Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S La Quang Độ và Thầy giáo Th.S Nguyễn Vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KIỀNG VĂN VŨ
Tên đề tài
NƯỚC (Limnophila rugosa (Roth) Merr 1917 ) LÀM CƠ SỞ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC TỈNH BẮC KẠN ”
Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2009-2013
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Việt Hưng
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S La Quang Độ và Thầy giáo Th.S Nguyễn Viết Hưng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học loài cây Hồi nước (Limnophila rugosa (Roth) Merr 1917 )
làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc Tỉnh Bắc Kạn ”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Nam Xuân Lạc và người dân hai xã: Bản Thi và Xuân Lạc tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh
đó tôi xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Nam Xuân Lạc và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Kiềng Văn Vũ
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2014
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 5Trang
Bảng 2.1: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi 14
Bảng 4.1 Thống kê Sự hiểu biết của người dân về loài cây Hồi nước 22
Bảng 4.2.Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Hồi nước` 23
của người dân địa phương 23
Bảng 4.3: Kích thước trung bình cây Hồi nước tại khu vực nghiên cứu 25
Bảng 4.4: Công thức tổ thành cây tầng cao lâm phần có Hồi nước phân bố 26
Bảng 4.5: Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Hồi nước 28
Bảng 4.6: Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 28
Bảng 4.7 Mật độ tái sinh của loài Hồi nước ở OTC 12 29
Bảng 4.8 Tổng hợp tái sinh khu vực có loài Hồi nước phân bố tự nhiên 29
Bảng 4.9 Cấp chiều cao cây tái sinh OTC 12 30
Bảng 4.10: Tổng hợp độ che phủ của các OTC có cây Hồi nước phân bố 31
Bảng 4.11: Kết quả tổng hợp điều tra đất nơi phân bố loài Hồi nước 32
Bảng 4.12: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các
tuyến điều tra 33
Trang 6Trang
Hình 4.1: Ảnh cây tái sinh 25
Hình 4.2: Ảnh cây trưởng thành 25
Hình 4.3: Ảnh Thân lá cây Hồi nước 26
Hình 4.4: Ảnh Hoa và quả Hồi nước 27
Hình 4.5: Ảnh Cây Hồi nước còn lại 30
Hình 4.6: Ảnh Cây Hồi nước tái sinh dưới gốc mẹ 32
Hình 4.7: Ảnh Phát đốt rừng 36
Hình 4.8 Ảnh Rừng bị sử dụng làm nương bãi 36
Trang 7Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của khóa luận 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 5
2.2.1 Trên thế giới 5
2.2.2 Ở Việt Nam 7
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11
2.3.1.1 Vị trí địa lý 11
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 12
2.3.1.3 Đặc điểm địa hình 12
2.3.1.4 Đặc điểm hệ động thực vật 13
2.3.2 Tình hình dân cư kinh tế 14
2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 14
2.3.3.1 Tình hình phát triển ngành trồng trọt 14
2.3.3.2 Tình hình phát triển lâm nghiệp 14
2.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Nội dung nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương 16
3.3.2 Ngoại nghiệp 17
3.3.1.1 Phỏng vấn người dân 17
Trang 83.3.1.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) 17
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp (Phương pháp xử lý số liệu) 21
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 22
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Hồi nước 22
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Hồi nước 22
4.1.2 Đặc điểm sử dụng loài cây Hồi nước 23
4.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài 23
4.2.1 Đặc điểm về phân loại của loài Hồi nước trong hệ thống phân loại 23
4.2.2 Đặc điểm hình thái thân cây 24
4.2.2.1 Cây tái sinh 24
4.2.2.2 Cây trưởng thành 24
4.2.2.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 25
4.2.3 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả 26
4.3 Một số đặc điểm sinh thái của loài 26
4.3.1 Các loài cây đi kèm 26
4.3.2 Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Hồi nước phân bố 27
4.3.3 Đặc điểm về tái sinh của loài 28
4.3.4 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 30
4.3.5 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài phân bố 31
4.3.6 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 32
4.4 Đặc điểm phân bố của loài 32
4.4.1 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 32
4.4.2 Đặc điểm phân bố theo độ cao 33
4.5 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 33
4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 35
4.6.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn 36
4.6.2 Đề xuất biện pháp phát triển loài 36
