1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

66 306 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn - Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được sự tác động

Trang 1

CHU HOÀNG MI SA

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY

PHÁ LỬA (TACCA SUBFLABELLATA P.P LING & C T TING)

TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC

TỈNH BẮC KẠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Công Hoan

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước Hội đồng khoa học!

ThS Nguyễn Công Hoan

Người viết cam đoan

Chu Hoàng Mi Sa

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 3

Nguyễn Công Hoan, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Phá Lửa (Tacca subflabellata P.P Ling & C T Ting)

từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn”

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Công Hoan và các thầy cô giáo trong khoa cùng với

sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Nam Xuân Lạc

và người dân hai xã: Bản Thi và Xuân Lạc tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Công Hoan người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Nam Xuân Lạc và bà con trong khu bảo tồn đã tạo

điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Chu Hoàng Mi Sa

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Lạc- Chợ Đồn- Bắc Kạn 14

Bảng 2.2: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi 15

Bảng 4.1 Thống kê Sự hiểu biết của người dân về loài cây Phá Lửa 27

Bảng 4.2: Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Phá Lửa của người dân địa phương 28

Bảng 4.3 Thu thập số liệu hình thái thân 29

Bảng 4.4: Công thức tổ thành cây tầng cao lâm phần có Phá Lửa phân bố 31

Bảng 4.5: Công thức tổ thành cây tầng cao trong OTC 15 32

Bảng 4.6: Công thức tổ thành cây tầng cao trong OTC 16 33

Bảng 4.7: Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Phá Lửa 34

Bảng 4.8: Tổng hợp tái sinh khu vực có loài Phá Lửa phân bố tự nhiên 35

Bảng 4.9: Tổng hợp độ che phủ của các OTC có cây Phá Lửa phân bố 36

Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp điều tra đất nơi phân bố loài Phá Lửa 37

Bảng 4.11: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến điều tra 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Thân cây Phá lửa 29

Hình 4.2: Cuống lá, mặt trên và dưới lá cây Phá lửa 30

Hình 4.3: Hoa cây Phá lửa 30

Hình 4.4: Hiện tượng chăn thả gia súc tại khu bảo tồn 40

Hình 4.5: Cây nghiến đã xẻ thành cột nhà 41

Hình 4.6: Thảo đậu khấu 42

Hình 4.7: Ảnh khai thác Mã hồ 42

Hình 4.8: Ảnh phát rừng làm nương rẫy ngay trong vùng lõi của khu bảo tồn 43

Hình 4.9: Ảnh đốt rừng làm nương rẫy 43

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 4

1.3 Mục tiêu 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài 4

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 5

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8

2.2.2 Ở Việt Nam 10

2.3 Điều kiện tự nhiên – dân sinh – kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 13

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 13

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 15

2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 16

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.2 Thời gian và địa điểm 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương 19

3.3.2 Ngoại nghiệp 19

3.3.3 Nội nghiệp 23

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 26

4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Phá Lửa 26

4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Phá Lửa 26

4.1.2 Đặc điểm sử dụng loài cây Phá Lửa 27

4.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài 28

Trang 8

4.2.1 Đặc điểm về phân loại của loài Phá Lửa trong hệ thống phân loại 28

4.2.2 Đặc điểm hình thái thân cây 28

4.2.3 Đặc điểm cấu tạo hoa 30

4.3 Một số đặc điểm sinh thái của Phá Lửa 31

4.3.1.Các loài cây đi kèm 31

4.3.2 Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Phá Lửa phân bố 34

4.3.3 Đặc điểm về tái sinh của loài 35

4.3.4 Đặc điểm độ che phủ nơi có loài Phá Lửa phân bố 36

4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 36

4.4 Đặc điểm phân bố của loài 38

4.4.1 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 38

4.4.2 Đặc điểm phân bố theo độ cao 38

4.5 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 38

4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 43

4.6.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn 44

4.6.2 Đề xuất biện pháp phát triển loài 45

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 9

sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH

Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa

ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố

Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quà mức, không đúng

Trang 10

kế hoạch, chiến tranh,… Theo số liệu mà Maurand P công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990, đặc biệt

từ năm 1976 -1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1,7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001) Việc mất rừng, độ che phủ giảm, đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật

Theo thống kê chính thức năm 2004, diện tích rừng đã tăng lên 12,3 triệu

ha với độ che phủ 37,3%, và đến tháng 12 năm 2007 diện tích rừng Việt Nam

đã tăng lên 12,8 triệu ha với độ che phủ 38,2% Nhưng hơn hai phần ba diện

tích rừng của Việt Nam là rừng nghèo hoặc rừng đang phục hồi, trong khi đó rừng giàu và rừng kín năm 2000 chỉ chiếm 3,4% và năm 2004 chiếm 4,6% tổng diện tích rừng Hầu như ở các vùng thấp không còn các khu rừng với tính đa dạng còn nguyên vẹn Các cơ hội để phục hồi đang giảm đi nhanh chóng vì các khu rừng giàu đã bị chia cắt và cô lập thành những mảnh nhỏ (Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005 - Đa dạng sinh học, Nxb Lao

