giả: Ahn D.C and Kim B.H
Năm: 1994
8. Trịnh Phú Ngọc (1998), Phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus gây bệnh ở một số tỉnh phía Bắc Khác
12. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Quý Và Phạm Bảo Ngọc (2004), “Lựa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cẩm Xuyên năm - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cẩm Xuyên năm (Trang 15)
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 25)
Bảng 2.2. Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2. Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp (Trang 53)
Bảng 2.5. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.5. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng (Trang 57)
Bảng 2.7. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo giống - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.7. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo giống (Trang 59)
Bảng 2.9. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.9. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ (Trang 61)
HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI - Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w