PHẦN 5 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 38
Trang 9vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo…xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á có tính đa ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố
Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng
do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng kế hoạch, chiến tranh,… Theo số liệu mà Maurand P công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990, đặc biệt từ năm 1976 -1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1,7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001) Tính tới hết năm 2010 - 2011 -2012 với nhiều nỗ lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng thông
Trang 10qua nhiều Chương trình và Dự án, Tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đạt 39,5% năm
2010, 40,2%năm 2011 phấn đấu năm 2013 đạt 40.7% (Tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011, 2012 và quý 1 năm 2013) xong chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên vẫn suy giảm Việc mất rừng tự nhiên, dẫn tới đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL) huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha, nằm trong địa giới hành chính của xã Xuân Lạc, Bản Thi và Đồng Lạc chủ yếu là rừng trên núi đá vôi có nhiều loài cây quý hiếm Mặc dù
có diện tích nhỏ, nhưng KBTL&SCNXL là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia
Ba Bể với KBT (Khu bảo tồn) thiên nhiên Na Hang Hiện trạng rừng ở KBT này còn nguyên tương đối nguyên vẹn, nhiều nơi ít bị tác động bởi con người, còn lưu giữ nhiều loài động vật quý hiến đang có nguy cơ bị tuyệt Chủng ở Việt Nam và trên thế giới như Voọc đen má trắng, Vạc Hoa và các loài thực vật quý hiếm như Huỳnh đường, Nghiến,
Đinh, Thông pà cò các loài lan hài, Hồi nước (2012) [5]
Núi đá vôi là hệ sinh thái rất đặc biệt của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học vô cùng quí giá Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, KBTL&SC NXL là vùng núi đá vôi liền kề với VQG Ba Bể, KBT Nà Hang Tuyên Quang Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài nguyên rừng tại đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép của các làng bản xung quanh Vì vậy, công tác bảo tồn tính
đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quí cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác tại KBT đã được tỉnh Bắc Kạn rất quan tâm Cũng như các KBT khác, KBTL
& SCNXL huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài cây Hồi nước Để tìm hiểu một số loàithực
vật quý, hiếm đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học loài cây Hồi nước (Limnophila rugosa (Roth) Merr 1917) làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc Tỉnh Bắc Kạn ”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất một số biện pháp nhằm bảo vệ Loài Hồi nước
và bảo tồn nguồn gen loài thực vật quý hiếm còn tồn tại trong KBT
Trang 111.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu được sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Hồi nước trong khu vực nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Hồi nước, từ đó đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hồi nước, một trong những loài cây rừng quý hiếm có trong KBT
1.4 Ý nghĩa của khóa luận
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học Qua đó giúp tôi làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được
sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng
- Đưa ra một số biện pháp nhằm bảo tồn loài cây Hồi nước cùng các loài thực vật quý hiếm khác tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
- Đây là tài liệu tham khảo cho những người có nhu cầu tìm hiểu về các vấn
đề đã được nêu trong khóa luận
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
∗ Cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là
cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
∗ Cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH v.v
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt nam, 1986) [2] để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau:
+ Cực kì nguy cấp(CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sắp nguy cấp (VU)
Nhóm các loài ít nguy cấp:
Trang 13+ Ít nguy cấp: (LR)
- Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd)
- Sắp bị đe dọa: (LR/nt)
- Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban
hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [11] Nghị định quy định các loài động, thực
vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng)
+ IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng)