Động xã hội)

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL) huyện Chợ đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha, nằm trong địa giới hành chính của xã Xuân Lạc và chủ yếu là rừng gỗ quý hiếm trên núi đá vôi Mặc dù có diện tích nhỏ, nhưng KBTL&SCNXL là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia Ba Bể với Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang Hiện

Trang 11

trạng rừng ở Khu bảo tồn này còn khá nguyên vẹn, nhiều nơi chưa bị tác động bởi con người, còn lưu giữ nhiều loài động động vật quý hiến đang có nguy

cơ bị tuyệt trủng ở Việt Nam và trên thế giới như Voọc mũi hếch, Voọc đen

má trắng, Vạc Hoa và các loài thực vật quý hiếm như Trai, Nghiến, Đinh, lan hài và thông (Báo cáo đánh gía kết quả hoạt động của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, 2011)

Núi đá vôi là hệ sinh thái rất đặc biệt của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học vô cùng quí giá Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, KBTL&SC NXL là một đơn vị địa lý sinh vật có ý nghĩa

vô cùng quan trọng đối với sự sống còn của cộng đồng trong việc duy trì tính

đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên trong thực tế

nguồn tài nguyên rừng tại đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép dân số xung quanh Chính vì vậy, công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quí cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác tại Khu bảo tồn đã

được tỉnh Bắc Kạn rất quan tâm Từ khi thành lập, KBTL&SCNXL đã có một

số cuộc điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, bước đầu cũng đã đánh giá được giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của một khu bảo tồn Chính vì vậy để ngăn ngừa

sự suy thoái ĐDSH này Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn khá sớm và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn khác, khu bảo tồn Nam Xuân Lạc- huyện Chợ Đồn- tỉnh Bắc Kạn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài Phá Lửa

Để tìm hiểu một số loài động thực vật đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt

nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Phá Lửa (Tacca subflabellata P.P Ling & C T Ting) từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn”

Trang 12

- Xác định một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài Phá Lửa,

từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học Qua đó giúp tôi làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó

đánh giá được sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng

- Đưa ra một số giải pháp nhằm bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói riêng và KBTTN Nam Xuân Lạc nói chung

- Đây là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu về các

vấn đề nêu trong đề tài

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđo-Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang

đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần

Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện

pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên

ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giũa bảo tồn và phát triển

bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH v.v

∗ Về cơ sở sinh học

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,

đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật

Trang 14

quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.

∗Về cơ sở bảo tồn

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính

phủ Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học

được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà

nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe

dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức

độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution

fragmentation)

+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy

định trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi

có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết

+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): là một trạng thái bảo tồn của sinh

vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các

cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người

+ Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một

loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần

Trang 15

+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi

là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp

+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài

hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2

bậc CR và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong

tự nhiên cao trong một tương lai không xa

+ Sắp bị đe dọa: là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc

nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa

+ Ít quan tâm: Least Concern

+Thiếu dữ liệu: Data Deficient

+ Không được đánh giá: Not Evaluated

Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc- huyện Chợ Đồn- tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật

được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ

nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó

chính là loài cây Phá Lửa tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp

tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi

tìm hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Ở

khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn, tôi đi tìm hiểu tình hình phân bố loài Phá Lửa, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai

để tôi thực hiện nghiên cứu của mình Nhưng do giới hạn của đề tài và năng

lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh giá một cách cụ thể mà chỉ tiến hành “tìm hiểu” và đánh giá khái quát để đưa ra những biện pháp bảo tồn và phát triển loài

Trang 16

Nghị định 32/2006/NĐ-CP [8] về việc nghiêm cấm và hạn chế việc sử dụng các loại động, thực vật quý, hiếm trong mục đích thương mại Đã quy

định hai nhóm đông thực vật quý hiếm là: IA, IIA là các loài thực vật IB, IIB

các loài động vật

Hơn nữa Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc đủ tiêu chí để

đánh giá là một KBT có giá trị cao ở Việt Nam [9]

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Họ Râu hùm, họ Hoa mặt cọp, họ Củ nưa (danh pháp khoa học: Taccaceae) là một họ nhỏ trong bộ Củ nâu (Dioscoreales) Họ này phân bổ rộng khắp khu vực nhiệt đới, đặc biệt là khu vực Malesia-Thái Bình Dương

