1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích và so sánh chất lượng pittông nhôm của ô tô sản xuất tại việt nam và nước ngoài

22 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ LONG TRIỀU Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CHẤT LƯỢNG PITTÔNG NHÔM CỦA ÔTÔ SẢN XUẤT TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

VÕ LONG TRIỀU

Đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CHẤT LƯỢNG PITTÔNG NHÔM CỦA ÔTÔ SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI

Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy Mã số ngành: 60 52 04

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2004

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CHẤT LƯỢNG PITTÔNG NHÔM CỦA ÔTÔ SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI

Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy

Mã số ngành: 60 52 04

Người thực hiện: Võ Long Triều Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Trọng Bá

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2004

Trang 4

TÓM TẮT LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Họ và tên: Võ Long Triều

Sinh ngày: 16 – 06 – 1976 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: 45A, Ba đình, Phường 08, Quận 08, Tp Hồ Chí Minh

Quá trình đào tạo:

Từ tháng 9 năm 1995 đến tháng 2 năm 2000 là sinh viên, chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp thuộc Trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Từ tháng 10 năm 2002 đến nay là học viên cao học, chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy thuộc Trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Quá trình công tác:

Từ tháng 2 năm 2001 đến nay nghề nghiệp là Giáo viên, đơn vị công tác: Trường Trung học Kỹ thuật Và Nghiệp vụ NGUYỄN HỮU CẢNH

Trang 5

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Trọng Bá

Cán bộ hướng dẫn khoa học

PGS.TS Hoàng Trọng Bá

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 1

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Cán bộ chấm nhận xét 2

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM, ngày tháng 10 năm 2004

Trang 6

LỜI CẢM ƠN



Sau gần 6 tháng thực hiện đề tài tốt nghiệp cao học của mình, đến nay đề tài đã được hoàn thành tương đối tốt đẹp Có được kết quả này ngoài khả năng của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp tận tình của các đơn vị trường học, nhà máy, xí nghiệp, cũng như sự hướng dẫn tận tình của các giảng viên các thầy cô giáo trong nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau

Trước tiên xin cho tác giả gởi lời chân thành cám ơn đến Thầy PGS.TS Hoàng Trọng Bá Thầy Hoàng Trọng Bá là người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài, có công lớn trong việc hoạch định phương hướng, cách thức cũng như các bước cần thiết để thực hiện và hoàn thành đề tài

Kế đến tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến:

- Các Thầy Cô Phòng QLKH – QHQT & SĐH đã hổ trợ tôi trong suốt quá trình học tập

- Các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy lớp cao học ngành công nghệ chế tạo máy khóa 2002 – 2004

- Các anh chị học viên khóa trước, các Thầy Cô đang giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM và các anh chị học viên cùng lớp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

- Ban giám hiệu và các anh chị đồng nghiệp của Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nguyễn Hữu Cảnh, đã giúp đỡ, hổ trợ và tạo điều kiện trong công tác để tôi hoàn thành khóa học

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn các đơn vị

Ban Giám đốc và nhân viên của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo

lường Chất lượng III đã tạo điều kiện cho tôi được tham quan, tiếp cận

nghiên cứu tài liệu, sách vở và các thiết bị đo kiểm, thí nghiệm trong lĩnh vực thí nghiệm đo kiểm về vật liệu

Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tạo mọi đều kiện cho tôi nghiên cứu tài liệu, sách vở và thiết bị thí nghiệm để phục vụ cho đề tài

 Ban Giám đốc , Phòng kỹ thuật, Phòng tổ chức, Phân xưởng cơ khí và

Phân xưởng Đúc thuộc CÔNG TY CHẾ TẠO PHỤ TÙNG MÁY SỐ 2

(NAKYCO) đã giúp đỡ tạo mọi đều kiện cho tôi nghiên cứu tài liệu, sách

vở và tìm hiểu quy trình công nghệ gia công pittông nhôm dùng cho Ôtô,

quy trình đúc pittông nhơm để phục vụ cho đề tài

Trang 7

TÓM TẮT

Ở nước ta hiện nay, ngành công nghiệp Ôtô đang phát triển rất mạnh,

do kinh tế phát triển, thu nhập nhiều hộ gia đình tăng cao dẫn đến thói quen sử dụng Ôtô ngày càng phổ biến rộng ở Việt nam Nhưng chủ yếu nhưng chi tiết máy, phụ tùng đều được nhập khẩu khoảng 80%

Song tất cả các Nhà máy chỉ tập trung lắp ráp hay có chế tạo chỉ chế tạo các chi tiết máy đơn giản Trong đó tỷ lệ phụ tùng chế tạo tại Việt nam khoảng 20%

Việc nghiên cứu, khảo sát, phân tích và so sánh chất lượng Pittông nhôm ở Ôtô sản xuất tại Việt nam và Nước ngoài là nhằm tạo cở sở khoa học cho việc tiến tới nội địa hóa các phụ tùng Ôtô nói riêng và các sản phẩm công nghiệp khác nói chung, đó cũng là chủ trương Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nước nhà do Đảng và Nhà nước đang hướng đến

Luận văn này phân tích và so sánh chất lượng Pittông nhôm ở Ôtô sản xuất tại Việt nam và Nước ngoài nhằm phát hiện ưu, nhược điểm của Pittông nhôm ở Ôtô do Việt nam sản xuất, để từ đó có cơ sở cải tiến với mục tiêu: tìm

ra những nguyên nhân tác động đến chất lượng Pittông nhôm sản xuất tại Việt nam có chất lượng kém hơn Pittông nhôm ở Ôtô sản xuất tại nước ngoài, từ đó có những biện pháp để nâng cao chất lượng Pittông nhôm ở Ôtô sản xuất tại Việt nam thông qua việc khắc phục đồng thời những nguyên nhân đã tìm ra

Trong luận văn đã đề xuất cải tiến một số nguyên nhân dẫn đến chất lượng Pittông nhôm ở Ôtô sản xuất tại Việt nam có chất lượng thấp so với Nước ngoài là:

- Biện pháp để nâng cao chất lượng Pittông nhôm của Ôtô ở khâu chế tạo phôi

- Biện pháp để nâng cao chất lượng Pittông nhôm của Ôtô ở khâu gia công cơ

- Biện pháp để nâng cao chất lượng Pittông nhôm của Ôtô ở khâu tổ chức, hướng dẫn và giám sát qui trình gia công và kiểm tra kỹ thuật chặt chẽ

Trang 8

MỤC LỤC Phiếu nhận xét

Quyết định giao đề tài luận văn

Lời cảm ơn

Tóm tắt luận văn

Mục lục

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1.1 Tình hình sản xuất, s dụng và n cứu pittông Việt Nam: Trang 4 2.1.2 Lý thuyết chung về nhôm và hợp kim nhôm Trang 4 2.1.3 Một số đặc tính chung của hợp kim nhôm Trang 6

2.1.5.1 Hợp kim nhôm đúc hệ Al – Si (Silumin) Trang 13

2.1.5.3 Hợp kim nhôm đúc trên cơ sở Al – Mg Trang 22 2.1.6 Phân loại và phạm vi ứng dụng của hợp kim nhôm: Trang 24

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA PITTÔNG

2.2.1 Hình dạng và kết cấu của pittông: Trang 26 2.2.2 Điều kiện làm việc của pittông nhôm ở ôtô: Trang 27 2.2.2.1 Đặc điểm của pittông nhôm ở ôtô: Trang 27 2.2.2.2 Điều kiện làm việc của pittông nhôm ở ôtô: Trang 28

Trang 9

CHƯƠNG 3: CẦU KỸ THUẬT VÀ VẬT LIỆU CHẾ TẠO PITTÔNG

2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật về hình dạng và vật liệu: Trang 32 2.3.3 Vật liệu chế tạo pittông nhôm ở ôtô: Trang 32

CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PITTÔNG

2.4.2 P pháp tạo phôi và quy trình công nghệ chế tạo pittông nhôm: Trang 36 2.4.2.1 Quy trình đúc phôi pittông tại NAKYCO: Trang 36

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH CHẤT LƯỢNG PITTÔNG

2.5.2 So sánh chất lượng của các loại pittông: Trang 40

2.5.3 Giải thích ng nhân kém ch.lượng của pittông sx tại Việt Nam: Trang 43

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PITTÔNG

2.6.1 Biện pháp để nâng cao ch lượng pittông ở khâu chế tạo phôi: Trang 45 2.6.2 Biện pháp để nâng cao ch lượng pittông ở khâu gia công cơ: Trang 46 2.6.3 Biện pháp để nâng cao ch lượng pittông ở khâu tổ chức, hướng dẫn,

giám sát qui trình gia công và kiểm tra kỹ thuật chặt chẽ: Trang 46

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt lý lịch trích ngang

Trang 10

Công nghiệp là nền tảng phát triển của nền kinh tế, đó là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sự tiến bộ của một quốc gia Ngành cơ khí bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ một nước công nghiệp hiện đại nào

vì nó sản xuất ra thiết bị, máy móc, phương tiện sản xuất cho các ngành khác, sản phẩm tiêu dùng cho xã hội, cũng như các phương tiện giao thông vận tải Sự phát triển của công nghiệp cơ khí được coi như biểu tượng của nền công nghiệp mỗi nước Ngành cơ khí nước ta đã sớm được hình thành nhưng còn nhỏ bé và non yếu Công nghiệp hóa phải dựa trên nền tảng của ngành cơ khí phát triển

1.2 Bối cảnh xuất phát:

Bước vào nền kinh tế thị trường, ngành cơ khí Việt nam đã trở nên bất cập, không đáp ứng được nhu cầu của đất nước, nhiều sản phẩm cơ khí từng là thế mạnh từ hàng chục năm trước, nay bị hàng ngoại chiếm mất thị trường: như máy động lực, xe đạp, quạt điện, máy công cụ Một số Công ty cơ khí vượt qua được khó khăn bước đầu làm được một số sản phẩm tốt, giá rẻ hơn ngoại nhập, nhưng lại không có điều kiện phát triển, do chưa có cơ chế chính sách bảo hộ nhà sản xuất trong nước (như các công trình thiết bị mía đường, rượu bia, xi măng

Trong chế tạo có tiêu chí về chất lượng tuổi thọ làm việc của chi tiết máy là một trong những yếu tố quan trọng nhất, nó làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của máy móc, thiết bị Do đó việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng của pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam là việc làm rất hữu ích, nhằm mục đích tạo sự thêm thế và lực cho ngành cơ khí chế tạo máy Việt Nam rất còn rời rạc và non trẻ

Pittông là chi tiết quan trọng trong kết cấu động cơ nó có liên quan mật thiết đến công suất, tuổi thọ, tính kinh tế của động cơ Nhiệm vụ của pittông là dẫn hướng cho thanh truyền và pittông cùng với xéc măng bao kín buồng đốt không cho khí thể lọt xuống các te, dẫn dầu bôi trơn cho xi lanh và làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, tải trọng lớn, bôi trơn kém nên thường bị hư hỏng (mòn rãnh chứa xecmăng, mòn pittông) Do đó việc phân tích và so sánh chất lượng Pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam và pittông nhôm của ôtô sản xuất tại nước ngoài là vấn đề cấp bách, nhằm giải quyết khó khăn về phụ tùng thay thế có

Trang 11

Trang 2

chất lượng và góp phần thực hiện thành công chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước

1.3 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài thực hiện việc phân tích và so sánh chất lượng pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam và pittông nhôm của ôtô sản xuất tại nước ngoài nhằm mục đích là nâng cao độ bền về ma sát, độ cứng, tuổi thọ, giảm hệ số dãn nở cho pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam

Thông qua việc phân tích kết cấu hình dáng mặt đầu, điều kiện làm việc, tính chịu nhiệt, công nghệ gia công cơ, công nghệ đúc và các thí nghiệm về đo hệ số da(n nở; đo độ cứng; phân tích thành phần hóa học; nghiên cứu tổ chức tế vi sẽ thu được những kết quả sau:

- Kết luận về việc so sánh chất lượng pittông nhôm của ôtô do Việt Nam sản xuất so với pittông nhôm của ôtô do nước ngoài sản xuất

- Đề xuất biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện được mục đích của những kết quả nêu trên, tác giả sử dụng một số phương pháp sau:

- Nghiên cứu các tài liệu về kết cấu ôtô, kỹ thuật đúc, vật liệu kim loại màu, kim loại học và nhiệt luyện, công nghệ chế tạo chi tiết máy, đồ gá gia công cơ, kỹ thuật sửa chữa ôtô máy kéo, tiêu chuẩn Việt Nam về pittông, v.v…

- Tra cứu, tìm kiếm tài liệu liên quan tại Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM; Trung tâm Thông tin Khoa học – Sở Khoa học Công nghệ và các trang Web có liên quan

- Thí nghiệm và tham khảo tài liệu tại Trung tâm Nghiên cứu vật liệu mới - Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM; Trung tâm Tiêu chuẩn và

Đo lường chất lượng III

- Khảo sát thực tế tại Công ty chế tạo phụ tùng máy số 2 (NAKYCO)

- Phân tích so sánh, đối chiếu kết quả thí nghiệm về đo hệ số dãn nở; đo độ cứng; phân tích thành phần hóa học; nghiên cứu tổ chức tế vi các mẫu pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam và nước ngoài

1.5 Giới hạn phạm vi của đề tài:

Cũng nói thêm rằng, đây là vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với tác giả, kiến thức về lĩnh vực công nghệ vật liệu không nhiều, cộng với thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài có giới hạn

Trang 12

Trang 3

Để cải thiện tình hình trên, nhằm mục đích nâng cao tuổi thọ, độ bền về ma sát và góp phần tạo thêm lực lượng chế tạo sản phẩm cơ khí có chất lượng cao của Việt Nam

Đó là lý do cho tôi thực hiện đề tài ‘’ Phân tích và so sánh chất lượng

pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam và nước ngoài’’

Chắc rằng đề tài sẽ còn nhiều thiếu sót và hạn chế cần được bổ sung và sửa đổi đôi điều Rất mong các Thầy Cô, bạn đọc thông cảm và cho lời khuyên, chỉ dẫn để tác giả có thể làm được tốt hơn về sau

Một lần nữa xin trân thành cảm ơn Quí Thầy Cô và bạn đọc

Trang 13

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN 2.1.1 Tình hình sản xuất, sử dụng và nghiên cứu pittông nhôm của ôtô tại

Việt Nam:

Pittông là một chi tiết máy có tác quan trọng, có tác dụng quyết định đến công suất và hiệu suất của động cơ Vì phải làm việc trong những điều kiện khó khăn Chu kỳ tuổi thọ của nó ảnh hưởng đến một loạt chi tiết quan trọng khác như xéc măng, xi lanh, trục khuỷu

Tuổi thọ của pittông dùng cho ôtô chế tạo tại Việt Nam mới đạt được từ

8000 - 9500 giờ, làm phá vở toàn bộ chu trình bảo dưỡng và sửa chữa máy, gây ra chi phí sửa chữa cao và ảnh hưởng đến tuổi thọ của các chi tiết khác

Hiện tại pittông nhôm dùng cho ôtô sản xuất tại Việt Nam do các công ty, nhà máy sau đây sản xuất: Công ty chế tạo phụ tùng máy số 2 (NAKYCO); Nhà máy phụ tùng ôtô số 1; Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo và Nhà máy ôtô 1–5

Các sản phẩm của những công ty trên sản xuất ra tương đối đáp ứng yêu cầu Nhưng phạm vi ứng dụng sản phẩm trên ôtô rất hạn chế Chủ yếu pittông sản xuất nhằm phục vụ cho các máy nông nghiệp, tàu thủy công suất nhỏ

Việc pittông nhôm của ôtô sản xuất tại Việt Nam không được sử dụng rộng rãi là do sản phẩm khi xuất xưởng không đáp ứng các yêu cầu sau đây:

 Chất lượng sản phẩm không đồng đều

 Tuổi thọ thấp, dẫn đến chất lượng thấp

Việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng pittông nhôm sản xuất tại Việt Nam hiện nay hầu như chưa có đơn vị nào nghiên cứu Một số nghiên cứu chưa khắc phục đủ các yếu tố cần thiết để nâng cao chất lượng pittông nhôm Ôtô sản xuất tại Việt Nam Các nghiên cứu này chỉ tập trung ở các đơn vị nhà máy, Công ty Chế tạo phụ tùng ở Việt Nam Hiện tại chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng pittông nhôm ở ôtô sản xuất tại Việt Nam

2.1.2 Lý thuyết chung về nhôm và hợp kim nhôm:

Ngày nay nhôm là kim loại rất quen thuộc trong đời sống con người Tuy vậy, về mặt lịch sử nhôm thuộc loại các nguyên tố ‘’trẻ’’ Nhôm được tìm ra năm

1808 Công lao lớn thuộc về Davy Nhờ các phản ứng hóa học ông đã tách được nguyên tố kim loại nhẹ, có màu sáng và gọi tên là alumin

Trang 14

Trang 5

Bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ 19 người ta đã sản xuất nhôm trên quy mô công nghiệp bằng phương pháp hóa học Tuy nhiên sản lượng hàng năm rất nhỏ

Tính từ năm 1854 đến 1890 toàn thế giới sản xuất được khoảng 200 tấn nhôm Vào những năm cuối cùng của thế kỷ 19 tức là năm 1890 nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch oxyt nhôm (Al2O3) nóng chảy trong criolit (Na3AlF6) Nhờ phương pháp mới này sản lượng nhôm tăng lên nhanh chóng Chỉ trong vòng 9 năm từ 1890 đến 1899 thế giới sản xuất được 28.000 tấn nhôm Riêng năm 1930 sản lượng nhôm đạt tới 270.000 tấn Năm 1968 sản lượng nhôm là 8.386.200 tấn Từ 1960 hàng năm sản lượng tăng 15%, những năm gần đây chỉ tăng 5%/năm

Ngày nay, khi nhịp độ sản xuất nhôm tăng lên mạnh hơn, vị trí của vật liệu kim loại này được đưa lên hàng thứ hai sau thép

Hợp kim Al đầu tiên ra đời vào năm 1906 Đó là hợp kim do Alfred Wienmer tìm ra; hiện nay được phát triển thành các đura trên cơ sở hệ Al – Cu –

Mg đang được sử dụng rộng rãi

Sản lượng và nhu cầu ứng dụng nhôm so với các kim loại kết cấu khác tăng lên không ngừng

Những ưu điểm chính của nhôm là trọng lượng riêng nhỏ, độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao, khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường khá tốt

Độ bền riêng của hợp kim nhôm khoảng 16,5 trong khi đó của thép là 15,4

Vì vậy, khi ứng dụng hợp kim nhôm làm vật liệu kết cấu, nó tỏ ra có những

ưu điểm lớn

Về mặt trữ lượng, nhôm nhiều hơn sắt Theo tính toán, nhôm chiếm 8,8% còn sắt chỉ chiếm 5,1% trọng lượng vỏ trái đất

Nhôm là kim loại màu trắng, trọng lượng nguyên tử 26,97, tỷ trọng 2,70, nhiệt độ chảy 6600C, độ dẫn nhiệt 0,3426 cal/cm2.gy.0C Nhôm điện phân nguyên thủy thành thỏi có số hiệu tiêu chuẩn theo OCT 3549 – 47 và đánh dấu mặt ngoài thỏi theo những vệt sơn màu sắc tiêu chuẩn khác nhau

Trong điều kiện ăn mòn của khí trời, những vật đúc bằng nhôm sẽ làm thành một lớp màng oxýt nhôm bền chắc, ngăn không cho sự oxýt hóa ăn mòn vào trong

Cơ tính của vật đúc bằng nhôm nguyên chất rất thấp, khó gia công cắt và không dùng được

Một số hợp kim của nhôm với những nguyên tố khác có độ chảy loãng rất tốt và rất thích hợp cho việc sản xuất những vật đúc thành mỏng và phức tạp nhất

Ngày nay người ta dùng các hợp kim của nhôm với Silic, hoặc với manhê, hoặc với đồng hay với kẽm và cả những hợp kim phức tạp khác Khi cho chất biến tính vào thì độ bền của hợp kim tăng thêm

Ngày đăng: 27/04/2016, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các tính chất vật lý cơ bản của kim loại màu - Phân tích và so sánh chất lượng pittông nhôm của ô tô sản xuất tại việt nam và nước ngoài
Bảng 1.1 Các tính chất vật lý cơ bản của kim loại màu (Trang 16)
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại hợp kim nhôm - Phân tích và so sánh chất lượng pittông nhôm của ô tô sản xuất tại việt nam và nước ngoài
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại hợp kim nhôm (Trang 19)
Bảng 1.2: Ký hiệu hợp kim nhôm theo AA - Phân tích và so sánh chất lượng pittông nhôm của ô tô sản xuất tại việt nam và nước ngoài
Bảng 1.2 Ký hiệu hợp kim nhôm theo AA (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w