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại KBTL&SCNXL huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn là loài cây bản địa đa tác dụng Hồi nước tại KBT, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận (Dự án phát triển ngành lâm nghiệp, (2012) [4] Đối với bất
kỳ công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân
bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Ở KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học loài Hồi nước, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Các hoạt động hướng tới phát triển bền vững và bảo tồn Đa dạng sinh học ở các vùng đá vôi ở Việt Nam cũng như ở nhiều nơi khác trên thế giới hiện còn gặp nhiều khó khăn do những mâu thuẫn về lợi ích đến từ nhiều phía Những vùng này thường có phong cảnh đẹp, hữu tình, truyền thống văn hoá dân tộc giàu bản sắc, tài nguyên rừng phong phú, nhất là các sinh vật quý hiếm mà chỉ có ở vùng núi đá vôi,
hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi,v.v Nhưng công cuộc phát triển kinh tế-xã hội ở đó chủ yếu mới chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà chưa chú ý đúng mức đến
Trang 14bảo vệ môi trường, bảo tồn các loài động thực vật nhất là các loài quý hiếm v.v Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO)Văn phòng UNESCO Hà Nội, 2005 [12]
CIFOR (Centrer for Internationl Forestry Resarch) thành lập năm 1993, trụ
sở chính tại Bogor, Indonesia với hoạt động chính là hướng tới một thế giới mà ở đó rừng được trú trọng trong các định hướng chính sách, và con người nhận thức được giá trị thực sự của rừng trong việc bảo đảm sinh kế và các dịch vụ từ rừng
Ở một số nước đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm đưa mối quan hệ giữa con người lên một mức độ khác Qua đó con người có những tác động tích cực vào rừng đem lại hiệu quả về mặt quản lí, rừng không bị suy giảm, con người được hưởng lợi nhiều từ rừng Trong các chương trình các nước quy định quyền sử dụng đất của người dân Tại Ấn Độ, nhà nước chỉ giao đất không có rừng cho các cộng đồng địa phương, đất Lâm nghiệp do nhà nước quản lý hoặc theo hình thức cộng quản Hiện nay Philippines, Thái Lan, Trung Quốc đã cấp giấy phép sử dụng đất cho các cá nhân theo các chương trình lâm nghiệp xã hội
Các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của TFAP (Tropical Forestry Action Plan), kế hoạch hành động bảo vệ rừng nhiệt đới và ITTA, Hiệp ước quốc tế về gỗ nhiệt đới Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: công ước Cites
1973, IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) - liên minh quốc tế về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.Nghị định Thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozon (1987) Tháng 9 năm 1991, hội nghị lâm nghiệp thế giới lần thứ X tại Pari đã vạch ra chiến lược toàn cầu hóa về bảo vệ rừng Năm 1991, Hiệp hội thế giới về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) và quỹ bảo
vệ động vật hoang dã (WWF) đã đưa ra đề xuất tăng diện tích rừng được bảo vệ lên 10% vào thế kỷ XXI Những công ước quốc tế đã được kí kết nhằm mục đích bảo
vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới như: Công ước bảo vệ
di sản văn hóa thế giới (1973), công ước về buôn bán các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng (Công ước Cites, 1973) , công ước bảo vệ các vùng đất ướt Ramar, Nghị định thư montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone (1987), ngày 5/6/1992 Công ước
đa dạng sinh học được kí kết và có 170 nước tham gia
Limnophila rugosa là một loài thực vật có hoa trong họ mã đề Loài này
được (Roth) Merr miêu tả khoa học đầu tiên năm 1917 có tên khoa học là
Trang 15Limnophila rugosa (Roth) Merr Loài này được phân bố ở các nước trên thế giới như: Ấn Độ, Nê pan, Mianma, Nam Trung quốc, Thái Lan, Lào, bán đảo Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Tân Ghinê và đến Polynêdi Người ta thường gặp chúng trong các bãi cỏ dọc theo sông hồ, ruộng rạch, ở cao độ thấp tới 1500m Đang được các nhà khoa học nghiên cứu sử dụng làm gia vị, dược liệu, thuốc chữa bệnh như: Lậu, suy nhược, cảm mạo, viêm đau hầu họng, phổi nóng sinh ho, viêm nhánh phế quản, đau dạ dày, dùng ngoài trị bệnh mụn
2.2.2 Ở Việt Nam
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á, nhiều nhà khoa học đã nhận định rằng rừng Việt Nam là một trong top 10 quốc gia châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Việt Nam được thế giới công nhận là 1/16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao, trong
đó có hệ động thực vật hoang dã điển hình của rừng nhiệt đới Trên thực tế, việc bảo tồn, bảo vệ rừng đặc dụng là đóng góp tích cực của Việt Nam đối với việc bảo