Họ Taccaceae là các loài cây thân thảo sống lâu năm, ưa ẩm vừa phải, với các

lá có cuống dài, mọc so le hay mọc vòng và cụm hoa có cọng với kích thước trung bình, các hoa màu tía sẫm và bầu nhụy hạ; các lá bắc dài, hình chỉ hòa lẫn với các hoa và kiểu đính noãn bầu nhụy là dạng đính noãn vách Hoa lưỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng, chủ yếu thuộc bộ Hai cánh (Diptera) Quả nang hoặc quả mọng, nứt hoặc không nứt

Một điều vẫn chưa rõ ràng là gân giữa là khác biệt hay đa sợi (Inamadar và ctv 1983) Chi Tacca dường như thiếu kiểu bó mạch đặc biệt của Dioscoreaceae,

mà trong đó nó đã từng được đưa vào Các tế bào xung quanh bó mạch sống noãn có thể là dạng thành mỏng; rất có thể là để hấp dẫn động vật?

Thế giới có 2 chi và 35 loài, phân bố chủ yếu ở vùng Nhiệt đới

Phân loại: Họ này có chi Tacca và chi Schizocapsa, chi Tacca có họ hàng với Velloziaceae và Haemodoraceae có chung về đặc điểm hình thái, hoa lưỡng tính, bao hoa hình ống, 6 nhị và nội nhũ sừng

Giá trị kinh tế: Dùng lấy bột (Tacca palmata) hay làm thuốc

Có một số loài như:

Tacca subflabellata: Râu hùm, phá lửa

Tacca intergrifolia: Ngải rơm

Trang 17

Tacca palmata: Nưa chân vịt

Tacca paxiana:

Tacca pinnatifida: Củ nưa

Tacca plantaginea: Hồi đầu

Tacca subflabellata: Nhược thự

Thế Giới: Trung Quốc ( Vân Nam )Theo các nghiên cứu và thống kê của

các nhà khoa học trong và ngoài nước cho chúng ta thấy sự đa dạng và phong phú về sinh thái, sinh cảnh, số lượng loại động thực vật ở các khu bảo tồn thiên nhiên cũng như các vườn quốc gia đang có xu hướng giảm nhanh chóng với tốc độ chóng mặt hằng ngày hàng giờ các loài sinh vật, động vật, thực vật đang bị phá hủy không thương tiếc nhiều loài đang đứng trước nguy cơ

bị tuyệt chủng nguyên nhân không đâu xa đó chính là loài người chúng ta con người đã tác động tới toàn bộ hệ sinh thái làm thay đổi về cơ chế tự ổn định,

tự cân bằng của hệ sinh thái,chu trình sinh địa hóa tự nhiên, thay đổi điều kiên môi trường của hệ sinh thái, tác động tới sự cân bằng của hệ sinh thái

Ở một số nước đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu nhằm đưa mối quan

hệ giữa con người lên một mức độ khác Qua đó con người có những tác động tích cực vào rừng đem lại hiệu quả về mặt quản lí, rừng không bị suy giảm, con người được hưởng lợi nhiều từ rừng Trong các chương trình các nước quy định quyền sử dụng đất của người dân Tại Ấn Độ, nhà nước chỉ giao đất không có rừng cho các cộng đồng địa phương, đất Lâm nghiệp do nhà nước quản lý hoặc theo hình thức cộng quản Hiện nay Philippines, Thái Lan, Trung Quốc đã cấp giấy phép sử dụng đất cho các cá nhân theo các chương trình lâm nghiệp xã hội

Các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của TFAP (Tropical Forestry Action Plan), kế hoạch hành động bảo vệ rừng nhiệt đới và ITTA, Hiệp ước quốc tế về gỗ nhiệt đới Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: công

ước Cites 1973, IUCN (International Union for Conservation of Nature and

Natural Resources) - liên minh quốc tế về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên

Trang 18

nhiên Nghị định Thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozon (1987) Tháng 9 năm 1991, hội nghị lâm nghiệp thế giới lần thứ X tại Pari đã vạch ra chiến lược toàn cầu hóa về bảo vệ rừng Năm 1991, Hiệp hội thế giới về bảo

vệ thiên nhiên (IUCN) và quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã đưa ra đề xuất tăng diện tích rừng được bảo vệ lên 10% vào thế kỷ XXI Những công

ước quốc tế đã được kí kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn

đa dạng sinh học trên thế giới như: Công ước bảo vệ di sản văn hóa thế giới

(1973), công ước về buôn bán các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng (Công

ước Cites 1973) hay Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định

trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp [4].

