1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng an toàn lao động trong xây dựng lương hòa hiệp

70 744 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 1 Nguyên nhân kỹ thuật: tuột phanh, gãy thang, sàn giàn giáo,… van bảo hiểm, cách điện, cơ cấu hãm của tời… khuôn, c

Trang 1

AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG

Trang 3

chức, kỹ thuật, tự nhiên hình thành trong quá trình

lao động sản xuất

 Công trường xây dựng, xưởng sản xuất

 Tổ chức sản xuất (làm theo ca, công, )

 Thời tiết, khí hậu

Tình trạng vệ sinh

Trang 4

1.3 Một số khái niệm

các yếu tố độc hại trong quá trình LĐ.

Khác nhau về thời gian tác động

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.3 Một số khái niệm

Trang 5

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(1) Nguyên nhân kỹ thuật:

tuột phanh, gãy thang, sàn giàn giáo,…)

(van bảo hiểm, cách điện, cơ cấu hãm của tời…)

khuôn, cột chống, đào hố sâu kiểu hàm ếch,…)

khi nâng hạ vật cẩu, xe chạy quá tốc độ,…)

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(2) Nguyên nhân tổ chức:

làm việc chật hẹp, đường đi lại cắt nhau nhiều,…)

nghề, chuyên môn, không đảm bảo sức khoẻ.

ATLĐ.

Trang 6

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(3) Nguyên nhân vệ sinh môi trường:

sâu, trong hầm,…)

buồn tẻ hay căng thẳng

vệ sinh,…)

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(4) Nguyên nhân chủ quan:

hợp.

việc, làm không đúng phận sự)

cá nhân (dây an toàn, gang tay, ủng,…)

Trang 7

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(4) Nguyên nhân chủ quan:

I BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

(4) Nguyên nhân chủ quan:

Trang 8

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.1 Các yếu tố vi khí hậu:

 Nhiệt độ: không nên quá 33 – 35oC

 Độ ẩm: nên trong khoảng 75 – 95%

 Gió: không quá 3 m/s

 Bức xạ nhiệt: gồm cả tia hồng ngoại và tử ngoại

Trang 9

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.1 Các yếu tố vi khí hậu:

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.2 Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể:

 Khi nhiệt độ > 32oC bắt đầu cảm giác nóng, đến

38,5oC được coi là báo động nguy hiểm Hậu quả:

 Mệt mỏi, nhức đầu, choáng mặt, ù tai, hoa mắt say

nóng, say nắng, mất trí

 Suy tim, viêm thận

 Rối loạn tiêu hoá

Phản xạ kém dễ bị tai nạn

Trang 10

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

 Bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo:

 Cửa sổ, cửa trời

 Quạt hút

 Chống nóng các thiết bị toả nhiệt

 Che chắn

 Bố trí xa nơi làm việc

 Hạn chế nắng nóng khi làm việc ngoài trời

 Sơn cách nhiệt buồng lái

 Tấm che nắng, bạt, lán di động

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

Trang 11

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

Trang 12

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất

2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng

 Sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân

 Quần áo bảo hộ chống nhiệt

 Mũ chống nóng, giày, găng tay chịu nhiệt

 Kính màu, kính mờ

 Biện pháp tổ chức lao động

 Tạo điều kiện nghỉ ngơi thoả đáng

 Bồi dưỡng khẩu phần, bảo đảm nước uống

 Khám sức khoẻ định kỳ

Trang 13

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.1 Nguyên nhân phát sinh bụi

 Làm đất đá

 Bốc dỡ nhà cửa, công trình cũ

 Đập-nghiền-sàng đá

 Trộn bê tông, vữa

 Phun sơn bụi, phun cát làm sạch bề mặt tường

 Vận chuyển, đánh đống các loại phụ gia chứa SiO2

Trang 14

Bụi mù mịt nhưng … không đeo khẩu trang

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.2 Tác hại của bụi đối với cơ thể