vệ môi trường và đa dạng sinh học trên toàn cầu, nhưng đang bị chính con người tàn phá và hủy diệt Để đạt được những thành quả đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ luật, chương trình dự án nhằm quản lí bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Các nghiên cứu về bảo tồn
Cụ thể là luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng năm 1994, tháng 7/1993 luật đất đai ra đời quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007, đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32-CP (2006) Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2
Trang 16nhóm; nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng Nhóm Ia có 15 loài và tất cả các
loài trong hai chi: Lan kim tuyến (Anoectochilus spp.), chi Lan hài (Paphiopedilum
spp.) Nhóm IIa có 37 loài và và tất cả các loài trong hai chi: Tuế (Cycas spp.) Và chi
Lan một lá (Nervilia spp.) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục lâm
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc theo đánh giá của WWF Chương trình Việt Nam (2008) [14] Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cho KBT có giá trị bảo tồn cao liên quan đến việc duy trì đa dạng sinh học ở mức độ loài Có ba tiêu trí mà Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã đề ra: (1) Là khu rừng đặc dụng, (2) Có nhiều loài bị đe dọa và nguy cấp, (3) Có các loài đặc hữu
Các mối đe dọa đối với tài nguyên thực vật hiện nay là rất lớn không loại trừ các KBT và VQG Để đánh giá mức độ tác động của con người đã có nhiều tài liệu
đã đề cập tới Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã khuyến cáo nên đánh giá theo các tiêu chí chính sau:
- Mất loài, thay đổi quần xã
- Mất rừng, tình trạng manh mún
- Tăng độ lắng đọng trầm tích, tần suất hạn hán nhiều hơn
- Sản lượng lâm sản ngoài gỗ giảm sút
- Mất đi những địa điểm có tầm quan trọng
Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội, 2000, Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học đã đưa ra con người có thể gây nên các tác động ngắn hạn hoặc dài hạn
Trang 17Tác động tức thời như chăn thả quá mức có thể làm mất nguồn thức ăn cho động vật hoang dã Tác động lâu dài làm mất đi sự tái sinh tự nhiên của các loài cây thân gỗ
và lau sậy chiếm ưu thế Cũng như đối với các dạng điều tra khác, điều quan trọng
là chúng ta phải hiểu sâu sắc các mục tiêu đánh giá tác động của con người và vật nuôi lên các sinh cảnh Chỉ khi đó ta mới thu thập thông tin một cách chính xác và kịp thời để lên kế hoạch quản lý Một chiến lược quản lý KBT hoàn chỉnh bao gồm việc giám sát mức độ "quấy nhiễu sinh cảnh" do tác động của con người để dự báo được mức độ tác động trong tương lai và thực thi các biện pháp chống lại (Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội ) [3]
Đứng trước thực trạng trên Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu đối với công tác quản lí bảo vệ rừng là: Rừng phải có chủ, hạn chế tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy, đưa người dân tham gia vào công tác bảo vệ nguồn tài nguyên rừng với trương trình phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững
Nghiên cứu về sinh thái, phân loại
- Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là
cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa cử việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường (Lê Mộng Chân, 2000) [6] Cây Huỳnh đường một loài cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao cần được nghiên cứu bảo
vệ và chăm sóc nhằm lưu giữ và phát triển nguồn gen cây rừng
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay với sự tác động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì
mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách như vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu tại KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc thuộc tỉnh Bắc Kạn, tại KBT
Trang 18này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và săn bắt không thương tiếc Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý hiếm là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn nhưng qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này, nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn
Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam [15]
Đỗ Tất Lợi (1991) [9] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - tái bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bảm địa hoang dại hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay Theo Hà Thu Chử (1996) [7] tới nay Việt Nam đã thống kê được 5 chi và 30 loài cây song bao gồm: Chi mây nếp (Calamus) có 19 loài và 1 loài phụ; chi hèo (Daemonrops) có 4 loài; chi phướn (Korthalsia) có 2 loài; chi mây rúp (Myriapis) có 1 loài; chi song lá bạc (Plectocomia) có 2 loài và chi song voi (Plecomomiopsis) có 1 loài Ngoài ra tác giả