2.2.2 Ở Việt Nam

Việt Nam được coi là một trog những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á, nhiều nhà khoa học đã nhận định rằng rừng Việt Nam là một trong top 10 quốc gia châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, để đạt được những thành quả đó đảng và nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ luật, chương trình dự án nhằm quản lí bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng

Cụ thể là luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 [6], tháng 7.1993 luật đất đai ra đời [7], quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai

Ngoài ra còn nhiều chương trình dự án khác như dự án 327, dự án 611 được triển khai và đã góp phần nâng cao diện tích rừng và độ che phủ của rừng vào năm 2011 là 39,5%

Đến 10 năm 2006 chính phủ đã tiến hành và thành lập được 30 vườn quốc gia và gần 80 khu bảo tồn (Cục kiểm lâm và viện điều tra quy hoạch rừng) Tuy nhiên hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang lại hiệu quả thiết thực, tác động của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, nhiều vụ vi phạm lâm luật vẫn xảy ra, hàng ngàn ha

Trang 19

rừng vẫn đang bị tàn phá, các hoạt động buôn bán động thực vật quý hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyệt chủng cao

Đứng trước thực trạng trên Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu đối với công tác quản lí bảo vệ rừng là: Rừng phải có chủ hạn chế tình trạng phá rừng, đốt nương làm rấy, đua người dân tham gia vào công tác bảo vệ nguồn tài nguyên rừng với trương trình phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững

Qua những nghiên cứu qua những số liệu đã giúp chúng ta hiểu được phần nào về sự suy giảm về tính đa dạng sinh học trên toàn thế giới trong đó Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới hiện nay với sự tác

động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả

những gì mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta sự cấp bách như vậy chúng tôi

đã tiến hành nghiên cứu tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc thuộc

tỉnh Bắc Kạn tại khu bảo tồn này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và săn bắt không thương tiếc, tình trạng này không chỉ diễn ra tại khu bảo tồn

mà cả vườn quốc gia cũng bị tàn phá rất nhiều Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu bảo tồn các loài quý hiếm và đang bị khai thác nhiều là một vấn đề rất được chú ý

nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn nhưng qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này thì nhiều cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn

Những nghiên cứu về loài (Tacca subflabellata) Râu hùm

Trong 6 loài thuộc chi Tacca thì có 3 loài trong sách đỏ việt nam là:

(Tacca subflabellata) Râu hùm hay Hoa mèo đen; (Tacca intergrifolia); Ngải rợm (Tacca palmata) Nưa chân vịt

Cây phá lửa – tên khoa học tacca subflabellata P.P.Ling &C.T.Ting,

Tên Tiếng việt : Râu hùm lớn, Phá lửa, Hoa mèo đen

Trang 20

Theo sách đỏ Việt Nam 1996 [1] và sách đỏ Việt Nam 2007 [2] , Phá lửa

là loài thân thảo, sống nhiều năm, cao 60 – 80 cm Thân rễ hình trụ, hơi cong, dài 8 – 15 cm, đường kính 2,5 - 3,5 cm Lá đơn, có cuống, gồm 3 - 7 cái mọc

ở đầu thân rễ; gốc cuống lá dạng bẹ, dài 10 – 25 cm; phiến lá thuôn, nhọn về 2 đầu, gốc hơi lệch, mỏng, 25 - 65 x 8 – 15 cm Cụm hoa tán, 1 – 2 cái, cuống

cụm hoa dài hơn cuống lá, mỗi cụm gồm 4 – 6 hoa được bao bởi 4 lá bắc lớn tạo thành bao hoa; 2 lá bắc ngoài hình mác hay hình trứng nhọn đầu; 2 lá bắc trong lớn, hình thận hay hình quạt lệch, cỡ 5 – 8 x 3 – 5 cm, màu nâu tím nhạt, mỏng Các lá bắc con dạng sợi, dài 15 – 35 cm Hoa có 3 đài nhỏ, 3 cánh hoa; nhị 6, đầu nhụy có 3 núm nhụy; bầu dưới, 3 ô Quả thịt, hình thoi cụt, có 6 gờ chạy dọc Hạt nhiều, hình thận, màu nâu

Mùa hoa tháng 7 – 8, quả tháng 8 – 10 Nhân giống tự nhiên bằng hạt Thân rễ nếu bị cắt thì phần còn lại vẫn có khả năng tái sinh Cây đặc biệt ưa

ẩm và ưa bóng, thường mọc rải rác dọc theo hành lang ven khe suối, dưới tán

rừng kín thường xanh ẩm, ở độ cao từ 300 – 700 m

Giá trị: loài tương đối hiếm về giá trị nguồn gen Thân rễ dùng làm thuốc tương tự một số loài cùng chi tacca, điều hòa kinh nguyệt, chữa rắn cắn, thấp khớp Thân rễ chứa diosgenin, là nguyên liệu bán tổng hợp các loại thuốc

corticoid

Tình trạng: Đang bị khai thác thu mua cùng loại râu hùm (T.chantrieri Andr.), Nạn phá rừng ảnh hưởng trục tiếp làm thu hẹp nơi sống ( Bắc Giang, Thái Nguyên) hoặc mất hẳn do sây dựng hồ chứa nước ở Đà Bắc (Thủy điện Hòa Bình)

