Vốn là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại, hoạt động và phát triển của mọi tổ chức trong nền kinh tế. Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn. Với chức năng trung gian tài chính, ngay từ khi hình thành, ngân hàng đã có vai trò quan trọng trong việc chu chuyển nguồn vốn từ các tổ chức cá nhân có vốn rảnh rỗi tới các đơn vị có nhu cầu sử dụng vốn. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, thì không những dựa vào vốn sở hữu mà ngân hàng còn phải huy động thêm vốn từ bên ngoài. Vì vậy, các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Có thể nói huy động vốn là hoạt động cơ bản mang tính chất quyết định tới qui mô hoạt động kinh doanh, tới uy tín thương hiệu và chiến lược phát triển mọi ngân hàng. Năm 2006, Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, nền kinh tế thêm một bước chuyển mình mới, kinh tế nước nhà ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Đứng trước sức ép về qui định tăng vốn điều lệ, sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và nước ngoài, hoạt động huy động vốn ngày càng sôi động và đầy khó khăn hơn. Mặt khác trong một nền kinh tế hội nhập, ngân hàng nào có nhiều vốn, ngân hàng đó sẽ chiếm lĩnh thị trường tạo ra nhiều lợi nhuận. Do vậy huy động vốn là vấn đề trọng tâm của các ngân hàng thương mại. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn đang là một bài toán đặt ra đối với các ngân hàng hiện nay. Là một sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, bằng những vốn kiến thức đã được tiếp thu ở trường cộng với sự hiểu biết có hạn từ thực tế trong quá trình thực tập tại NHTMCP Dầu khí Toàn Cầu, tôi đã chọn đề tài khóa luận của mình là “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu Chi nhánh Đông Đô”
Trang 1Em chân thành cảm ơn thầy giáo-THs Đoàn Đức Minh, đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực tập, viết khoá luận
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Ngân hàng Thương Mại cổ phần Dầukhí Toàn cầu Chi nhánh Đông Đô đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em đượcthực tập tại Ngân hàng Em xin gửi lời cảm ơn đến chị Đỗ Thanh Hương, kiểm soátviên tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí Toàn cầu -Chi nhánh Đông Đô đãgiúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ và gia đình em, nhữngngười bạn thân- những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua nhữngkhó khăn trong cuộc sống
Em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khoẻ, thành công trong sự nghiệpcao quý Đồng kính chúc Anh, Chị trong Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khíToàn cầu- Chi nhánh Đông Đô luôn dồi dào sức khoẻ,đạt được nhiều thành côngtrong công việc
Trang 2
GP.Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM 3
1.1 Tổng quan về NHTM 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường 3
1.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 3
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường 4
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 4
1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế 4
1.1.3 Chức năng của NHTM 5
1.1.3.1 Chức năng trung gian thanh toán 5
1.1.3.2 Chức năng làm trung gian tín dụng 5
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền 6
1.1.4 Hoạt động cơ bản của NHTM 6
1.1.4.1 Nghiệp vụ tài sản nợ 6
1.1.4.2.Nghiệp vụ tài sản có 9
1.1.4.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng 10
1.2 Vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn 10
1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng 10
1.2.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 11
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng 11
1.2.2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
11
1.2.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 11
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 12
1.2.3.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi 12
Trang 41.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 13
1.2.3.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay 14
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM 14
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 15
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan 17
1.3 Các biện pháp mở rộng huy rộng vốn của NHTM 19
1.3.1 Biện pháp kinh tế 19
1.3.2 Biện pháp kỹ thuật 19
1.3.3 Biện pháp tâm lý 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU- CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 20
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – CN Đông Đô 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của GP.Bank 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của GP.Bank 21
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của GP.Bank trong những năm vừa qua 22
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 22
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 26
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ 27
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 28
2.2 Thực trạng công tác HĐV từ dân tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu – CN Đông Đô 28
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi từ dân cư của GP.Bank Đông Đô 29
2.2.1.1 Tiền gửi thanh toán 29
2.2.1.2 Tiền gửi lĩnh lãi định kỳ, cuối kỳ 30
2.2.1.3 Tiền gửi rút gốc linh hoạt 32
2.2.1.4 Tiết kiệm phát tài 33
2.2.2 Thực trạng huy động vốn của GP.Bank Đông Đô
35
2.2.2.1 Về qui mô nguồn vốn huy động
35
Trang 52.2.2.2 Về cơ cấu huy động vốn 38
2.2.2.3 Thực trạng gửi tiền của khách hàng cá nhân theo từng loại sản phẩm 42
2.3 Đánh giá kết quả công tác HĐV tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu – CN Đông Đô 45
2.3.1 Những kết quả đạt được 45
2.3.1.1 Về hình thức huy động vốn 45
2.3.1.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn 45
2.3.1.3 Sự đa dạng của các công cụ và đối tượng huy động vốn 46
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 47
2.3.2.1 Nguồn vốn huy động ngoại tệ còn hạn chế 47
2.3.2.2.Biện pháp huy động vốn còn mang tính truyền thống 47
2.3.2.3 Nguồn tiền gửi không kỳ hạn còn hạn chế làm tăng chi phí huy động vốn 48
2.3.2.4 Chiến lược huy động vốn 48
2.3.2.5 Thời gian giao dịch 48
2.3.3 Nguyên nhân 49
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 49
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan: 49
2.3.3.3 Các nguyên nhân khác 50
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU- CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 49
3.1 Định hướng phát triển hoạt động của ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu –Chi nhánh Đông Đô trong thời gian tới 49
3.1.1 Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu 49
3.1.2 Nhiệm vụ đặt ra của ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – CN Đông Đô 52
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – Chi nhánh Đông Đô 54
3.2.1 Điều chỉnh lại chính sách khách hàng 54
Trang 63.2.2 Mở rộng, đa dạng và nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn
55
3.2.3 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 56
3.2.4 Đưa ra các chương trình quảng cáo hấp dẫn 56
3.2.5 Đổi mới phương thức quản lý và điều hành 56
3.2.5.1 Củng cố cơ sở hiện có và mở rộng mạng lưới huy động 56
3.2.5.2 Nâng cao chất lượng khoán huy động vốn, có chính sách khuyến khích đối với người trực tiếp huy động vốn 56
3.2.6 Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng 57
3.2.7 Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ 57
3.2.8 Nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các dịch vụ mới 58
3.3 Một số đề xuất kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 59
3.3.1.1.Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô: 59
3.3.1.2 Tạo lập môi trường pháp lý ổn định 57
3.3.1.3 Về môi trường xã hội 58
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 58
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu 59
KẾT LUẬN……… ……….61
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI THỊ TRƯỜNG 1 CỦA
GP.BANK QUA CÁC NĂM 22
Bảng 2.2: CƠ CẤU HUY ĐỘNG THEO TIỀN GỬI 24
Bảng 2.3: CƠ CẤU HUY ĐỘNG THEO KÌ HẠN 24
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA GP.BANK QUA CÁC NĂM 26
Bảng 2.5: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA GP.BANK NĂM 2010 27
Bảng 2.6: BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ, CUỐI KỲ 30
Bảng 2.7: BIỂU LÃI SUẤT TIỀN GỬI RÚT GỐC LINH HOẠT 32
Bảng 2.8: BIỂU LÃI SUẤT TIẾT KIỆM PHÁT TÀI 34
Bảng 2.9: TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG QUA CÁC NĂM 35
Bảng 2.10: CƠ CẤU KÌ HẠN VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 36
Bảng 2.11: CƠ CẤU KÌ HẠN VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 36
Bảng 2.12: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI THANH TOÁN 37
Bảng 2.13: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU VỐN 38
Bảng 2.14: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO NỘI NGOẠI TỆ 39
Bảng 2.15: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO THỜI GIAN 41
Bảng 2.16: CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TỪ DÂN CƯ 42
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại, hoạt động và phát triển của mọi tổchức trong nền kinh tế Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quátrình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chúng ta cần khẳng định rằngkhông thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung cũng như các mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn Với chức năngtrung gian tài chính, ngay từ khi hình thành, ngân hàng đã có vai trò quan trọng trongviệc chu chuyển nguồn vốn từ các tổ chức cá nhân có vốn rảnh rỗi tới các đơn vị cónhu cầu sử dụng vốn Để đáp ứng nhu cầu thị trường, thì không những dựa vào vốn sởhữu mà ngân hàng còn phải huy động thêm vốn từ bên ngoài Vì vậy, các ngân hàngthương mại rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh củamình Có thể nói huy động vốn là hoạt động cơ bản mang tính chất quyết định tới qui
mô hoạt động kinh doanh, tới uy tín thương hiệu và chiến lược phát triển mọi ngânhàng
Năm 2006, Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, nền kinh tế thêm một bướcchuyển mình mới, kinh tế nước nhà ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàncầu Đứng trước sức ép về qui định tăng vốn điều lệ, sức ép cạnh tranh giữa các ngânhàng trong nước và nước ngoài, hoạt động huy động vốn ngày càng sôi động và đầykhó khăn hơn Mặt khác trong một nền kinh tế hội nhập, ngân hàng nào có nhiều vốn,ngân hàng đó sẽ chiếm lĩnh thị trường tạo ra nhiều lợi nhuận Do vậy huy động vốn làvấn đề trọng tâm của các ngân hàng thương mại Làm thế nào để nâng cao hiệu quảhuy động nguồn vốn đang là một bài toán đặt ra đối với các ngân hàng hiện nay
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, bằng những vốn kiến thức
đã được tiếp thu ở trường cộng với sự hiểu biết có hạn từ thực tế trong quá trình thực
tập tại NHTMCP Dầu khí Toàn Cầu, tôi đã chọn đề tài khóa luận của mình là “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu - Chi nhánh Đông Đô”
+Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định nội dung, vai trò của NHTM thông qua hoạt động huy độngvốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, dịch vụ, khoá luận nghiên cứuthực trạng hoạt động của NHTMCP Dầu khí Toàn Cầu - Chi nhánh Đông Đô nóichung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng Từ đó, đưa ra một số giải pháp, kiến nghịnhằm mở rộng huy động vốn tại GP.Bank Đông Đô, đáp ứng vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn
+Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là những lý luận cơ bản về vốn và sử dụngvốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Trong đó trọng tâm là nâng cao hiệu quảcông tác huy động vốn.
Phạm vị nghiên cứu là khảo sát hoạt động của NHTMCP Dầu khí Toàn Cầu Chi nhánh Đông Đô trong 2 năm từ 2009 đến 2010
-+Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch
sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với các học thuyếtkinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp…
+Kết cấu của bài khóa luận gồm:
Phần mở đầu
Chương I: Lý luận cơ bản về công tác huy động vốn tại NHTM
Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCPDầu khí Toàn Cầu -Chi nhánh Đông Đô
Chương III : Giải pháp nâng cao công tác huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngânhàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu - Chi nhánh Đông Đô
Trang 111.1Tổng quan về NHTM
1.1.1.Khái niệm
Ngân hàng được hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài vớinhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷ XV đếnthế kỷ XVIII, các ngân hàng còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chứcnăng như nhau đó là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế vàphát hành giấy bạc ngân hàng
Sang thế kỷ XVIII, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển Việccác ngân hàng cùng thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng làm cho lưuthông có nhiều loại giấy bạc ngân hàng khác nhau đã gây cản trở cho quá trình lưuthông hàng hoá và phát triển kinh tế Chính điều này đã dẫn đến sự phân hoá trong hệthống ngân hàng Lúc này hệ thống ngân hàng được phân thành hai nhóm: thứ nhất lànhóm ngân hàng được được phép phát hành tiền được gọi là ngân hàng phát hành, sauchuyển thành NHTW Thứ hai là các ngân hàng không được phép phát hành tiền, chỉlàm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Ngày nay, hệ thống ngân hàng của hầu hết các nước trên thế giới là ngân hànghai cấp trong đó có Việt Nam: NHTW là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhànước trong lĩnh vực tiền tệ, là ngân hàng phát hành, ngân hàng của các ngân hàng và làngân hàng của chính phủ còn các NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ
Do vậy ở mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM Ở
Việt Nam, căn cứ theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010 - QH 12 "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận."
1.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đã đạt đến trình độ cao của kinh tếhàng hoá, ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nó là hệ thống thần kinh, hệ thốngtuần hoàn của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh, pháttriển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng vững mạnh Ngân hàng và nềnkinh tế có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau Do đó, vai trò của ngân hàng thương mạiđược thể hiện ở một số mặt sau:
1.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển càng cao, thì nhu cầu về vốn càng lớn Vốn đóng vai tròrất quan trọng trong việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như duytrì chính hoạt động đó nhằm đảm bảo hiệu quả của doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm với nhiệm vụ này Ngân hàng thương mại đã đứng ra huyđộng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tổ chức, cá nhân mọi thành phần kinh
Trang 12tế.Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho nền kinh
tế, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ đó các doanh nghiệp sẽnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, góp phần nâng cao hiệuquả của cả nền kinh tế
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong quá trình vận động chịu tác độngcủa rất nhiều các quy luật kinh tế khách quan như quy luật cung, cầu, cạnh tranh Cácdoanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế này cũng không thoát khỏi sự tác độngmạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan đó Muốn tồn tại các doanh nghiệp buộcphải thỏa mãn các yêu cầu của thị trường về: phương diện giá cả, khối lượng, chấtlượng, mẫu mã, cải tiến máy móc, trang thiết bị, tìm tòi nghiên cứu, đầu tư Tuynhiên tất cả những hoạt động này đều cần có phải có lượng vốn nhất định (thường vượtquá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp) Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp cóthể tìm đến với Ngân hàng xin vay vốn Vì vậy Ngân hàng chính là cầu nối giữa doanhnghiệp và thị trường
1.1.2.3.NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong hệthống, các Ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền tronglưu thông Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế, Ngân hàngthương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thịtrường điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúngtheo phương châm" Nhà nước điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫn dắt thị trường"
1.1.2.4.NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trên thế giới, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyên tiếnhành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xãhội, ngoại giao, văn hoá, khoa học- kỹ thuật, …trong đó quan hệ kinh tế thường chiếm
vị trí quan trọng Áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế của mỗi quốc gia khi mở cửa hộinhập phải có tiềm lực lớn mạnh và toàn diện về mọi mặt mà quan trọng nhất là tàichính Nhưng làm thế nào để có thể hoà nhập nền kinh tế của một quốc gia với phầncòn lại của thế giới ? Câu hỏi này sẽ được giải đáp thông qua vai trò của hệ thốngNHTM với hàng loạt các nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát triển: thanhtoán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, … Hệ thống NHTM trong nước đãđiều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế, đưanền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế
Trang 131.1.3 Chức năng của NHTM
1.1.3.1 Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toántiền hàng hoá dịch vụ hoặc nhập tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thubán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Mặt khác, việc thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt giữa các chủ thể trong nền kinh tế có nhiều hạn chế đó là rủi ro phải vậnchuyển tiền, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt là với khách hàng ở cách xa nhau đã tạonên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
1.1.3.2 Chức năng làm trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng là khái niệm cơ bản và đặc trưng nhất củaNHTM và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân hàng làm chức năng trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối giữa ngườithừa vốn và người thiếu vốn” Nói cách khác, ngân hàng sau khi huy động được cácnguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế sẽ hình thành nên quỹ cho vay củangân hàng và sẽ sử dụng nó để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nềnkinh tế mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn Với chức năng này ngân hàng đóng vai tròvừa là người đi vay, vừa là người cho vay Hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụngngân hàng của NHTM đi vay là để cho vay
Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệtrong quá trình tái sản xuất xã hội Sở dĩ không phải là một tổ chức nào khác trong nềnkinh tế mà lại là ngân hàng đứng ra thực hiện chức năng này vì ngân hàng là một tổchức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, họ có đầy đủ kinh nghiệm và sự hiểu biết vềtình hình cung cầu tín dụng trong nền kinh tế do vậy họ có thể khắc phục được nhữngkhiếm khuyết của thị trường tài chính đó là sự không khớp nhịp giữa cung cầu tíndụng về thời hạn và số lượng tức là thông qua việc thu hút tiền gửi với một số lượnglớn ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung cầu tín dụng cả về khốilượng vốn cho vay và thời gian cho vay
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền
Các ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ một khoản tiềngửi ban đầu, hoặc từ khoản tiền nhận được từ NHTW thông qua việc cấp tín dụng chocác khách hàng là tổ chức phi ngân hàng Bất kỳ ngân hàng nào được phép huy độngtiền gửi không kỳ hạn và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng đều có khảnăng tạo tiền Sự kết hợp giữa chức năng trung gian thanh toán và trung gian tín dụnglàm cho hệ thống NHTM có khả năng tạo tiền gửi thanh toán Từ một khoản tiền gửi
Trang 14ban đầu thông qua làm chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng để cho vay,
số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụtrong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một
bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ…tức là ngân hàng đã tạo tiền Còn ngược lại khi ngân hàng huy động được số vốn màchưa cho vay ngân hàng chưa hề tạo tiền Sự tạo tiền của NHTM chỉ xảy ra khi mọihoạt động kinh doanh của NHTM thực hiện bằng chuyển khoản ghi nợ cho tài khoảnnay và ghi có cho tài khoản khác có liên quan
Thực hiện chức năng tạo tiền, với việc cho vay không có sự xuất hiện của tiềnmặt, các NHTM đã giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chiphí, giúp điều tiết lượng tiền cung ứng phù hợp chính sách ổn định giá cả, tăng trưởngkinh tế, giảm thất nghiệp, làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế đápứng nhu cầu chi trả của xã hội
1.1.4 Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.4.1 Nghiệp vụ tài sản nợ
Tài sản nợ bao gồm những khoản nợ mà ngân hàng nợ thị trường và vốn củangân hàng Các khoản nợ được thị trường biểu hiện thông qua những khoản vốn màdân chúng gửi vào NHTM hoặc NHTM đi vay các chủ thể trong nền kinh tế như các
cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp, nước ngoài, các trung gian tài chính khác,NHTW…
a-Vốn tiền gửi
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động huy động vốn của NHTM dưới dạng nhậncác khoản tiền gửi của DN vào ngân hàng để thanh toán nhằm mục đích an toàn hayhưởng lãi Đồng thời ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cưgửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi Bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của TCKT và cá nhântrong quá trình kinh doanh của mình gửi vào ngân hàng để chủ động thanh toán hoặcsinh lời Tuỳ theo tính chất nhàn rỗi của các nguồn vốn các tổ chức, cá nhân có thể gửikhông kỳ hạn hoặc có kỳ hạn vào ngân hàng Ngân hàng có thể sử nguồn vốn này vàocho vay các thành phần kinh tế
+ Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của NHTM.Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành hoặc tạm thời nhàn rỗi của dân cư gửi vào ngânhàng với mục đích hưởng lãi theo định kỳ hoặc tiết kiệm chi tiêu cho tương lai Đây lànguồn vốn quan trọng có tính chất ổn định cao và có qui mô lớn trong tổng nguồn vốn
Trang 15huy động của NHTM Khách hàng có thể gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc có kỳ hạntuỳ theo nhu cầu sử dụng.
b- Phát hành giấy tờ có giá
Nghiệp vụ này được thực hiện mang tính chất thời vụ, nó phát sinh khi có nhucầu về vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhằm thu hút các khoảnvốn trung dài hạn để đầu tư để đầu tư vào nền kinh tế, do huy động có thời hạn nênnguồn vốn này tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.Bao gồm: kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
c-Vốn đi vay
Tuy nguồn tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất của NHTM nhưng sau khi đã
sử dụng hết vốn và tiền gửi mà ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn củakhách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng… NHTM
có thể đi vay ở NHTW, ở các NHTM khác trên thị trường tiền tệ, vay ở các tổ chứcnước ngoài…Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận được trong kếtcấu nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảocho ngân hàng hoạt động bình thường
Ngoài ra khi có nhu cầu NHTM còn có thể đi vay từ các NHTM khác Đây lànguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường CácNHTM đang thiếu hụt dự trữ có thể vay mượn từ các NHTM và TCTD khác trên thịtrường để đảm bảo thanh khoản còn các ngân hàng đang có dự trữ vuợt yêu cầu do có
sự gia tăng bất ngờ về nguồn vốn huy động cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếmlãi suất cao hơn Quá trình vay mượn diễn ra rất đơn giản ngân hàng vay chỉ cần liên
hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua NHTW Có 2 loại vay từ NHTMkhác:
-Vay qua đêm
-Vay có kỳ hạn
Các khoản đi vay thường là với quy mô và thời hạn xác định trước do vậytạo thành nguồn vốn ổn định cho ngân hàng Khác với nhận tiền gửi ngân hàngkhông nhất thiết phải đi vay thường xuyên: ngân hàng chỉ vay lúc cần thiết và hoàntoàn chủ động về khối lượng vay cho phù hợp với nhu cầu sử dụng Tuy nhiên, dorủi ro lớn hơn nên lãi suất trả cho tiền vay thường lớn hơn lãi suất trả cho tiền gửivới cùng kỳ hạn Hơn nữa việc đi vay thường xuyên cũng sẽ làm cho uy tín củangân hàng trên thị trường tiền tệ bị giảm sút gây ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Trang 16d- Vốn khác
Quá trình thực hiện các nghiệp vụ trung gian, NHTM cũng tạo được một khoảnvốn gọi là vốn trong thanh toán như: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản sécbảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân hàng chấp nhận hối phiếuthanh toán…
Thông qua các nghiệp vụ đại lý, dịch vụ NHTM cũng thu hút được mộtlượng vốn như trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổchức tín dụng khác, nhận chuyển vốn cho khách hàng…Do phát tiền theo tiến độnên thường xuyên có một bộ phận vốn kết dư trên tài khoản ngân hàng có thể sửdụng tạm thời nguồn vốn đó vào kinh doanh
e-Vốn tự có
Vốn tự có là nhưng giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được thuộc về sở hữucủa ngân hàng Vốn tự có mang tính chất ổn định, nó thường chiếm một tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng (dưới 10%), nhưng nó có một vị trí quan trọngquyết định qui mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinhdoanh, huy động vốn và cho vay Nó đóng vai trò là “ tấm đệm giúp chống đỡ rủi rophá sản” Vốn tự có của ngân hàng góp phần thoả mãn các cơ quan quản lý ngân hàngkhi họ xem xét các điều kiện của ngân hàng trong việc thiết lập các chi nhánh, giới hạntín dụng, đầu tư và mua sắm tài sản cố định của ngân hàng Vốn cung cấp năng lực tàichính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới, cho nhữngchương trình và trang thiết bị mới Nguồn hình thành vốn tự có gồm hai nguồn chínhsau:
-Vốn tự có ban đầu là vốn mà NHTM phải có để đi vào hoạt động được quyđịnh trong những văn bản pháp quy Đây là phần vốn mà ngân hàng thực có trong suốtquá trình hoạt động của ngân hàng và thuộc quyền sở hữu của ngân hàng Tuỳ theotính chất mỗi ngân hàng mà nguồn vốn hình thành ban đầu khác nhau Chẳng hạn:+ NHTM quốc doanh: vốn điều lệ do NSNN cấp
+ NHTM cổ phần: vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp
+ NH liên doanh: vốn điều lệ do các bên tham gia liên doanh đóng góp
+NH tư nhân: vốn điều lệ thuộc sở hữu tư nhân
-Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động:
+ Vốn tự có bổ sung từ nguồn nội bộ: tỷ lệ bổ sung vào vốn tự có từ lợi nhuận tùythuộc vào quyết định của chủ ngân hàng về tích luỹ và tiêu dùng
Trang 17+ Vốn tự có bổ sung từ bên ngoài bằng cách phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu
ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi
+ Vốn tự có bổ sung từ các quỹ trích từ lợi nhuận của ngân hàng
1.1.4.2.Nghiệp vụ tài sản có
Tài sản có phản ánh việc sử dụng vốn của NHTM hay những khoản mà thịtrường nợ NHTM Đó là những khoản mà ngân hàng cho thị trường vay hay đầu tưvào thị trường
a-Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng bao gồm:
-Tiền mặt tại quỹ
-Tiền gửi ở ngân hàng khác
-Tiền gửi ở NHTW
Mặc dù dự trữ của ngân hàng không tạo nên lợi nhuận cho ngân hàng nhưng nóđảm bảo an toàn trong thanh toán và các nghiệp vụ tài chính khác cho ngân hàng(thực hiện quy định về DTBB do NHTW đề ra) Vì thế nó hạn chế rủi ro thanh khoản,nâng cao uy tín cho ngân hàng tạo nền tảng vững chắc cho khả năng sinh lời của ngânhàng
b-Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho cácnhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng.Đây là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM, bởi một mặt thôngqua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cung ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế để đápứng yêu cầu sản xuất, tăng trưởng kinh tế; mặt khác là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất củacác NHTM do đó các NHTM đã tìm kiếm mọi cách huy động nguồn vốn để cho vay
Vì vậy quy mô của các khoản cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản có củaNHTM và cũng chứa đựng rủi ro rất cao cho nên các ngân hàng luôn xem xét kỹ lưỡngtới từng món vay và từng đối tượng cho vay để đảm bảo an toàn cho khoản vay.Nghiệp vụ cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Thông thường, người ta thường phân loại theo tiêu thức thời gian gồm:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60tháng
Trang 18- Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
c-Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ đầu tư là nghiệp vụ sinh lời của NHTM ở nghiệp vụ này NHTMđầu tư vào chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần của các TCTD và các tổ chức kinh
tế với mục đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinhdoanh Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sản có củacác NHTM và các TCTD Ngân hàng có thể đầu tư vào chứng khoán Chính phủ,chứng khoán công ty để thu lợi tức đầu tư, do đó mang lại thu nhập cho ngân hàng.Nghiệp vụ này cũng nâng cao khả năng thanh toán, bảo tồn ngân quỹ
d-Những tài sản có khác
Đó là những hiện vật như nhà làm việc, máy tính và những trang thiết bị khác
do ngân hàng sở hữu
1.1.4.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
Đây là các hoạt động kinh doanh ngoài tín dụng như: dịch vụ thanh toán, đại lý,
tư vấn, bảo lãnh, cho thuê tài sản…nhằm tạo ra các khoản thu nhập tăng thêm năng lựctài chính cho các NHTM Xu thế chung hiện nay các ngân hàng tập trung hoàn thiệntốt hơn các dịch vụ của mình nhằm không ngừng tăng nhanh tỷ lệ thu dịch vụ trongtổng thu nhập của ngân hàng Đây là những nghiệp vụ thuộc tài sản có của NHTM
1.2 Vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập thông qua việc huy động, đi vay để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Thực chất vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trongquá trình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu dùng, mà người chủ sở hữu gửi vào ngân hàngvới các mục đích khác nhau, họ chỉ có quyền sở hữu còn quyền sử dụng vốn tiền tệ họchuyển nhượng cho ngân hàng, để rồi ngân hàng phải trả cho họ một khoản thu nhập Nhưvậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối vốn dưới hình thức tiền tệ, làmtăng nhanh quả trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển.Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến việc tồn tại và phát triển hoạt động kinhdoanh của NHTM
1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 191.2.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Vốn là điểm đầu tiên trong chu kì hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với bất kìdoanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn Ngân hàng cũng vậy,vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Nói cách khác, ngânhàng không có vốn thì không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình
Do đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phảithường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Nếu
so với ngân hàng lớn thì ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn,phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng này cũng nhỏ Do khả năng vốn hạn hẹpnên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén được với sự biến động của lãi suất, gây ảnhhưởng đến khả năng thu hút vốn từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế Chính vìvậy, càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạtđộng đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín
đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng của ngânhàng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngàycàng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín,vừa nâng cao vị thế của ngân hàng đó trên thị trường
1.2.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kĩ thuật hiệnđại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút vốn Đồng thời,khả năng vốn lớn là điềukiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thànhphần kinh tế xét cả mặt quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạncho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng
Vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinhdoanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng cáchình thức đầu tư, kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính(leasing), mua bánnợ(factoring) và các dịch vụ ngân hàng khác
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Trang 201.2.3.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi
Tiền gửi của ngân hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM Khimột ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi đểgiữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền củacác doanh nghiệp, tổ chức và dân cư Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh
và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra vàthực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau do đó cũng có nhiều loại tiền gửi khácnhau
* Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu nàycủa người gửi tiền Đây là tiền của cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng với mụcđích chính là để hưởng dịch vụ thanh toán của ngân hàng Trong phạm vi số dư chophép các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp, cá nhân đều được ngân hàng thực hiện vàcác khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiệnnhập vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửikhách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Do vậy nó là nguồn vốn biến động nhiều nhất
mà ngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng có thểhuy động được, đồng thời kỳ hạn tiềm năng của loại loại tiền này cũng là ngắn nhất
* Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàngnhưng có thoả thuận thời gian rút tiền và khách hàng không được phép rút tiền trướcthời hạn Mục đích chính của người gửi tiền là sinh lời và ngân hàng có thể chủ độngtrong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời hạn của nguồn vốn Mức lãi suất cụ thểphụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ
sở xem xét mức độ an toàn của ngân hàng cũng như quan hệ cung cầu về vốn tại thờiđiểm đó Tuy nhiên, để tạo tính lỏng cho các loại tiền gửi có kỳ hạn mà từ đó mà hấpdẫn khách hàng, ngân hàng có thể cho phép khách hàng rút tiền trước kỳ hạn, tuỳ theochính sách của mỗi ngân hàng mà có hình thức trả lãi phù hợp
* Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội với mụcđích tích luỹ và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm chia thành hai loại là tiết kiệm có kỳ hạn
và tiết kiệm không kỳ hạn
-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân tạm thời gửi vào ngân hàng do không
có kế hoạch chi tiêu cụ thể nên họ có thể rút tiền vào bất cứ thời điểm nào Tuy nó là
Trang 21tiền gửi không kỳ hạn nhưng nó không phải là tiền gửi thanh toán nên người gửi tiềnkhông được hưởng các tiện ích thanh toán Do vậy lãi suất của loại tiền gửi này thườngthấp.
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, người gửi tiết kiệm có kỳ hạn chỉđược rút tiền khi đáo hạn Mục đích gửi tiền của họ là an toàn và hưởng lãi vì kháchhàng đã xác định trước và có kế hoạch chi tiêu cụ thể đối với khoản tiền này Khoảntiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao bởi vì ngân hàng có thể chủ động sửdụng nó cho hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt là để cho vay trung dài hạn
Là sản phẩm huy động truyền thống với các hình thức phong phú và kỳ hạn đadạng nên tiền gửi tiết kiệm rất phù hợp với dân cư, đáp ứng được nhu cầu người gửi,khả năng huy động của ngân hàng từ nguồn vốn này là rất tiềm năng
1.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốntrên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào
đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thườngcao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường
- Chứng chỉ tiền gửi (CDs):
CDs là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi tiền với lãi suất nhất định
và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán Người sở hữu CDs có thể được hoàntrả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán CDs trên thị trường thứ cấp.CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó được tính toán trên cơ sở 360 ngày vàđược trả theo mệnh giá và thời hạn
Lãi suất của CDs được tính dựa trên lãi suất của thị trường tiền tệ, tình trạng tàichính của ngân hàng phát hành ra nó và thời hạn thanh toán CDs
- Trái phiếu:
Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đốivới người hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời hạn nhất định.Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn trung và dàihạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư Việc phát hành trái phiếu sẽthu hút được lượng tiền ổn định trong dài hạn do vậy phát hành trái phiếu chỉ đượcthực hiện khi ngân hàng thực sự cần một lượng vốn lớn hoặc khi ngân hàng đã có kếhoạch sử dụng vốn để cho vay trung dài hạn
- Kỳ phiếu:
Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãi suất tươngứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau Đây là giấy tờ có giá
Trang 22ngắn hạn nghĩa là ngân hàng sẽ có được nguồn vốn chủ động với tính chất ổn định caonhưng chi phí mà ngân hàng bỏ ra cũng rất lớn Do vậy ngân hàng phải có chính sáchhuy động vốn linh hoạt để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh trong ngắnhạn cũng như trong dài hạn.
1.2.3.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay
Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW, hoặc giữa cácNHTM với nhau trên thị trường liên ngân hàng, hay với các tổ chức tài chính khác
* Vay NHTW:
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM.Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán)NHTM thường vay NHTW Hình thức cho vay của NHTW chủ yếu là tái chiết khấucác thương phiếu hoặc tái cấp vốn
* Vay các TCTD khác:
Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trênthị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư giatăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho cácngân hàng khác vay để tìm lãi suất cao hơn Ngược lại các ngân hàng đang thiếu hụt
dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Như vậy nguồn vốn vaymượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trongnhiều trường hợp nó có thể bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN.Khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của
KBNN
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM
Trong xu hướng quốc tế hoá hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung vàcác tổ chức trung gian tài chính nói riêng phải không ngừng nâng cao năng lực cạnhtranh của mình, mà yêu cầu quan trọng là năng lực tài chính Để đánh giá năng lực tàichính của NHTM có nhiều tiêu chí như: quy mô vốn điều lệ, quy mô tài sản có, tỷ lệ
nợ xấu, quy mô lợi nhuận, tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Do đó cho thấy việc nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo vốn của NHTM là một việc làm hết sức cấpthiết Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo vốn của mỗi ngân hàng bao gồm các nhân
tố khách quan và các nhân tố chủ quan
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
a- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trang 23Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể.Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiện tạicủa mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức đồng thời dựđoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai Thông qua chiếnlược kinh doanh ngân hàng có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn,
có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Nếu chiến lượckinh doanh đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì hoạt động huyđông vốn sẽ phát huy được hiệu quả
Trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng chiến lược khách hàng đóng vai tròrất quan trọng Nó tác động trực tiếp tới sự thành công trong công tác huy động vốncủa ngân hàng Để có được thành công, trước tiên ngân hàng phải tìm hiểu động cơ,thói quen, mong muốn của người gửi tiền, thậm chí từng đối tượng khách hàng thôngqua phân tích lợi ích của khách hàng Trên cơ sở thông tin về khách hàng đưa ra chínhsách giá cả hợp lý, xây dựng chính sách trong phục vụ và giao tiếp tạo sự thoải máicho khách hàng giao dịch Từ đó sẽ tạo thuận lợi cho công tác huy động vốn của ngânhàng
b- Chính sách về giá cả và lãi suất
Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốn của NHTM,xây dựng một chính sách linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngân hàng có được nguồnvốn hợp lý về qui mô và cơ cấu Chính sách đó phải đảm bảo cho ngân hàng một mặtthu hút được nhiều vốn mặt khác vẫn phải đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh có lãi
c- Mạng lưới chi nhánh
Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, người gửi tiềncòn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền Nhất là các khoản tiết kiệm củadân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất ngại đi một quãng đường
xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà còn hơn Vì vậy để huy độngđược khoản tiền gửi của dân chúng thì nhất thiết ngân hàng phải mở rộng mạng lướichi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chức mạng lưới phục vụ
d- Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin giữ một vai trò không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với công nghệ thông tin ởhầu hết các nghiệp vụ từ việc nhận, nhập tiền gửi, hay thanh toán qua tài khoản kháchhàng đến việc cho vay, đầu tư trên thị trường tài chính Hệ thống công nghệ thông tincàng hiện đại thì càng hữu ích cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp ngân
Trang 24hàng tiết kiệm thời gian, chi phí trong việc tìm kiếm, quản lý thông tin về khách hàng,thị trường cũng như toàn bộ ngân hàng Đồng thời một hệ thống công nghệ và thôngtin tốt cũng giúp cho việc triển khai các kế hoạch chiến lược huy động vốn của ngânhàng có hiệu quả tốt nhất, đồng thời sẽ gây được ấn tượng tốt đẹp với khách hàng.
e- Uy tín của ngân hàng
Trên cơ sở nghiên cứu sẵn có đã đạt được, mỗi ngân hàng sẽ tạo được mộthình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn sẵn có uy tín có tiếng tămtrong nhiều năm sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động vốn Sự tin tưởng của kháchhàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiếtkiệm chi phí huy động Thậm chí trong trường hợp lãi suất tiền gửi tại ngân hàngthấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựa chọn một ngân hàng có uy tín hơn
để gửi mà không tìm những nơi có lãi suất hấp dẫn hơn để gửi, vì họ tin rằng ở đâyđồng vốn của mình được tuyệt đối an toàn
Từ những vấn đề trình bày ở trên có thể thấy rằng các NHTM phải xây dựngđược một nền khách hàng bền vững bằng cách đưa ra được những dịch vụ đáp ứng tốtnhất nhu cầu của khách hàng và đem lại tiện ích cho khách hàng Do đó trên cơ sởnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn các NHTM cần phải hạnchế những tác động tiêu cực và lợi dụng những tác động tiêu cực của các nhân tố đó đểgiúp ích cho công tác huy động vốn – tạo nguồn vốn hoạt động cho các NHTM
f- Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ mà khách hàng cảmnhận được chính là sự tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố quantrọng thuộc về đội ngũ nhân viên ngân hàng Nhân viên là người trực tiếp giao dịchvới KH, vì vậy thái độ và trình độ của họ quyết định phần lớn đến chất lượng dịch vụ
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
Trang 25a- Môi trường chính trị pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều chủ thểtrong nền kinh tế như: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền… Môi trường pháp lýđem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức mới Đó làluật các TCTD và hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ,hạn mức…Trong sự ràng buộc về pháp luật các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốnthay đổi làm ảnh hưởng tới quy mô hiệu quả và chính sách huy động vốn của ngânhàng
b-Môi trường kinh tế
Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tạo vốn gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế,
tỷ lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái…Trong điều kiệnnền kinh tế phát triển hưng thịnh thu nhập dân cư cao và ổn định thì nguồn tiền vào racác ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được cũng dồi dào, cơ hội đầu tư cũngđược mở rộng Nếu nền kinh tế suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh
tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lại công tác huy độngvốn
c- Môi trường văn hoá xã hội
Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm vì nó có khảnăng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của kháchhàng Đó là: phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sống của người dân… Chẳng hạnnhư thói quen của người dân trong việc sử dụng tiền mặt, với tâm lý lo ngại trước sựsụt giá của đồng tiền cũng như sự hiểu biết của người dân về các ngân hàng và hoạtđộng của ngân hàng sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động huy động vốn của ngânhàng
Nếu như dân cư có sự hiểu biết về ngân hàng cũng như các hoạt động cung cấpdịch vụ của ngân hàng và thấy được những tiện ích, lợi ích ngân hàng mang lại thì họ
sẽ gửi nhiều tiền vào ngân hàng hơn và như vậy công tác huy động vốn cũng thuận lợihơn
Ở các nước phát triển dân chúng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng và thựchiện thanh toán qua ngân hàng, ngân hàng là một cái gì đó không thể thiếu trong cuộcsống Tuy nhiên với đại bộ phận các nước đang phát triển như nước ta, dân chúng chưa
có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng dịch vụ ngân hàng, họ có thói quen cấttrữ tiền mặt, vàng bạc và ngoại tệ nên nó là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới công tác huyđộng vốn của NHTM
Trang 26d- Tập tính thói quen của người tiêu dùng
Tập quán người tiêu dùng ảnh hưởng một phần tới hoạt động huy động vốn.Nếu những vùng dân cư mà họ có thói quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới dạng cất trữ
là chính thì việc huy động gặp khá nhiều khó khăn Còn những khu vực mà người dân
ưa sự ổn định, an toàn thì gửi tiền vào ngân hàng là hình thức đầu tư số một của họ
Thói quen sử dụng tiền mặt cũng tác động tới việc sự dụng hình thức thanh toánqua ngân hàng, từ đó tác động tới một lượng vốn huy động Ở nhưng nơi người dân ưadùng tiền mặt, hệ thống thanh toán qua ngân hàng kém phát triển, người dân ít dùng tàikhoản của ngân hàng Điều này hạn chế chức năng tạo tiền của NHTM, không pháthuy được tính hiệu quả của khoản giao dịch
Mức thu nhập và chu kỳ chi tiêu của người dân cũng là yếu tố trực tiếp tác độngđến lượng tiền gửi vào ngân hàng Nhìn chung thu nhập của người dân càng cao, nhucầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng thì nhu cầu
mở tài khoản cũng như gửi tiền vào ngân hàng sẽ tăng Chu kỳ chi tiêu ảnh hưởng tớiqui mô và tính ổn định của nguồn vốn huy động Vào những dịp nghỉ lễ trong năm,nguồn tiền tiết kiệm cũng như khoản tiền gửi của doanh nghiệp có xu hướng giảm sút,
họ thường có nhu cầu rút ra để trả lương, thưởng, thanh toán hay chi tiêu hơn là gửivào ngân hàng Do vậy hoạt động huy động vốn phụ thuộc từng giai đoạn thời điểmkhác nhau trong năm
1.3 Các biện pháp mở rộng huy rộng vốn của NHTM
1.3.1 Biện pháp kinh tế
Biện pháp kinh tế là biện pháp dựa vào yếu tố mang tính vật chất mà ngân hàngthông qua nó tác động đến nhu cầu và tâm lý của khách hàng gửi tiền vào ngân hàngmình
Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, biện pháp kinh tế mà ngân hàng có thể ápdụng đối với khách hàng là chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, tổ chức khuyến mãitặng quà cho khách hàng gửi lớn, gửi nhiều, khách hàng truyền thống thông qua cơ chếhuy động
1.3.2 Biện pháp kỹ thuật
Biên pháp kỹ thuật là những biện pháp mang tính kỹ thuật trong nghiệp vụ huyđộng vốn nhằm tạo cho công tác huy động cũng như hoàn trả tiền gửi, thanh toán giaodịch cho khách hàng một cách nhanh chóng thuận lợi và chính xác Biện pháp kỹ thuậttrong mở rộng huy động vốn của ngân hàng sẽ bao gồm những giải pháp mang tínhchất công nghệ, tăng tiện ích phục vụ khách hàng và những giải pháp nâng cao trình
Trang 27độ nghiệp vụ của nhân viên, trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào công tác huy độngvốn.
1.3.3 Biện pháp tâm lý
Tâm lý khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng ngoài việc được hưởng lãi suấtngân hàng trả cao, phục vụ thanh toán kịp thời, còn là sự yên tâm và cảnh giác an toàncao Vì vậy, đáp ứng được yêu cầu đó về mặt tâm lý đó của khách hàng, tức là tạo sự
uy tín và lòng tin đối với khách hàng là yếu tố thành công cho hoạt động huy động vốncủa ngân hàng Ngày nay các NHTM luôn không ngừng hoàn thiện mình và nâng cao
uy tín trên thị trường để thu hút khách hàng Việc ngân hàng tham gia bảo hiểm tiềngửi đã phần nào đêm lại sự yên tâm cho khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
Ngoài yếu tố khách hàng thì chính sách khuyến khích nhân viên ngân hàngđóng vai trò quan trọng Bên cạnh việc không ngừng nâng cao tiền lương và thu nhậpcho cán bộ thì cần thiết phải chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên, đó là: Niềm vui
và sự thoải mái trong công việc, được kính trọng, được giao tiếp rộng rãi, khen thưởngkịp thời, tạo điều kiện thăng tiến đóng góp xứng đáng vào sự phát triển chung củangân hàng
Ngoài ra, việc quảng bá uy tín, tên tuổi của ngân hàng trên các phương tiện quảngcáo, truyền thông cũng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp của ngân hàng Từ đó củng cố niềm tin vàtâm lý yên tâm của khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng
Các biện pháp kinh tế, kỹ thuật nêu trên cũng có tác dụng tác động vào tâm lýkhách hàng và nhân viên ngân hàng, từ đó tạo ra xu hướng tốt hơn trong công tác huyđộng vốn của ngân hàng
Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tâm lý có tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và tất yếu có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả công tác huy động vốn của các NHTM
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NHTMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU- CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
2.1.Giới thiệu về ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu- Chi nhánh Đông Đô
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của GP.Bank
- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu
- Tên giao dịch quốc tế: GLOBAL PETRO COMMERRCIAL JOINT STOCK BANK
- Tên viết tắt: GP Bank
- Địa chỉ trụ sở chính: 109 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trong suốt quá trình phát triển, GP.Bank đã tích cực tham gia nhiều hoạt động
từ thiện xã hội lớn như việc ủng hộ 01 tỷ đồng vào Quỹ Tấm lòng vàng Báo Lao động,tài trợ 550 triệu đồng cho chương trình “ Trái tim cho em” của Hội bảo trợ bệnh nhânnghèo tỉnh Kiên Giang, tài trợ Quỹ vì người nghèo tỉnh Cao Bằng… GP.Bank đang nỗlực phấn đấu để trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam,
Trang 29có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đấtnước.
Trong năm 2010, GP.Bank đã hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên3.018 tỷ đồng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055771 do Trọng tàikinh tế Tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/11/1993 đã được thay thế bằng Giấy chứng nhậnĐKKD số 0103012929 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 26/06/2006,thay đổi lần thứ 8 ngày 3/12/2010 phấn đấu để trở thành một trong những ngân hàngthương mại hàng đầu Việt Nam đúng như phương châm “không phải là đầu tiên nhưngphải là tốt nhất”
Tháng 10/2009 GP.Bank đã chính thức khai trương GP.Bank Đông Đô tại địa chỉ số10A7 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội Đây là phòng giao dịch trung tâm cóquy mô hoạt động tương đương chi nhánh cấp I
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của GP.Bank
*Các phòng giao dịch trực thuộc GP.Bank Đông Đô
- GP.Bank Lê Trọng Tấn - 54 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
-GP.Bank Linh Đàm - Số 05 Khu đô thị Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim,Quận Hoàng Mai, TP.Hà Nội
- GP.Bank Giáp Bát - 43 Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà Nội
- GP.Bank Bạch Mai - 353 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 30- GP.Bank Trần Khát Chân - 356 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- GP.Bank Lạc Trung - 69A Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
- GP.Bank Khương Trung - 165 Khương Trung (mới), Thanh Xuân, Hà Nội
- GP.Bank Vĩnh Hoàng - Lô 08 - 3A Cụm tiểu thủ công nghiệp Hai Bà Trưng,
P Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của GP.Bank trong những năm vừa qua
-Đầu tư chứng khoán
KH doanh nghiệp
- Tài khoản tiền gửi
- Sản phẩm cho vay-Thanh toán quốc tế
- Thanh toán trong nước
Trang 31Tiền gửi có kỳ hạn 3.847,53 8.227,25 13.823,44 (Theo nguồn báo cáo thường niên GP.Bank 2010)
Tạo vốn hiện đang là vấn đề được ngành tài chính ngân hàng, các doanh nghiệphết sức quan tâm Bởi vì chỉ khi nguồn vốn được đảm bảo thì mới tạo đà cho việc sửdụng vốn hợp lý vào mục đích khác nhau Và để có thể tạo được nguồn vốn riêng chomình với chi phí rẻ nhất thì cách tốt nhất là ngân hàng huy động từ nền kinh tế mà chủyếu từ tổ chức kinh tế và dân cư
Nhận thức được vấn đề đó với phương châm coi tạo nguồn vốn là khâu mởđường tạo mặt bằng vốn tăng trưởng vững chắc NHTMCP Dầu khí Toàn Cầu đã cốgắng trong công tác huy động vốn với nhiều hình thức huy động khác nhau để đáp ứngnhu cầu của khách hàng
Trong hai năm vừa qua do khủng hoảng kinh tế thế giới, nhiều yếu tố biến độngmạnh đã gây ra rất nhiều khó khăn cho GP.Bank Năm 2008 do sự cạnh tranh lãi suấtgiữa các ngân hàng nên lượng tiền gửi của khách hàng giảm.Tuy nhiên với nỗ lực hếtmình, HSC cũng đã có sự tăng trưởng khả quan và đạt được chỉ tiêu kế hoạch Năm
2009 nền kinh tế thế giới dần dần thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng và hồi phục, vớinhững chính sách hợp lý ngân hàng dầu khí toàn cầu đã có những thành tựu đánh khenngợi
Tổng huy động vốn từ khác hàng đến hết năm 2009 tổng số tiền huy động được
từ khách hàng lên tới 8.214,755 tỷ đồng tiền gửi của các TCTD khác đạt 5.858,801 tỷđồng
31/12/09 huy động vốn thị trường 1: 8.911tỷ tăng 112% so với năm 2008
Ở thị trường 2 đạt 5.859 tỷ đồng tăng 2.894 tỷ đồng (~ 97,63%)
Số dư tiền gửi tại các TCTD: 6.824 tỷ đồng tăng 4.667 tỷ đồng
Với chủ trương tăng trưởng huy động từ thị trường 1, coi đây là nguồn vốnquan trọng để giữ vững thị phần, đảm bảo khả năng thanh khoản, khả năng tự chủ vềtài chính cũng như bổ sung ngồn vốn cho vay, năm 2010 GP.Bank đã nỗ lực đẩy mạnhhuy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư
Nhằm gia tăng lợi ích cho khách hàng gửi tiền, trong năm 2010 GP.Bank đãtriển khai nhiều chương trình khuyến mại như “ Lì xì đón lộc xuân”, “ Nhận tiền traotay, cùng bay du lịch”, “ Cào nhanh tay, trúng ngay quà tặng”…
Trang 32
Bảng 2.2:Cơ cấu huy động Bảng 2.3: Cơ cấu huy động theo tiền gửi theo kì hạn
Trang 33
Tiền gửi có kì hạn Tiền gửi không kì hạn
Nhờ chính sách điều hành lãi suất huy động theo hướng linh hoạt, phù hợp vớidiễn biến của thị trường, mặc dù trong những năm gần đây có sự cạnh tranh khá gaygắt giữa các ngân hàng nhưng nguồn vốn huy động từ thị trường 1 của GP.Bank tiếptục có bước tăng trưởng khả quan
Trang 34Tính đến ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động từ thi trường 1 củaGP.Bank đạt 16.417 tỷ đồng, tăng 84.23% so với cuối năm 2009 và gấp 4 lần tổngnguồn vốn huy động năm 2008 Điều này chứng tỏ mức độ tín nhiệm của cá nhân và tổchức dành cho GP.Bank ngày càng tăng.
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
GP.Bank có điểm thuận lợi là hoạt động trên một địa bàn đông dân cư, nhiềuTCKT hoạt động Nhưng đồng thời trên địa bàn này cũng tồn tại nhiều hệ thống ngânhàng dẫn đến sự cạnh tranh rất cao Vì vậy để hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quảcao thì ngân hàng không những phải chú trọng đến công tác huy động tiền gửi mà phảiđặc biệt quan tâm đến sử dụng vốn và nhất là công tác tín dụng của ngân hàng
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động tín dụng của GP.Bank qua các năm
2.Cơ cấu cho vay phân theo đối tượng 3.152,08 5.986,30 8.905,35
Cá nhân và hộ kinh doanh cá thể 2.426,99 4.068,84 6.146,93
đã chủ động lựa chọn đối tượng khách hàng, chỉ tiến hành cho vay những khách
Trang 35hàng cũng như dự án có độ an toàn cao, phương án trả nợ rõ ràng, hạn chế chovay đối với các dự án đầu tư vào vàng, bất động sản.
Đến thời điểm 31/12/2010 dư nợ tín dụng toàn hệ thống GP.Bank đạt8.905,35 tỷ đồng, tăng 48,76% so với năm 2009 Trong năm 2010, GP.Bank đãtập trung vào hoàn thiện thể chế, quy định liên quan tới hoạt động tín dụng, banhành nhiều sản phẩm mới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh các hoạt động truyền thống, trong chiến lược phát triển củamình,GP.Bank luôn chú trọng đến hoạt động dịch vụ.Hoạt động này không chỉđem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng với chi phí thấp mà còn liên quan chặtchẽ, hỗ trợ cho các hoạt động khác như huy động vốn, phát triển tín dụng
Năm 2010, tổng thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ của GP.Bank đạt247,57 tỷ đồng; trong đó chủ yếu là thu nhập từ hoạt động bảo lãnh phát hànhtrái phiếu Thu nhập từ dịch vụ thanh toán đạt gần 4,6 tỷ đồng, gấp gần 2 lầnnăm 2009
Doanh số phát hành L/C năm 2010 đạt 27 triệu USD, doanh số thanhtoán L/C và nhờ thu đạt 100 triệu USD, tỷ lệ điện chuẩn đạt gần 100%
Các điều kiện về cơ sở hạ tầng như mạng thanh toán, hệ thống tài khoảnNostro, mạng lưới ngân hàng đại lý của GP.Bank cũng không ngừng được mởrộng Số lượng tài khoản Nostro ở nước ngoài là 07 tài khoản với các loại ngoại
tệ chủ yếu USD,EUR,JPY,SGD Ngoài ra, ngân hàng còn có các tài khoản ngoại
tệ khác mở tại Techcombank,Vietcombank, Habubank và Citibank Hà Nội, Bank
of China Hồ Chí Minh để phục vụ các hoạt động thanh toán quốc tế Dự kiếntrong năm tới GP.Bank sẽ tiếp tục mở thêm các tài khoản đối với các ngoại tệmạnh như AUD,HKD,CNY…
Hiện nay,GP.Bank đã thiết lập quan hệ đại lý với hàng trăm ngân hàng vàcác chi nhánh của họ tại khắp các quốc gia trên thế giới Tính đến cuối năm
2010, GP.Bank có quan hệ đại lý thông qua trao đổi SWIFT với khoảng 1.300ngân hàng cả trong và ngoài nước(bao gồm cả chi nhánh trực thuộc)
Nhằm từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, hoạt động thẻđược ngân hàng chú trọng phát triển Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số lượngthẻ phát hành lũy kế trên toàn hệ thống đạt 26.669 thẻ, bao gồm 25.612 thẻMai(thẻ hộ chiếu tài chính) và 1.057 thẻ Trúc(thẻ liên kết) tăng 203% so vớinăm 2009 trong đó số thẻ active chiếm gần 90% Tổng số thẻ phát hành trongnăm 2010 đạt 13.543 thẻ bao gồm 12.486 thẻ Mai và 1.057 thẻ Trúc