và các cộng sự đã đưa ra định nghĩa, phân loại các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, giới thiệu về một số nhóm các loài thực vật bản địa dại hữu ích có giá trị ở Việt Nam, tổ chức và quản lý các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích (Nghị định chính phủ 32/2006/NĐ-CP, (2006) [11]
Theo Triệu Văn Hùng và cộng sự (2007) [8] ở Việt Nam có thể có đến 200 loài tre trúc, bước đầu xác định có 22 chi với 122 loài đã được giảm định tên, trong
đó có rất nhiều loài có giá trị sử dụng và kinh tế cao cần được nghiên cứu phát triển
24 Tác giả đã giới thiệu 40 loài tre trúc thông dụng về phân bổ, đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng để làm cơ sở tham khảo cho nghiên cứu và sản xuất
Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) [10] cũng đã mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái phân bổ và công dụng của 194 loài tre ở Việt Nam và 3 giống: Bát độ, Điềm trúc và Tạp giao có xuất xứ từ Trung Quốc
Triệu Văn Hùng cùng các tác giả khác (2007), đã mô tả hình thái, phân bố, công dụng, kỹ thuật gây trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản của 299 loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích
Trang 19Họ hoa mõm chó (Scrophulariaceae) là họ thực vật có hoa bộ hoa mõm
sói(Scrophulariales), lớp cây làm thuốc, ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) ngành Ngọc Lan gồm khoảng 1.200.000 loài thuộc 362 họ
Cây thảo, mọc đứng, cao 30 – 60cm, có thân ngầm bò trong bùn Thân hình trụ nhẵn Lá mọc đối, hình mác, đầu nhọn hoặc hơi tù, mép có răng cưa, nhẵn hoặc
có lông ở gân mặt dưới, phiến lá soi lên có những chấm trong (túi tiết tinh dầu) Cụm hoa hình đầu, ngắn, mọc ở kẽ lá; hoa màu hồng lam, họng vàng, môi dưới có lông Quả thuôn dài, nhẵn Hạt có cánh, đầu bằng Mùa hoa và quả: tháng 4 – 6
Cây mọc hoang ở các ruộng nước, suối có nhiều ở Quảng Ninh, Bình Định, Thanh Hóa Cả cây Hồi Nước phơi khô chứa tinh dầu với hàm lượng 3,27% (ở thời điểm cây ra hoa) Thành phần chính của tinh dầu là anethol với hàm lượng 96,4%
Nhân dân địa phương thường hái phần thân mọc vượt ra khỏi mặt nước của cây Hồi Nước, rửa sạch, phơi trong râm hay sấy nhẹ cho khô Mỗi ngày dùng 8 – 10g dược liệu băm nhỏ, hãm với nước sôi, uống để chữa đau bụng Có thể cắt lấy tinh dầu và dùng theo giọt
Thành phần hóa học: Lá chứa tinh dầu có mùi như mùi Húng quế, Hồi
Thành phần, tác dụng: Hồi nước có vị cay, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải biểu, khư phong trừ thấp, làm ngừng ho và giảm đau
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây thường được dùng làm rau gia vị ăn với bánh xèo, dùng làm thơm thức ăn và gội đầu cho thơm tóc
Các công trình nghiên cứu loài cây Hồi nước tại KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc hiện nay chưa có công trình nào Chính vì vậy, để bảo Loài cây quý hiếm này cần phải có kế hoạch đầu tư khoa học và công nghệ để khảo sát, đánh giá, và bảo vệ cây Hồi nước để nguồn lợi trên mang lại lợi ích về kinh tế và đồng thời góp phần gìn giữ một nguồn gen cây rừng quý hiếm một cách chủ động và tích cực
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có diện tích là: 1.788 ha, diện tích vùng đệm 7.508ha Diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 92% tổng diện tích KBT, diện tích rừng ở đây chủ yếu nằm trên núi đá KBT Loài và sinh cảnh Nam Xuân
Trang 20Lạc nằm chủ yếu trên địa phận các xã Bản Thi, Xuân Lạc, Đồng lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, có tọa độ địa lý 220o17’-22o19’ và 105o28’-105o33’E
- Phía Bắc giáp thôn Bản Eng và Bản Tưn xã Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
- Phía Tây giáp xã Thanh Tương và Vĩnh Yên huyện Na Hang, tỉnh tuyên Quang
- Phía Đông giáp Thôn Cốc Tộc xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phía Nam giáp thôn Phia Khao, thôn Khuổi Kẹn xã Bản Thi - Chợ Đồn - Bắc Kạn KBT cách trung tâm thị trấn Bằng Lũng huyện Chợ Đồn 35km về phía Bắc, giao thông đi lại khó khăn Đây là khu rừng còn tương đối nguyên vẹn với hệ sinh thái đa dạng, phong phú và nối liền với KBT thiên nhiên Na Hang (Tuyên Quang) KBT nằm trên diện tích của xã Xuân Lạc và giáp với xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
* Khí hậu: Theo số liệu khí hậu thuỷ văn của huyện Chợ Đồn thì khu vực xã
Xuân Lạc và xã Bản Thi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè từ tháng 4 đến tháng
10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20,100C; nhiệt độ trung bình cao nhất 26,70C vào tháng 7; nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,50C vào tháng 1
- Lượng mưa trung bình là 153mm phân bố không đều giữa các tháng trong năm, tập trung vào tháng 6, 7 lên tới 340 mm
* Thuỷ văn: Trong khu vực có một con suối chính bắt nguồn từ xã Vĩnh Yên
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chảy theo hướng Tây - Bắc, qua các thôn Nà
Dạ, Bản Eng, Bản Tưn, Bản Ó và Tà Han của xã Xuân Lạc rồi đổ ra Hồ Ba Bể với chiều dài suối dài khoảng 9km, thường có nước quanh năm nhưng về mùa đông thì mực nước thấp hơn Ngoài ra còn nhiều khe suối nhỏ bắt nguồn từ các đỉnh núi cao
đổ xuống suối Tà Han
2.3.1.3 Đặc điểm địa hình
KBT loài sinh cảnh Nam Xuân Lạc có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam, với độ cao trung bình từ 400m đến 800m so với mực nước biển, đỉnh Tam Sao cao nhất 1.159m, đi lại khó
khăn và chia thành 2 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá: Đây là vùng rừng phân bố tập trung trên núi đá vôi, nơi có địa hình phức tạp, gồm nhiều đỉnh núi cao, dốc lớn từ 25 ÷ 300, có nơi đến 450, đường
Trang 21đi lại khó khăn, tài nguyên rừng khu vực này nhìn chung đã bị tác động bởi người dân địa phương
- Vùng núi đất: Nằm tập trung ở các thung lũng giữa các đỉnh núi cao, độ cao trung bình từ 400 ÷ 600m, vùng này có tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp
2.3.1.4 Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu, các loài đặc hữu như: Các
loài gỗ quý Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) Thường tập trung trên các đỉnh núi KBT, Chò đãi (Annamocarya sinensis) thường tập trung dọc các khe suối ẩm và thung lũng, Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri), Nghiến (Excentrodendron
tonkinense) là loài đặc hữu của miền Bắc Việt Nam và miền Nam của Trung Quốc,
Đây cũng là loài chiếm ưu thế ở các sườn núi đá vôi khu vực Nam Xuân Lạc Các
loài cây dược liệu quý Mã hồ (Mahonia nepalensis), Hồi nước (Limnophila rugosa (Roth) Merr 1917), Bát giác liên (Podophyllum tonkinense) , Hoàng tinh cách
(Disporopsis longifolia) phân bố rải rác trong KBT Các loài Lan Hài: Tiên hài (Paphiopedilum hirsutissimum), Hài mạng đỏ tía ( Paphiopedilum micranthum ), Lan
Kim tuyến (Anoectochilus setaceus) , và Tuế (Cycas balansae) cũng là những đối
tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực
* Về động vật
Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ của tổ chức BirdLife năm 2000 đã ghi nhận tổng số 373 loài động vật thuộc 70 họ, 22 bộ, 5 lớp trong đó 34 loài thú (có 8 loài Dơi), 159 loài chim, 19 loài bò sát, 14 loài ếch nhái và 150 loài bướm ở khu vực Nam Xuân Lạc Trong đó có 20 loài quý hiếm bao gồm 9 loài thú, 1 loài chim, 9 loài bò sát và 1 loài ếch nhái Có 11 loài bị đe dọa cấp toàn cầu ghi trong Danh lục
Đỏ IUCN (2000) gồm 3 loài bậc EN, 4 loài bậc VU, 2 loài bậc LR/nt và 2 loài bậc
DD Các loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trong KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc được liệt kê một số trong các loài này có thể không còn tồn tại Đặc biệt,
hệ động vật đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong những năm gần đây do nạn khai thác gỗ, săn bắn động vật hoang dã trái phép trong KBT
Trang 222.3.2 Tình hình dân cư kinh tế
Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của xã Xuân Lạc và xã Bản Thi với tổng số
986 hộ, 4750 khẩu, phần lớn là đồng bào Dao và Tày
Bảng 2.1: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi
Mật độ dân số người/km 2
(Nguồn: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, năm 2009)
(Chú thích: Tỉ lệ hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo của Bộ lao động
- Thương binh và xã hội áp dụng cho khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân: 400.000 VND/người/tháng)
Cư dân trong vùng chủ yếu sống tập trung thành các bản, những hộ ở trên cao rải rác đã chuyển xuống thấp sống cùng bản làng, phần lớn trong số họ đến định
cư ở khu vực này vào những năm 1979 - 1980
2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
2.3.3.1 Tình hình phát triển ngành trồng trọt
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích Trong
đó đất trồng lúa, màu bình quân 383m2/khẩu Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là Lúa nước, Ngô, Lúa nương, Sắn, …
Ruộng nước được phân bố nơi thấp gần khu dân cư, ven suối và một số diện tích nhỏ ruộng bậc thang Năng suất lúa thấp do kỹ thuật canh tác chưa cao phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, giống chưa được cải thiện Lúa nương được canh tác trên các sườn đồi hoặc núi thấp Do đất dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên năng suất không cao và bấp bênh Diện tích lúa nương thường không ổn định do sự
du canh qua nhiều vùng khác nhau quanh các điểm dân cư
2.3.3.2 Tình hình phát triển lâm nghiệp
Trong khu vực không có hoạt động sản xuất lâm nghiệp của các Lâm trường, Khai thác gỗ của nhân dân mà chủ yếu là thu hái lâm sản tự phát Trước đây, lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật để phục
vụ làm nhà và làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Hiện nay, người
Trang 23dân chủ yếu thu hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ.Hoạt động khai thác củi đun: người dân thường lấy cành khô, cây khô từ KBT, đặc biệt để có củi khô thì sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực để lần sau lại có củi khô
Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số thường thu hái các loại thảo dược để dùng cho mục đích chữa bệnh Nhìn chung, việc thu hái cây thuốc của các thầy Lang là không nhiều và không ảnh hưởng lớn đến sự đa dạng sinh học, sự bền
vững vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh đi tìm thầy Lang
2.3.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi:
- KBT Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất đai
rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
- KBT có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho KBT
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để KBT lưu giữ và bảo tồn một số loài động thực vật đặc hữu
- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn
- KBT rộng nhưng số kiểm lâm viên địa bàn thì quá ít không đáp ứng được nhu cầu về bảo vệ của KBT
- Người dân sống một phần chủ yếu dựa vào rừng nên cần có thời gian thay đổi lối sống này
- Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số nên trình độ dân trí chưa cao, chủ yếu là trồng trọt và khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng làm cho diện tích rừng bị giảm đi nhanh chóng
- Kinh tế kém phát triển chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp
Trang 24Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số đặc điểm sinh học và tình trạng của loài cây loài Hồi nước (Limnophila rugosa (Roth) Merr 1917) phân bố tự nhiên tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc- Chợ Đồn- Bắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ được thực hiện tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc trong diện tích rừng tự nhiên thuộc các xã Bản Thi và Xuân Lạc
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn tại các khu vực rừng tự nhiên trong KBT với các nội dung chính sau:
- Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Hồi nước
- Một số đặc điểm sinh học của loài cây Hồi nước:
+ Đặc điểm nổi bật về phân loại, hình thái của loài (Rễ, thân, lá, hoa, ) + Một số đặc điểm sinh thái của loài:
- Đặc điểm phân bố của loài:
+ Theo độ cao
+ Trạng thái rừng
- Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu
- Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Hồi nước tại khu vực nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị
- Giấy bút, bảng hỏi , địa bàn, GPS, phấn, dây nylon và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh thái rừng , tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay
Trang 253.3.2 Ngoại nghiệp
3.3.1.1 Phỏng vấn người dân
- Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn Tôi sử dụng công cụ RRA để đánh giá, những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn (bảng phỏng vấn tại phụ lục 1)
3.3.1.2 Phương pháp lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Tiến hành lập OTC đại diện cho các trạng thái rừng trong khu vực Theo điều kiện thực tế tiến hành lập các tuyến điều tra theo 2 khu vực chính Lũng Trang và Lũng Lỳ
Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng:
Mẫu bảng 3.1: Mẫu bảng điều tra các loài cây theo tuyến (Phụ lục 2)
- Loài cây sinh sống cùng loài Hồi nước đang điều tra trong tuyến điều tra:
- Loài Hồi nước gần khu vực các loài cây khác:
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi theo các mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.2: Bảng thu thập số liệu hình thái thân(Phụ lục 2)
Tiến hành đo đếm kích thước dài, rộng của 10 lá ở các vị trí khác nhau đông – tây – nam – bắc Lấy kết quả trung bình và mô tả các đặc điểm của lá ở từng vị trí
như trong bảng sau:
Mẫu bảng 3.3: Bảng thu thập số liệu hình thái lá (Phụ lục 2)
3.3.1.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC)
Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi không thể lập ô tiêu chuẩn theo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 40 x 50m có diện tích 2000m2
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý để xác định sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập ở gần các
Trang 26tuyến tuần rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đường tuần rừng 100m
trở lên)
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp, trong
điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các ÔTC có diện tích 2000m2 (40m X 50m) đối với các trạng thái rừng có tầng cây cao (D≥ 6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, ÔTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các ÔTC có diện tích nhỏ hơn (có thể 100-200m2) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 ÔTC Cứ 100m độ cao lập 1 ÔTC Các chỉ tiêu đo đếm gồm:
Mẫu bảng 3.4: Đo đếm các cây Hồi nước trong OTC (Phụ lục 2)
Mẫu bảng 3.5:Trị số độ tàn che trong ÔTC (Phụ lục 2)
Đo độ tàn che tại 5 vị trí của OTC lấy độ tàn che của OTC bằng giá trị trung bình cộng của 5 điểm đo Các điểm đo ở các vị trí khác nhau (Tại các điểm đo ô dạng bản)
* Điều tra tầng cây cao
Trong các OTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đường kính ngang ngực (D1,3,cm) theo 2 hướng lấy trị số bình quân
- Chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây
Mẫu bảng 3.6 : Phiếu điều tra tầng cây cao (Phụ lục 2)
+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
- Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công thức:
Trang 273 (%) Ai Di RFi
(3-1) Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
100(%)
- s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
1001
- Di là đường kính 1,3m (D1.3) của loài cây thứ i
- RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i
- Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i
- Fi=(Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/Tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100
Theo đó những loài cây chỉ có số IVI≥5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1987) trong một lâm phần nhóm
Trang 28cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là loài ưu thế Trong đề tài chủ yếu đề cập tới loài cây Hồi nước nên loài cây này có xuất hiện và có chỉ số nhỏ cũng vẫn được đưa vào công thức để so sánh
* Điều tra cây tái sinh
Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số lượng 5 ô 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25m2 (5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.7 : Phiếu điều tra cây tái sinh (Phụ lục 2)
+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng
- Tổ thành cây tái sinh
Khóa luận xác định tổ thành tái sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
K = Ni X 10 (3-6)
N Trong đó:
Ki: Hệ số thổ thành loài thứ i
Ni: Số cây của loài thứ i
N: Tổng số cây của ÔTC
10: Là hệ số
- Mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức
N/ha= n x 10.000 (3-7)
Sdt Trong đó:
Sdt: Diện tích các ÔDB điều tra cây tái sinh (m2)
n: Là số lượng cây tái sinh điều tra được
- Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác định
tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt, đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của rừng Khóa luận chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh trưởng tốt)
Trang 29* Điều tra phẫu diện đất
Mẫu bảng 3.8 : Điều tra phẫu diện đất (Phụ lục 2)
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp (phương pháp xử lý số liệu)
* Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Đánh giá các loại tác động:
- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi
- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại
- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật), theo mẫu bảng Mẫu bảng 3.9: Ghi số liệu tác động của con người và vật nuôi(Phụ lục 2)
Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 đến 3
- 0: Không có tác động
- 1: (>0 - 1) Tác động ít không liên tục
- 2: (>1 - 2) Tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn
- 3: (>2 - 3) Tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố Tính giá trị trung bình số liệu của mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một làng
So sánh số liệu giữa các làng để tìm ra sự khác biệt Sau đó, xác định nguyên nhân của sự khác biệt nếu có thể Những nguyên nhân đó có thể cho ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lý nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của con người lên nguồn tài nguyên quý giá của Khu bảo tồn.
* Cách viết công thức tổ thành tái sinh
- Cây có hệ số tổ thành >= 1 viết hệ số tổ thành trước sau đó viết kí hiệu tắt của loài
- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên đến < 1 viết dấu (+) trước kí hiệu viết tắt của loài
- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước kí hiệu viết tắt của loài
- Các loài khác nhỏ hơn cây trung bình chung ở phần kí hiệu các loài khác (LK)