Với nhiều công dụng cũng như giá trị cao nên cây Phá lửa hiện đang bị khai thác và sử dụng nhiều làm cho số lượng loài ngày càng giảm đi nhanh chóng làm cho cây Phá lửa có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam thì cây phá lửa được xếp vào cấp VU cấp sắp nguy cấp nhưng đó là theo số liệu từ trước nếu tính vào thời điểm hiện tại thì cây Phá Lửa rất có thể đang

rơi vào cấp EN cấp nguy cấp hoặc có thể hơn thế nữa

Trang 21

Chính vì vậy, để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này cần phải có kế hoạch đầu tư khoa học và công nghệ để khảo sát, đánh giá, và bảo vệ phá lửa này để nguồn lợi trên mang lợi lợi ích về kinh tế và đồng thời góp phần gìn giữ một nguồn gen thiên nhiên sẵn có một cách chủ động và tích cực

Phá lủa đang được bảo vệ các cá thể hiện có vùng rừng Nước Sốt và Rào Mác ,thuộc lâm trường Hương Sơn – Hà Tính Tạm thời không khai thác loài này Trồng được bằng hạt và thân rễ dưới tán rừng ẩm

Sự phân bố cây Phá lửa: Hà Giang,Bắc Kan, Bắc Giang (Sơn Động),Thái Nguyên (Đồng Hỷ),Vính Phúc, Hòa Binh (Đà Bắc),Nghệ An,Hà Tính (Hương

sơn), Thừa Thiên-Huê, Đà Năng, Quảng Nam

Danh lục các loài thực vật Việt Nam[5] đã mô tả Họ Râu hùm

(Taccaceae) có một chi Râu hùm (Tacca) với 6 loài cây đều ở dạng cây thân

thảo Phân bố từ Miền Trung trở ra Bắc Đây là loài cây quý hiếm có thể sử dụng làm dược liệu

Từ điển cây thuốc việt nam[3] đã mô tả râu hùm lớn là cây thân thảo sống lâu năm Với công dụng: Thân rễ dùng ngoài chữa thấp khớp

2.3 Điều kiện tự nhiên – dân sinh – kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có diện tích là: 1.788 ha, diện tích vùng đệm 7.508 ha Diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 92% tổng diện tích KBT, diện tích rừng ở đây chủ yếu nằm trên núi đá Khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc nằm chủ yếu trên địa phận hai thôn Nà Dạ

và thôn Bản Khang xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, có tọa độ địa

Trang 22

- Phía Đông giáp Thôn Cốc Tộc xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Phía Nam giáp thôn Phia Khao, thôn Khuổi Kẹn xã Bản Thi huyện Chợ

Đồn, tỉnh Bắc Kạn

2.3.12 Điều kiện khí hậu, thủy văn

* Khí hậu: Theo số liệu khí hậu thuỷ văn của huyện Chợ Đồn thì khu vực xã Xuân Lạc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè từ tháng 4 đến tháng

10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

-Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20,100C; nhiệt độ trung bình cao nhất 26,70C vào tháng 7; nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,50C vào tháng 1

2.3.1.3 Đặc điểm địa hình, đất đai

Về thực vật: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh

thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam

có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị

dược liệu, các loài đặc hữu như: Nghiến (Burretiodendron hsienmu) là loài

đặc hữu của Miền Bắc Việt Nam và Miền Nam của Trung Quốc Đây cũng là

Trang 23

loài chiếm ưu thế ở các sườn núi đá khu vực Nam Xuân Lạc Các loài Phá Lửa cũng là những đối tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực

Về động vật

Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ của tổ chức BirdLife năm 2000 đã ghi nhận tổng số 373 loài động vật thuộc 70 họ, 22 bộ, 5 lớp trong đó 34 loài thú (có 8 loài Dơi), 159 loài chim, 19 loài bò sát, 14 loài ếch nhái và 150 loài bướm ở khu vực Nam Xuân Lạc Trong đó có 20 loài quý hiếm bao gồm 9 loài thú, 1 loài chim, 9 loài bò sát và 1 loài ếch nhái Có 11 loài bị đe dọa cấp toàn cầu ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2000) gồm 3 loài bậc EN, 4 loài bậc

VU, 2 loài bậc NT và 2 loài bậc DD Có 15 loài bị đe dọa cấp quốc gia ghi trong sách đỏ Việt Nam (2000) gồm 2 loại bậc E, 6 loại bậc V, 2 loài bậc R và

5 loài bậc T

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Tình hình dân cư kinh tế

Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của xã Xuân Lạc, với tổng số 628 hộ,

3.247 khẩu, phần lớn là đồng bào Dao và Tày

Bảng 2.2: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi

TT Tên xã Số hộ Số khẩu

Mật độ dân số người/km 2

(Chú thích: Tỉ lệ hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo của Bộ lao

động - Thương binh và xã hội áp dụng cho khu vực nông thôn là hộ có thu

nhập bình quân: 400.000 VND/người/tháng)

Trang 24

2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

2.3.3.1 Tình hình phát triển nghành trồng trọt

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích Trong đó đất trồng lúa, màu bình quân 383m2/khẩu Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa nước, ngô, lúa nương, sắn…

2.3.3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi

Chăn nuôi trong khu vực chưa phát triển và chưa được trú trọng đầu tư Thành phần đàn gia súc tương đối đơn giản, chủ yếu là trâu, bò, ngựa, lợn, gà… Ngựa là vật nuôi quan trọng đối với người dân vùng cao, trong khi chưa

có đường giao thông thì ngựa còn là phương tiện vận chuyển hữu hiệu

2.3.3.3 Tình hình phát triển lâm nghiệp

Trong khu vực không có hoạt động sản xuất lâm nghiệp của các Lâm trường Khai thác gỗ của nhân dân mà chủ yếu là thu hái lâm sản tự phát Trước đây lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật để phục vụ làm nhà và làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thành lập khu bảo tồn, thực hiện giao đất giao rừng (một số thôn), lực lượng kiểm lâm đã cắm bản cùng người dân tham gia bảo vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai như trước Hiện nay, người dân chủ yếu thu hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ

Hoạt động khai thác củi đun: Gỗ củi là chất đốt chủ yếu ở vùng nông thôn, người dân thường lấy cành khô, cây khô từ Khu bảo tồn, đặc biệt để có củi khô thì sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực

để làn sau lại có củi khô

Hoạt động khai thác gỗ: Hiện tại còn một số ít người dân vẫn lén lút vào khu bảo tồn chắt chộm gỗ để làm nhà, đóng đồ gia dụng cho gia đình, và tìm mọi kẽ hở của lực lượng kiểm lâm để tiêu thụ Các loài cây gỗ thường được người dân khai thác như Nghiến, Trai, Dâu rừng

Trang 25

2.3.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương

* Thuận lợi

- Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất

đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện

thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương

- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao

do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn

- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt

động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít

- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một số loài động thực vật đặc hữu

* Khó khăn

- Khu bảo tồn có hệ động thực vật phong phú là nơi nhòm ngó của các

đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn

- Trình độ dân trí chưa cao, do vậy ý thức bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo vệ và phát triển rừng bền vững còn gặp nhiều khó khăn

- Khu bảo tồn rộng nhưng số kiểm lâm viên địa bàn thì quá ít không đáp

ứng được nhu cầu về bảo vệ của khu bảo tồn

- Người dân sống chủ yếu dựa vào rừng nên muốn người dân thay đổi lối sống không thể một sớm một chiều được cần phải có thời gian

- Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số nên trình độ dân trí chưa cao, chủ yếu là trồng trọt và khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng làm cho diện tích rừng bị giảm đi nhanh chóng

- Kinh tế lạc hậu kém phát triển chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng của một

số loài Phá Lửa phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc- Chợ Đồn- Bắc Kạn

3.1.2 Thời gian và địa điểm

- Địa điểm: Tập chung triển khai tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc trong diện tích rừng tự nhiên thuộc các xã Bản Thi và Tân lạc

- Thời gian tiến hành: Tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu hoàn thiện để tài từ ngày 1/2 đền 10/6 năm 2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn

tại các khu vực rừng tự nhiên trong KBT với các nội dung chính sau:

- Đặc điểm: sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Phá Lửa

- Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Rễ, thân, lá, hoa, )

- Một số đặc điểm sinh thái của loài

+ Cây đi cùng (Tổ thành sinh thái tầng cây cao)

+ Tổ thành tái sinh

- Đặc điểm phân bố của loài

Phân bố ở mặt đất

- Tác động của con người tới khu bảo tồn

- Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Phá Lửa tại khu vực nghiên cứu

Trang 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Công tác chuẩn bị

- Giấy bút, bảng hỏi , địa bàn, GPS, phấn, dây nylon và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập

3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương

- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh thái rừng tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay

3.3.2 Ngoại nghiệp

3.3.2.1 Phỏng vấn người dân

- Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các lài thực vật trong khu vực nghiên cứu , chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: những người

được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong

khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để tao đổi và mua bán những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ gia, các cán bộ tuần rừng, cán

bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn (bảng phỏng vấn tại phụ biểu 1)

3.3.2.2 Phương pháp lập điều tra theo tuyến

- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng cứ 100n

độ cao tiến hành lập 1 ôtc Tuỳ điều kiện thực tế có thể tiến hành lập 4 tuyến điều tra theo

4 hướng khác nhau: Đông , Tây, Nam, và Bắc

Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng:

Mẫu bảng 1: Mẫu bảng điều tra các loài cây theo tuyến (Phụ lục 1)

- Loài cây sinh sống cùng loài Phá Lửa đang điều tra trong tuyến điều tra:

- Loài Phá Lửa gần khu vực các loài cây:

Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc

điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu

với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi theo các mẫu bảng sau:

Trang 28

Mẫu Bảng 2: (Phụ lục 1)

Bảng thu thập số liệu hình thái rễ, thân, lá, hoa và quả

3.3.2.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( ÔTC )

Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi không thể lập ô tiêu chuẩn theo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 20x50m có diện tích 1000m2

Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý để xác định

sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập ở gần các tuyến tuần

rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đường tuần rừng 50m trở lên)

Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính

đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường

gặp, trong điêù tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này

Các ÔTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng

có tầng cây cao (D>= 6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, ÔTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các ÔTC có diện tích nhỏ hơn ( có thể 100-200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 ÔTC Cứ 100m độ cao lập 1 ÔTC Các chỉ tiêu

đo đếm gồm:

Mẫu bảng 3: Đo đếm các cây Phá Lửa trong OTC (phụ lục 1)

Mẫu bảng 4: Trị số độ tàn che trong ÔTC (phụ lục 1)

Đo độ tàn che tại 5 vị trí của OTC lấy độ tàn che của OTC bằng giá trị trung bình cộng của 5 điểm đo Các điểm đo ở các vị trí khác nhau (Tại các điểm đo ở dạng bản)

* Điều tra tầng cây cao

Trong các ÔTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng

- Đường kính ngang ngực ( D1.3,cm) theo 2 hướng lấy trị số bình quân

Trang 29

- Chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới

đỉnh sinh trưởng của cây

Mẫu bảng 5: Phiếu điều tra tầng cây cao (Phụ lục 1)

+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

- Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau

* Điều tra cây tái sinh

Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng

trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số lượng 5

ô 4 ô bốn góc 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25 m2 (5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo mẫu bảng

Mẫu bảng 6 : Phiếu điều tra cây tái sinh (phụ lục 1)

+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

- Tổ thành cây tái sinh

- Mật độ cây tái sinh

- Chất lượng cây tái sinh

Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác

định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt,

đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của

rừng đề tài chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh trưởng tốt)

Trang 30

* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi

+ Cây bụi: Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của các loài cây bụi trên ÔDB, kết quả ghi theo mẫu bảng

Mẫu bảng 7: Phiếu điều tra sinh trưởng lớp cây bụi

* Điều tra thảm tươi

Theo các chỉ tiêu loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ÔDB Để xác định độ che

phủ của thảm tươi đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ÔDB, đo từng đường chéo 1 và xác định những đoạn trên thước dây bị tán cây bụi hay thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo để tính độ che phủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình được độ che phủ của ÔDB

Mẫu bảng 8: Phiếu điều tra sinh trưởng lớp thảm tươi (Phụ lục 1)

* Điều tra phẫu diện đất

Mẫu bảng 9 : Điều tra phẫu diện đất (Phụ lục 1)

3.3.2 4 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật

Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo

tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:

+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Dưới đây là một kỹ thuật

đơn giản cho phép thu thập nhanh các số liệu định lượng về mức độ tác động

lên sinh cảnh hiện tại cũng như những thay đổi rộng lớn hơn theo thời gian

Trang 31

Các số liệu thu được có thể chỉ ra những khu vực có tác động thấp cũng như

cự ly ảnh hưởng của con người từ khu vực làng bản vào khu bảo tồn Thông tin này có thể sử dụng để thiết lập một hệ thống giám sát dài hạn và tích cực hơn nếu cần

Đánh giá các loại tác động:

- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ

- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống

- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành

- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi

- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại

- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)

Mẫu bảng 10 Ghi số liệu tác động của con người và vật nuôi (phụ lục 1)

3 (%) Ai Di RFi

Trong đó:

IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tôt thành) của loài thứ i

Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i

Trang 32

100 (%)

Trong đó:

• Ni là số cá thể loài thứ i

• s là số loài trong quần hợp

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i

Trong đó: Di là đường kính 1,3m (D1.3) của loài cây thứ i

RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i

i

F

F

Trong đó : Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i

Fi=(Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/Tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100

Theo đó những loài cây chỉ có số IVI≥5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1987) trong một lâm phần nhóm cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là loài ưu thế

Trang 33

* Điều tra cây tái sinh

- Tổ thành cây tái sinh

Đề tài xác định tổ thành tái sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của

từng loài được tính theo công thức:

K = Ni/N X 10 (6)

Trong đó:

Ki: hệ số thổ thành loài thứ i

Ni: Số cây của loài thứ i

N: Tổng số cây của ÔTC

10: Là hệ số

- Mật độ cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức

N/ha = n/Sdt x 10.000 (7)

Trong đó:

Sdt: Diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2)

n: Là số lượng cây tái sinh điều tra được

Ngày đăng: 27/04/2016, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam (1996) Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Thực Vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ
2. Bộ khoa học và Công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007) Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Thực Vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ
5. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường. Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (2005) Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập III, Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Hà Nội
10. Nguyễn Văn Thêm (2004) Phân tích số liệu quần xã thực vật rừng, Nxb Nông nghiệp, chi nhánh TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu quần xã thực vật rừng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
4. Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp(Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2008/QĐ-BNN ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Khác
6. Luật bảo vệ và phát triển rừng. Đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 Khác
9. Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên Nhiên (WWF) - Chương trình Việt Nam (2008) Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam Khác
1. Ông (bà) cho biết rừng có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với đời sống của người dân trong xã Khác
2. Hiện nay, trong xã có những loại rừng gì? Trạng thái nào chiếm chủ yếu? Rừng tự nhiên của địa phương được phân bố ở những khu vực nào Khác
3. Các trạng thái rừng đó do những ai quản lý và sử dụng? Hình thức quản lý đó có hiệu quả không? Trên những trạng thái rừng đó trước kia là rừng tự nhiên hay là rừng được phục hồi sau canh tác nương rẫy/sau khai thác Khác
4. Hiện trạng rừng có gì thay đổi so với 10 năm trước? Ông bà có dự đoán như thế nào về tương lai của rừng trong 10 năm tới Khác
5. So với 10 năm trước đây, việc tìm kiếm các loài/nguồn tài nguyên trong rừng hiện có khó hơn không? Mức độ Khác
6. Cuộc sống của gia đình có bị thay đổi khi nguồn tài nguyên rừng bị thay đổi không? Thay đổi như thế nào Khác
7. Nguồn thu nhập chính của người dân trong khu vực là từ những nguồn nào Khác
8. Việc sử dụng rừng ở địa phương từ trước tới nay có khác nhau không? Khác như thế nào Khác
9. Gia đình có khai thác nguồn tài nguyên gì từ rừng tự nhiên không? Nếu có, thì ông bà sử dụng/khai thác gì từ rừng tự nhiên Khác
10. Ai là những người sử dụng tài nguyên rừng thường xuyên nhất? (người nghèo/người giàu? Nhóm dân tộc thiểu số? nam giới/phụ nữ? khác?) Tại sao Khác
11. Trong các trạng thái rừng tự nhiên thì trạng thái nào bị tác động của người dân nhiều nhất? Những tác động nào là thường xuyên? Tại sao? Ai tác động? Mức độ tác động? Phạm vi tác động Khác
12. Sự hiểu biết của ông (bà) về loài cây Phá Lửa: - Đặc điểm hình thái thân cây Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 2.2 Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi (Trang 23)
Bảng 4.3. Thu thập số liệu hình thái thân - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.3. Thu thập số liệu hình thái thân (Trang 37)
Bảng 4.6: Công thức tổ thành cây tầng cao trong OTC 16 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.6 Công thức tổ thành cây tầng cao trong OTC 16 (Trang 41)
Bảng 4.7: Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Phá Lửa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.7 Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Phá Lửa (Trang 42)
Bảng 4.8: Tổng hợp tái sinh khu vực có loài Phá Lửa phân bố tự nhiên - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.8 Tổng hợp tái sinh khu vực có loài Phá Lửa phân bố tự nhiên (Trang 43)
Bảng 4.9: Tổng hợp độ che phủ của cây bụi và thảm tươi các OTC có cây - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.9 Tổng hợp độ che phủ của cây bụi và thảm tươi các OTC có cây (Trang 44)
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp điều tra đất nơi phân bố loài Phá Lửa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.10 Kết quả tổng hợp điều tra đất nơi phân bố loài Phá Lửa (Trang 45)
Bảng 4.11: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng 4.11 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các (Trang 47)
Hình 4.4: Hiện tượng chăn thả gia súc tại khu bảo tồn - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Hình 4.4 Hiện tượng chăn thả gia súc tại khu bảo tồn (Trang 48)
Hình 4.5 : Cây nghiến đã xẻ thành cột nhà - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Hình 4.5 Cây nghiến đã xẻ thành cột nhà (Trang 49)
Hình 4.6: Thảo đậu khấu  Hình 4.7: Ảnh khai thác Mã hồ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Hình 4.6 Thảo đậu khấu Hình 4.7: Ảnh khai thác Mã hồ (Trang 50)
Hình 4.8: Ảnh phát rừng làm nương - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Hình 4.8 Ảnh phát rừng làm nương (Trang 51)
Mẫu Bảng 2: Bảng thu thập số liệu hình thái rễ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
u Bảng 2: Bảng thu thập số liệu hình thái rễ (Trang 60)
Bảng thu thập số liệu hình thái Hoa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng thu thập số liệu hình thái Hoa (Trang 61)
Bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây phá lửa từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn
Bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm