MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii PHẦN MỞ ĐẦU viii CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp 1 1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 2 1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2 1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3 1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 4 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí 4 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí 5 1.4. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 6 1.5. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành. (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 9 1.5.1. Chứng từ sử dụng 9 1.5.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9 1.5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9 1.5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10 1.5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 11 1.5.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 13 1.5.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình 14 1.5.3. Sổ kế toán 15 1.5.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 15 1.5.3.2. Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ 15 1.5.3.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 15 1.5.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký chung 16 1.5.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A-HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 17 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 17 2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh của Công ty 18 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 18 2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 18 2.1.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 19 2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 20 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ 20 2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 21 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 31 2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ 37 2.2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 40 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 41 3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng qua nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 41 3.1.1. Ưu điểm 41 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân 43 3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 44 3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Về hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán 45 3.2.2. Giải pháp thứ hai: Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45 Nợ TK 152 47 3.2.3. Giải pháp thứ ba: Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47 3.2.4. Giải pháp thứ tư: Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48 3.2.5 . Giải pháp thứ năm: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất 49 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 50 3.3.1. Về phía Nhà nước 50 3.3.2. Về phía Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 51 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1TÓM LƯỢC
Khóa luận là sản phẩm nghiên cứu độc lập thể hiện rõ nhận thức của sinhviên về thực tế khách quan tại doanh nghiệp và việc thực hiện chế độ kế toán, chuẩnmực kế toán Việt Nam hiện hành tại Doanh nghiệp Những thông tin thu được trongquá trình thực tập tổng hợp và viết khóa luận đã giúp em củng cố nền tảng kiếnthức
Trên cơ sở những kiến thức đã được nghiên cứu tại trường Đại học ThươngMại và kiến thức có được trong quá trình tự nghiên cứu, khóa luận đưa ra những
đánh giá về thực trạng “Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ” trên phương diện thành công và tồn tại từ đó đưa ra giải pháp
giúp công ty hoàn thiện phương pháp kế toán nhằm nâng cao hiệu quả trong việctheo dõi, quản lý chi phí sản phẩm xây lắp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế
Do thời gian, trình độ khả năng nghiên cứu có hạn nên khóa luận khôngtránh khỏi có thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô
và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn, tạo điều kiện nâng cao kiến thứcphục vụ cho những nghiên cứu cao hơn và quá trình làm việc thực tế sau này
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn, giúp
đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Viết Tiến – giảng viên trực tiếphướng dẫn thực hiện khóa luận, ban lãnh đạo và các anh chị phòng Tài Chính – KếToán công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Tây Hồ Em đã hoàn thành tốt khóa luậnnày nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy, sự hợp tác của các anh chị để hoàn thiện cả vềmặt lý luận và thực tiễn Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Kế toán –Kiểm toán nói riêng và các thầy cô trong trường nói chung, nhờ có sự chỉ dạy củacác thầy các cô mà em hoàn thành tốt quá trình học tập, trang bị tốt hành trang trithức vào đời
Hà Nội, ngày 01/05/2013
Sinh viên
Đặng Hồi Nam
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp 1
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 2
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 4
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí 4
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí 5
1.4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 6
1.5 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) 9
1.5.1 Chứng từ sử dụng 9
1.5.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
1.5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.5.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 11
1.5.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 13
1.5.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình 14
1.5.3 Sổ kế toán 15
1.5.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 15
1.5.3.2 Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ 15
Trang 41.5.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chung 16
1.5.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A-HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 17
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17
2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 17
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh của Công ty 18
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 18
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 18
2.1.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 19
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 20
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ 20
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 21
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 31
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ 37
2.2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 40
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 41
3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng qua nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 41
3.1.1 Ưu điểm 41
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 43
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 44
Trang 53.2.1 Giải pháp thứ nhất: Về hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán 45
3.2.2 Giải pháp thứ hai: Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
Nợ TK 152 47
3.2.3 Giải pháp thứ ba: Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47
3.2.4 Giải pháp thứ tư: Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48
3.2.5 Giải pháp thứ năm: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất 49
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 50
3.3.1 Về phía Nhà nước 50
3.3.2 Về phía Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 51
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL không
tổ chức đội máy thi công thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL có đội
máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức hạch toán riêng)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL phải
thuê máy thi công)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí xây lắp
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây
Hồ
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPĐT và xây lắp Tây Hồ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hòa mình cùng với quá trình đổi mới đi lên củađất nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng…cũng có nhiều
sự đổi mới tương ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Trong những thay đổi
đó, kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều quan tâm nhất ở tất cả các doanhnghiệp Bởi vì làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa với việc quản lý đồng vốn, đảmbảo mỗi đồng vốn bỏ ra luôn tạo lợi nhuận cho công ty Trong công tác kế toán ởdoanh nghiệp, hạch toán chi phí sản xuất là khâu quan trọng và phức tạp Chi phísản xuất liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểmhình thành và phát sinh chi phí doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trongquá trình hạch toán Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do kế toán cungcấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng doanh nghiệp mình từ
đó tìm cách đổi mới, cải tiến phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chiphí và tăng tối đa nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản - một ngành sản xuất vật chất vôcùng quan trọng góp phàn tạo nên “ Bộ xương sống” cho nền kinh tế, có rất nhiềukhó khăn mà các doanh nghiệp xây lắp đang phải đối mặt Hiện nay các doanhnghiệp xây lắp hoạt động chủ yếu theo hình thức đấu thầu, do đó mà việc giảm chiphí hạ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp cho doanh nghiệp có thểcạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy kế toán chi phí sảnxuất xây lắp vẫn còn nhiều hạn chế, là một vấn đề nổi bật được các nhà quản lý
quan tâm Do đó, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân
Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận của khóa luận là hệ thống hóa và hoànthiện lý luận về chi phi phí, chi phí sản xuất, kế toán chi phí sản xuất, nội dung kếtoán chi phí sản xuất trong chế độ kế toán và trong các chuẩn mực kế toán Việt
Trang 9Nam Đây là nền tảng lý thuyết để tiến hành nghiên cứu thực tế kế toán chi phí sảnxuất ở một doanh nghiệp cụ thể nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Trongcác doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí chiếmmột tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến giá thành của sản phẩm, nó phản ánhhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Mục tiêu nghiên cứu về thực tiễn của khóa luận là dựa vào lý luận, đi nghiêncứu thực trạng kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nhằm phát hiện ưu,nhược điểm, từ đó đề nghị những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại về kếtoán chi phí xây lắp công trình tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ, giúpquá trình hạch toán tuân thủ theo đúng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính, chuẩn mựcquy định hiện hành và giúp cho kế toán trở thành công cụ quản lý đắc lực của nhàquản trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây lắp phát sinh tại Công trình Cảitạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công
ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ
- Không gian nghiên cứu: Phòng kế toán- tài chính của công ty cổ phần đầu tư
và xây lắp Tây Hồ
- Thời gian nghiên cứu: Từ 07/01/2013- 05/04/2013 Số liệu được trình bàytrong khóa luận là số liệu năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương pháp
để thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu đã thu thập được Từ đó cóthể nhận biết chính xác thực trạng công tác kế toán tại công ty
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từnhiều mặt, nhiều khía cạnh Các tài liệu nghiên cứu gồm: Các tài liệu bên ngoài nhưcác chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán CPSX, tạp chí kế toán,các luận văn, chuyên đề, khóa luận khóa trước,…liên quan đến đề tài thực hiện; cáctài liệu bên trong công ty như chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, giấy
Trang 10phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán củacông ty
- Phương pháp quan sát thực tế:
Đây là phương pháp dùng thị giác để quan sát đối tượng cần nghiên cứu Sửdụng phương pháp này để quan sát phần hành kế toán, công việc kế toán được thựchiện như thế nào trong Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ: Lập chứng từ(do ai lập, lập bao nhiêu liên), lưu chuyển chứng từ, cập nhật chứng từ, xem xétphương pháp kế toán, trình tự hạch toán, cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, việc điều hành vàquản lý của công tác tổ chức kế toán trong đơn vị …Quan sát và ghi chép lại nhữngthông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu Phương pháp này rất có ích trong việc thuthập các số liệu và hiểu được quy trình kế toán CPSX xây lắp một cách chi tiết hơn
- Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình thực hiện đề tài, để nắm được những thông tin tổng quát vềcông ty em đã được phỏng vấn ông Trần Anh Tuấn - Kế toán trưởng của công ty.Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung của đề tài, em đã chuẩn bị một số câu hỏiphỏng vấn cụ thể như sau :
+ Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?+ Niên độ kế toán của công ty bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào?
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức nào?
+ Hình thức kế toán được công ty áp dụng là hình thức nào? Phương pháptính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toánhàng tồn kho như thế nào?
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp?
+ Hiện nay công ty tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí nào?+ Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất như thế nào?
+ Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm xây lắp được phân bổ theotiêu thức nào?
Cũng trong buổi phỏng vấn, em đã được sự đồng ý của ông Trần Anh Tuấn(Kế toán trưởng) cho phép sử dụng những chứng từ, số liệu cần thiết của công ty đểphục vụ cho việc viết khóa luận này
Trang 115 Kết cấu của khóa luận
Ngoài Phần Mở Đầu và Kết Luận, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương này tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản như: chi phí,chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí, phân loại chi phí,…nội dung kế toán chiphí sản xuất trong chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán có liên quan Nội dung củachương trình này được trích dẫn từ các cuốn sách chuyên ngành, chế độ và chuẩnmực kế toán
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A- Học viện Kỹ Thuật Quân Sự tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ.
Nội dung của chương này được tổng hợp qua quá trình thực tập thực tế tạidoanh nghiệp, khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất- kinh doanh cũng như
tổ chức công tác kế toán; tìm hiểu về thực trạng tập hợp các loại chi phí công trìnhcải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A- Học viện Kỹ Thuật Quân Sự tại công ty cổphần đầu tư và xây lắp Tây Hồ
Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương 2, qua đó
ta rút ra những kết luận (Ưu, nhược điểm) về công tác kế toán chi phí xây lắp tạicông ty Xuất phát từ những kết luận, chúng ta đề xuất những giải pháp nhằm khắcphục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm để hoàn thiện công tác kế toánCFSX xây lắp tại công ty Đây là mục tiêu quan trọng của đề tài nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm
về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trìnhtạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Sản xuất xây lắp có những đặc điểmsau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâudài Do đó việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dựtoán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho côngtrình xây lắp Do sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên các công trình khác nhauthì chi phí sản xuất thi công cũng khác nhau Việc tập hợp chi phí, tính giá thành vàxác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêngbiệt
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thểhiện rõ (vì việc quy định giá cả, người mua, người bán có trước khi xây dựng thôngqua hợp đồng giao nhận thầu…)
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rấtphức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Do đó khi chọn địa điểm xây dựng phải nghiên cứu, khảo sát thật kỹ về các điềukiện kinh tế, địa chất, thủy văn và các yêu cầu về phát triển kinh tế văn hóa xã hộitrước mắt cũng như lâu dài vì khi đã hoàn thành thi công công trình thì không thể didời Các công trình đặt ở các địa điểm khác nhau nên khi thi công một công trình
Trang 13khác thì sẽ phát sinh các chi phí như điều động nhân công, máy móc thi công Do
đó các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ nơi thicông công trình nhằm giảm bớt các chi phí khi di dời
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thườngdiễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa,
lũ lụt….Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảmbảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dựtoán, tránh các sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đilàm lại gây lãng phí, để lại hậu quả có khi nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục.Đồng thời do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường khôngđược xác định hàng tháng như trong các ngành sản xuất công nghiệp khác mà đượcxác định theo theo điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thựchiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy theo kết cấu, đặc điểm kỹ thuật
và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Do đó công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêucầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phảiđảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản đầu tư tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phânphối cho cổ đông hoặc cho chủ sở hữu
Chi phí xây lắp là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất xây dựng
và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu tạo nên sản phẩm xây dựng
Các chi phí này được biểu hiện trên hai mặt định tính và định lượng:
Trang 14- Mặt định tính: Là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nênquá trình sản xuất, đạt được mục đích và tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Mặt định lượng: Là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vàoquá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước
đo chủ yếu là tiền tệ
Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hànhhoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm rất nhiều loại có côngdụng và mục đích khác nhau, cho nên để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán,kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định đầu tư như một cáchthức nhanh chóng và chính xác nhất, cần phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức phù hợp
* Trong doanh nghiệp xây lắp, để phục vụ cho công tác quản lý chi phí và
tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất thường được phân loại chủ yếu theo mụcđích, công dụng Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiệndịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ,không phân biệt lao động thuê ngoài hay lao động thuộc doanh nghiệp quản lý như:tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả…
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, công trình
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức,quản lý và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn có thể phân loại theo một số tiêu thưc sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: theo cách phân loại này, tất cả các
chi phí chứa đựng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát
Trang 15sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chiphí, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như:nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ
và các khoản khác phải trả cho người lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trước chi phí sửachữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền điện
- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtngoài bốn yếu tố chi phí nói trên như chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp khách.Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được kết cấu, tỷ trọng của từng loạichi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sảnxuất kinh doanh cho kỳ sau
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm
hoàn thành, gồm ba loại: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp
* Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơn nhất
và chi phí tổng hợp
1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn gắn với nơi diễn ra hoạtđộng xây lắp Vì vậy, kế toán cần xác đinh được đối tượng tập hợp chi phí xây lắptrên cơ sở đó, thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giá thànhsản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi (giới hạn) mà các chi phí sản xuất phátsinh được tập hợp theo phạm vi đó
Trang 16Do tính chất đặc thù của ngành nghề xây lắp nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, theo từngđơn đặt hàng, từng bộ phận, đội sản xuất xây lắp.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp với đặcđiểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc
tổ chức kế toán tập hợp chi phí xây lắp từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số kiện và ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí
* Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến một đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp này đòi hỏi ngay từ khâu hạch toánban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán quy nạp trực tiếp các chiphí cho từng đối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán thường sử dụngphương pháp này để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp
* Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất
Phương pháp này áp dụng đối với những loại chi phí có liên quan đến nhiềucông trìn, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vàphân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo trình tự sau:
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí
Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuậngiữa tổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng
Hệ số phân bổ được xác định như sau:
Công thức:
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:
Công thức: Ci = H x Ti
Trang 17Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kếhoạch, chi phí nguyên vật liệu chính…trong các doanh nghiệp xây lắp phương phápnày ít được áp dụng
Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay côngtrường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳtổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01) - Chuẩn mực chung: Đây là
chuẩn mực chung nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố vàviệc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính Trong đó có khái niệm về chi phí vànguyên tắc ghi nhận chi phí vào BCTC
Việc ghi nhận chi phí vào BCTC cần phải tuân thủ đúng theo các nguyên tắc màchuẩn mực đã nêu ra
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15(VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: mục
đích của chuẩn mực này nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng
Theo chuẩn mực này chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liênquan trực tiếp đến từng hợp đồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của cáchợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thulại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tạicông trường (bao gồm cả chi phí giám sát công trình), chi phí nguyên liệu, vật liệu,thiết bị công trình, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sửdụng để thực hiện hợp đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị
Trang 18và nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình Chi phí thuê nhà xưởng, máy mócthiết bị để thực hiện hợp đồng, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình.
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoảnthu nhập khác không bao gồm doanh thu trong hợp đồng Ví dụ các khoản thu từviệc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc thiết bị thi công khi kếtthúc hợp đồng
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng bao gồm các chi phí như: chi phí bảo hiểm, chi phí thiết
kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lýchung trong xây dựng Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thíchhợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cảcác chi phí có đặc điểm tương tự
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như: chi giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.Chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà đầu thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cáchđáng tin cậy, thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính màkhông phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và
số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác địnhmột cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợpđồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàngxác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02(VAS 02)- Hàng tồn kho: Chuẩn mực kế
toán này quy định trong chi phí sản xuất xây lắp thì các khoản chi phí NVL phải
Trang 19được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế NVL có thể được xác địnhtheo một trong các phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh, phươngpháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phươngpháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: chi phí sản xuất chung cố định đượcphân bổ gián tiếp vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT dựa vào công suấthoạt động sản xuất bình thường Công suất bình thường là khối lượng xây dựng đạtđược ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất xây lắp bình thường Còn chi phíSXC biến đổi thì phân bổ hết vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT theo chiphí thực tế phát sinh
Các chuẩn mực kế toán khác:
- Theo VAS 03: Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm
khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng tháihoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào CP sản xuất kinh doanh trong kỳ
Khấu hao TSCĐ hữu hình được ghi nhận vào CPSX trong kỳ, trừ khi chúngđược tính vào giá trị của các tài sản khác như: CP khấu hao TSCĐ hữu hình dùngcho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN Số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào CFSX trong kỳ
- Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng
được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vayđược vốn hóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụngtài sản và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy
1.5 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
Trang 201.5.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, đồng thời để ghi sổ kế toán Kế toán CFSX xây lắp tại doanh nghiệpxây lắp sử dụng rất nhiều chứng từ và chủ yếu là các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hợp đồng lao động
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bàng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy báo của ngân hàng (Giấy báo nợ, giấy báo có)
1.5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh chi phí nguyênvật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình.Tài khoản này không phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công vàđược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng đối tượng tậphợp chi phí
* Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu (NVL) sử dụng cho xây dựng, căn cứ phiếuxuất kho kế toán hạch toán vào bên nợ TK 621: trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Trang 21Trường hợp khi mua NVL đưa thẳng vào xây dựng thì kế toán căn cứ vào hoáđơn GTGT, hoá đơn bán hàng để ghi tăng cho chi phí NVLTT đồng thời kế toáncũng phải hạch toán thuế GTGT được khấu trừ trên TK133 (nếu doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi tăngchi phí theo tổng giá thanh toán.
Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết nhập lại kho hoặc cóphế liệu thu hồi, kế toán ghi tăng chi phí NVLTT theo trị giá NVL nhập lại kho.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào bên
* Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để phản ánh toàn bộ chi phí vềlao động trực tiếp tham gia thi công, xây dựng công trình, gồm: tiền lương chính,lương phụ và các khoản phụ cấp Đối với nghành xây dựng không hạch toán vào tàikhoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếpsản xuất và chi phí của công nhân vận hành máy thi công Tài khoản này được mởchi tiết cho từng công trình hay hạng mục công trình
* Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếphoạt động xây lắp (lương chính, lương phụ, kể cả các khoản phải trả cho công nhânthuê ngoài), kế toán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp, đồng thời ghi tăng cáckhoản phải trả cho công nhân viên (lao động của DNXL và thuê ngoài) hay ghigiảm các khoản thanh toán
Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăngchi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (TK 335)
Trang 22Khi công nhân thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lươngnghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả đồng thời ghi tăngkhoản phải trả người lao động.
Chi phí nhân công vượt mức bình thường kế toán ghi tăng giá vốn đồng thờighi giảm chi phí nhân công trực tiếp
Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoảntrích theo lương theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghităng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02)
1.5.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”: Tài khoản này phản ánh toàn bộ chiphí sử dụng máy thi công để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp, gồm: chi phíkhấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa máy, chi phí nhiên liệu, chi phí nguyên liệu, tiềnlương của công nhân điều khiển máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thicông Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình
* Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công thi công riêng biệt hoặc
có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếpđiều khiển máy, phục vụ máy, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghităng khoản phải trả người lao động
Khi xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho máy thi công, căn cứ vào phiếu xuấtkho, hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công, tăng thuế đầu vào đượckhấu trừ đồng thời ghi giảm NVL, công cụ dụng cụ, tăng khoản thanh toán (TK
111, 112, 331 )
Căn cứ vào bảng tính khấu hao xe máy thi công, kế toán ghi tăng chi phí sửdụng máy thi công, tăng khoản hao mòn TSCĐ
Trang 23Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh liên quan đến chi phí sử dụng máy thicông như: tiền điện, tiền nước, căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sửdụng máy thi công, tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thời ghi giảm cáckhoản thanh toán (TK 111, 112 ).
Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 03-a)
b Trường hợp DNXL có đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức hạch toán riêng
Tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công được tính vàochi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
mà không phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó, cáckhoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện vàcung cấp cho các đối tượng xây lắp Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xâylắp có thể thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộphận hoặc thực hiện theo phương thức bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận trongnội bộ
Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 03-b)
c Trường hợp DNXL phải thuê máy thi công
Căn cứ vào chứng từ về việc thuê máy thi công, ghi tăng chi phí sử dụng máythi công (chi phí dịch vụ mua ngoài), ghi tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, đồng thời ghi giảm các khoản thanh toán (TK 111, 112 ), hay ghi tăng cáckhoản phải trả nhà cung cấp
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng, ghi tăng chi phí sản xuấtkinh doanh đồng thời ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
Các chi phí bằng tiền liên quan đến sử dụng máy thi công, căn cứ vào phiếuchi và hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi giảm cáckhoản thanh toán bằng tiền mặt
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình,HMCT kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí sửdụng máy thi công
Trang 24Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 03-c) 1.5.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: Dùng để phản ánh những chi phí phục vụxây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuấtxây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân tại các phânxưởng sản xuất TK 627 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
* Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhânviên quản lý đội, kế toán ghi tăng chi phí theo số tiền lương phải thanh toán
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ (%) quy định hiệnhành trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thicông và nhân viên quản lý đội, kế toán ghi tăng chi phí và tăng các khoản phải trảkhác (TK 3382, 3383, 3384, 3389)
Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa do đội xây lắp quản lý (khôngphải máy thi công) kế toán căn cứ vào Bảng trích lập và phân bổ khấu hao để ghităng chi phí SXC
Xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi tăng chi phí
và tăng khoản dự phòng phải trả (TK 352) Nếu số dự phòng phải trả về bảo hànhcông trình xây lắp > thực tế phát sinh, thì ghi giảm khoản dự phòng phải trả và ghităng thu nhập khác theo số chênh lệch
Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng
từ cụ thể ghi giảm chi phí SXC
Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí SXC kế toán ghi tăng CP sản xuấtkinh doanh dở dang vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vàghi giảm CP trên bên Có TK 627 Đồng thời ghi tăng giá vốn trên bên Nợ TK 632-giá vốn hàng bán và ghi giảm CP trên bên Có TK 627 chi phí SXC cố định khôngđược phân bổ
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 04)
Trang 251.5.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình
* Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Dùng để tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuấtkinh doanh hạch toán trên TK 154 được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí như:đội sản xuất, công trình…
Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình
Cuối kỳ, kế toán thực hiện phân bổ hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC kế toán ghi tăngchi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghi giảm các khoản chi phí liênquan
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi tăng giá vốnhàng bán và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đã tập hợp củacông trình
Tổng giá thành thực tế công trình, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ, kế toán ghităng tài khoản thành phẩm và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trình tự kế toán tập hợp chi phí xây lắp toàn công trình được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí xây lắp (Phụ lục 05)
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoảnsau: TK 111, TK 112, TK 124, TK 242, TK 142, TK 133, TK 334
1.5.3 Sổ kế toán
1.5.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Trang 26Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn
cứ ghi sổ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán được kiểm tra, đối chiếu nếukhớp sẽ được dùng để lập các báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục 06)
Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Nhật ký sổ cái TK 621, 622… Sổ chitiết chi phí sản xuất
1.5.3.2 Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ và ghi theo nôi dung kinh tế trên Sổ Cái
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Cuối tháng, phải khóa sổ sau đó đốichiếu, kiểm tra số liệu trên Sổ Cái và bảng Tổng hợp chi tiết được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ (Phụ lục 07)
Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từghi sổ, sổ cái TK 621, 622, 627, sổ chi tiết chi phí sản xuất
1.5.3.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế đó theo các TK đối ứng nợ
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (Phụ lục 08)
Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Nhật ký chứng số 7, bảng kê số 4, số 8,
sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154…Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Trang 27Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 09)
Kế toán CPSX theo hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng các sổ kế toán:+ Các sổ kế toán tổng hợp: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 621, 622, 627, 154 + Các sổ kế toán chi tiết TK 621, 622, 627, 154
1.5.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kết toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảngbiểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Cuối tháng (hoặc bất kỳ một thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính (Phụ lục 10)
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A-HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ
2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ thuộc Tổng cục công nghiệpquốc phòng – Bộ Quốc Phòng, là công ty hạch toán kinh tế độc lập Để đảm bảo sảnxuất kinh doanh được thuận lợi, giảm thiểu được những chi phí bất hợp lí trongcông tác quản lí và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát, công ty áp dụnghình thức khoán toàn bộ các hạng mục công trình cho các đội, tổ sản xuất
Công ty đã xác định 6 ngành nghề kinh doanh căn cứ vào chức năng, ngànhnghề đã được Bộ Quốc Phòng và các Bộ chức năng của Nhà nước ra quyết định cấpgiấy phép hoạt động trên địa bàn của cả nước
Xây dựng các công trình : Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
Kinh doanh vận tải đường bộ bằng ô tô theo hợp đồng và theo tuyến cốđịnh, cho thuê trang thiết bị máy công trình Kinh doanh du lịch sinh tháikhách sạn nhà hàng
Trang 292.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Ban giám đốc công ty:
- Phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch – kỹ thuật; Phòng tài chính – kế toán;
Phòng chính trị - tổ chức; Văn phòng.
- Cùng các chi nhánh, xí nghiệp và đội trực thuộc
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây
kế toán đặt tại đơn vị cấp trên
Đối với những đơn vị có đủ điều kiện về tổ chức, quản lý và kinh doanh mộtcách tự chủ, hơn nữa kinh doanh ở quy mô lớn, trên diện không gian rộng, phân tánmặt bằng, thì cần được giao vốn, nhiệm vụ kinh doanh cũng như quyền quản lý điềuhành Khi đó, cần thiết phải tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị trực thuộc Toàn bộ
Trang 30khối lượng kế toán được thực hiện ở dưới đơn vị trực thuộc, quan hệ giữa các đơn
vị hạch toán phân tán là quan hệ kinh tế nội bộ Cấp trên chỉ làm nhiệm vụ tổng hợptheo báo cáo của những đơn vị đó
Mô hình kế toán kiểu hỗn hợp mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPĐT và xây lắp Tây Hồ
2.1.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quyđịnh của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp
- Về chế độ sổ sách: hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từghi sổ,tuy nhiên ở dưới các đội, xí nghiệp thì áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật kýchung Ngày nay để theo kịp với thời đại thông tin mọi việc đều phải chính xác,công ty cũng đã chọn cho mình phần mềm kế toán Fast Accounting2010.F,R20.01.03 để hỗ trợ cho công tác kế toán được hoạt động có hiệu quả
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Kế toán trưởng (Trưởng phòng)
Cán bộ quản lý Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán ngân hàng
Trang 31- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng ViệtNam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụngkinh tế của TSCĐ
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư
và xây lắp Tây Hồ Với điều kiện thời gian cho phép em xin trình bày đề tài về kế toán tập hợp chi phí trong tháng 01/2013 của công trình “Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự”.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ
Trong doanh nghiệp xây lắp như công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ,công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp phục vụ chủ yếu cho nhu cầu quản lý củadoanh nghiệp Công tác này có phục vụ tốt nhu cầu quản lý hay không thì trước hếtphụ thuộc vào việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Do vậy, yêu cầuquan trọng đặt ra đối với công tác này là phải xác định được đúng đắn, chính xác,
cụ thể đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trên cơ sở các phương pháp xác định vàtheo một quy trình hạch toán đã quy định
Việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty có những đặcthù riêng do chính sự ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm xây lắp Sản xuất xây lắp
có đặc điểm là quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc,mỗi công trình, hạng mục công trình đều có thiết kế và dự toán riêng, tổ chức sản
Trang 32xuất thường phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công Xuất phát từ đặc điểm
đó mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là các công trình, hạng mục côngtrình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành, các khối lượng xây lắp có dựtoán riêng hoàn thành Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợpvới đặc điểm sản xuất xây lắp như vậy là cơ sở để tổ chức đúng đắn công tác tậphợp chi phí sản xuất bao gồm từ hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu đến tổ chức cáctài khoản, tiểu khoản và các sổ chi tiết theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớnnhất trong giá thành sản phẩm xây lắp ( từ 70% đến 80% thùy theo kết cấu côngtrình ) Chính vì vậy công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải đượcthực hiện một cách đầy đủ và chính xác, đồng thời phải góp phần đảm bảo sử dụnghiệu quả, tiết kiệm vật tư nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây
Hồ bao gồm:
+ Vật liệu chính: như xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát…
+ Vật liệu phụ: như khóa cửa, đinh…
+ Giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc phục vụ cho hoạt động xây lắp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kế toán dưới đội, xí nghiệp tậphợp cho từng công trình, hạng mục công trình theo mã số công trình, hạng mụccông trình (hay mã vụ việc )
Trích Mã vụ việc của các công trình trong Đội XD số 10 của công ty nhưsau:
Trang 33- Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất khobiên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hóa, bảng kê vật tư sử dụng cho côngtrình, bảng kê thanh toán chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ví dụ: Một phiếu xuất kho cho công trình TBH 08 – Học viện kỹ thuật quân sự tới
đội XD số 10 (Phụ lục 13)
b Tài khoản kế toán sử dụng
TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” chi tiết theo từng công trình, hạngmục công trình
Ví dụ : Đối với công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 – Khu A, Học viện Kỹ
Thuật Quân Sự (Gói thầu số 7) do Đội XD Số 10 thi công thì khi nhập số liệu hoặc xem sổ TK 621, tương ứng với tên TK là 621, kế toán nhập mã đơn vị là 1361.21,
Trang 34liệu trực tiếp (Phụ lục 14), làm căn cứ để cuối tháng lập bảng tổng hợp thanh toán chi phí chi tiết (Phụ lục 34) và gửi lên công ty cùng tất cả chứng từ gốc.
* Trên công ty sau khi nhận bảng tổng hợp thanh toán chi phí chi tiết cùngvới các các chứng từ gốc, kế toán công ty sẽ lập bảng duyệt thanh toán chi phí chi
tiết (Phụ lục 35), sau đó mới hạch toán các khoản chi phí và ghi sổ Lúc này chi phí
NVLTT được công ty duyệt trong tháng được kế toán trong công ty định khoản nhưsau:
Nợ TK 621
Có Tk 1361.21 ( phải thu nội bộ Đội XD Số 10)Các khoản chi phí sau khi đã được duyệt sẽ làm căn cứ để kế toán công tytính giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoànthành
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán nhập tên và mật khẩucủa mình vào phần mềm kế toán Fast Từ màn hình nhập liệu, kế toán nhập dữ liệuvào máy, máy tự động các thao tác dữ liệu và kết xuất dữ liệu vào các sổ kế toán (sổchi tiết, sổ cái tài khoản 621), các báo cáo có liên quan khi có lệnh thực hiện
d Sổ sách kế toán
* Tại các đội, xí nghiệp mở sổ cái TK 621 ( Phụ lục 16) và sổ chi tiết TK
621 (Phụ lục 15) theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng hạng
mục công trình
Từ màn hình chính của Fast kế toán chọn kế toán tổng hợp, sổ kế toán theohình thức Nhật ký chung, sau đó chọn tiếp sổ cái hoặc sổ chi tiết 1 tài khoản (kếtoán sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím) và điền thông tin về số hiệu tàikhoản, ngày tháng cần xem và in, mã đơn vị, mẫu báo cáo Sau khi điền xong cácthông tin cần thiết máy sẽ cho phép người sử dụng xem và in sổ kế toán theo yêucầu
Ví dụ: Để xem sổ chi tiết TK 621, kế toán chọn phân mục kế toán tổng hợp, chọn sổ
kế toán theo hình thức nhật ký chung, sau cùng chọn sổ chi tiết một tài khoản
Kế toán thực hiện điền các thông tin như sau:
- TK : 621
- Từ ngày: 01/01/2013
Trang 35- Đến ngày: 31/01/2013
- Mã đơn vị: 1361.21
- Mẫu báo cáo
* Trên công ty khi duyệt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tháng sau saukhi dưới đội, xí nghiệp nộp lên đầy đủ các chứng từ liên quan, kế toán tại công ty sẽghi sổ cái, sổ chi tiết TK 621 theo từng công trình
Để xem sổ chi tiết, sổ cái TK 621 trên công ty, kế toán cũng chọn phân mục
kế toán tổng hợp, nhưng sau đó chọn sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (do
ở trên công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ), sau cùng chọn mục sổ cáimột tài khoản
Trang 36Ví dụ: Trích sổ cái TK 621 trên công ty CPĐT & XL Tây Hồ vào tháng 01 năm
2013 (Phụ lục 17)
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Trong giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không phải làkhoản mục phí chiếm tỷ trọng cao như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Mặc dù vậy
nó lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tác động khuyến khích người laođộng ảnh hưởng đến thời gian lao động và năng suất lao động Do đó công ty cổphần đầu tư và xây lắp Tây Hồ luôn đảm bảo việc thanh toán đúng, đủ và kịp thờitiền lương cho người lao động và thực hiện đúng quy định các khoản trích theolương
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụcấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm cáckhoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN của công nhân trựctiếp xây lắp
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thì công ty cũng sử dụng TK 622
“Chi phí nhân công trực tiếp” chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Trang 37Ví dụ : tương tự như TK 621, để nhập số liệu hay xem sổ TK 622 của công trình
Gói thấu số 7- HVKTQS do Đội XD Số 10 thi công, tương ứng với tên TK là 622,
kế toán nhập mã đơn vị là 1361.21 và mã vụ việc là CT.04
c Phương pháp kế toán
Nhân viên kế toán dưới các đội và xí nghiệp đều tập hợp chi phí nhân côngtrực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình dựa trên các chứng từ thu thậpđược như: bảng chấm công, bảng xác nhận công việc hoàn thành…
Ở công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ thì hình thức trả lương cho côngnhân trực tiếp xây lắp là hình thức giao khoán theo khối lượng giao khoán hoànthành, đơn giá tiền lương thì theo định mức do phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của công
ty xác định dựa trên thiết kế, dự toán công trình, hạng mục công trình
Sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ có liên quan do xí nghiệp gửi lênhàng tháng thì kế toán công ty sẽ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp như sau:
Nợ TK 622
Có TK 1361 (1361.21)
- Chứng từ sử dụng :
+ Bảng chấm công
+ Bảng xác nhận công việc hoàn thành
+ Bảng kê chứng từ chi phí nhân công
Công ty sau khi giao khoán công trình cho các đội, xí nghiệp thi công thì cácđội và xí nghiệp lại giao cho các tổ nhận khoán như tổ trộn bê tông, tổ nề, mộtkhối lượng công việc nhất định
Tổ trưởng các tổ này sẽ đôn đốc các lao động trong tổ mình nhằm đảm bảođúng tiến độ đề ra và hoàn thành đạt yêu cầu kỹ thuật Ngoài ra tổ trưởng còn cónhiệm vụ theo dõi ngày công lao động và lập Bảng chấm công, từ đó làm căn cứ đểthanh toán tiền lương cho người lao động
Ví dụ: Công trình Gói thầu số 7- Học viện kỹ thuật quân sự do Đội xây dựng số 10
thi công trong tháng 01 năm 2013 Bảng chấm công do tổ trưởng Phùng Quang
Bình lập theo dõi (Phụ lục 18).
Trang 38Khi khối lượng công việc được giao hoàn thành, tổ trưởng và đội trưởng xâydựng tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đồng thời lập Bảng xác nhận công việc hoànthành.
Ví dụ: Trong tháng 01 thì tổ Đ/c Phùng Quang Bình đã hoàn thành khối lượng công
việc được giao khoán, do đó các tổ trưởng và đội trưởng xây dựng sẽ tiến hành kiểm
tra và nghiệm thu, sau đó lập Bảng xác nhận công việc hoàn thành (Phụ lục 19).
Dựa trên hợp đồng giao khoán số 02, bảng chấm công, bảng xác nhận côngviệc hoàn thành đã chứng minh được khối lượng công việc giao khoán cho tổ coffa
đã được thực hiện và hoàn thành Căn cứ vào đó tổ trưởng các tổ sẽ lập Bảng thanhtoán tiền lương gửi về các đội, xí nghiệp
Tương tự thì các tổ khác cũng thực hiện như trên Sau khi các chứng từ hợp
lệ được gửi đầy đủ về các đội, xí nghiệp, kế toán tại đội, xí nghiệp sẽ đối chiếu tiềnlương giữa bảng xác nhận công việc hoàn thành với bảng chấm công để cho thốngnhất rồi tiến hành lập Bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: Bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp công trình Gói thầu số 7- Học
viện kỹ thuật quân sự tháng 01/2013 (Phụ lục 20).
Sau khi lập bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiền lươngdưới đội, xí nghiệp sẽ nhập dữ liệu chi phí nhân công trực tiếp vào máy
Từ màn hình chính của phần mềm Fast , chọn phân mục kế toán tổng hợp,chọn phân mục cập nhập số liệu, sau cùng chọn mục phiếu kế toán Từ màn hìnhphiếu kế toán , kế toán tiền lương nhập các dữ liệu cần thiết
Sau khi nhập dữ liệu xong, kế toán bấm nút “lưu” để lưu dữ liệu và máy sẽ tựđộng kết xuất dữ liệu vào sổ kế toán có liên quan
Trang 39d Sổ sách kế toán
* Tại đội, xí nghiệp mở sổ cái, sổ chi tiết TK 622 (Phụ lục số 21 và 22) để
tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng công trình.Trình tự mở sổ cái, sổ chitiết TK 622 trên phần mềm kế toán Fast tương tự như ở TK 621, chỉ cần thay sốhiệu TK 621 bằng 622
* Trên công ty cũng mở sổ cái, sổ chi tiết TK 622 theo dõi theo từng côngtrình Sau khi các đội, xí nghiệp thi công hàng tháng nộp các chứng từ hợp lệ liênquan đến chi phí nhân công trực tiếp như bảng chấm công, bảng xác nhận công việchoàn thành, bảng kê chứng từ chi phí nhân công trực tiếp thì trên công ty sẽ duyệt
và ghi sổ hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: Sổ cái TK 622 trên công ty tháng 01/2013 (Phụ lục 23)
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thựchiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồmchi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…, chi phí vật liệu, chi phí công cụdụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
Trang 40Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thicông (đại tu, trung tu…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,đường ray chạy máy…)
Ngành xây dựng nói chung có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều công trìnhnằm ở nhiều nơi khác nhau trên cả nước, do vậy các chi phí phát sinh dưới côngtrường là những chi phí riêng của công trường đó, không cần phải phân bổ Các chiphí sử dụng máy thi công do đó mà có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình.Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên ở trên công ty và các xí nghiệp không mở chitiết TK 623
c Chứng từ sử dụng
+ Bảng theo dõi ca xe máy thi công
+ Bảng thanh toán lương công nhân lái máy
+ Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mua ngoài
+ Hợp đồng thuê máy thi công
+ Bảng kê chi tiết máy thuê ngoài
+ Bảng xác định giá trị máy thi công …
Ví dụ : Trích hợp đồng thuê máy thi công công trình Gói thầu số 7- HVKTQS do
Đội XD Số 10 thi công (Phụ lục 24)
Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công, hóa đơn mua hàng hóa , kế toán xí
nghiệp lập bảng kê chứng từ chi phí máy thi công (Phụ lục số 25)
Sau khi lập bảng kê chứng từ chi phí sử dụng máy thi công thì kế toán sẽnhập dữ liệu vào máy Trình tự nhập tương tự chi phí nhân công trực tiếp