MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 5. Kết cấu của bài khóa luận. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.1. Khái quát chung về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp. 5 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5 1.1.2. Các trường hợp phát sinh khoản phải thu trong doanh nghiệp 6 1.1.3. Yêu cầu quản lý công nợ phải thu trong doanh nghiệp. 7 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu. 8 1.2. Nội dung kế toán Phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp. 8 1.2.1. Kế toán Phải thu của khách hàng theo quyết định 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ Tài chính. 8 1.2.1.2. Tài khoản sử dụng 8 1.2.2. Kế toán Phải thu của khách hàng theo Thông tư 2002014TTBTC 19 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG 21 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thăng Long. 21 2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long.21 2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đâu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 30 2.2. Thực trạng kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 32 2.2.1. Đặc điểm nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 32 2.2.2. Nội dung kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 35 CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG 41 3.1. Các kết luận và phát hiện được qua nghiên cứu công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 41 3.1.1. Kết quả đạt được 41 3.1.2. Ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nợ phải thu của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 41 3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 45 3.2.1. Sự cần thiết của công tác kế toán nợ phải thu tại các doanh nghiệp (nói chung) cũng như công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long (nói riêng). 45 3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 45 KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1TÓM LƯỢC
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong một doanh nghiệp Kế toán đóngvai trò tích cực trong quản lý tài chính, đảm bảo cung cấp các thông tin cần thiết choviệc quản lý và đưa ra các quyết định cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán công nợ phải thu là một phần hành quan trọng trong công tác kế toán củadoanh nghiệp Kế toán công nợ phải thu sẽ thực hiện nhiệm vụ theo dõi và quản lýcông nợ phải thu: phản ánh , ghi chép kịp thời các khoản phải thu theo đối tượng, giámsát việc thanh toán các khoản nợ phải thu Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp nênviệc quản lý công nợ có hiệu quả hay không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Do đó, kế toán công nợ phải thu là một bộ phận khôngthể thiếu trong doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán công nợ phải thu do đó tôi đã lựa
chọn đề tài “ Kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận nghiên cứu những vấn đề sau:
1. Nghiên cứu đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ phải thutại doanh nghiệp
2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phầnđầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long
3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp kế toán công nợ phảithu
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Thương Mại đã giảng dạy,truyền đạt kiến thức cho em trong các năm học qua Xin chân thành cảm ơn Cô ThS.Nguyễn Thị Minh Giang đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóaluận tốt nghiệp này
Cảm ơn Quý Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long đã tạođiều kiện thời gian cũng như số liệu cho em vừa thực tập và thực hiện khóa luận này.Đặc biệt là sự nhiệt tình của Ban Giám đốc công ty cùng toàn thể anh chị ở phòng kếtoán đã ủng hộ và đóng góp ý kiến để em có thể thực hiện bài khóa luận này một cáchđầy đủ và hoàn thiện
Cuối cùng, xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô Trường Đại Học Thương Mại,kính chúc Ban giám đốc cũng các anh chị trong Công ty Cổ phần đầu tư thương mạidịch vụ sức khỏe và thành đạt Kính chúc Quý Công ty làm ăn phát đạt, ngày càng mởrộng thị trường
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển trên thịtrường, các doanh nghiệp phải tận dụng mọi khả năng, nguồn lực hiện có Doanhnghiệp sử dụng nhiều chính sách chiến lược nhằm giữ vững và mở rộng thị trường:nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng cáo, chiến lược về giá, Một trong những chínhsách hiệu quả là chính sách bán hàng trả chậm, chính sách bán chịu, bán hàng trả góp.Chính sách này là một vũ khí sắc bén nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu vềdoanh số
Việc bán chịu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợiích: làm tăng sản lượng tiêu thụ, giải tỏa hàng tồn kho tồn đọng, tăng doanh thu, tạo
uy tín cho khách hàng, đối tác và làm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.Đồng thời, khi doanh nghiệp chấp nhận bán hàng trả chậm cho khách hàng sẽ phátsinh một khoản phải thu với khách hàng về số tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp hay là tiền vốn doanh nghiệp bị ngườikhác chiếm dụng Điều này sẽ ảnh hưởng đến vốn kinh doanh, khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Do đó công ty cần phải có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽnhững khoản nợ phải thu cũng như những biện pháp thu hồi các khoản nợ này, tranhtình trạng vốn bị chiếm dụng lâu, quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ khó đòigây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp Do đó mà đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức riêng
bộ phận kế toán nợ phải thu nhằm quản lý có hiệu quả các khoản phải thu này
Kế toán công nợ phải thu là một phần hành kế toán quan trọng trong công tác kếtoán của một doanh nghiệp Kế toán công nợ phải thu sẽ thực hiện nhiệm vụ theo dõi
và quản lý công nợ phải thu: phản ánh , ghi chép kịp thời các khoản phải thu theo đốitượng, giám sát việc thanh toán các khoản nợ phải thu Nợ phải thu là tài sản củadoanh nghiệp nên việc quản lý công nợ có hiệu quả hay không hiệu quả sẽ ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, kế toán công nợ phải thu là một
bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp
Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long cũng là một thực thểhoạt động trong nền kinh tế Trong các giao dịch với khách hàng và đối tác, doanhnghiệp có phát sinh các khoản nợ phải thu Chính sách bán chịu của doanh nghiệp đãtạo nên uy tín cho doanh nghiệp với đối tác và khách hàng, vừa tạo điều kiện chokhách hàng vừa giúp công ty giữ chân khách hàng cũvà lôi kéo thêm khách hàng mới
Trang 7Tuy nhiên, tính hình kinh tế hiện nay có nhiều biến động, cạnh tranh trên thịtrường gay gắt, khan hiếm về nguồn vốn, nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động,nên tình trạng nợ quá hạn hoặc nợ khó đòi xảy ra rất nhiều Điều này ảnh hưởng rấtlớn đến Công ty Trong các năm gần đây, nợ phải thu của Công ty là rất lớn, chiếm tỷtrọng cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp Điều này sẽ có ảnh hưởng không nhỏđến khả năng thanh toán của Công ty Do đó, Công ty cần phải quan tâm hơn đếncông tác kế toán nợ phải thu Cần có các chính sách quản lý và sách thu hồi các khoản
nợ này, tránh để thất thoát nguồn vốn của Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ ThăngLong, em đã phần nào hiểu thêm vai trò và trách nhiệm của kế toán và kế toán công nợphải thu cũng như trình tự hạch toán kế toán tại Công ty Công ty đã thực hiện tốt tổchức công tác kế toán và kế toán công nợ phải thu phù hợp với quy định hiện hành vàđặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tạimột số hạn chế trong quá trình kế toán và kế toán công nợ phải thu ảnh hưởng đến việcghi chép, xử lý và cung cấp thông tin tài chính
Nhận thấy tầm quan trọng của nợ phải thu và kế toán công nợ phải thu trongdoanh nghiệp (nói chung) và tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ (nóiriêng), em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tưthương mại dịch vụ Thăng Long” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã tích lũy cho bản thân những kiếnthức cơ bản về kế toán ( nói chung ) và kế toán công nợ phải thu ( nói riêng) Qua thựchiện bài khóa luận này, em mong muốn làm rõ các vấn đề sau:
• Về mặt lý luận: Làm rõ các vấn đề lý luận về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệptheo chuẩn mực và theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
• Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nắm vững về mặt lý luận, đi sâu tìm hiểu, phân tích tìnhhình áp dung lý luận vào thực tế của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụThăng Long
- Từ đó, đánh giá thực trạng kế toán công nợ phải thu tại công ty Cổ phần đầu tư thươngmại dịch vụ Thăng Long
- Đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán công nợ phải thu tại công ty Cổ phần đầu tư thươngmại dịch vụ Thăng Long
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Trang 8• Đối tượng nghiên cứu: Bài khóa luận này chủ yếu đi sâu tìm hiểu kế toán công nợ
phải thu đặc biệt là phải thu của khách hàng, từ đó đánh giá thực trạng kế toán công nợphải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long
Phạm vi:
• Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long.
• Phạm vi về thời gian: Số liệu được lấy trong Quý IV năm 2014.
4. Phương pháp thực hiện đề tài.
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu, phươngpháp phân tích, đánh giá dữ liệu, phương pháp so sánh số liệu, phương pháp hạch toán
kế toán
• Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát về hệ thống chứng từ công ty sử dụng trong kế toáncông nợ phải thu: hóa đơn bán hàng, hợp đồng, báo giá, đề nghị mua hàng, đề thanhtoán, ; quan sát kế toán công nợ phải thu tiếp nhận và xử lý chứng từ: nhận chứng từhóa đơn, hợp đồng, Giấy báo Có, sắp xếp theo thứ tự ngày tháng, ; nhập dữ liệutrên phần mềm, lưu trữ chứng từ
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn kế toán trưởng về các quy định của Công ty về kếtoán công nợ phải thu, quy trình xét duyệt bán chịu, thời hạn thanh toán , đồng thời tìmhiểu thêm các quy định của Công ty có liên quan: điều khoản hợp đồng,
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các bản tổng hợp công nợ theo đối tượng củacông ty, sổ chi tiết công nợ phải thu, sổ cái tài khoản nợ phải thu, hợp đồng và cácchứng từ có liên quan
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Từ các số liệu và thông tin thu thập được, tiến hànhtổng hợp số liệu công nợ phải thu phát sinh trong kỳ và công nợ phải thu cuối kỳ
Trang 9• Phương pháp phân tích, đánh giá số liệu:
- Phân tích tình hình tăng giảm kết hợp với doanh thu để đánh giá khả năng thu đượctiền ngay của doanh nghiệp, tỷ trọng nợ phải thu trên tổng tài sản, phân tích các chỉtiêu về khả năng than toán
• Phương pháp so sánh số liệu:
- So sánh số dư đầu kỳ công nợ phải thu với số dư cuối kỳ nợ phải thu, giải thích sựbiến động
• Phương pháp hạch toán kế toán:
- Xem xét cách hạch toán của Công ty, xem xét tính hợp lý và đúng đắn trong cách hạchtoán công nợ phải thu
5. Kết cấu của bài khóa luận.
Bài khóa luận có kết cấu gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu trong doanh nghiệp
Chương 2: Kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch
vụ Thăng Long
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận, do sự hạn chế về chuyên môn vàthời gian nên không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quý thầy cô cũng như các anh, chị trong công ty để khóa luận này đượchoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
• Khái niệm tài sản
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồntiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt những khoản
tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.(Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01; Giáo trình nguyên lý kế toán- Nhà xuất bản thống kê năm 2009- Trường đại học Thương Mại).
Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái vật chất như: nhà xưởng,máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất nhưbản quyền, bằng sáng chế
• Khái niệm nợ phải thu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữa doanh nghiệp với khách hàng, vớicác đối tượng khác ở bên ngoài và bên trong doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệkinh tế Các mối quan hệ kinh tế đó làm phát sinh cac quan hệ thanh toán mà doanhnghiệp được quyền đòi tiền ở đối tượng có liên quan, từ đó hình thành nên các khoản
phải thu.( Giáo trình kế toán tài chính- Nhà xuất bản thống kê năm 2010- Trường đại học Thương Mại).
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là tài sảncủa doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, các cá nhân khác chiếm dụng màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
• Khái niệm nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về
tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và tài sản cố định ( Giáo trình
kế toán tài chính- Nhà xuất bản thống kê năm 2010- Trường đại học Thương Mại)
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phátsinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ,thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanhnghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữacông ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản
Trang 11phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.(Thông tư 200/2014/TT-BTC
1.1.2. Các trường hợp phát sinh khoản phải thu trong doanh nghiệp
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tàisản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Theo nội dung kinh tế, các khoản phải thu gồm:
• Nợ phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu của người mua svề
ản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư và tài sản cố định đã giao, dịch vụ đãcung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ
- Nội dung, đặc điểm của nợ phải thu khách hàng
o Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sảnphẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
o Các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiềnngay không được coi là các khoản phải thu
o Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ (-) đi các khoản dựphòng phải thu khó đòi;
o Nợ phải thu của khách hàng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán dưới hai mục: phảithu khách hàng ngắn hạn ( thời gian thu hồi trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 kỳ kế toán)
và phải thu dài hạn ( thời gian thu hồi trên 12 tháng hoặc trên 1 kỳ kế toán)
o Nợ phải thu khách hàng có kiên quan mật thiết đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
• Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cốđịnh mua ngoài để sử dụng cho hoạt động kinh doanh
• Phải thu người nhận tạm ứng: là khoản tiền hoặc tài sản khác do doanh nghiệp giaocho người lao động trong doanh nghiệp nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh hoặc thực hiện một công việc được phê duyệt
• Phải thu nội bộ: là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với đơn vị cấp trên,giữa hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp độc lập hoặc trong Tổngcông ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanhnghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
Trang 12• Phải thu khác: Là các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài các khoản phải thu nóitrên như thu về bồi thường vật chất, các khoản cho vay, mượn tài sản có tính chất tạmthời, các khoản phải chi hộ đơn vị giao ủy thác xuất nhập khẩu, các khoản phải thuphát sinh khi cổ phần hóa công ty Nhà nước, tiền lãi cổ tức, lợi nhuận phải thu từ cáchoạt động đầu tư tài chính
Theo thời hạn thanh toán, các khoản phải thu chia thành 2 loại:
• Các khoản phải thu ngắn hạn: bao gồm các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo tàichính năm có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong 12 tháng tới hoặc trong một chu
kỳ kinh doanh bình thường
• Các khoản phải thu dài hạn: bao gồm các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo có thờihạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh
1.1.3. Yêu cầu quản lý công nợ phải thu trong doanh nghiệp.
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiếnhành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
- Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,
số phải thu và số còn phải thu
- Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nướcViệt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số
dư theo tỷ giá qui đổi thực tế
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng , bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
- Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theotừng đối tượng
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như131,331 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản phải thu
- Đôn đốc thực hiện thanh toán các khoản phải thu
- Theo dõi chi tiêt, cụ thể từng khoản phải thu của từng đối tượng, báo cáo kịp thời vềkhả năng thanh toán của khách nợ
1.2. Nội dung kế toán Phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp.
1.2.1. Kế toán Phải thu của khách hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính.
1.2.1.1. Chứng từ kế toán
Trang 13- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng phản ánh giátrị của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp và tổng số tiền phải thu củakhách hàng.
- Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho phản ánh số lượng, giá vốn của sản phẩm, hàng hóaxuất ra để cung cấp cho khách hàng
- Phiếu thu : Phiếu thu phản ánh số tiền đã thu được bằng tiền mặt của khách hàng khikhách hàng thanh toán
- Giấy báo có, bảng sao kê của Ngân hàng: Giấy báo Có phan ánh số tiền đã thu đượckhi khách hàng thanh toán thông qua chuyển khoản
- Biên bản bù trừ công nợ: Biên bản bù trừ công nợ phản ánh số tiền được bù trừ giữacông nợ phải thu với công nợ phải trả của khách hàng với doanh nghiệp Khi lập biênbản bù trừ công nợ, phải có sự đồng ý giữa khách hàng và doanh nghiệp
- Biên bản xoá nợ…: Biên bản xóa nợ phản ánh số tiền mà doanh nghiệp quyết địnhxóa nợ cho khách hàng trong trương hợp doanh nghiệp không thể thu được số nợ phảithu với khách hàng
- Các chứng từ liên quan khác: Giấy đề nghị thanh toán, Thông báo đến hạn thanhtoán,
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán công nợ phải thu của khách hàng được phản ánh trên TK 131- Phải thucủa khách hàng, ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan:
- TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 331: Phải trả người bán
- TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
• TK 131- Phải thu của khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ
phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoảnnày còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với ngườigiao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
Kết cấu TK 131- Phải thu của khách hàng
Bên Nợ:
Trang 14- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ
đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượngphải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"
• TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích
lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khảnăng không đòi được vào cuối niên độ kế toán
• TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán củahoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
Trang 15- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đãđược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lýbất động sản đầu tư
• TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT
đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trảlại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
• TK 111-Tiền mặt: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ
doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
Trang 16- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
• TK 112- Tiền gửi ngân hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quí, đá quí: Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng
1.2.1.3. Trình tự hạch toán
1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán,dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ Kế toán ghi số tiền phải thu của kháchhàng nhưng chưa thu:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, kế toán ghi tăng phải thu của khách hàng theo tổng giá thanh toán ( TK131), đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa
có thuế GTGT (TK 511) , thuế GTGT phải nộp được phản ánh riêng trên TK Thuế GTGT phải nộp
3331 Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toánghi tăng phải thu của khách hàng theo tổng giá thanh toán (TK 131), đồng thời, phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán (TK511)
2 Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:
- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, phản ánh doanh thucủa hàng hóa bị trả lại vào bên Nợ Tk 531- Hàng bán bị trả lại theo giá chưa có thuếGTGT, ghi giảm khoản thuế GTGT phải nộp tương ứng, đồng thời ghi giảm phải thucủa khách hàng theo tổng giá thanh toán của hàng hóa bị trả lại (TK 131)
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, phản
Trang 17ánh bên Nợ TK 531- hàng bán bị trả lại theo giá đã có thuế GTGT, đồng thời ghi giảmphải thu của khách hàng theo tổng giá thanh toán của hàng hóa bị trả lại (TK 131).
3 Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán chokhách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng,hoặc chiết khấu thương mại, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kếtoán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng (TK 131) về số tiền giảm giá hàngbán, đồng thời:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, phản ánh số tiềnchiết khấu thương mại vào bên Nợ Tk 521- Chiết khấu thương mại hoặc số tiền giảmgiá hàng bán vào bên Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán theo giá chưa có thuế, ghi giảmthuế GTGT phải nộp tương ứng
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, phản ánh số tiềnchiết khấu thương mại vào bên Nợ Tk 521- Chiết khấu thương mại hoặc số tiền giảmgiá hàng bán vào bên Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán theo giá đã có thuế GTGT
4 Nhận được tiền do khách hàng trả liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu
tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi tăng tiền (TK 111, TK 112) đồng thời ghi giảm trừ
số tiền phải thu của khách hàng khách hàng (TK 131) về số tiền đã thanh toán
Trường hợp, khách hàng trả trước thời hạn quy đinh, được hưởng chiết khấu thanhtoán Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiềnmua hàng trước thời hạn quy định, ghi tăng tiền (TK 111, TK 112) theo số thực nhận,ghi tăng chi phí tài chính ( TK 635) số tiền chiết khấu thanh toán, đồng thời ghi giảmphải thu khách hàng ( TK 131) số tiền chưa trừ chiết khấu thanh toán
5 Trường hợp phát sinh khoản phải của khách hàng về bán hàng nhưng bằngngoại tệ, ghi tăng phải thu khách hàng ( TK 131) theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch,phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( TK 511) cũng theo tỷ giá thực tếtại ngày giao dịch
Khi thu được tiền nợ phải thu là ngoại tệ, ghi tăng tiền ( TK 111, TK 112), đồngthời ghi giảm số tiền phải thu khách hàng (TK 131) theo tỉ giá ghi sổ kế toán tại ngày
Trang 18giao dịch, chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được phản ánh vào TK 515- Doanh thu tàichính( Số lãi) hoặc TK 635- Chi phí tài chính( Số lỗ)
6 Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấpdịch vụ, ghi tăng tiền (TK 111, TK 112) đồng thời ghi tăng khoản khách hàng ứng tiềntrước (TK 131)
7 Kế toán các khoản phải thu của khách hàng tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu:7.1 Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước
để mở LC , căn cứ các chứng từ liên quan, ghi tăng tiền (TK 111, TK 112) đồng thờighi tăng khoản khách hàng ứng tiền trước (TK 131)
7.2 Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (Nếu thanh toán bằngthư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi tăng số tiền cầm cố, kỹ quý, ký cược (TK 144), đồng thời ghi giảm số tiền đem cầm cố, ký quỹ, ký cược tương ứng(TK 112)
7.3 Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cần phản ánh các nghiệp vụ sau:
- Số tiền hàng ủy thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bêngiao uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi tăng hàng mua đang đi đường (TK151)( nếu cuối kỳ hàng chưa về nhập kho) hoặc hàng hóa (TK 156) ( nếu hàng đã vềnhập kho), đồng thời ghi tăng khoản phải trả cho người bán (TK331)
- Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng chođơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi giảm khoản khách hàng ứng tiền trước (TK 131), đồngthời ghi tăng khoản phải trả cho người bán (TK331)
- Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từliên quan, ghi tăng ghi tăng hàng mua đang đi đường (TK 151) ( nếu cuối kỳ hàngchưa về nhập kho) hoặc hàng hóa(TK 156) ( nếu hàng đã về nhập kho), đồng thời ghităng khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp (TK 3333)
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng chođơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi giảm khoản khách hàng ứng tiền trước (TK 131), đồngthời ghi tăng khoản thuế nhập khẩu phải nộp (TK 3333)
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu,căn cứ các chứng từ liên quan, ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) ( tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc ghi tăng giá trị hàng hóa (TK 156) hoặc hàng
Trang 19mua đang đi đường (TK 151), đồng thời ghi tăng khoản thuế GTGT phải nộp (TK 3331).
- Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT xuất trảhàng và các chứng từ liên quan, ghi giảm số tiền đã nhận trước của khách hàng (TK131) hoặc ghi tăng phải thu với khách hàng (TK 131) về giá trị hàng hóa, đồng thờighi giảm giá trị hàng hóa (TK 156) trả cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
7.4 Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhậpkhẩu, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanhthu phí uỷ thác nhập khẩu, ghi tăng tiền (TK 111) hoặc phải thu của khách hàng (TK131) theo tổng giá thanh toán, đồng thời phản ánh doanh thu phí ủy thác nhập khẩu(TK 511) và thuế GTGT phải nộp (TK 3331) tính trên phí ủy thác nhập khẩu
7.5 Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến hoạtđộng nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuêbãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng ), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi tăng nợ phải thukhách hàng (TK 131) đối với số tiền đã chi hộ, đồng thời ghi giảm tiền (TK 111)
7.6 Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiềnthuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu đơn vị uỷthác nhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt động
uỷ thác nhập khẩu, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi tăngtiền (TK 111) đồng thời ghi giảm trừ nợ phải thu của khách hàng (TK131) về số tiền
đã nhận được
7.7 Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷ thácnhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi giảm phải trả cho người bán (TK 331)đồng thời ghi giảm tiền (TK 111) hoặc ghi giảm ký quỹ, ký cược (TK 144) ( nếu có).7.8 Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi giảm số thuế phải nộp (TK 333)đồng thời ghi giảm tiền (TK 111)
8 Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng(Theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi(Tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của kháchhàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi tăng hàng hóa (TK 156), nguyên vậtliệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 20(TK 133) tương ứng, đồng thời ghi giảm phải thu của khách hàng (TK 131) theo tổnggiá thanh toán.
9 Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợđược phải xử lý xoá sổ, ghi giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139), số nợ cònlại ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), đồng thời ghi giảm số nợ phải thucủa khách hàng (TK 131)
Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoàiBảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truythu người mắc nợ số tiền đó
10 Cuối niên độ, doanh nghiệp và khách hàng thực hiện đối chiếu công nợ giữakhách hàng và doanh nghiệp và tiến hành bù trừ công nợ giữa khách hàng và doanhnghiệp, căn cứ vào biên bản bù trừ công nợ, hợp đồng thương mại đã ký kết, kế toánghi giảm số nợ phải thu của khách hàng (TK 131) đồng thời ghi giảm số nợ phải trảngười bán (TK 331) hoặc vay ngắn hạn (TK 311)
11 Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ đượcđánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phảnánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghităng nợ phải thu khách hàng (TK 131) số chênh lệch, đồng thời phản ánh chênh lệch tỷgiá hối đoái vào bên Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phảnánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghigiảm khoản nợ phải thu (TK 131), đồng thời phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái vàobên Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối niên độ kế toán các khoảnphải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ (Xem hướng dẫn
ở Tài khoản 413)
1.2.1.4. Sổ kế toán
Trang 21• Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ Nhật ký bán hàng, Nhật
ký chung và Sổ cái tài khoản 131 và sổ chi tiết công nợ phải thu theo đối tượng kháchhàng
o Đặc trưng và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, Nhật ký bán hàng, sau đócăn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, Nhật ký bán hàng để ghi vào Sổ Cái TK
131 và các Sổ kế toán theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Đối với hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ, kế toán sử dụng Bảng kê số 11
và Nhật ký- Chứng từ số 8 ghi có TK 131, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thukhách hàng theo đối tượng
o Đặc trưng và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ:
Trang 22(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ số 8 ghi Có TK 131 hoặc Bảng kê số 11, sổ chitiết TK 131.
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái TK 131
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
• Đối với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kế toán sử dụng Chứng từ ghi sổ, Sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết thanh toán với người mua
o Đặc trưng và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ : hóa đơn, hợp đồng, Báo Có, phiếuthu, hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào
sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ chi tiết thanhtoán với người mua ( người bán)
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
• Đối với hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái, kế toán sử dụng Nhật ký – Sổ Cái, Sổ chi
tiết TK 131
o Đặc trưng và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ Cái:
Trang 23Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái
là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗichứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở
cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh cáctháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuốitháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính 1.2.2. Kế toán Phải thu của khách hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướngdẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Thông
tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp đối vớicác doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực và một số quy định mới về sổ sách, chứng từ kếtoán, báo cáo tài chính
Nội dung kế toán phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp theo thông tư200/2014/TT-BTC không có gì khác so với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cả vềchứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, vận dụng tài khoản và sổ sách kế toán
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Tương tự theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng
- Phiếu Xuất kho, biên bản bàn giao
Trang 24- Phiếu thu, phiếu chi, Báo Nợ, Báo Có
- Biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ,
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
Tương tự như Quyết định 15/2006/QĐ- BTC, kế toán phải thu của khách hàng sửdụng TK 131- Phải thu của khách hàng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,BĐS đầu tư, TSCD, cung cấp dịch vụ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản :
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tình hình
trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắmgiữ đến ngày đáo hạn khó đòi
1.2.2.3. Vận dụng tài khoản
Tương tự như Quyết định 15/2006/QĐ- BTC về trình tự hạch toán
Tuy nhiên, khi phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợđược phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi giảm dự phòng phải thukhó đòi theo số đã trích lập (TK 2293- thay cho TK 139 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), ghi giảm phải thu của kháchhàng số tiền không đòi được (TK 131)
1.2.2.4. Sổ kế toán.
Tương tự như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về hình thức kế toán và sổ sách kếtoán áp dụng cũng như trình từ hạch toán trên sổ sách kế toán theo từng hình thức
• Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ Nhật ký bán hàng, Nhật
ký chung và Sổ cái tài khoản 131 và sổ chi tiết công nợ phải thu theo đối tượng kháchhàng
• Đối với hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ, kế toán sử dụng Bảng kê số 11 và Nhật
ký- Chứng từ số 8 ghi có TK 131, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu kháchhàng theo đối tượng
• Đối với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kế toán sử dụng Chứng từ ghi sổ, Sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Trang 25• Đối với hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái, kế toán sử dụng Nhật ký – Sổ Cái, Sổ chi
tiết TK 131
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thăng Long.
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ
Thăng Long.
• Tên, địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG
Tên giao dịch quốc tế: THĂNG LONG SERVICE AND COMMERCE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: Số 28/69 Đức Giang, phường Đức Giang, Quận Long Biên,
Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)
Quyết định thành lập: Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép kinhdoanh số 0103001001 vào ngày 02/05/2002 đăng ký sửa đổi lần thứ 2 vào ngày19/03/2004
Danh sách cổ đông sáng lập ( Nguồn: Phụ lục 01)
Ngành nghề kinh doanh:
Danh mục ngành nghề kinh doanh chủ lực bao gồm:
• Kinh doanh máy móc thiết bị thuộc ngành than và khai thác khoáng sản
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gia dụng, văn phòng liên quan đến ngành nhựa
Trang 26• Kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu các loại máy móc thiết bị sử dụng trong ngànhkhai thác than, khoáng sản và tiến hành phân phối cho các đơn vị có nhu cầu ở trongnước.
Ngoài ra, Thăng Long còn hoạt động và cung cấp:
• Dịch vụ tư vấn: Tài chính, kế toán, thuế, các dịch vụ tin học, phát triển công nghệ vàlập trình các phần mềm ứng dụng trong quản lý
• Dịch vụ in ấn, quảng cáo
• Buôn bán tư liệu lao động, tư liệu tiêu dùng: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
• Dịch vụ du lịch lữ hành và nội địa, dịch vụ ăn uống, vận tải, tư vấn đầu tư, xây dựng,giới thiệu việc làm và đào tạo hướng nghiệp dạy nghề ( tài chính, kế toán, tin học,ngoại ngữ, sửa chữa xe máy, điện tử điện lạnh)
Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long cung cấp ra thị trườngcác thiết bị máy móc thuộc ngành than và khai thác khoáng sản với chất lượng caonhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Bên cạnh đó, Thăng Long là nơi hội tụ các nhân viên năng động, sáng tạo, có taynghề cao để đưa ra thị trường các sản phẩm văn phòng tiện lợi, đẹp mắt và có chỗđứng vững chắc trên thị trường nhựa hiện nay
Danh mục sản phẩm của công ty thường xuyên được đổi mới và cập nhật chokhách hàng các dòng sản phẩm theo xu hướng mới nhất Các sản phẩm đưa ra dochính bàn tay và khối óc của người Việt Nam phù hợp với cuộc sống và công việc củamọi người
• Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ
Thăng Long.
Ngày 02/05/2002 Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ xây dựng ThăngLong chính thức được thành lập theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ theođăng ký kinh doanh là 500.000.000 đồng
Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103001001 do Sở kế hoạch vàđầu tư cấp ngày 02/05/2002 với các ngành nghê hoạt động chủ yếu là: Sản xuất đồnhựa, nhập khẩu các máy móc thiết bị, kinh doanh thương mại, hoạt động đào tạo kếtoán thuế, dịch vụ tư vấn tài chính kế toán thuế và giới thiệu việc làm
Trang 27Những ngày đầu thành lập công ty chỉ có 7 nhân sự hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh văn phòng phẩm với doanh thu trong 2 năm đầu chỉ dao động từ 500 triệuđến 1 tỷ đồng.
Đến đầu năm 2004 công ty ngừng hoạt động kinh doanh VPP để chuyển qua hoạtđộng nhập khẩu các loại máy móc thiết bị phục vụ cho ngành than Đây là các dấumộc quan trọng trong sự phát triển của công ty Thăng Long vì ngay trong năm 2004công ty đã tăng nhân sự từ 7 người lên 20 người và doanh thu tăng từ 01 tỷ lên 10tỷ/năm
Đến năm 2006 công ty tiếp tục mở rộng hoạt động sang lĩnh vực sản xuất đồnhựa văn phòng Đây là dấu mốc thứ hai trong lịch sử phát triển của đơn vị trong năm
2006 và 2007 công ty đã tăng số lượng nhân sự từ 20 lên 50 người Trong đó nhân sựlàm việc gián tiếp là 17 người còn lại là công nhân sản xuất và lao động làm việc trựctiếp tại nhà máy sản xuất đồ nhựa Doanh thu của công ty tăng từ 10 tỷ năm 2004 lêngần 50 tỷ năm 2013
• Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại
dịch vụ Thăng Long
Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp.
Các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp rất đa dạng, phong phú nhằm đápứng nhu cầu của xã hội Đồng thời việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ giúp công
ty mở rộng thị trường, tăng doanh thu lợi nhuận, đồng thời tận dụng được hết nguồnlực của công ty, đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả
Các sản phẩm, dịch vụ chính của công ty bao gồm:
Bảng 2.1 Tên sản phẩm chính của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ
Dây xích, Hộp giảm tốc, Bánh lái xích máng cào,tang đuôi máng cào,
Dịch vụ Dịch vụ in ấn, đào tạo,tài chính,
Quy trình sản xuất kinh doanh
Trang 28Nhiệt độ làm mát
Nguyên liệu nhựa Nhựa hóa HDPE, PVC,PP Nén ép định hình Thổi định hình SP
Xử lý bavia Để nguội SP Kiểm tra
kế toán trong doanh nghiệp là tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công,chi phí sản xuất chung và bằng phương pháp tính giá thành của từng sản phẩm tập hợpvào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm
( Nguồn: Phòng Vật tư- Quản trị)
• Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng
Long.
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Longđược tổ chức theo mô hình chức năng Đứng đầu Công ty là Giám đốc điều hành,dưới Giám đốc điều hành là Phó Giám Đốc, tiếp xuống từng phòng chức năng và nhàmáy sản xuất; ngoài ra các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc điềuhành công việc của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch
Trang 29PHÓ GIÁM ĐỐC
Nhà máy sản xuất
Phòng Vật tư –Quản trị
Phòng XNK
● Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc
- Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
- Xây dựng chiến lược hoạt động, phát triển công ty
- Xây dựng, điều chỉnh hoặc tái cấi trúc cơ cấu tổ chức của công ty hoặc các bộ phậnkhác trong công ty
- Chỉ đạo trực tiếp hoạt động của: P Tổ chức – Hành chính, P Kế toán; P Quản trị; nhàmáy sản xuất
● Chức năng, nhiệm vụ của phó Giám Đốc
- Tư vấn cho Giám đốc điều hành trong hoạt động quản lý chung
- Chủ trì việc nghiên cứu thị trường, lập các kế hoạch Marketing- Bán hàng
- Đảm bảo các chỉ tiêu về doanh số kinh doanh, doanh số xuất nhập khẩu theo kế hoạchkinh doanh công ty giao
- Hỗ trợ GĐĐH thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể được giao
● Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tổ chức hành chính
- Thu hút nguồn nhân lực
- Đào tạo, nâng cao năng lực nguồn nhân lực
- Kích thích, duy trig và phát triển nguồn nhân lực
- Quản trị văn phòng, duy trì nề nếp kỷ cương trong công ty
● Chức năng, nhiệm vụ phòng Kế toán