ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG THỊ MAI LOAN Tên đề tài: “THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON BỐN MÁU NGOẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NGOẠI XÃ TÍ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ MAI LOAN
Tên đề tài:
“THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON BỐN MÁU
NGOẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NGOẠI
XÃ TÍCH LƯƠNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Thơm
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của cô TS Bùi Thị Thơm, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, giúp tôi hoàn thành bản khóa luận này
Cũng qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cán bộ và công nhân tại Trại chăn nuôi Hường Cương, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề
Đồng thời tôi xin cam ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Tích Lương tạo điều kiện hết sức thuận lợi để tôi có thể hoàn thành đợt thực tập tốt nhất Xin cảm
ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Thái Nguyên, tháng năm 2013
Sinh viên
Nông Thị Mai Loan
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của các trường Đại học nói chung và của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc
Được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban Chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp
nhận giúp đỡ tận tình của Trại chăn nuôi Hường Cương, tôi đã tiến hành thực
tập tại trại với đề tài: “Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con bốn máu ngoại
và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên” Sau thời gian thực tập, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng
với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn TS Bùi Thị Thơm đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa luận này
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi ngày càng hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng năm 2013
Sinh viên
Nông Thị Mai Loan
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs : Cộng sự
TT : Thể trọng PTH : Phó thương hàn DTL : Dịch tả lợn PED : Tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn TGE : Viêm ruột dạ dày tuyến truyền nhiễm HCTC : Hội chứng tiêu chảy
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn con 9
Bảng 1.2: Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại 9
Bảng 1.3: Kết quả phục vụ sản xuất 13
Bảng 2.1: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa lợn con 17
Bảng 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 35
Bảng 2.3: Kết quả lợn con mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng cuối năm 2013 37
Bảng 2.4: Kết quả lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi 39
Bảng 2.5: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC (n=40) 43
Bảng 2.6: Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo 45
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của số lứa đẻ của lợn mẹ đến tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con 41
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của 3 loại phác đồ điều trị đến khả năng tăng trọng của lợn con và chi phí điều trị của mỗi phác đồ 46
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu thủy văn 1
1.1.1.3 Địa hình đất đai 2
1.1.1.4 Nguồn nước 2
1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 2
1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại 2
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của trại 2
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại 3
1.1.3 Tình hình sản xuất của trại 4
1.1.3.1 Tình hình sản xuất chăn nuôi 4
1.1.3.2 Công tác thú y: 4
1.1.3.3 Tình hình sản xuất trồng trọt 5
1.1.4 Đánh giá chung 5
1.1.4.1 Thuận lợi 5
1.1.4.2 Khó khăn 5
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 6
1.2.1 Nôi dung 6
1.2.2 Phương pháp tiến hành 6
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 6
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi 6
1.2.3.2 Công tác thú y 8
1.2.3.3 Công tác khác 13
1.3 Kết luận và đề nghị 14
1.3.1 Kết luận 14
1.3.2 Đề nghị 14
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15
2.1 Đặt vấn đề 15
Trang 72.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 15
2.1.2 Mục đích của đề tài 16
2.2 Tổng quan tài liệu 16
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con 16
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con 16
2.2.1.2 Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa 16
2.2.1.3 Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt 17
2.2.1.4 Đặc điểm về khả năng miễn dịch 18
2.2.2 Những hiểu biết cơ bản về hội chứng tiêu chảy ở lợn con 18
2.2.2.1 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy 18
2.2.2.2 Những nguyên nhân gây tiêu chảy 19
2.2.2.3 Cơ chế gây tiêu chảy 27
2.2.2.4 Hậu quả của HCTC 27
2.2.2.5 Triệu chứng và bệnh tích của HCTC 29
2.2.2.6 Các biện pháp phòng bệnh 30
2.2.2.7 Điều trị HCTC 31
2.2.3 Tình hình nghiên cứu HCTC ở lợn con trong và ngoài nước 32
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 32
2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 33
2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34
2.3.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.4.1 Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng 35
2.3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 35
2.3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 36
2.3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 36
2.4 Kết quả và thảo luận 37
2.4.1 Tình hình mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng cuối năm 2013 37
2.4.2 Kết quả theo dõi tình hình lợn con mắc HCTC theo tuổi 38
2.4.3 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC 42
Trang 82.4.4 Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo mẹ 44
2.4.5 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo lứa đẻ của lợn mẹ 41
2.4.6 So sánh giá thành điều trị của mỗi phác đồ và ảnh hưởng của các phác đồ điều trị đến khả năng tăng trọng của lợn bệnh sau khi điều trị khỏi 46
2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 47
2.5.1 Kết luận 47
2.5.2 Tồn tại 48
2.5.3 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tích Lương là một xã nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên trên tuyến quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên Trại lợn Hường Cương nằm trên địa bàn xóm Tung, xã Tích Lương, cách quốc lộ 3 khoảng 1200m Trại ở vị trí khá thuận lợi xa khu dân cư, xa khu trường học, xa khu công nghiệp Tuy nhiên, lại gần đường, thuận tiện giao thông, rất dễ cho trao đổi mua bán sản phẩm, vận chuyển thức ăn nhưng vẫn đảm bảo tốt công tác an toàn dịch bệnh
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu thủy văn
Thành phố Thái Nguyên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung nằm trong vùng có khí hậu đặc trưng của khu vực trung du miền núi phía Bắc Đó
là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với hai mùa rõ rệt
Mùa nóng hay mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa đạt 91,6% lượng mưa cả năm Tháng 7 là tháng có lượng mưa lớn nhất 419,3mm, số ngày mưa trong tháng là 17,3 ngày
Mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp hơn Tháng 12 và tháng 01 mưa ít nhất, lượng mưa chỉ đạt 24,1 - 25,3mm, số ngày mưa trung bình 6,8 -10,5 ngày
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 220C Nhiệt độ tối cao trung bình năm
là 27,50C, nhiệt độ tối thấp trong năm là 20,20C Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình đạt 28,50C, tháng 01 là tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình
là 13,50C Tổng số giờ nắng trong năm là 1628 giờ, năng lượng bức xạ đạt
115 kcal/cm2, lượng mưa trung bình năm đạt 2097mm
Xã Tích Lương là xã chứa một hệ thống kênh mương rất phong phú cùng với tổng diện tích ao hồ tương đối lớn, do vậy rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp của nhân dân địa phương Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho nông nghiệp địa phương là nguồn nước từ hồ Núi Cốc, ngoài ra còn một lượng nhỏ nước từ các giếng khoan và giếng khơi
Trang 101.1.1.3 Địa hình đất đai
Trang trại này tuy nằm trên khu vực trung du miền núi nhưng nhìn chung
có địa hình khá bằng phẳng, xung quanh là đường giao thông và đồng ruộng Tổng diện tích trang trại là : 13.600m2 trong đó:
1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại
Do nằm trên địa bàn thuộc xóm Tung, xã Tích Lương nên phần lớn dân
cư xung quanh trại là nông dân sống chủ yếu là trồng lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ theo gia đình Ngoài ra còn một số hộ là công nhân viên chức của các cơ quan
xí nghiệp trong tỉnh Một số bà con làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ Nói chung đời sống của khu dân cư xung quanh trại là khá ổn định
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của trại
* Tổ chức nguồn lao động của trại
Cơ cấu lao động của trại gồm có:
- Lao động trực tiếp: 5 người trong đó 2 người làm kỹ thuật
- Lao động gián tiếp: 3 người
Đây là trang trại theo mô hình kinh tế hộ gia đình, tất cả công nhân đều
đã qua lớp học tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn cũng như chăm sóc quản lý và tìm đầu ra cho sản phẩm
* Nhiệm vụ và chức năng của trại: trang trại là một trong những cơ sở sản xuất lợn thịt thương phẩm lớn trong khu vực tỉnh Thái Nguyên Trại có nhiệm vụ chính là sản xuất lợn thịt thương phẩm cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ sau:
Trang 11- Trại chăn nuôi đàn lợn bố mẹ cung cấp con giống cho trang trại và những cơ sở có nhu cầu, với chất lượng đảm bảo
- Chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp phân bón, thuốc thú y, tinh dịch, thức ăn chăn nuôi cho người dân trong và ngoài xã tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động trong vùng
- Trại là nơi tạo điều kiện thực tế rất tốt giúp cho sinh viên của các trường Nông nghiệp có cơ sở thực tập lao động thực tế, rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay nghề
Với những chức năng và nhiệm vụ trên, thì trang trại có những thuận lợi
và khó khăn riêng, vì vậy trong những năm vừa qua công tác chăn nuôi của trang trại phát triển rất tốt đem lại thu nhập cao cho gia đình và anh chị em công nhân
1.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại
* Hệ thống chuồng trại: Với số vốn tự có của gia đình cùng với vốn hỗ trợ của ngân hàng Nông Nghiệp Thái Nguyên, trang trại đã được xây dựng một hệ thống chuồng trại khá khang trang và hiện đại đảm bảo tốt cho công tác sản xuất chăn nuôi lợn
Hệ thống chuồng nuôi của trang trại được xây dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè
Tổng diện tích chuồng trại là 5.500m2 trong đó có 3 dãy chuồng dành cho lợn sau cai sữa và lợn nuôi thịt Hai dãy chuồng dành cho lợn nái hậu bị, lợn đực, nái chửa và nái nuôi con Dãy chuồng nuôi lợn thịt gồm 16 ô, mỗi ô
có diện tích là 33m2 đảm bảo cho nuôi từ 18-20 lợn thịt, trong mỗi ô chuồng được thiết kế máng ăn, vòi uống tự động và có bể tắm mát Dãy chuồng dành cho nái hậu bị, lợn đực, nái chửa và nái nuôi con được thiết kế phù hợp với từng đối tượng
- Với nái hậu bị, lợn đực và nái chửa được thiết kế các ô lồng sắt được hàn chắc chắn với nhau và được quét sơn cẩn thận với kích thước mỗi ô lồng sắt là 2,4 x 0,6m
- Với lợn nái nuôi con được thiết kế ô lồng có ghép sân cao thoáng mát đảm bảo vệ sinh cho cả lợn mẹ và lợn con sơ sinh mỗi ô chuồng, đảm bảo cho lợn mẹ nuôi từ 8 -18 lợn con trước hoặc sau cai sữa, lợn con chờ xuất bán
Trang 12Tất cả các ô chuồng được thiết kế rất thuận lợi có cửa ra vào và đảm bảo tốt cho quá trình chăm sóc và vệ sinh
Hệ thống cống rãnh để thoát phân và nước thải được bố trí hợp lý theo từng dãy chuồng
Hệ thống cung cấp nước sạch được đưa về từng ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống, tắm mát và rửa chuồng hàng ngày
Mỗi ô chuồng còn được thiết kế hệ thống điện đảm bảo cho việc chiếu sáng và sưởi ấm, quạt mát
Nguồn thức ăn trại sử dụng trong chăn nuôi được cung cấp từ nhà sản xuất công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
1.1.3 Tình hình sản xuất của trại
1.1.3.1 Tình hình sản xuất chăn nuôi
Chăn nuôi là chức năng chính của trại, với nhiệm vụ chính là chăn nuôi nâng cao thu nhập cho người lao động cung cấp giống, phân bón, thức ăn gia súc, thuốc thú y cho nông dân có nhu cầu
Tuy mới thành lập được 9 năm nhưng ngành chăn nuôi của trang trại đã
và đang phát triển khá ổn định Trung bình mỗi năm trang trại cung cấp cho thị trường từ 1500-2500 lợn thịt và hàng chục tấn phân bón
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn có một diện tích ao
hồ rộng và một diện tích cây ăn quả để góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống, tạo việc làm cho người lao động
1.1.3.2 Công tác thú y:
Do nhận định đúng về vai trò quan trọng của công tác thú y vì vậy việc tiêm phòng dịch bệnh chuẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi được làm rất chặt chẽ và kịp thời
Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh" hàng năm theo định kỳ trại luôn tổ chức và tiến hành tiêm phòng cho các đàn lợn trong trại Các loại
Trang 13vắc xin được sử dụng đó là vắc xin suyễn, vắc xin phó thương hàn, vắc xin dịch tả, lở mồm long móng”
Song song với việc tiêm phòng trại còn thường xuyên tiến hành tổng vệ sinh, phun thuốc sát trùng tẩy uế khu vực chuồng trại, xây dựng các hố sát
trùng ở mỗi đầu các dãy chuồng và lối ra vào trại
1.1.3.3 Tình hình sản xuất trồng trọt
Tuy là một trang trại chăn nuôi nhưng ngành trồng trọt cũng rất phát triển do đây là trang trại của gia đình nên việc sử dụng đất và nguồn lao động
là rất triệt để Toàn bộ các khu đất ngoài phần xây dựng cơ bản và ao hồ nuôi
cá đều được đưa vào trồng các loại cây ăn quả, rau xanh phục vụ cho sinh hoạt của gia đình và tạo bóng mát cho trang trại
tễ rất thuận lợi và nhanh chóng
- Các dụng cụ thú y và thuốc thú y được trang bị rất đầy đủ và đảm bảo chất lượng
- Hệ thống trang trại tuy mới xây dựng nhưng đã xuống cấp, vẫn còn hẹp chưa đáp ứng được việc phát triển chăn nuôi theo hướng quy mô lớn
Trang 141.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1 Nôi dung
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, chúng tôi căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích khó khăn thuận lợi của trại,
áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường, sách báo vào thực tiễn sản xuất
Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại trại, chúng tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại
- Tiêm vắc xin cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy trình chăn nuôi
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại
- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ
- Tham gia các công tác khác
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại
ở nhà trường, sách vở vào sản xuất
- Tìm tài liệu để nâng cao kiến thức
- Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân ở cơ sở
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn
- Chấp hành nội quy, quy chế của Trường, của Khoa và của Trại đề ra
1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1 Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giống nên trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng với cán bộ kỹ thuật tại trại làm công việc chọn lọc giống để đưa vào sản xuất Do trại chỉ nuôi lợn nái sinh sản để lấy giống nuôi thương phẩm, không sử dụng
Trang 15bán lợn giống nên để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại thải những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất Đối với lợn con chúng tôi tiến hành loại thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất
Hình thức phối giống chủ yếu là thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ phối giống đạt cao
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Việc chăm sóc nuôi dưỡng, giữ vai trò quan trọng đến sự sinh trưởng
và phát triển của đàn lợn Trang trại đã xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn lai F4, ở các giai đoạn tuổi khác nhau Tính toán chi phí sử dụng sử dụng sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng và phòng bệnh của đàn lợn
Trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng công nhân của trại chăm sóc các loại lợn:
Chăm sóc lợn nái mang thai
Nái mang thai chia làm hai giai đoạn:
- Nái chửa kỳ I (từ 1 - 84 ngày): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tủ cung, bào thai phát triển chậm nên dinh dưỡng giai đoạn này chỉ để duy trì cơ thể lợn nái và phần không đáng kể nuôi bào thai Chuồng nuôi giai đoạn này đảm bảo luôn thông thoáng, nhốt riêng từng con Dinh dưỡng đảm bảo 13 % protein và năng lượng trao đổi 2900 Kcal Công tác thú
y được quan tâm để tránh cho lợn bị xảy thai, giúp cho thai sinh trưởng, phát dục bình thường
- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn này là 16 % protein và năng lượng trao đổi 3100 Kcal Vì đây là giai đoạn cuối của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con được quyết định trong thời gian này Do đó khâu chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng nuôi khô thoáng
Chăm sóc lợn nái nuôi con
Sau khi lợn đẻ, việc chăm sóc lợn nái có ý nghĩa quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng cũng như chất lượng sữa Vì vậy, đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho sản xuất sữa là rất cần thiết Trại sử
Trang 16dụng cám CP967 của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với thành phần dinh dưỡng:
Protein thô (tối thiểu) : 15 %
Lysine tổng số (tối thiểu): 0,9%
P tổng hợp (tối thiểu - tối đa): 0,5%
Xơ thô (tối đa): 0,6 - 1,2%
Năng lượng trao đổi tối thiểu: 3100 Kcal/kg
Đối với những con nái gầy cho ăn thêm và cho uống nước tự do
Một ngày trước cai sữa cho lượng thức ăn của lợn mẹ giảm 20 - 30 % Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn hạn chế uống nước
Ngoài ra chuồng nái đẻ cần có ô sưởi và ô cho lợn con tập ăn sớm
Chăm sóc lợn con
Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, nuôi thịt sinh trưởng phát triển nhanh, nâng cao năng suất chăn nuôi
Lợn con sinh ra chịu sự thay đổi rất nhiều của điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần tạo điều kiện cho lợn con tránh yếu tố stress và tỷ lệ chết trong giai đoạn sơ sinh cao Chuồng nuôi luôn khô ráo và ấm áp Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt Tiêm bổ sung sắt cho lợn và cho lợn con tập ăn sớm
Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và giau năng lượng
Chăm sóc lợn đực giống
Lợn đực giống có vai trò rất quan trọng đến năng suất và chất lượng đàn lợn giống, lợn thương phẩm Một lợn đực giống tốt phối giống trực tiếp ảnh hưởng tới khoảng 1000 lợn con/năm, lấy tinh cho thụ tinh nhân tạo ảnh hưởng khoảng 18000 lợn con/năm (Vũ Đình Tôn và cs, 2006)[22]
Vì vậy phải chọn đực giống tốt, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, sử dụng khai thác phối giống hợp lý để đạt hiệu quả cao
1.2.3.2 Công tác thú y
* Công tác phòng bệnh
- Công tác vệ sinh trong chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới thành quả chăn nuôi Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố: vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại…
Trang 17Trong thời gian thực tập chúng tôi cùng với nhân viên của trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi Hàng ngày chúng tôi tham gia quét dọn vệ sinh, thu gom phân thải, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột xung quanh chuồng, lối đi lại giữa các dãy chuồng Định kỳ tham gia phun thuốc sát trùng, đảm bảo chuồng nuôi tốt
- Công tác tiêm phòng
Công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăn nuôi Để thực hiện công tác thú y triệt để và có hiệu quả thì phải lấy việc phòng bệnh là chủ yếu nhằm tránh những tổn thất về kinh tế
Ngoài việc chú trọng đến công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh sinh sản,
vệ sinh ăn uống nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, trại rất chú trọng đến công tác phòng bệnh bằng vaccine Tiêm vắc xin cho đàn gia súc sẽ tạo đáp ứng miễn dịch chủ động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của yếu
tố gây bệnh (vi khuẩn, virus) và tăng sức đề kháng cho cở thể, nhằm giảm đáng kể thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh xảy ra Công việc này được trại thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ
Dưới đây là lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái nuôi tại trại
Bảng 1.1: Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn con
Trang 18cho đàn lợn Tuy nhiên, lịch tiêm phòng có thể thay đổi tùy theo diễn biến dịch bệnh ở địa phương
Bảng 1.2: Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái của trại Loại lợn Thời gian dùng thuốc Phòng bệnh
nuôi con
(sau khi đẻ)
12-15 ngày
Xoắn khuẩn Đóng dấu Pavovirus
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Công tác chẩn đoán
Một trong những yếu tố giúp việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao là chẩn đoán kịp thời và chính xác Từ đó, ta mới đưa ra được phác đồ điều trị đúng Việc ta làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng lành bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Hàng ngày chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiện lợn có biểu hiện khác thường Khi mới phát bệnh, lợn không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi,
ăn uống giảm, lười hoạt động, thân nhiệt cao
Do vậy, để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa vào biểu hiện bên ngoài của con vật mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao
Trang 19* Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: Lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm
Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao…
Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm mạc tử cung
Do sự chèn ép của nhau thai hoặc nhau thai chưa ra hết làm tổn thương niêm mạc tử cung,…
+ Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn
ẩm và có chất dịch dính xung quanh
+ Điều trị: Liệu trình 3 - 6 ngày
Amoxycen 200LA 1ml/13,3 kg P /một liều đơn
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt
* Bệnh ghẻ ở lợn
+ Nguyên nhân: Là bệnh ký sinh trùng ngoài da của lợn do loại ghẻ
chứa Sarcoptes suis gây nên
Bệnh lây trực tiếp từ lợn ghẻ sang lợn khỏe hoặc qua các dụng cụ chăn nuôi Trong điều kiện vệ sinh, môi trường bị ô nhiễm, tỷ lệ mắc bệnh ghẻ rất cao
+ Triệu chứng:
Nơi bị ghẻ đào hang biểu hiện ngứa, da bị đỏ, thân nhiệt tăng
Lúc đầu ghẻ thường thấy ở vùng da quanh mắt, má và trong tai, sau đó lây sang các phần khác Ở những vùng bị ghẻ nặng, có nhiều mụn nhỏ và sau khi cọ sát sẽ hình thành vết loét, có vẩy
Lợn bị thường giảm ăn, gầy, chậm lớn
+ Điều trị: Liệu trình 3-6 ngày
Idectin 1,5ml/10kgP/lần điều trị
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt
Trang 20* Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
+ Nguyên nhân: do nhiều nguyên nhân gây ra:
- Do vi khuẩn đường tiêu hoá nhiễm trong môi trường chăn nuôi
- Do virus hoặc do ký sinh trùng gây nên
- Do điều kiện thời tiết thay đổi, môi trường và nền chuồng ẩm ướt, nhiệt độ thấp
- Do thức ăn, nước uống cho lợn mẹ không đảm bảo vệ sinh hoặc thay đổi đột ngột loại thức ăn của lợn mẹ
Bệnh mắc ở lợn con từ 2-3 giờ sau khi sinh ra đến 21 ngày tuổi
+ Triệu chứng:
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó con vật
ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật đi ỉa rặn nhiều lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại
+ Điều trị
HCTC do nhiều nguyên nhân gây ra Muốn điều trị có kết quả tốt, trong từng trường hợp cụ thể, phải tìm được nguyên nhân chính và mỗi nguyên nhân bệnh có một cách điều trị khác nhau
- Phác đồ I: liệu trình 3 ngày
+ PNEUMOTIC: 1ml/10 - 15kg TT/ngày
+ BIO - COC: 1ml/2,5kg TT dùng một lần duy nhất
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
- Phác đồ II: liệu trình 3 ngày
+ NORCOLY: 1ml/10 - 15kg TT/ngày
+ SUN - PIGCOX: 0,4ml/1kg TT dùng một lần duy nhất
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
- Phác đồ III: liệu trình 3 ngày
+KANATIALIN: 1ml/6kg TT/lần ngày tiêm hai lần
+VOVA - COLISPEC: 1ml/con/lần ngày dùng hai lần
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
Trang 211.2.3.3 Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
- Trực và đỡ đẻ cho lợn
- Bấm nanh, cắt đuôi cho lợn mới đẻ
- Tiêm sắt cho đàn lợn con 3 ngày tuổi
- Thiến lợn đực
- Cùng cán bộ kỹ thuật phối tinh nhân tạo cho lợn nái
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng
Bảng 1.3: Kết quả phục vụ sản xuất Nội dung Số lượng (Con) Kết quả (con) Tỷ lệ (%)
Trang 221.3 Kết luận và đề nghị
1.3.1 Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại lợn Hường Cương, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, cán bộ kỹ thuật và công nhân của trại, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn TS Bùi Thị Thơm, chúng tôi đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tế sản xuất Từ đó giúp chúng tôi củng cố nâng cao kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, xây dựng cho bản thân tác phong làm việc khoa học Chúng tôi đã tích lũy thêm những hiểu biết về ngành nghề của mình, từ
đó vững tin cho công việc của mình sau khi ra trường
Do thời gian thực tập có hạn còn nhiều khâu trong thực tế chăn nuôi chúng tôi vẫn chưa nắm bắt, học hỏi được Do kinh nghiệm về nghề nghiệp chưa có, chưa thật mạnh dạn và quyết đoán nên trong công tác phục vụ sản xuất kết quả chưa được cao Vì vậy, bản thân chúng tôi cần phải cố gắng và
Trang 23Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con bốn máu ngoại và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên”
2.1 Đặt vấn đề
2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt nam Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay chăn nuôi lợn có tầm quan trọng đặc biệt, làm tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của trang trại và nông hộ thì việc phát triển đàn lợn là việc làm cần thiết
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn
đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy
ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến đàn lợn nó làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Trong chăn nuôi lợn, ngoài bệnh của lợn nái thì hội chứng tiêu chảy ở lợn con cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn con Trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi lợn nái ở nước ta
Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì tính chất phức tạp của nguyên nhân gây bệnh Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để phòng và trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại không như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc chậm lớn Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất trên cơ sở thừa kế kết quả của các tác giả trong và ngoài nước,
Trang 24chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn
con bốn máu ngoại và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên”
và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con ngoại nuôi thâm canh tại các trang trại
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con
Theo Lê Hồng Mận (2006) [15] lợn con đang theo mẹ lớn rất nhanh
Từ sơ sinh đến 10 ngày tuổi khối lượng lợn con tăng gấp đôi, đến 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 lần, 40 ngày tuổi tăng gấp 7 -
8 lần, 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần Giai đoạn này phải nuôi dưỡng tốt lợn mẹ cho đủ sữa và sữa tốt cho lợn con bú và chuẩn
bị thức ăn cho lợn con tập ăn sớm
Lợn con lớn nhanh trong 3 tuần tuổi đầu Sau đó lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn giảm, đây là giai đoạn khủng hoảng của lợn con kéo dài 2 tuần, khi được tập ăn sớm cho lợn con bú
và lượng sữa của mẹ sẽ hạn chế sự khủng hoảng này (Lê Hồng Mận, 2006[15])
Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22] khối lượng sơ sinh không chỉ liên quan đến khối lượng cai sữa mà còn liên quan chặt chẽ với tỷ lệ chết khi sơ sinh cũng như tỷ lệ sống đến cai sữa Người ta thấy rằng ở lợn ngoại, khối lượng sơ sinh của lợn con từ 1,1 - 1,3kg thì tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa là 75%, trong khi đó khối lượng sơ sinh 0,5kg hoặc nhỏ hơn nữa chỉ sống sót dưới 2% khi cai sữa
2.2.1.2 Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Hệ thống tiêu hóa của lợn con gồm 4 bộ phận chính tham gia quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học thức ăn là miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
Trang 25Lê Hồng Mận (2006) [15] lợn con có bộ máy tiêu hóa phát triển chậm, chưa hoàn chỉnh mà tốc độ sinh trưởng lại cao cho nên phải có chế độ nuôi dưỡng thức ăn thích hợp Lợn con đang bú tiết dịch vị tiêu hóa ban ngày 31%, ban đêm 69% vì vào ban đêm yên tĩnh lợn bú nhiều
Sau 25 ngày tuổi trong dạ dày lợn con mới có acid chrohydric (HCl - toan) tự do và tới 40 - 45 ngày tuổi mới có tính kháng khuẩn, vì vậy trước đó lợn dễ bị nhiễm bệnh đường tiêu hóa
Lợn con dưới 7 ngày tuổi mới chỉ tiêu hóa tốt glucoze và lactoze, từ 7 -
10 ngày tuổi tiêu hóa được đường fructoze và saccharoze Lợn con trên 3 ngày tuổi trong bộ máy tiêu hóa mới có nhiều enzyme amylase do tuyến tụy tiết ra cho tiêu hóa tinh bột đường và trong ruột mới có đủ enzyme disaccaraza (Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22]
Bảng 2.1: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa lợn con Thời gian
2.2.1.3 Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt
Hệ thần kinh điều tiết thân nhiệt của lợn dưới 3 tuần tuổi chưa phát triển hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, chưa cân bằng sinh nhiệt và thải nhiệt Lợn con mới sinh lớp mỡ dưới da chưa phát triển và glycogen trong cơ thể còn thấp, da mỏng, lông thưa nên chống lạnh kém
Hội chăn nuôi Việt Nam (2008) [10] lợn con mới sinh giữ được nhiệt chủ yếu nhờ nước trong cơ thể và tỷ lệ cao đến 81 - 82% và hệ tuần hoàn hoạt động rất mạnh nhưng chỉ 30 giây sau khi đẻ nước giảm 1 - 2% kèm theo thân nhiệt giảm 5 - 100C chỉ còn 4 - 5 hem/100ml máu Sau 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn mới tương đối hoàn chỉnh và thân nhiệt được ổn định hơn ở mức 39 - 39,50
C
Yêu cầu nhiệt độ đối với lợn con
Từ sơ sinh - 7 ngày tuổi : 32 - 340C Sau 7 ngày tuổi : 29 - 310C
Trang 26Cũng theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22] khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con phụ thuộc nhiều vào tuổi hơn là khối lượng lợn, khả năng điều tiết yếu cho đến khi lợn đạt 9 ngày tuổi và từ ngày 20 trở đi khả năng này tốt hơn
1.2.1.4 Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Cơ thể lợn mới sinh hầu như chưa có kháng thể Kháng thể của mẹ không truyền qua nhau thai trong quá trình có chửa mà chỉ truyền qua sữa đầu của lợn
mẹ Sau khi được bú sữa đầu lượng kháng thể trong cơ thể lợn con tăng rất nhanh nhờ có kháng thể trong sữa đầu Do đó khả năng miến dịch của lợn con hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể trong sữa đầu
Sữa đầu có 40 - 50% γ- globulin đảm bảo bảo vệ lợn con 30 ngày đầu, sau
đó cơ thể lợn có thể tự tạo kháng thể (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2008 [10])
Theo Lê Hồng Mận (2006) [15] quá trình hấp thu kháng thể của lợn con tốt nhất vào 5 - 6 giờ đầu sau khi đẻ vì nồng độ kháng thể sữa đầu kháng thể cao nhất vào 4 giờ sau khi đẻ, đến 6 - 8 giờ giảm đi còn 50%, đến 12 giờ giảm đi còn 30% và vào sáng ngày thứ 2 sau đẻ còn rất thấp chỉ còn 10% so với lúc cao nhất
Cũng theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22] bên cạnh sự hấp thu kháng thể từ sữa mẹ thì bản thân lợn con trong quá trình này cũng có qua trình tổng hợp kháng thể Có nghiên cứu đã cho thấy chỉ ngay sau ngày
đẻ một số cơ quan trong cơ thể lợn đã bắt dấu sản sinh kháng thể, song khả năng này còn rất hạn chế và nó chỉ được hoàn chỉnh tốt hơn khi lợn con đạt 1 tháng tuổi
2.2.2 Những hiểu biết cơ bản về hội chứng tiêu chảy ở lợn con
2.2.2.1 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Khi nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, đã có nhiều nhà khoa học đưa
ra các quan điểm của mình:
Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986) [6] Tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, ỉa nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do ruột cường co bóp và tiết dịch
Theo Nguyễn Minh Chí (1996) [2], ngày nay người ta thống nhất rằng: Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến rất nhiều nguyên nhân,
Trang 27rất nhiều yếu tố Việc phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính, yếu tố nào là phụ hoặc để đưa ra phác đồ điều trị
Cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là quá trình nhiễm trùng (Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng, 1986 [6])
Hậu quả của bệnh là lợn chết với tỷ lệ rất cao, thường do mất nước, mất chất điện giải và kiệt sức Những lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn do
ăn ít, khả năng hấp thu dinh dưỡng giảm, giảm hiệu quả chăn nuôi (Đào Trọng Đạt và cs, 1995 [7])
2.2.2.2 Những nguyên nhân gây tiêu chảy
* Nhóm nguyên nhân nội tại
Lợn con theo mẹ có 5 điểm yếu chính khiến chúng thích ứng kém với môi trường: hệ thống enzyme tiêu hoá chưa hoàn chỉnh, điều hoà thân nhiệt kém, dự trữ năng lượng của cơ thể ít, thiếu sắt, đặc biệt là hệ thống miễn dịch
và hormone chưa phát triển
a Hệ thống enzyme tiêu hoá chưa hoàn chỉnh
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện do một số men tiêu hoá thức ăn chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi đầu Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số enzyme thích ứng cho tiêu hoá sữa: chimozin, chimotripsin cho tiêu hoá protein sữa: lipaza cho lipid và lactaza cho lactoza
Hơn nữa, ở lợn con dưới 3 tuần tuổi việc sản sinh ra HCl tự do trong dịch vị dạ dày là không đáng kể
Hai yếu tố trên đã phần nào tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hoá của lợn con gây rối loạn tiêu hoá dẫn đến ỉa chảy
Bắt đầu từ 3 tuần tuổi, hoạt tính enzyme tiêu hoá tinh bột và protein thực vật phát triển nhanh Do đó việc cho lợn con tập ăn sớm sẽ kích thích sự phát triển đầy đủ các loại enzyme tiêu hoá
b Điều hoà thân nhiệt kém
Lúc mới sinh, thân nhiệt của lợn con là 38,50C - 390C, thân nhiệt trung bình là 330C - 350C Khi ra khỏi cơ thể mẹ, thân nhiệt lợn con tạm thời tụt xuống tuỳ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi Ở giai đoạn này năng lực điều hoà
Trang 28nhiệt rất kém: nhiệt độ trực tràng giảm 20C khi nhiệt độ chuồng nuôi 180C, nhưng sẽ giảm 50C khi nhiệt độ chuồng nuôi là 110C (sau 20 phút) Thân nhiệt trở lại bình thường sau 24 giờ Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:
- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng giữ nhiệt kém làm giảm khả năng chống rét của lợn con
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tương đối nên lợn con mất nhiệt nhiều khi bị lạnh
Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất trong tuần tuổi đầu mới đẻ ra Mặt khác phản xạ có điều kiện của lợn con chưa ổn định, thích ứng kém với những thay đổi của ngoại cảnh Do vậy lợn con rất dễ bị cảm lạnh dẫn đến tiêu chảy, đặc biệt vào những tháng mưa, lạnh và độ ẩm cao
c Năng lượng dự trữ trong cơ thể ít
Lúc lợn con mới sinh, cơ thể chứa 80% nước và chỉ có 20% lipid (ở 3 tuần có 65% là nước và 12% lipit), ngoài ra còn có glycogen với tổng năng lượng dự trữ (lipid + glycogen) vào khoảng 1.000 - 1.200 Kcal, lượng này chỉ tương đương với năng lượng của 1 lít sữa và chỉ đủ cho lợn con sống khoảng
2 ngày Do đó đòi hỏi phải đảm bảo cho lợn con được bú sớm và giữ ấm Nhờ quá trình oxy hoá mỡ mà gia súc non điều chỉnh được thân nhiệt, do đó lượng
mỡ tích luỹ khác nhau sẽ làm cho khả năng điều hoà thân nhiệt khác nhau (Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, 1986 [6])
Trang 29sắt là việc cần thiết trong chăn nuôi lợn nhằm tăng trọng nhanh, hạn chế được hội chứng tiêu chảy lợn con
e Hệ thống miễn dịch và hormone chưa hoàn chỉnh
Lợn con mới đẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn là thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa mẹ
Trong sữa đầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong đó lượng γ- globulin chiếm số lượng khá lớn (34- 45%) γ- globulin có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20- 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao
* Nhóm nguyên nhân do ngoại cảnh
Trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức đề kháng của
cơ thể con vật với các yếu tố gây bệnh Khi sức đề kháng của cơ thể con vật giảm sút, mối quan hệ cân bằng mất đi và con vật bị rơi vào trạng thái bệnh lý
Ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tới sức đề kháng của cơ thể, các yếu tố ngoại cảnh có nhiều nhưng quan trọng nhất là thời tiết khí hậu
- Do thời tiết khí hậu
Do nước ta là một nước nhiệt đới, khí hậu quá nóng, quá lạnh, mưa, gió, độ ẩm cao, kết hợp với vệ sinh chuồng trại không hợp lý, mật độ nuôi nhốt quá đông, lợn dễ bị tiêu chảy Trong thực tế những tháng mưa nhiều kèm theo khí hậu lạnh tỷ lệ lợn con phân trắng tăng lên rõ rệt có khi đến 80- 100% trong đàn (Đào Trọng Đạt và cs, 1995[7])
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt và cs (1996) [8], khi lợn con ra khỏi bụng mẹ, lợn con chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống như: nóng, lạnh, mưa, hanh khô, ẩm thấp thất thường, thêm vào đó do cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, nên các phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu vì
Trang 30vậy khi thời tiết thay đổi đột ngột, lợn con dễ bị cảm lạnh, đó cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Trong các yếu tố về khí hậu thì độ ẩm và nhiệt độ luôn đóng một vai trò quan trọng Độ ẩm thích hợp cho lợn con vào khoảng 75 - 85% Khi độ ẩm tăng, lợn dễ bị lạnh do đó trong những tháng mưa nhiều thì số lượng lợn con
bị ỉa chảy tăng rõ rệt, có khi tới 90 - 100% toàn đàn Vì vậy, việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng
- Do kỹ thật chăm sóc nuôi dưỡng
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi không đảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp là nguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh
Thức ăn nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy Độc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc với biểu hiện nhiễm độc đường tiêu hóa và gây tiêu chảy dữ dội
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axít amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu dinh dưỡng không tốt, hệ quả là khả năng miến dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh
Laval A (1997) [27] cho biết các thức ăn thiếu các chất khoáng và vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề kháng của gia súc và tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh gây hội chứng tiêu chảy
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn
- Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Đoàn Thị Kim Dung, 2003 [5])
Trang 31Hệ thống tiêu hóa (dạ dày, ruột) của lợn đặc biệt mẫn cảm với stress Hiện tượng stress thường gây nên chán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng
* Các nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy là vi khuẩn
Vi khuẩn ở ống tiêu hoá cùng với vật chủ hình thành một hệ thống sinh thái mà sự cân bằng là cần thiết cho sức khoẻ vật chủ Vi khuẩn ở ruột có một vai trò sinh lý rất lớn, chúng tham gia vào quá trình tiêu hoá và chuyển hoá tinh bột, chất xơ, góp phần vào chuyển hoá nước, dị hoá protit, làm giảm bilirubin ở ruột và thuỷ phân ure (Nguyễn Tài Lương,1982 [14])
Trong điều kiện bình thường, giữa hệ vi khuẩn đường ruột và vật chủ ở trạng thái cân bằng, ổn định, cùng tồn tại có lợi cho cơ thể vật chủ Khi có tác nhân bất lợi hoặc từ ngoại cảnh hoặc ngay trong đường tiêu hoá tác động thì sức đề kháng của lợn giảm xuống, trạng thái cân bằng vi sinh vật đường ruột
bị phá vỡ Nhân cơ hội này một số vi khuẩn co hại nhân lên về số lượng, tăng lên về độc lực và gây bệnh (Trương Quang và cs, 2007 [17])
a Nguyên nhân do E.coli
E.coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều
kiện hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động Chúng phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Các yếu tố gây bệnh của E.coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung huyết,
độc tố đường ruột (enterotoxin)
+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một
trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E.coli độc
+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọng
của các chủng E.coli gây tiêu chảy ở lợn
+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E.coli quyết định mức độ tiêu
chảy của lợn(Trương Quang và cs, 2007 [17])
Nguyên nhân chính làm tăng độ nhiễm E.coli ở lợn con:
* Ở giai đoạn sơ sinh:
- Lợn con không được bú nhiều sữa đầu, sữa của lợn mẹ có chất lượng không tốt
- Lợn con bị lạnh: do không được úm, hoặc bị gió lùa, độ ẩm cao