BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 1 Nguyên nhân kỹ thuật: tuột phanh, gãy thang, sàn giàn giáo,… van bảo hiểm, cách điện, cơ cấu hãm của tời… khuôn, c
Trang 1AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
Trang 3chức, kỹ thuật, tự nhiên hình thành trong quá trình
lao động sản xuất
Công trường xây dựng, xưởng sản xuất
Tổ chức sản xuất (làm theo ca, công, )
Thời tiết, khí hậu
Tình trạng vệ sinh
Trang 41.3 Một số khái niệm
các yếu tố độc hại trong quá trình LĐ.
Khác nhau về thời gian tác động
I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.3 Một số khái niệm
Trang 5I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(1) Nguyên nhân kỹ thuật:
tuột phanh, gãy thang, sàn giàn giáo,…)
(van bảo hiểm, cách điện, cơ cấu hãm của tời…)
khuôn, cột chống, đào hố sâu kiểu hàm ếch,…)
khi nâng hạ vật cẩu, xe chạy quá tốc độ,…)
I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(2) Nguyên nhân tổ chức:
làm việc chật hẹp, đường đi lại cắt nhau nhiều,…)
nghề, chuyên môn, không đảm bảo sức khoẻ.
ATLĐ.
Trang 61.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(3) Nguyên nhân vệ sinh môi trường:
sâu, trong hầm,…)
buồn tẻ hay căng thẳng
vệ sinh,…)
I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(4) Nguyên nhân chủ quan:
hợp.
việc, làm không đúng phận sự)
cá nhân (dây an toàn, gang tay, ủng,…)
Trang 7I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(4) Nguyên nhân chủ quan:
I BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.4 Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(4) Nguyên nhân chủ quan:
Trang 8II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.1 Các yếu tố vi khí hậu:
Nhiệt độ: không nên quá 33 – 35oC
Độ ẩm: nên trong khoảng 75 – 95%
Gió: không quá 3 m/s
Bức xạ nhiệt: gồm cả tia hồng ngoại và tử ngoại
Trang 9II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.1 Các yếu tố vi khí hậu:
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.2 Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể:
Khi nhiệt độ > 32oC bắt đầu cảm giác nóng, đến
38,5oC được coi là báo động nguy hiểm Hậu quả:
Mệt mỏi, nhức đầu, choáng mặt, ù tai, hoa mắt say
nóng, say nắng, mất trí
Suy tim, viêm thận
Rối loạn tiêu hoá
Phản xạ kém dễ bị tai nạn
Trang 102.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
Bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo:
Cửa sổ, cửa trời
Quạt hút
Chống nóng các thiết bị toả nhiệt
Che chắn
Bố trí xa nơi làm việc
Hạn chế nắng nóng khi làm việc ngoài trời
Sơn cách nhiệt buồng lái
Tấm che nắng, bạt, lán di động
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
Trang 11II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
Trang 122.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Vi khí hậu trong môi trường sản xuất
2.1.3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu nóng
Sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân
Quần áo bảo hộ chống nhiệt
Mũ chống nóng, giày, găng tay chịu nhiệt
Kính màu, kính mờ
Biện pháp tổ chức lao động
Tạo điều kiện nghỉ ngơi thoả đáng
Bồi dưỡng khẩu phần, bảo đảm nước uống
Khám sức khoẻ định kỳ
Trang 13II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.1 Nguyên nhân phát sinh bụi
Làm đất đá
Bốc dỡ nhà cửa, công trình cũ
Đập-nghiền-sàng đá
Trộn bê tông, vữa
Phun sơn bụi, phun cát làm sạch bề mặt tường
Vận chuyển, đánh đống các loại phụ gia chứa SiO2
Trang 14Bụi mù mịt nhưng … không đeo khẩu trang
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.2 Tác hại của bụi đối với cơ thể
Hệ hô hấp: bệnh bụi silic, bệnh bụi phổi, viêm họng,
viêm phế quản, viêm mũi
Đường tiêu hoá: viêm lợi, sâu răng, tổn thương, viêm
loét dạ dày, rối loạn tiêu hoá
Viêm da, mụn nhọt, lở loét, dị ứng da
Viêm giác mạc, viêm mi mắt, bệnh mắt hột, thủng
giác mác, nặng có thể mù
Nhiễm độc chì, thuỷ ngân, thạch tín,…
Trang 15II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi
Che đậy thiết bị phát sinh bụi, đặt ống hút thải bụi
Vận chuyển che chắn cẩn thận, tưới ẩm mặt đường
khi trời hanh khô
Sử dụng phòng hộ cá nhân: quần áo bảo hộ, khẩu
trang, mặt nạ, kính đeo mắt,…
Bố trí đầy đủ nhà tắm, vệ sinh
Không tuyển người có bệnh về đường hô hấp làm
việc môi trường nhiều bụi
Kiểm tra định kỳ hàm lượng bụi nơi làm việc
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi
Trang 162.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi
Trang 17II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.2 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.2.3 Biện pháp phòng chống bụi
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.3 Tiếng ồn
2.3.1 Ảnh hưởng của tiếng ồn
Cơ quan thính giác bị tổn thương nặng tai, điếc
Tác động hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, sợ hãi,
bực tức, giảm trí nhớ
Rối loạn nhịp tim
Đau dạ dày, cao huyết áp
Trang 182.3 Tiếng ồn
2.3.1 Ảnh hưởng của tiếng ồn
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
Bông, bọt biển, băng
Nút bịt tai bằng chất dẻo, bao ốp tai
Tổ chức lao động hợp lý:
Bố trí xen kẽ để công nhân nghỉ ngơi
Không tuyển người có bệnh về thính giác làm việc nơi
có nhiều tiếng ồn
Trang 19Nút bịt tai
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.4 Rung động
2.4.1 Ảnh hưởng của rung động
Thay đổi hoạt động của tim, di lệch nội tạng, rối loạn
tuyến sinh dục
Thay đổi chức năng tuyến giáp, chấn động cơ quan
tiền đình, rối loạn chức năng giữ thăng bằng
Đau xương, viêm khớp, vôi hoá các khớp
Có thể phát triển thành bệnh rung động nghề nghiệp
Trang 202.4 Rung động
2.4.2 Biện pháp phòng chống rung động
Chọn thiết bị ít gây ra tác dụng rung động
Cách rung và hút rung: kê các tấm cao su, chất dẻo
Dụng cụ chống rung cá nhân:
Giày có đế cao su hoặc gắn lò xo
Gang tay bằng cao su xốp dày
Biện pháp tổ chức:
Bố trí thành nhiều ca để có thời gian nghỉ ngơi
Không nên bố trí phụ nữ lái xe vận tải cỡ lớn
II KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.4 Rung động
2.4.2 Biện pháp phòng chống rung động
Trang 23III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG
MÁY MÓC THI CÔNG
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.1 Các loại máy thi công
Các máy thi công trên đất khô và dưới nước: máy
đào xúc, san gạt, đầm đất, đóng ép cọc,…
Thiết bị nâng chuyển: thăng tải, trụ nâng, cần trục,…
Máy gia công: cưa, bào, cắt uốn thép,…
Máy sx VLXD: máy trộn, bơm bê tông,…
Các máy làm công tác hoàn thiện: phun sơn, mài,…
Thiết bị điện: máy phát điện, máy biến áp,…
Trang 24Một số loại máy xây dựng
Trang 25Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
Trang 26Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
1. Tình trạng máy không tốt: thiếu các thiết bị an toàn,
hệ thống phanh hư, mòn, các chi tiết cong vênh,…
2. Máy bị mất cân bằng: máy bị rung, lắc, có thể lật do:
Nền móng không vững chắc
Cẩu vật quá tải trọng
Di chuyển quá tốc độ, phanh đột ngột
Bị máy khác va chạm
Gió lớn
Không chằng buộc cẩn thận
Trang 27III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Trang 28Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Trang 29III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Trang 303.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
3. Thiếu bộ phận bao che rào ngăn vùng nguy hiểm
4. Sự cố tai nạn điện: rò điện, phóng điện,…
5. Thiếu ánh sáng nơi làm việc
6. Do người vận hành:
Vi phạm quy tắc an toàn, kỷ luật lao động
Không đảm bảo sức khoẻ: mắt kém, tai nghễnh ngãng
7. Không đăng kiểm, duy tu máy theo định kỳ
III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Vi phạm quy tắc an toàn, kỷ luật lao động
Trang 31III AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
3.3 Biện pháp phòng ngừa
1. Bảo đảm chất lượng máy tốt, an toàn khi vận hành:
kiểm tra thường xuyên và trước khi vận hành độ
bền cáp, xích, mối hàn,…
2. Bảo đảm độ ổn định của máy:
Mg: moment giữ do các lực chống lật sinh ra đối
với điểm lật hoặc đường lật
M1: moment lật do các lực gây lật sinh ra đối với
điểm lật hoặc đường lật
3. Lắp đặt bao che, rào ngăn vùng nguy hiểm của máy:
tấm ván, nhôm, tôn, lưới thép, rào nhựa,…
4. Phòng ngừa tai nạn điện: nối đất, lắp biển cảnh báo,
5. Đảm bảo chiếu sáng hợp lý
6. Tuyển dụng, sử dụng thợ vận hành:
Có chứng nhận sức khoẻ
Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn
Có chứng nhận huấn luyện ATLĐ
Trang 32IV AN TOÀN KHI ĐÀO ĐẤT ĐÁ
VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
1. Sụp đổ đất lúc đào hào, hố sâu:
Chiều sâu quá lớn mà không gia cố
Gia cố, chống đỡ thành hố không đúng kỹ thuật
Tháo dỡ hệ thống chống đỡ sai quy tắc
2. Đất đá lăn từ trên bờ xuống hố
3. Người bị trượt ngã do:
Làm việc ở mái dốc quá đứng, không đeo dây an toàn
Nhảy qua hào, hố rộng
Không quan sát thấy hố đào (do tối, sương mù,…)
Trang 33IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
1. Sụp đổ đất lúc đào hào, hố sâu:
Chiều sâu quá lớn mà không gia cố
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
3. Bị trượt ngã
Trang 344.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
3. Bị trượt ngã
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
4. Bị nhiễm hơi khí độc như cacbonic, amôniăc, mê tan
khi thi công hố sâu, đường ngầm
5. Bị chấn thương do sức ép hoặc đất đá văng vào
người khi thi công bằng chất nổ
6. Các phương tiện (máy đào, máy ủi,…) gây tai nạn
7. Sự cố do thăm dò, khảo sát địa chất không tốt
thiết kế biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
Trang 35IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.1 Nguyên nhân tai nạn khi đào đất đá, hố sâu
Trang 364.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
1. Đảm bảo ổn định hố đào
Nếu hố đào không có mái dốc: đào nhỏ hơn độ sâu giới
hạn (quy phạm hoặc tính toán)
Hố đào có mái dốc: có thể gia cố mái dốc bằng cách
đóng cọc, làm tường chắn, chia nhiều cấp mái dốc,…
Đào hố giật cấp
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
1. Đảm bảo ổn định hố đào
Trang 37IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:
Ngăn ngừa đất đá rơi:
Đất đá đào lên phải cách mép hố > 0,5m
Khi đào thủ công không cho phép đào kiểu hàm ếch
Kiểm tra thường xuyên vách hố đào (đặc biệt là sau
khi có mưa), nếu có vết nứt phải cho ngừng thi công
Không bố trí người làm việc dưới hố và trên hố cùng
một lúc
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:
Ngăn ngừa trượt ngã:
Phải có thang lên xuống hố đào
Công nhân phải đeo dây an toàn khi mái dốc cao
hơn 3m hoặc độ dốc hơn 30o
Hố đào trên đường đi lại phải có rào chắn, đèn báo
Cấm ngồi nghỉ trên mép hố đào
Cầu bắc qua hố đào phải có tay vịn chắc chắn
Trang 384.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
2. Đảm bảo các quy định an toàn khi thi công hố đào:
Đề phòng nhiễm độc:
Phải kiểm tra xem ở dưới các hố sâu có khí độc hay
không (dùng đèn thử)
Khi phát hiện thấy khó thở trong hố sâu phải ngừng
ngay thi công, xử lý xong mới cho tiếp tục
Đào đất ở vị trí có ống dẫn xăng, khí dễ cháy cần
đảm bảo an toàn cháy nổ (không dùng đèn đốt dầu)
Khi cần thi công nơi có khí độc phải trang bị mặt nạ
phòng độc và có người ở trên theo dõi
Trang 39IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.2 Biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất đá
3. Phòng ngừa chấn thương khi nổ mìn
Trước khi nổ mìn:
Di chuyển toàn bộ người và thiết bị ra khỏi khu vực
nguy hiểm
Nhà ở trong khu vực ảnh hưởng phải mở cửa tránh
hiện tượng áp suất tĩnh
Rào ngăn khu vực nguy hiểm
Thi công lúc tối trời phải đảm bảo chiếu sáng đủ
Sau khi nổ phải kiểm tra, xử lý mìn có thể sót lại
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Bố trí công nhân không đủ sức khoẻ hoặc chưa được
huấn luyện làm việc trên cao
Thiếu kiểm tra giám sát
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
Bố trí dây chuyền không hợp lý
Vận chuyển vật liệu hoặc phế thải sai quy định (như
Trang 404.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
Trang 41IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
Trang 42IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
Trang 43IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
1. Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu phương tiện bảo hộ: giày chống trượt, dây an
toàn
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.3 Nguyên nhân gây tai nạn khi làm việc trên cao
2. Nguyên nhân kỹ thuật
Thiết kế: lập sơ đồ tính, xác định tải trọng, tính toán
dàn giáo, thang,… có sai sót
Do gia công chế tạo dàn giáo (vật liệu kém chất lượng,
liên kết hàn, buộc không đảm bảo)
Do quá trình lắp dựng và tháo dỡ (lắp nghiêng, thiếu
thanh giằng chéo, đặt giàn giáo trên đất yếu, sai trình tự
lắp đặt, tháo dỡ)
Trang 444.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
1. Biện pháp tổ chức
Công nhân làm việc trên cao:
Trên 18 tuổi, đảm bảo sức khoẻ, được học tập và
kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn làm việc trên cao
Đeo dây an toàn, móc khoá và dây đúng vị trí
Cấm đi lại trên tường, dầm, dàn và các kết cấu lắp
ghép khác
Không lên xuống bằng phương tiện vận chuyển vật
liệu (cần trục, vận thăng,…)
Không đi dép lê, guốc
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
1. Biện pháp tổ chức
Trước và trong khi làm việc không uống rượu, bia,
hút thuốc
Phải có túi cá nhân đựng dụng cụ, đồ nghề
Cấm ném vứt dụng cụ, đồ nghề, vật liệu từ trên cao
xuống
Không làm việc trên dàn giáo cao, cột thép, dầm
cẩu, mái nhà 2 tầng trở lên khi trời tối, mưa to hoặc
có gió cấp 5 trở lên
Trang 45IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
1. Biện pháp tổ chức
Cán bộ giám sát, kiểm tra an toàn:
Thường xuyên giám sát, kiểm tra để phát hiện, ngăn
chặn những hiện tượng thiếu an toàn
Kiểm tra an toàn dàn giáo, sàn công tác
Kiểm tra việc sử dụng các phương tiện bảo hộ
Theo dõi, nhắc nhở công nhân thực hiện đúng nội
quy an toàn
IV AT ĐÀO ĐẤT ĐÁ & LÀM VIỆC TRÊN CAO
4.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
2. Biện pháp kỹ thuật
Thiết kế chỗ neo dây an toàn khi không sử dụng
được dàn giáo hoặc không có lan can an toàn
Tất cả lỗ trống trên sàn phải có tấm đậy hoặc lan can