 Hệ hô hấp: bệnh bụi silic, bệnh bụi phổi, viêm họng,

viêm phế quản, viêm mũi

 Đường tiêu hoá: viêm lợi, sâu răng, tổn thương, viêm

loét dạ dày, rối loạn tiêu hoá

 Viêm da, mụn nhọt, lở loét, dị ứng da

 Viêm giác mạc, viêm mi mắt, bệnh mắt hột, thủng

giác mác, nặng có thể mù

 Nhiễm độc chì, thuỷ ngân, thạch tín,…

Trang 15

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi

 Che đậy thiết bị phát sinh bụi, đặt ống hút thải bụi

 Vận chuyển che chắn cẩn thận, tưới ẩm mặt đường

khi trời hanh khô

 Sử dụng phòng hộ cá nhân: quần áo bảo hộ, khẩu

trang, mặt nạ, kính đeo mắt,…

 Bố trí đầy đủ nhà tắm, vệ sinh

 Không tuyển người có bệnh về đường hô hấp làm

việc môi trường nhiều bụi

 Kiểm tra định kỳ hàm lượng bụi nơi làm việc

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi

Trang 16

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi

Trang 17

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.3 Tiếng ồn

2.3.1 Ảnh hưởng của tiếng ồn

 Cơ quan thính giác bị tổn thương nặng tai, điếc

 Tác động hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, sợ hãi,

bực tức, giảm trí nhớ

 Rối loạn nhịp tim

 Đau dạ dày, cao huyết áp

Trang 18

2.3 Tiếng ồn

2.3.1 Ảnh hưởng của tiếng ồn

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

 Bông, bọt biển, băng

 Nút bịt tai bằng chất dẻo, bao ốp tai

 Tổ chức lao động hợp lý:

 Bố trí xen kẽ để công nhân nghỉ ngơi

 Không tuyển người có bệnh về thính giác làm việc nơi

có nhiều tiếng ồn

Trang 19

Nút bịt tai

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.4 Rung động

2.4.1 Ảnh hưởng của rung động

 Thay đổi hoạt động của tim, di lệch nội tạng, rối loạn

tuyến sinh dục

 Thay đổi chức năng tuyến giáp, chấn động cơ quan

tiền đình, rối loạn chức năng giữ thăng bằng

 Đau xương, viêm khớp, vôi hoá các khớp

 Có thể phát triển thành bệnh rung động nghề nghiệp

Trang 20

2.4 Rung động

2.4.2 Biện pháp phòng chống rung động

 Chọn thiết bị ít gây ra tác dụng rung động

 Cách rung và hút rung: kê các tấm cao su, chất dẻo

 Dụng cụ chống rung cá nhân:

 Giày có đế cao su hoặc gắn lò xo

 Gang tay bằng cao su xốp dày

 Biện pháp tổ chức:

 Bố trí thành nhiều ca để có thời gian nghỉ ngơi

 Không nên bố trí phụ nữ lái xe vận tải cỡ lớn

II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.4 Rung động

2.4.2 Biện pháp phòng chống rung động

Trang 23

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG

MÁY MÓC THI CÔNG

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.1 Các loại máy thi công

 Các máy thi công trên đất khô và dưới nước: máy

đào xúc, san gạt, đầm đất, đóng ép cọc,…

 Thiết bị nâng chuyển: thăng tải, trụ nâng, cần trục,…

 Máy gia công: cưa, bào, cắt uốn thép,…

 Máy sx VLXD: máy trộn, bơm bê tông,…

 Các máy làm công tác hoàn thiện: phun sơn, mài,…

 Thiết bị điện: máy phát điện, máy biến áp,…

Trang 24

Một số loại máy xây dựng

Trang 25

Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng

Trang 26

Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

1. Tình trạng máy không tốt: thiếu các thiết bị an toàn,

hệ thống phanh hư, mòn, các chi tiết cong vênh,…

2. Máy bị mất cân bằng: máy bị rung, lắc, có thể lật do:

 Nền móng không vững chắc

 Cẩu vật quá tải trọng

 Di chuyển quá tốc độ, phanh đột ngột

 Bị máy khác va chạm

 Gió lớn

 Không chằng buộc cẩn thận

Trang 27

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

Trang 28

Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

Trang 29

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

Trang 30

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

3. Thiếu bộ phận bao che rào ngăn vùng nguy hiểm

4. Sự cố tai nạn điện: rò điện, phóng điện,…

5. Thiếu ánh sáng nơi làm việc

6. Do người vận hành:

 Vi phạm quy tắc an toàn, kỷ luật lao động

 Không đảm bảo sức khoẻ: mắt kém, tai nghễnh ngãng

7. Không đăng kiểm, duy tu máy theo định kỳ

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy

 Vi phạm quy tắc an toàn, kỷ luật lao động

Trang 31

III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

3.3 Biện pháp phòng ngừa

1. Bảo đảm chất lượng máy tốt, an toàn khi vận hành:

kiểm tra thường xuyên và trước khi vận hành độ

bền cáp, xích, mối hàn,…

2. Bảo đảm độ ổn định của máy:

Mg: moment giữ do các lực chống lật sinh ra đối

với điểm lật hoặc đường lật

M1: moment lật do các lực gây lật sinh ra đối với

điểm lật hoặc đường lật

3. Lắp đặt bao che, rào ngăn vùng nguy hiểm của máy:

tấm ván, nhôm, tôn, lưới thép, rào nhựa,…

4. Phòng ngừa tai nạn điện: nối đất, lắp biển cảnh báo,

5. Đảm bảo chiếu sáng hợp lý

6. Tuyển dụng, sử dụng thợ vận hành:

 Có chứng nhận sức khoẻ

 Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn

Có chứng nhận huấn luyện ATLĐ

Trang 32

IV AN TOÀN KHI ĐÀO ĐẤT ĐÁ

VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

1. Sụp đổ đất lúc đào hào, hố sâu:

 Chiều sâu quá lớn mà không gia cố

 Gia cố, chống đỡ thành hố không đúng kỹ thuật

 Tháo dỡ hệ thống chống đỡ sai quy tắc

2. Đất đá lăn từ trên bờ xuống hố

3. Người bị trượt ngã do:

 Làm việc ở mái dốc quá đứng, không đeo dây an toàn

 Nhảy qua hào, hố rộng

 Không quan sát thấy hố đào (do tối, sương mù,…)

Trang 33

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

1. Sụp đổ đất lúc đào hào, hố sâu:

 Chiều sâu quá lớn mà không gia cố

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

3. Bị trượt ngã

Trang 34

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

3. Bị trượt ngã

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

4. Bị nhiễm hơi khí độc như cacbonic, amôniăc, mê tan

khi thi công hố sâu, đường ngầm

5. Bị chấn thương do sức ép hoặc đất đá văng vào

người khi thi công bằng chất nổ

6. Các phương tiện (máy đào, máy ủi,…) gây tai nạn

7. Sự cố do thăm dò, khảo sát địa chất không tốt 

thiết kế biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

Trang 35

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu

Trang 36

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

1. Đảm bảo ổn định hố đào

 Nếu hố đào không có mái dốc: đào nhỏ hơn độ sâu giới

hạn (quy phạm hoặc tính toán)

 Hố đào có mái dốc: có thể gia cố mái dốc bằng cách

đóng cọc, làm tường chắn, chia nhiều cấp mái dốc,…

 Đào hố giật cấp

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

1. Đảm bảo ổn định hố đào

Trang 37

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:

 Ngăn ngừa đất đá rơi:

 Đất đá đào lên phải cách mép hố > 0,5m

 Khi đào thủ công không cho phép đào kiểu hàm ếch

 Kiểm tra thường xuyên vách hố đào (đặc biệt là sau

khi có mưa), nếu có vết nứt phải cho ngừng thi công

 Không bố trí người làm việc dưới hố và trên hố cùng

một lúc

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:

 Ngăn ngừa trượt ngã:

 Phải có thang lên xuống hố đào

 Công nhân phải đeo dây an toàn khi mái dốc cao

hơn 3m hoặc độ dốc hơn 30o

 Hố đào trên đường đi lại phải có rào chắn, đèn báo

 Cấm ngồi nghỉ trên mép hố đào

 Cầu bắc qua hố đào phải có tay vịn chắc chắn

Trang 38

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:

 Đề phòng nhiễm độc:

 Phải kiểm tra xem ở dưới các hố sâu có khí độc hay

không (dùng đèn thử)

 Khi phát hiện thấy khó thở trong hố sâu phải ngừng

ngay thi công, xử lý xong mới cho tiếp tục

 Đào đất ở vị trí có ống dẫn xăng, khí dễ cháy cần

đảm bảo an toàn cháy nổ (không dùng đèn đốt dầu)

 Khi cần thi công nơi có khí độc phải trang bị mặt nạ

phòng độc và có người ở trên theo dõi

Trang 39

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá

3. Phòng ngừa chấn thương khi nổ mìn

 Trước khi nổ mìn:

 Di chuyển toàn bộ người và thiết bị ra khỏi khu vực

nguy hiểm

 Nhà ở trong khu vực ảnh hưởng phải mở cửa tránh

hiện tượng áp suất tĩnh

 Rào ngăn khu vực nguy hiểm

 Thi công lúc tối trời phải đảm bảo chiếu sáng đủ

 Sau khi nổ phải kiểm tra, xử lý mìn có thể sót lại

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Bố trí công nhân không đủ sức khoẻ hoặc chưa được

huấn luyện làm việc trên cao

 Thiếu kiểm tra giám sát

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

 Bố trí dây chuyền không hợp lý

 Vận chuyển vật liệu hoặc phế thải sai quy định (như

Trang 40

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

Trang 41

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

Trang 42

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

Trang 43

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

1. Nguyên nhân về tổ chức

 Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an

toàn

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao

2. Nguyên nhân kỹ thuật

 Thiết kế: lập sơ đồ tính, xác định tải trọng, tính toán

dàn giáo, thang,… có sai sót

 Do gia công chế tạo dàn giáo (vật liệu kém chất lượng,

liên kết hàn, buộc không đảm bảo)

 Do quá trình lắp dựng và tháo dỡ (lắp nghiêng, thiếu

thanh giằng chéo, đặt giàn giáo trên đất yếu, sai trình tự

lắp đặt, tháo dỡ)

Trang 44

4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao

1. Biện pháp tổ chức

 Công nhân làm việc trên cao:

 Trên 18 tuổi, đảm bảo sức khoẻ, được học tập và

kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn làm việc trên cao

 Đeo dây an toàn, móc khoá và dây đúng vị trí

 Cấm đi lại trên tường, dầm, dàn và các kết cấu lắp

ghép khác

 Không lên xuống bằng phương tiện vận chuyển vật

liệu (cần trục, vận thăng,…)

 Không đi dép lê, guốc

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao

1. Biện pháp tổ chức

 Trước và trong khi làm việc không uống rượu, bia,

hút thuốc

 Phải có túi cá nhân đựng dụng cụ, đồ nghề

 Cấm ném vứt dụng cụ, đồ nghề, vật liệu từ trên cao

xuống

 Không làm việc trên dàn giáo cao, cột thép, dầm

cẩu, mái nhà 2 tầng trở lên khi trời tối, mưa to hoặc

có gió cấp 5 trở lên

Trang 45

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao

1. Biện pháp tổ chức

 Cán bộ giám sát, kiểm tra an toàn:

 Thường xuyên giám sát, kiểm tra để phát hiện, ngăn

chặn những hiện tượng thiếu an toàn

 Kiểm tra an toàn dàn giáo, sàn công tác

 Kiểm tra việc sử dụng các phương tiện bảo hộ

 Theo dõi, nhắc nhở công nhân thực hiện đúng nội

quy an toàn

IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO

4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao

2. Biện pháp kỹ thuật

 Thiết kế chỗ neo dây an toàn khi không sử dụng

được dàn giáo hoặc không có lan can an toàn

 Tất cả lỗ trống trên sàn phải có tấm đậy hoặc lan can

Ngày đăng: 27/04/2016, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm