1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

118 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội 3.3 Đe xuất một

Trang 1

HÀ MINH DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƯỜNG THPT HUYÊN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG PHỐÌ HƠP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HÔI• •

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC• • • •

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO• • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2• • • •

HÀ MINH DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ỡ TRƯỜNG THPT HUYỆN LẶP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG PHỐI HƠP VỚI CÁC TỎ CHỨC XÃ HÔI• •

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 0114

LUÂN VĂN THAC SĨ KHOA HOC GIÁO DUC• • • •

Ngưòi hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Tố Oanh

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, xin gửi lời cảm ơn:

- Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Phòng Sau Đại học, các giảng viên, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học:

T.s Trần Thị Tổ Oanh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên

tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn đến các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cùng tất cả các thày cô giáo các trường THPT ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu

- Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quí thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 11 năm 2015

Tác giả

HÀ MINH DŨNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các số liệu và thông tin được trích dẫn trong luận văn và các tư liệu được

sử dụng đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

HÀ MINH DŨNG

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tà i 1

2 M ục đích nghiên c ứ u 3

3 N hiệm vụ nghiên c ứ u 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u 3

4.1 Đối tượng nghiên c ứ u 3

4.2 Phạm vi nghiên c ứ u 3

5 Giả thuyết khoa h ọ c 4

6 Phương pháp nghiên c ứ u 4

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý th u y ết 4

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễ n 4

CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÍ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG• • • PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI 6

1 Tổng quan nghiên cứu vấn đ ề 6

1.2 Một số khái niệm 7

1.2.1 Quản lý giáo d ụ c 7

1.2.2 Quản lý nhà trư ờng 8

1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đ ứ c 10

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đ ứ c 11

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức phối hợp với tổ chức xã h ộ i 12

1.3 M ột số lí luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 13

Trang 6

1.3.1 Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổchức xã hội ở trường T H PT 131.3.2 M ục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạođức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường T H PT 131.3.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lí hoạt động giáo dục đạođức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường T H P T 191.3.4 M ối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các tổ chức xãhội trong việc giáo dục đạo đức học sinh ở trường T H P T 201.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theohướng phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 241.4.1 Quản lý thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh phốihợp với các tổ chức xã h ộ i 241.4.2 Quản lí nhân sự phối hợp với các tổ chức xã hội trong H Đ G D Đ Đ 271.4.3 Quản lí việc thiết kế và chuẩn bị HĐ GDĐĐ phối hợp với các

T C X H 271.4.4 Quản lý đổi m ới phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức họcsinh phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 291.4.5 Quản lý hồ sơ chuyên m ôn giáo dục đạo đức học sinh phối hợp vớicác tổ chức xã hội của giáo v iê n 301.4.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên m ôn theo nội dung GDĐĐ học sinhphối hợp với các tổ chức xã h ộ i 311.4.7 Quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sin h 321.4.8 Quản lý sử dụng phương tiện thiết bị dạy học và các điều kiện hồtrợ HĐGDĐĐ phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 331.5 N hững yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh

ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 35

Trang 7

đạo đức học sinh phối họp với các tổ chức xã h ộ i 351.5.2 N ăng lực sư phạm của người tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với

T C X H 361.5.3 Cơ chế quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các

tổ chức xã h ộ i 361.5.4 Ả nh hưởng của điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội địa phương đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợpvới các tổ chức xã h ộ i 37

K ết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2 THƯC TRANG QUẢN LÝ HOAT ĐÔNG GIÁO DUC• • X • • •

ĐẠO ĐỨC HỌC SINH PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI• • • •

Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC 39• • •

2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và giáo dục huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh

P h ú c 392.2 Đặc điểm giáo dục THPT huyện Lập Thạch - tỉnh V ĩnh Phúc 402.3 H oạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xãhội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh V ĩnh P h ú c 422.3.1 N ội dung giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức

xã hội ở trường T H P T 422.3.2 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinhphối hợp với các tổ chức xã hội ở trường T H PT 442.3.3 N hận xét thực trạng tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phốihợp với các tổ chức xã hội ở trường T H P T 49

Trang 8

2.4 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh

V ĩnh P h ú c 50

2.4.1 Tổ chức khảo sá t 50

2.4.2 K ết quả khảo s á t 52

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch -Tỉnh V ĩnh Phúc 66

K ết luận chương 2 69

CHƯƠNG 3 BIÊN PHÁP QUẢN LÝ HOAT ĐÔNG GIÁO DUC • • • • ĐẠO ĐỨC HỌC SINH PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI• • • • Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC 70• • •

3.1 N hững nguyên tắc đề xuất biện p h á p 70

3.1.1 N guyên tắc đảm bảo tính kế th ừ a 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ th ố n g 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễ n 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả th i 71

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh P h ú c 71

3.2.1 Tổ chức truyền thông m ạnh m ẽ trong công tác phối hợp giáo dục đạo đức học sinh với các tổ chức xã h ộ i 71

3.2.2 X ây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường THPT phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 75

3.2.3 Tổ chức các hình thức bồi dưỡng k ĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động GD ĐĐ phối hợp với các tổ chức xã hội cho GV nhà trường và CB các tổ chức xã h ộ i 77

Trang 9

THPT phối hợp với các tổ chức xã h ộ i 79

3.2.5 X ây dựng cơ chế quản lý giữa nhà trường và các tổ chức xã h ộ i 81

3.2.6 K iểm tra, đánh giá, điều chỉnh công tác giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các tổ chức xã h ộ i 83

3.2.7 M ối quan hệ giữa các biện p h á p 85

3.3 Khảo n g h iệ m 86

3.3.1 Tổ chức khảo n g h iệm 86

3.3.2 K ết quả khảo nghiệm 87

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 K ết lu ậ n 91

2 Khuyến n g h ị 92

2.1 Khuyến nghị với Sở GD&ĐT V ĩnh Phúc 92

2.2 Khuyến nghị với các trường THPT huyện Lập Thạch - Vĩnh P h ú c 92

DANH M ỤC THAM K H Ả O 93

PH Ụ L Ụ C 97

Trang 10

DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT: Giáo dục đào tạo

GDCD: Giáo dục công dân

GDPT: Giáo dục phổ thông

GDTC ĐĐ: Giáo dục tình cảm đạo đức

GDNG LL: Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GDTQ ĐĐ: Giáo dục thói quen đạo đức

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm

Trang 11

Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, HS, CB và GV THPT huyện Lập Thạch 41

Bảng 2.2: Đánh giá về thực hiện nội dung GDĐĐ cho học sinh 43

Bảng 2.3: Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong trường THPT 45

Bảng 2.4: Thực trạng hình thức tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với TCX H 46

Bảng 2.5: Đánh giá việc sử dụng các phương pháp GDĐĐ cho học sinh 47

Bảng 2.6: Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đối với công tác GDĐĐ H S 52

Bảng 2.7: Quản lý thực hiện chương trình HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH 53

Bảng 2.8: Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH 55

Bảng 2.9: Quản lý tổ chức HĐGDĐĐ và hồ sơ chuyên m ô n 57

Bảng 2.10: Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức G DĐ Đ 59

Bảng 2.11: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ phối hợp vớiT C X H 61

Bảng 2.12: Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH 62

Bảng 2.13: Quản lý việc kiểm tra đánh giá HS qua HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH 64

Bảng 3.1: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp 87

Bảng 3.2: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp 88

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quan hệ giữa HT với các TCXH trong và ngoài nhà trường 22Hình 3.1 So sánh các biện pháp theo tiêu chí c ầ n thiết và Khả thi 89

Trang 13

MỞ ĐÀU

1 Lí do chon đề tài

Giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay được Đảng, Nhà nước và toàn thể xã hội rất quan tâm Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần 2, lần 5 khóa VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN lần thứ IX, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ra ngày 18/4/2005 của Chính phủ, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi tắt là trường trung học) do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 đã chỉ ra: Ngành GD&ĐT phải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên Muốn vậy cần có sự phối kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, trong đó nhà trường phải giữ vai trò chủ động, “Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính tr ị- x ã hội và cá nhân có liên quan nhằm thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục” (mục

1 -điều 47)

Trường THPT có nhiệm vụ giáo dục cho những thanh niên tuổi từ 16-18 tuổi tri thức phổ thông toàn diện, vững chắc, có nhân cách để chuẩn bị bước vào đời, thực hiện nghĩa vụ công dân của mình Thời gian gàn đây, việc thực hiện nền kinh

tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta cùng với sự bùng nổ về CNTT đã tác động không nhỏ đến học sinh THPT

Hiện nay, vào thời kì hội nhập, nhiều học sinh có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn Tuy nhiên, cũng dưới tác động của nền kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng: vi phạm giao thông, bạo lực học đường, quay cóp gian lận trong thi cử, chơi game , trong gia đình thì trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn Một số hành vi lệch chuẩn

Trang 14

Trong thời gian qua với sự tăng nhanh về quy mô trường lớp cùng với sự quan tâm chưa đúng mức đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số bộ phận CB-GV, cha mẹ học sinh, nhà trường, kết quả giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường chưa thực sự đáp ứng được sự kì vọng và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Vấn đề đặt ra là nhà trường, ngành giáo dục và cả xã hội cần tăng cường hơn nữa sự phối hợp trong việc giáo dục đạo đức Phải làm gì và làm thế nào, để ngăn chặn, hạn chế các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh, đáp ứng tình hình hiện nay? Vai trò của hiệu trưởng, của BGH trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong thời gian tới như thế nào để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý?

Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người Giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường THPT nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Do

đó, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” được tôi chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Đe xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

ở trường THPT theo hướng phối hợp với một số tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên,

Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ ) đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ

giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên,

Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ )

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

3.3 Đe xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở

trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ )

4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ

HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ )

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý ở cấp trường đối với hoạt động quản

lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Lập Thạch - Tinh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài trường học nhằm

Trang 16

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí có tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò của các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động phù hợp giữa nhà trường và tổ chức xã hội, đến sự trao đổi thông tin giữa các bên thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị quyết, sách báo có nội dung liên quan đến đề tài, để từ đó tìm hiểu các khái niệm và phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những vấn đề cơ bản làm cơ sở lí luận cho đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng phiếu hỏi dành cho Ban giám hiệu, một số Giáo viên chủ nhiệm, các cán bộ phụ trách tổ chức xã hội trong và ngoài các trường THPT trên địa bàn huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc, để điều tra thực trạng việc giáo dục đạo đức cho học sinh và công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các

tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ ) ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp lực lượng tổ chức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanhniên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ ) ở trường THPT huyệnLập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến về kinh nghiệm quản lí của các chuyên gia giáo dục, các nhà quản

lí hiệu trưởng, và Giáo viên có kinh nghiệm về việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ )

6.2.5 Phương pháp xử lí toán thống kê

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, tính sác xuất, độ lệch chuẩn, xếp thứ bậc) để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu

Trang 18

1 Tồng quan nghiên cứu vấn đề

Vấn đề quản lí giáo dục đạo đức (GDĐĐ) được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu Đe nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong thời kỳ đổi mới, đã có một số nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt trong các luận văn thạc sĩ

Một hướng nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức ở các bậc học khác nhau như mầm non, tiểu học hay trung học cơ sở (Tràn Văn Hy [27], Đào Hữu Tuấn [48], Nguyễn Văn Tuyển [50]]

Một hướng tập trung nghiên cứu việc quản lí giáo dục đạo đức ở các trường cao đẳng, đại học như Hoàng Văn Hạnh [18] - trư ờ ng Cao đẳng Dược Phú Thọ,

Lê Thị Thu [38]- trư ờ n g Cao đẳng kinh tế - kỹ th u ật Hải Dương, Cao Minh Tuấn [48]- trư ờ n g Cao đẳng y tế tỉnh Kiên Giang, Nguyễn Thanh Phú [58]- trư ờ ng cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ

Một hướng nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức cho những đối tượng đặc biệt ở trư ờ n g trung học phổ thông như học sinh bán trú (Phạm Thanh Dương [15]), học sinh dân tộc thiểu số (Phạm Thanh Hải [16], Chu Quang Tuấn [48]), học sinh nữ (Thái Kiên Trung [43]), học sinh yếu (Phan Văn Sang [54])

Một hướng nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức cho các loại hình trường khác nhau như trường công lập (Nguyễn Thị Chiến [10]), các trường phổ thông dân tộc nội trú ở tỉnh Sơn La (Nguyễn Văn Chiến [10]), trường THPT ngoài công lập (Vũ Thị Hồng Hạnh [18] Phạm Xuân Hoằng [20], Nguyễn Văn Hộ [21], Trần Duy

Sử [57]), thuộc khu vực đô thị hóa (Nguyễn Thị Hồng [22]), trung tâm giáo dục thường xuyên (Tô Thị Trà Ly [31])

Trang 19

Một hướng nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức khi có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội (như Nguyễn Thị Chiến [5] , Nguyễn Thị Cảnh Dương [14], Phan Đình Nhuế [32], Nguyễn Hữu Tân [34], Phạm Thị Minh Tâm [35] , Phạm Anh Tuấn [46]), tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (Hoàng Công Cường [9], Nguyễn Thị Hương [26], Trương Văn Toàn [41], Nguyễn Thị Mỹ Trang [42]), hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Lương Ngọc Quý [53], Đỗ Thị Thanh Thủy [39]), hoạt động trải nghiệm (Nguyễn Văn Tuân [48]), định hướng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực (Võ Thanh Vũ [59]).

Một hướng quan tâm đến việc quản lí giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông như Lưu Thành Công [8] trường THPT ở tỉnh Vĩnh Long, Phạm Ngọc

Hà [19] trường THPT huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình; Phạm Văn Hùng [25] trường trung học phổ thông huyện Hóc Môn - thành phố Hồ Chí Minh, Văn Đức Lo [30] thành phố Hồ Chí Minh, Quách Mứng [33] trường Trung học phổ thông huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, Phan Thị Thanh Thảo [37] trường THPT quận Thanh Xuân, Hà Nội, Đặng Tài Tuệ [49] trường THPT huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng,

Hà Hữu Thạch [36], Văn Thành Sơn [56] trường THPT huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk

Nhìn chung, vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở trường THPT phối hợp với các TCXH đã được đề cập nhưng chưa được nghiên cứu một cách bài bản, trọn vẹn Các tác giả thường xem xét các TCXH dưới góc độ một hình thức lực lượng xã hội trong giáo dục, chưa làm rõ cách thức quản lí của nhà trường khi phối hợp hoạt động với các TCXH

1.2 Môt số khái niêm• •

1.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt Bản chất của quá trình giáo dục

là quá trình truyền đạt và lĩnh hội hệ thống kinh nghiệm xã hội Giáo dục là một loại

Trang 20

hình hoạt động cơ bản của xã hội loài người nhằm chuyển giao những giá trị vật chất tinh thần của loài người cho thế hệ sau Nhờ có giáo dục mà xã hội loài người mới phát triển Như vậy giáo dục là một bộ phận của xã hội nên quản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình của quản lý xã hội

Theo Tràn Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [28]

Khi xem xét bản chất của QLGD, theo Đặng Thành Hưng: “Quản lý giáo

dục là dạng quản lý dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất của

QLGD cũng là quản lý chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường và chỉ khác khi so sánh với

quản lý lĩnh vực khác Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm QLGD như sau: Quản lỷ

giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giảo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục ” [23].

1.2.2 Quản lý nhà trường

Theo Đặng Thành Hưng: "Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ

sở Trong đó, chủ thể quản lỷ là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu Đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghỉệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chẩt-ìđ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách,

cơ chể và chuẩn hiện có " [23].

Trang 21

Khái niệm quản lý trường học có 2 nghĩa tương đối khác nhau Theo nghĩa rộng, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục cấp cơ sở Khi đó, bản thân trường học vẫn là đối tượng quản lý vĩ mô, chủ thể quản lý gồm nhiều cấp khác nhau: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp trường học Theo nghĩa hẹp hơn, quản lý trường học là hệ thống quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng đứng đàu và cùng với bộ máy dưới quyền mình điều hành, trong phạm vi trường học Trong đề tài này, khái niệm quản lý trường học được sử dụng theo nghĩa thứ hai, tức là quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng và bộ máy quản lý dưới quyền Hiệu trưởng tiến hành.

* Nội dung quản lý trường học

Nội dung quản lý trường học chính là nội dung quản lý giáo dục tại cấp trường học như một tổ chức nghiệp vụ - chuyên môn Nội dung này tương ứng với những mảng hoạt động và nguồn lực cơ bản của trường học, bao gồm:

- Quản lý chuyên môn, tức là quản lý thực hiện chương trình giáo dục (giảng dạy, học tập), quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên, quản lý hoạt động học tập, hoạt động xã hội, văn hóa tại nhà trường của học sinh

- Quản lý hành chính và tổ chức, đó là kỉ luật, nề nếp làm việc, sắp xếp bộ máy,

cơ cấu làm việc, hồ sơ nhà trường , báo cáo, thống kê, công văn, thông tin- liên lạc, giữ gìn trật tự, an toàn nhà trường để chấp hành đúng pháp luật, qui chế, điều lệ

- Quản lý nhân sự, tức là quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên với tư cách là công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức và tất cả học sinh của nhà trường với tư cách là thành viên của tổ chức trong thời gian học tập, làm việc và sinh hoạt tại nhà trường Nội dung này chủ yếu liên quan đến thực hiện chính sách, tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ lu ậ t tác động đến nhân tố con người, phát triển đội ngũ

- Quản lý tài chính, là vấn đề sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho

bộ máy và hoạt động chuyên môn, các khoản kinh phí được hỗ trợ khác cho hoạt

Trang 22

động của nhà trường từ mọi nguồn ngoài ngân sách nhà nước

- Quản lý tài sản, vật tư, thường gọi là CSVC- kĩ thuật, gồm hạ tàng xây dựng, đất đai, phòng học, phòng làm việc, các thiết bị năng lượng, nước, công trình ngầm, thư viện, mạng máy tính, điện thoại, và các nguồn học liệu, phương tiện kĩ thuật dạy học

- Quản lý tổ chức xã hội trong nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên ).Mục tiêu quản lý của nhà trường được cụ thể hoá trong kế hoạch, nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Đe thực hiện mục tiêu này, người hiệu trưởng phải tiến hành các hoạt động quản lý: xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường và các điều kiện phục vụ cho dạy và học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập và duy trì tốt mối quan hệ nhà trường -gia đình -xã hội, thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường và các hoạt động khác

1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức• • o o • •

Hoạt động GDĐĐ trong trường THPT là một quá trình giáo dục bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Nó có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục bộ phận khác như: giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp Hoạt động GDĐĐ trong nhà trường THPT được thực hiện thông qua môn học Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng và các môn học trong Chương trình giáo dục, thông qua Hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động cộng đồng, xã hội, hoạt động của Đoàn TNCS HCM trong và ngoài nhà trường

GDĐĐ cho HS là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được tổ chức có

kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục Từ đó, giúp HS có những hành

vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng-xã hội, với lao động, với tự nhiên

Trang 23

Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục

và yếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành cái của riêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức, mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các

em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT là quản lí nhà trường trong hoạt động chuyên môn nói chung, HĐ GDĐĐ nói riêng, nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh ở cấp học này

Nội dung của công tác quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT bao gồm:

- Quản lý thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh

- Quản lí việc phân công tổ chức GDĐĐ

- Quản lí việc thiết kế và chuẩn bị HĐ GDĐĐ

- Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức học sinh

- Quản lý hồ sơ chuyên môn giáo dục đạo đức học sinh

- Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung GDĐĐ học sinh

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh

- Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ giáo dục đạo đức học sinh

Trang 24

Hoạt động quản lý nhà nước được tiến hành không chỉ bởi các cơ quan nhà nước mà còn được điều thành bởi các tổ chức xã hội và cá nhân Là một bộ phận của hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội đã góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Các tổ chức xã hội rất đa dạng về hình thức, tên gọi, chủng loại như: Đảng cộng Sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam, Trọng tài kinh tế, Hội nhà văn, Hội nhà báo, Hội Luật gia

Trong đời sống xã hội, các tổ chức xã hội là chỗ dựa của nhà nước nhằm tuyên truyền, giáo dục quần chúng thực hiện các nhiệm vụ quản lý Các tổ chức xã hội có những đặc điểm chung sau: Là hình thức tổ chức tự nguyện của người lao động vì những mục đích nhất định; Là tập hợp những thành viên có cùng chung một dấu hiệu, đặc điểm Họ liên kết lại với nhau để tìm tiếng nói chung và bảo vệ những lợi ích chính đáng của họ Mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức xã hội là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là nguyên tắc "quyền lực - phục tùng" như trong các cơ quan nhà nước

TCXH trong trường THPT như Đoàn TNCS HCM, Hội cha mẹ HS, Công đoàn GD có khả năng phối hợp GD ĐĐ với nhà trường TCXH ngoài trường có

Trang 25

khả năng phối hợp GD ĐĐ với nhà trường là Hội khuyến học, Hội Cựu Chiến binh,

Hội thanh niên Việt Nam, Hội phụ nữ Việt N am

Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT phối hợp với TCXH là hệ thống

những tác động có kế hoạch, có hướng đích của nhà trường đến tất cả các khâu, các

bộ phận của nhà trường và TCXH nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm

năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh

1.3 Một số lí luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường• • • • o o • • • o

THPT theo hướng phối họp vói các tồ chức xã hội

1.3.1 Ỷ nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tể chức xã hội ở trường THPT

Chất lượng và hiệu quả của giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng phụ

thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý và đặc biệt việc phối hợp quản lý

giữa nhà trường, các tổ chức XH để GDĐĐ cho học sinh có ý nghĩa vô cùng quan

trọng

Việc định hướng cho học sinh THPT về các giá trị chuẩn mực đạo đức, hạn

chế những ảnh hưởng tiêu cực là cần thiết Yêu cầu đó không chỉ là trách nhiệm của

nhà trường, mà càn đặt ra cho các TCXH trong và ngoài nhà trưởng

Như vậy sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường là một nguyên tắc quan

trọng tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục; sự liên tục về mặt thời gian,

không gian; sự thống nhất và toàn vẹn của quá trình GDĐĐ HS

Sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường sẽ tạo nên những tác động đồng

thuận cùng chiều; phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham

gia vào quá trình hình thành và phát triển đạo đức HS Sự phối hợp giữa các TCXH

với nhà trường sẽ tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh, giảm bớt được những tác

động tiêu cực đến sự phát triển đạo đức HS

Trang 26

1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tỗ chức xã hội ở trường THPT

* Muc tiêu của GDĐĐ

- Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù hợp

với lứa tuổi; có hiểu biết về một số quyền và nghĩa vụ công dân; vể tổ chức bộ

máy nhà nước CH XNCH Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo

đảm quyền công dân;

- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học; Biết ứng xử giao tiếp

một cách có văn hóa; Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam Tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy

các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng con người và các nền văn hóa khác;

Tự trọng, tự tin trong giao tiếp; có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;

Tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

* Nội dung GDĐĐ cho học sinh THPT

Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT bao gồm những chuẩn mực

sau:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: có lý

tưởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin

tưởng vào Đảng và Nhà nước

- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng, tự tin,

tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết

hối hận

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Trách

nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự

nhiên, môi trường văn hoá xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo

Trang 27

vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hoà bình, bảo vệ phát huy truyền thống di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại.

Ngày nay, trong nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có thêm 1 số chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích,

có tinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác

Tóm lại, GDĐĐ là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết và niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động

và bảo vệ Tổ quốc

* Phương pháp giáo dục đạo đức

Các phương pháp giáo dục đạo đức ở THPT rất phong phú, đa dạng như:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giáo viên

và học sinh về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước

- Phương pháp kế chuyện: dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễn biến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở học sinh những xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc

- Phương pháp nêu gương: dùng những tấm gương sáng của cá nhân, tập thể

để giáo dục, kích thích học sinh học tập và làm theo những tấm gương mẫu mực đó Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức cho học sinh, đặc biệt giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung đạo đức mới

- Phương pháp đóng vai: là tổ chức cho học sinh nhập vai vào nhân vật trong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử

Trang 28

- Phương pháp trò chơi: tổ chức cho học sinh thực hiện những thao tác, hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua 1 trò chơi nào đó

- Phương pháp dự án: là phương pháp, trong đó người học thực hiện 1 nhiệm

vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh Khi thực hành nhiệm vụ này, người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

* Hình thức giáo dục đạo đức

- Giờ học: Thông qua các bộ môn khoa học, đặc biệt là môn Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

Hoạt động GDNGLL: Hoạt động GDNGLL có nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Thi làm báo tường; Thi kể chuyện; Trò chơi, tham quan dã ngoại, Chiến dịch tuyên truyền, vận động, tìm hiểu pháp luật, hoạt động cộng đồng, tình nguyện, hoạt động nhân đạo với nhiều chủ đề gần gũi, cần thiết, có tính thời sự với HS THPT như chủ đề Biển đảo Tổ quốc Việt Nam, An toàn giao thông, Phòng chống tệ nạn xãhội, Bảo vệ môi trường, uống nước nhớ nguồn Hoạt động GDNGLL giúp họcsinh tự chủ động trong học tập, rèn luyện cho các em tính mạnh dạn trong quá trình giao tiếp, định hướng cho các em một cách tự giác những hành vi và thói quen đạo đức, bước đầu hiểu biết về pháp luật

Hoạt động GDNGLL là cơ hội để nhà trường huy động, phối hợp với các TCXH trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức khi các nội dung giáo dục đạo đức đã vượt ra ngoài các trang sách giáo khoa Sự tham gia, phối hợp của các

Trang 29

TCXH trong các hoạt động giáo dục đạo đức giúp cho các em có định hướng đúng đắn, có suy nghĩ hành động không lệch lạc, có các trải nghiệm xã hội đa dạng, biết học hỏi và kế thừa kinh nghiệm từ các thế hệ đi trước.

Các hoạt động này được tổ chức bởi các TCXH trong và ngoài nhà trường, bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, các tổ chức XH, các câu lạc bộ Mỗi tổ chức đều có vai trò quan trọng trong việc GDĐĐ cho học sinh, đặc biệt là Đoàn TNCS HCM Các nội dung giáo dục chính trị, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức cách mạng và lối sống văn hóa, giáo dục ý thức quốc phòng, giáo dục pháp luật được Đoàn chuyển tải đến từng đoàn viên Hoạt động tuyên truyền giáo dục đã được Đoàn trường lồng ghép, thực hiện thông qua những cuộc vận động cụ thể như triển khai

thực hiện đợt sinh hoạt chính trị “Học tập và làm theo tẩm gương đạo đức Hồ Chí

Minh ”, thực hiện cuộc vận động Văn minh công sở, phong trào Hướng về biển đảo

quê hương, Thông qua các cuộc vận động, các đoàn viên đã cụ thể hóa các nội dung tuyên truyền bằng các việc làm cụ thể: Tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm, chấp hành nội quy của nhà trường, đóng góp ủng hộ các lực lượng bảo vệ chủ quyền biển đảo, Cách triển khai hoạt động tuyên truyền theo hình thức này đã bước đàu phát huy hiệu quả, hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra đối với công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức pháp luật, thu hút được sự chú ý và đồng tình ủng hộ của các đoàn viên học sinh Đối với công tác tổ chức và tham gia các hoạt động phong trào, đã phát huy hình thức liên kết trong tổ chức hoạt động, Đoàn Thanh niên đã tổ chức và tham gia nhiều hoạt động có ý nghĩa thiết thực: “Đen ơn đáp nghĩa”, “Lá lành đùm lá rách” Các hoạt động hướng về cội nguồn thực sự là những bài học giáo dục vô cùng sống động, giúp cho đoàn viên có điều kiện ôn lại truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc

Công tác tuyên truyền có thể thực hiện bằng nhiều cách, nhưng hiệu quả trực tiếp đến đoàn viên thanh niên, nhất là việc sử dụng hệ thống phát thanh; hệ thống bảng tin của trường; bản tin viết của giới trẻ; Hiện nay, hầu hết các nhà trường đều

đã có hệ thống phát thanh, một số Đoàn trường đã biết cách tận dụng hiệu quả của

Trang 30

phương tiện này để tuyên truyền các chương trình, hoạt động của Đoàn; nêu gương người tốt, việc tốt; tổ chức các chương trình văn hoá, văn nghệ giúp học sinh giao lưu, gần gũi nhau hơn

Đối với lứa tuổi thanh niên, không chỉ nói suông mà nói phải đi đôi với việc làm mới tạo được niềm tin và tình cảm ở họ Do đó, Đoàn TNCS đã tăng cường triển khai các hoạt động có ý nghĩa giáo dục đoàn viên, thanh niên như: thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng , qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của HS Các Đoàn trường đã chủ động đề xuất đảm nhận các công trình, phần việc thanh niên để vừa thu hút tập hợp đoàn viên, thanh niên, vừa nâng cáo ý thức tự giác lao động của các bạn trẻ Sau khi tổ chức, các phong trào đã kịp thời biểu dương, khen thưởng các đoàn viên, thanh niên có ý thức, đạo đức tốt, có hành động dũng cảm, trung thực, đồng thời kịp thời nhắc nhở, phê bình hoặc kỷ luật đối với những đoàn viên, thanh niên vi phạm nội quy, quy định hoặc vi phạm pháp luật

Ngoài ra, trong các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như ngày thành lập Đảng 3/2, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày Gia đình Việt Nam 28/6, Lễ khai giảng năm học mới, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Chi đoàn đã luôn tích cực phát huy vai trò xung kích, năng động, sáng tạo Phong trào luyện tập thể dục thể thao do nhà trường phát động, Đoàn trường đã phối hợp

có hiệu quả với Công đoàn nhà trường trong việc động viên tinh thần các đoàn viên, thanh niên nhà trường nhiệt tình tham gia Phong trào luyện tập thể dục thể thao thực sự đã thổi một luồng sinh khí mới vào hoạt động của nhà trường, góp phàn cải thiện sức khỏe thể chất, để từ đó nâng cao hiệu quả công việc, học tập Đoàn TN là một TCXH có vai trò rất lớn trong việc giáo dục đạo đức HS, luôn có tinh thần chủ động, độc lập lôi kéo nhà trường vào hoạt động giáo dục Nhà trường thực sự còn giữ vị trí hơi thụ động nếu so với Đoàn TNCS, chỉ hỗ trợ khi Đoàn yêu càu phối hợp

Trang 31

Các hình thức giáo dục trên muốn đạt kết quả phải được thực hiện với sự chủ

động và phối hợp hài hoà từ các bên, nhà trường và TCXH nói chung, Đoàn TN nói

riêng Các TCXH phải thực sự quan tâm và thực hiện theo đúng chức năng và

nhiệm vụ của mình khi phối hợp sẽ phát huy tối đa sức mạnh của tổ chức mình

1.3.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT

Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong

trường, là thủ trưởng trường học Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước chính quyền

cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của trường

về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, điều 19 của Điều lệ trường

THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đã nêu rõ:

a Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường

c Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng

trường và các cấp có thẩm quyền;

d Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,

kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên;

đ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

e Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

f Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân

viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường;

thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

h Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;

thực hiện công khai với nhà trường;

Trang 32

Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý GDĐĐ thông qua Hội đồng

GDĐĐ HS Hội đồng này do Hiệu trưởng trực tiếp làm chủ tịch hội đồng, một

phó hiệu trưởng phụ trách công tác GDĐĐ HS làm phó chủ tịch hội đồng, các uỷ

viên gồm đại diện cấp uỷ tổ chức Đảng cơ sở, các phó hiệu trưởng, chủ tịch Công

đoàn, Bí thư Đoàn trường, trưởng Ban đại diện CMHS nhà trường, thư ký Hội đồng

giáo dục, tổ trưởng và các GVCN C ác TCX H tro n g n h à trư ờ n g đã th am

g ia Hội đồng GDĐĐ HS v ớ i tư cách th à n h v iê n , th u ậ n tiệ n cho v iệc

huy đ ộ n g , p h ố i hợp v ớ i các TCX H của n h à trư ờ n g tro n g HĐ GDĐĐ

Hiệu trưởng trong vai trò chủ tịch Hội đồng GDĐĐ HS sẽ thực hiện chức năng quản

lý của mình thông qua các khâu:

+ Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp

+ Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch phối hợp

+ Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch phối hợp

1.3.4 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các tồ chức

xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sình ở trường THPT

Trong trường trung học phổ thông, bộ máy quản lý trường học được xác định

như sau: “Chi bộ Đảng trường học trực tiếp lãnh đạo nhà trường theo quy định của

Đảng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức và hoạt động trong trường học theo

điều lệ của Đoàn Công đoàn là đoàn thể chính trị của CB-GV trong trường, được tổ

chức và hoạt động ở cơ sở trường học theo luật công đoàn ” [1]

Vậy quan hệ giữa Hiệu trưởng với chi bộ Đảng là quan hệ thừa hành, Hiệu

trưởng là thủ trưởng đơn vị nhưng chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở; Hiệu

trưởng phối hợp với Công đoàn nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trường để

thực hiện mục tiêu “Dạy tốt - Học tốt”, giáo dục đạo đức học sinh

Trang 33

Nếu mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với Hội đồng GDĐĐ HS, với các phó hiệu trưởng, các tổ, các CB-GV, các GVCN, với HS là mối quan hệ chỉ huy điều hành, trong đó Hiệu trưởng là người chỉ huy điều hành cao nhất, thì quan hệ Hiệu trưởng với các tổ chức XH là quan hệ tham mưu, tư vấn, tác động, cung cấp thông tin cho nhau để giúp hai phía thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ, chức trách của mình trong việc GD ĐĐHS.

Trang 34

Hình 1.1 Quan hệ giữa HT với các TCXH trong và ngoài nhà trường

Trang 35

Trong công tác GDĐĐ cho HS giữa Hiệu trưởng với các tổ chức xã hội trong nhà trường có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ phối hợp, tác động, tham mưu, tư vấn, cung cấp thông tin cho nhau để cùng nhau làm tốt việc GDĐĐ HS.

Đa số Hiệu trưởng các trường THPT đồng thời là Bí thư chi bộ Đảng, vì vậy mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường cũng là mối quan hệ giữa Bí thư chi bộ với tổ chức Đảng, Đoàn, Công Đoàn Với quan điểm Đảng lãnh đạo toàn diện, Bí thư chi bộ hoàn toàn có thể chỉ đạo các tổ chức

XH trong nhà trường về mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực GDĐĐ cho học sinh, đây là điều hết sức thuận lợi Hiệu trưởng sẽ lên kế hoạch và giao cho các tổ chức triển khai, đặc biệt là tổ chức Đoàn TN Đoàn TN là tổ chức trực tiếp tác động đến đoàn viên, thanh niên trong các phong trào, các hoạt động ngoại khóa với mục đích chủ yếu là giáo dục đạo đức cho học sinh, phát triển nhân cách học sinh Bên cạnh

đó, Hiệu trưởng cũng tư vấn, tác động, chỉ đạo tổ chức Đảng, Công đoàn trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các buổi sinh hoạt tập thể, thông qua các giờ lên lớp của giáo viên bộ môn, qua công việc của GVCN, các giờ sinh hoạt lớp

Mối quan hệ giữa HT và Đảng, Đoàn, các TCXH khác ngoài nhà trường cũng hết sức quan trọng Hiệu trưởng hoàn toàn có thể vận động và phối hợp với các TCXH ngoài trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Hiệu trưởng

có thể liên hệ với Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh của địa phương đến nói chuyện, trao đổi với học sinh nhà trường các vấn đề liên quan đến việc chấp hành pháp luật, giáo dục lòng yêu nước, tinh thần giúp đỡ, tương thân tương ái Hiệu trưởng có thể mời Hội phụ nữ huyện đến trao đổi, tư vấn cho học sinh toàn trường về nội dung giáo dục giới tính, giáo dục vấn đề sinh sản tuổi vị thành niên Ngoài thời gian học

ở trường thì một thời lượng đáng kể học sinh ở nhà, ở địa phương, vì vậy Hiệu trưởng cần phối hợp với các TCXH ở địa phương, phối hợp với gia đình học sinh trong việc giáo dục đạo đức cho con em họ

Trang 36

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận Trong việc quản lí HĐ GDĐĐ phối hợp với các TCXH, người Hiệu trưởng có vai trò vô cùng quan trọng, phải đảm bảo chỉ đạo, phối hợp nhịp nhàng hoạt động của trường với các TCXH, huy động các TCXH tham gia hoạt động giáo dục để đảm bảo hiệu quả cao Do đó, hiệu trưởng phải nắm vững mục tiêu, nội dung HĐ GDĐĐ nói chung, chương trình GDCD, HĐGDNGLL VỚĨ từng khối lớp ở trường THPT để chỉ đạo triển khai hoạt động tránh chồng chéo, trùng lặp

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theo hướng phối họp vói các tồ chức xã hội

1.4.1 Quản lỷ thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh£>< ĩ • o o 1 • •

phối hợp với các tổ chức xã hội

Đe QL thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các

tổ chức xã hội của GV và Tổ chuyên môn, HT cần căn cứ vào định hướng, về mục tiêu chương trình THPT của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp Quản lý, dựa vào tình hình thực tế nhà trường để hình dung tổng thể về các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, bước đi cụ thể, thời gian tương ứng và dự kiến các biện pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra Sau đó HT ngoài việc chỉ đạo khảo sát chất lượng đàu vào cần phổ biến, hướng dẫn

GV xác định đúng chất lượng HS, cơ sở điều kiện cụ thể của nhà trường và lớp học

để xây dựng kế hoạch, đề xuất biện pháp phù hợp, có tính khả thi phù hợp với chức năng nhiệm vụ từng người

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục phối hợp với TCXH, GV cần chú ý đến các vấn đề sau:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ của năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, hướng dẫn hoạt động GDĐĐ học sinh của Bộ GD&ĐT, của ƯBND tỉnh, của Sở Giáo dục & Đào tạo, căn cứ vào tình hình điều tra chất lượng

Trang 37

học sinh, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường:

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giáo dục, kinh phí phục vụ cho hoạt động GDĐĐ học sinh

+ Ke hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh được xây dựng cụ thể cho từng môn học, theo năm học, học kỳ, theo tháng và theo tuần, phải được phê duyệt trước khi thực hiện Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh là nhiệm vụ quan trọng giúp người GV xác định mục tiêu công tác giáo dục trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà họ được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra các biện pháp để đạt mục tiêu đề ra Khi xây dựng kế hoạch GV cần căn cứ vào chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành quy định nội dung, cấu trúc, thời gian, số tiết cho từng môn học cụ thể Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thông nhất thực hiện

ở tổ chuyên môn, thống nhất với các tổ chức XH Đây là cơ sở pháp lý để Hiệu trưởng quản lý, giám sát việc thực hiện chương trình

+ Hoạt động GDĐĐ trong trường THPT là bộ phận quan trọng trong toàn bộ

hệ thống kế hoạch quản lý trường học Vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trường THPT, phối hợp hữu

cơ với kế hoạch hoạt động trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh lý HS để đạt hiệu quả cao Có một số kế hoạch sau:

* Ke hoạch hoạt động theo chủ điểm

* Ke hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình

* Ke hoạch hoạt động theo các vấn đề xã hội

+ Kế hoạch phải đưa ra những chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể có tính khả thi

Trang 38

+ Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhà trường phải thành lập

ban chỉ đạo (Ban đức dục) phối hợp với các TCXH và phân công nhiệm vụ cụ thể,

đúng người, đúng việc

TCXH trong trường học (Đoàn TNCS, Công đoàn ) có nhiệm vụ phối kết

hợp, tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo

đức học sinh, Hiệu trưởng căn cứ vào đó để giao nhiệm vụ phù hợp với mỗi tổ

chức

- Hiệu trưởng thông qua các Phó hiệu trưởng, các Tổ trưởng, phối hợp với các tổ chức xã hội xây dựng chương trình giáo dục đạo đức của nhà trường bao

gồm: chương trình giáo dục đạo đức thông qua hoạt động giảng dạy, thông qua hoạt

động quản lý học sinh, thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp Trên cơ sở đó Hiệu

trưởng phải yêu cầu các tổ bộ môn, tổ chủ nhiệm, tổ giáo viên quản lý học sinh và

cán bộ giáo viên của các tổ liên quan lập chương trình giáo dục đạo đức, phải nêu rõ

hình thức và biện pháp giáo dục đạo đức thể hiện rõ sự phân công cho từng cá nhân

đối với từng nội dung của chương trình

Trong kế hoạch giáo dục, TTCM, GV chủ động đề xuất những nhiệm vụ,

những thời điểm và những khả năng tham gia của từng TCXH để có sự thống nhất

trong hoạt động trường học tránh sự chồng chéo, trùng lặp giữa các khối, giữa các

lớp HT như một người nhạc trưởng điều phối kế hoạch giáo dục của toàn trường,

trao đổi thỏa thuận với các TCXH trong và ngoài nhà trường để giúp các TCXH chủ

động có kế hoạch và chuẩn bị triển khai phối hợp hoạt động giáo dục trong toàn bộ

năm học

Bên cạnh việc lập kế hoạch, phổ biến, hướng dẫn thực hiện, HT càn trực tiếp

tổ chức chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chương trình hoạt động giáo dục đạo đức

học sinh thông qua các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường (PHT, TTCM,

nhóm trưởng chuyên môn), thông qua Hội đồng giáo dục có thành viên là các đại

diện TCXH (Tổ chức công đoàn, Đoàn TN, hội phụ nữ ) phân công theo dõi nắm

Trang 39

tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra việc thực hiện

trên lớp, sổ đầu bài, sử dụng thời khóa biểu, phân phối chương trình

1.4.2 Quản ỉí nhân sự phối hợp với các tể chức xã hội trong HĐGDĐĐ

Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức của nhà trường và của

đội ngũ cán bộ giáo viên phối hợp với các tổ chức xã hội thì Hiệu trưởng phải có sự

phân công trách nhiệm rõ ràng trong Ban giám hiệu, bố trí sắp xếp cán bộ giáo viên

“đúng người”, “đúng việc” Công việc này đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu biết sâu

sắc từng cán bộ giáo viên, nắm bắt được tâm tư nguyện vọng và xác định rõ những

vị trí thích hợp mà họ có thể đảm đương

Trên cơ sở vai trò của mỗi TCXH thì Hiệu trưởng có thể huy động các

TCXH thực hiện các nhiệm vụ phù hợp trong công tác giáo dục đạo đức học sinh

Tổ chức đoàn thanh niên có thể tham gia tổ chức các hoạt động tập thể, sinh hoạt

dưới cờ, kiểm tra việc thực hiện nề nếp của học sinh Tổ chức công đoàn có thể tác

động gián tiếp thông qua GVCN, GVBM Hội phụ nữ, hội cựu chiến binh tác động

gián tiếp thông qua hoạt động ở địa phương, thông qua cha mẹ học sinh

Việc chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục đạo đức của đội ngũ cán bộ giáo

viên phải được cụ thể hoá và phân chia thành từng nội dung như: Chỉ đạo công tác

giáo dục đạo đức của tổ chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm; chỉ đạo công tác giáo dục

đạo đức của tổ bộ môn và giáo viên bộ môn; chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức của

các bộ phận được phân công thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; chỉ

đạo công tác giáo dục đạo đức của tổ chức Đảng, Đoàn thể phối hợp với BGH nhà

trường, chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức của Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh phối

hợp với địa phương, phối hợp với gia đình học sinh

Trang 40

sự khó khăn phức tạp riêng vì GV không phải là tác giả duy nhất mà còn có đồng tác giả là TCXH Do đó, ngay từ khâu thiết kế và chuẩn bị, GV và TCXH đề xuất, thảo luận và thống nhất mọi vấn đề liên quan đến công việc của từng bên tham gia một cách chi tiết, tỉ mỉ, thậm chí thiết kế các phương án tình huống dự phòng và cách giải quyết phù hợp.

Từ căn cứ xây dựng kế hoạch và nghiên cứu chương trình, GV đi vào thiết

kế từng HĐ GDĐĐ với từng nội dung cụ thể Xác định mục tiêu, nội dung, pp và hình thức tổ chức lớp học, phương tiện đồ dùng dạy học, dự kiến các tình huống để

có cách xử lý phù hợp tạo cho HĐ GDĐĐ đạt kết quả tốt nhất Đe QL tốt việc soạn và chuẩn bị HĐ GDĐĐ, HT phải chú ý đến một số công việc sau:

- Hướng dẫn các quy định và yêu càu về soạn HĐ GDĐĐ và chuẩn bị thiết bị dạy học phù hợp

- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ giảng dạy

- Tổ chức lao động một cách khoa học, để GV có đủ thời gian kết nối với TCXH trong quá trình chuẩn bị và thiết kế HĐ GDĐĐ

- Hướng dẫn các tổ, nhóm chuyên môn thống nhất nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐ GDĐĐ Tuy nhiên, cần phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện, đối tượng HS từng lớp, không nặng nề, quá tải

Ngày đăng: 27/04/2016, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giảo dục p h ổ thông - c ấ p Trung học p h ổ thông, NXB Giáo dục, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giảo dục p h ổ thông - c ấ pTrung học p h ổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giảo dục p h ổ thông - H oạt động giáo dục ngoài g iờ lên lớp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giảo dục p h ổ thông - H oạt động giáo dục ngoài g iờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chuẩn hiệu ừ~ưởng ừreờng THCS, trường TH PT và trường p h ổ thông cỏ nhiều cấp học - ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 cua Bộ trưởng Bộ GD&amp;ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn hiệu ừ~ưởng ừreờng THCS, trường TH PT và trường p h ổ thông cỏ nhiều cấp học -
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư sổ 12/2011/TT-BG D Đ T ngày 28/03/2011 ban hành Điều lệ THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 12/2011/TT-BG D Đ T ngày 28/03/2011
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[5] N guyễn Thị Chiến (2007), Biện phá p quản lý p h ổ i hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh TH PT các trường ngoài công lập - thành p h ố H à N ội, luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lý p h ổ i hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh TH PT các trường ngoài công lập - thành p h ố H à N ội
Tác giả: N guyễn Thị Chiến
Năm: 2007
[6] Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am (2005), NQ số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chỉnh p h ủ về đẩy mạnh xã hội hoả giáo dục, ỵ tế, văn hoá và thể dục thế thao, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NQ số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chỉnh p h ủ về đẩy mạnh xã hội hoả giáo dục, ỵ tế, văn hoá và thể dục thế thao
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
[7] Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am (2005), Chương trình hành động của Chỉnh p h ủ thực hiện N Q sổ 37/2004/QH11 khoả 11, kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục, NXB Lao động, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của Chỉnh p h ủ thực hiện N Q sổ 37/2004/QH11 khoả 11, kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
[8] Lưu Thành Công (2012), M ộ t sổ giải p h á p quản lỷ tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TH PT ở tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ, ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: M ộ t sổ giải p h á p quản lỷ tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TH PT ở tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Lưu Thành Công
Năm: 2012
[9] Hoàng Công Cường (2012), Quản lý hoạt động Giáo dục đạo đức cho học sinh của tố chức Đ oàn thanh niên cộng sản H ồ C hỉ M inh ở trung tâm giáo dục thường xuyên Ba Đình, H à Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động Giáo dục đạo đức cho họcsinh của tố chức Đ oàn thanh niên cộng sản H ồ C hỉ M inh ở trung tâm giáodục thường xuyên Ba Đình, H à Nội
Tác giả: Hoàng Công Cường
Năm: 2012
[10] N guyễn V ăn Chiến (2009), Biện phá p quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của H iệu trưởng các trường p h ố thông dân tộc nội trú ở tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của H iệu trưởng các trường p h ố thông dân tộc nội trú ở tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: N guyễn V ăn Chiến
Năm: 2009
[11] Đảng cộng sản V iệt N am (2002), N ghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đ ảng lần thứ 6 khoả 9, NXB Chính trị quốc gia, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đ ảng lần thứ 6 khoả 9
Tác giả: Đảng cộng sản V iệt N am
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
[12] Đảng cộng sản V iệt N am (2006), N ghị quyết hội nghị B C H T W Đ ảng C SVN lần 2 - khóa VIII, NXB Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghị quyết hội nghị B C H T W Đ ảng C SVN lần 2 - khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản V iệt N am
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 2006
[13] Đảng cộng sản V iệt Nam, Văn kiện đại hội Đ ảng (Đại hội 8, 9, 10), NXB Chính trị quốc gia, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đ ảng (Đại hội 8, 9, 10)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[14] N guyễn Thị Cảnh Dương (2010), Biện ph á p quản lý sự p h ố i hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học p h ổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm H à N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện ph á p quản lý sự p h ố i hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học p h ổ thông
Tác giả: N guyễn Thị Cảnh Dương
Năm: 2010
[15] Phạm Thanh D ương (2013), Biện ph á p quản lỉ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú trường TH PT số 1 Sỉ M a Cai, Lào Cai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện ph á p quản lỉ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú trường TH PT số 1 Sỉ M a Cai, Lào Cai
Tác giả: Phạm Thanh D ương
Năm: 2013
[16] Phạm Thanh Hải (2011), Biện phá p quản lý giáo dục đạo đức học sinh dân tộc thiếu sổ trong các trường TH PT huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lý giáo dục đạo đức học sinh dân tộc thiếu sổ trong các trường TH PT huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
Tác giả: Phạm Thanh Hải
Năm: 2011
[17] Hoàng V ăn H ạnh (2011), Biện phá p quản lỷ công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đắng D ược Phủ Thọ trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lỷ công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đắng D ược Phủ Thọ trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Hoàng V ăn H ạnh
Năm: 2011
[18] V ũ Thị Hồng Hanh (2012), Biện phá p quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của H iệu trưởng trường TH PT ngoài công lập tỉnh H ải Dương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của H iệu trưởng trường TH PT ngoài công lập tỉnh H ải Dương
Tác giả: V ũ Thị Hồng Hanh
Năm: 2012
[19] Phạm N gọc H à (2013), Biện phá p quản lỉ giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TH PT huyện Đ à В ас tỉnh H òa Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện phá p quản lỉ giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TH PT huyện Đ à В ас tỉnh H òa Bình
Tác giả: Phạm N gọc H à
Năm: 2013
[20] Phạm X uân Hoằng (2012), Biện ph á p quản lý giáo dục đạo đức học sinh TH PT trường ngoài công lập thành p h ổ H ải Dương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện ph á p quản lý giáo dục đạo đức học sinh TH PT trường ngoài công lập thành p h ổ H ải Dương
Tác giả: Phạm X uân Hoằng
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quan hệ giữa HT với các TCXH trong và ngoài nhà trường - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Hình 1.1. Quan hệ giữa HT với các TCXH trong và ngoài nhà trường (Trang 34)
Bảng 2.1:  Quy mô trường lóp, HS, CB và GV THPT huyện Lập Thạch - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.1 Quy mô trường lóp, HS, CB và GV THPT huyện Lập Thạch (Trang 53)
Bảng 2.3:  Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong trường THPT - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.3 Các hình thức GDĐĐ cho học sinh trong trường THPT (Trang 57)
Bảng 2.5: Đánh giá việc sử dụng các phương pháp GDĐĐ cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.5 Đánh giá việc sử dụng các phương pháp GDĐĐ cho học sinh (Trang 59)
Bảng 2.6:  Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội  đổi với công tác GDĐĐ HS - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.6 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đổi với công tác GDĐĐ HS (Trang 64)
Bảng 2.7: Quản lý thực hiện chương trình HĐGDĐĐ phổi họp với TCXH - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.7 Quản lý thực hiện chương trình HĐGDĐĐ phổi họp với TCXH (Trang 66)
Bảng 2.8: Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐGDĐĐ phổi họp với TCXH - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.8 Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐGDĐĐ phổi họp với TCXH (Trang 68)
Bảng 2.9:  Q uản lý tổ chức HĐGDĐĐ và hồ sơ chuyên môn - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.9 Q uản lý tổ chức HĐGDĐĐ và hồ sơ chuyên môn (Trang 69)
Bảng 2.10. Q uản lý đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.10. Q uản lý đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ (Trang 71)
Bảng 2.11: Quản lý hoạt động tồ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.11 Quản lý hoạt động tồ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ (Trang 72)
Bảng 2.12. Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.12. Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho (Trang 74)
Bảng 2.13: Quản lý việc kiểm tra đánh giá  HS qua HĐGDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 2.13 Quản lý việc kiểm tra đánh giá HS qua HĐGDĐĐ (Trang 75)
Bảng 3.1: Kết quả xỉn  ý  kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 3.1 Kết quả xỉn ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 98)
Bảng 3.2: Kết quả xỉn  ý  kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 3.2 Kết quả xỉn ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp (Trang 99)
Hình 3.1. So sánh các biện pháp theo tiêu chí cần  thiết và Khả thỉ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Hình 3.1. So sánh các biện pháp theo tiêu chí cần thiết và Khả thỉ (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w