TÓM TẮT Gần đây, một hình thức mới của phương pháp Phần tử hữu hạn, gọi là phương pháp Phần tử chuyển động Moving Element Method - MEM được xây dựng để phân tích ứng xử động của nền đất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tp.HCM, năm 2015
Trang 2TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 3TÓM TẮT
Gần đây, một hình thức mới của phương pháp Phần tử hữu hạn, gọi là phương pháp Phần tử chuyển động (Moving Element Method - MEM) được xây dựng để phân tích ứng xử động của nền đất nửa không gian đàn hồi chịu tải trọng di động với vận tốc hằng số Nghiên cứu của luận văn này sẽ phân tích ứng xử của nền đất nửa không gian đàn hồi khi chịu tải chuyển động thông qua việc sử dụng phần tử phẳng Q8 chuyển động (có xét đến gia tốc của tải, cản nhớt đàn hồi, biên độ
và bước sóng của bề mặt nhám của đất nền) Phương trình chuyển động được xây dựng trong một hệ tọa độ tương đối gắn liền với tải chuyển động, với ý tưởng tải trọng được xem như cố định tại một điểm trên nền đàn hồi Ưu điểm chính của phương pháp này là: Thứ nhất, tải di động sẽ không đến biên vì phần tử đề xuất luôn di chuyển và do đó các lời giải sẽ được giải quyết đơn giản hơn vì không xét ảnh hưởng của biên Điểm thuận lợi thứ hai là tải chuyển động sẽ không phải chạy
từ phần tử này đến phần tử khác, do đó tránh được việc cập nhật vectơ tải trọng hoặc vectơ chuyển vị do sự thay đổi của điểm tương tác giữa các phần tử Điểm thuận lợi thứ ba là phương pháp đề xuất này cho phép phần tử có độ dài không bằng nhau nên có thể sử dụng việc chia lưới phần tử không đồng đều Từ đó, luận văn khảo sát ứng xử động của đất nền (chuyển vị, vận tốc) khi có tải chuyển động ở trên Ngoài ra, ảnh hưởng của các thông số cơ bản như: vận tốc, khối lượng tải trọng, tỷ số cản độ cứng đất nền đến ứng xử động của đất nền cũng được khảo sát Những kết quả dự kiến đạt được nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc thiết
kế, thi công, bảo dưỡng hệ thống đường ôtô, đường cao tốc hiện tại và tương lai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công việc do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy
PGS.TS Lương Văn Hải
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Các kết quả trong luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên
cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình
Tp HCM, ngày tháng năm 2015
Hồ Bá Toàn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG ii
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Những sự cố xảy ra khi sử dụng hệ thống đường cao tốc 4
1.3 Tình hình nghiên cứu 6
1.3.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 6
1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 8
1.4 Mục tiêu và hướng nghiên cứu 10
1.5 Cấu trúc của luận văn 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Mô hình nền đất bán không gian đàn nhớt chịu tải trọng di chuyển 12
2.2 Mô hình phần tử phẳng Q8 chuyển động 12
2.3 Phương pháp phần tử chuyển động 16
2.4 Giải pháp thực hiện 22
2.5 Thông số đầu vào 25
2.6 Giải bài toán theo dạng chuyển vị và xuất kết quả 26
2.7 Độ ổn định và hội tụ của phương pháp Newmark 26
2.8 Lập trình và lưu đồ tính toán 26
CHƯƠNG 3 VÍ DỤ SỐ 28
3.1 Bài toán 1: Kiểm chứng chương trình Matlab 29
3.2 Bài toán 2: Phân tích ứng xử động của nền bán không gian khi thay đổi khối lượng tải 31
Trang 63.3 Bài toán 3: Phân tích ứng xử động của nền bán không gian khi thay
đổi khối lượng riêng đất nền 3
(kg m/ )
33
3.4 Bài toán 4: Phân tích ứng xử động của nền bán không gian khi thay đổi tỷ số cản 35
3.5 Bài toán 5: Phân tích ứng xử động của nền bán không gian khi nền chịu tải phân bố q kN m( / ) di chuyển với vận tốc V m s( / ) 37
3.6 Bài toán 6: Phân tích ứng xử động của nền bán không gian khi nền chịu tải tập trung P kN( ) và tải phân bố q P (kN m/ ) L di chuyển với vận tốc ( / )V m s 39
CHƯƠNG 4 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1 Kết luận 43
4.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 49
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 61
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Đường cao tốc A8 tại Ý 2
Hình 1.2 Đường Autobahn số 1 của Đức 2
Hình 1.3 Đường cao tốc Bắc-Nam, đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình 3
Hình 1.4 Đường cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây 4
Hình 1.5 Hiện tượng lún tạo thành rãnh sâu trên đường Mai Chí Thọ - Tp.HCM 4
Hình 1.6 Nứt lún trên đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình 5
Hình 1.7 Tai nạn trên đường cao tốc M5, hạt Taunton ở Anh 5
Hình 1.8 Tai nạn trên đường cao tốc ở Pennsylvania, Mỹ 6
Hình 2.1 Mô hình tải di chuyển với vận tốc v trên một bán không gian đàn nhớt 12
Hình 2.2 Các phần tử trong mô hình nền bán không gian cắt ngắn 13
Hình 2.3 Phần tử chủ Q8 trong hệ thống tọa độ tự nhiên 13
Hình 2.4 Sơ đồ chuyển các phần tử về phần tử điển hình 15
Hình 2.5 Hệ tọa độ của phương pháp MEM 17
Hình 2.6 Mô hình tải phân bố di động trên nền bán không gian 22
Hình 2.7 Lưu đồ tính toán 27
Hình 3.1 Mô hình nền bán không gian đàn nhớt theo MEM 29
Hình 3.2 So sánh giữa luận văn và nghiên cứu có sẵn Coth và Huth (1958 ) 30
Hình 3.3 So sánh giữa Luận văn và nghiên cứu có sẵn Koh et al (2007) [18] 31
Hình 3.4 Chuyển vị tại điểm tương tác z=0 ( u0) khi khối lượng tải thay đổi 32
Trang 8Hình 3.5 Chuyển vị của nền tại z=10 (u 10) khi khối lƣợng tải thay đổi 33
Hình 3.6 Chuyển vị của nền tại z=0 (u 0) khi khối lƣợng riêng đất nền 3 (kg m/ ) thay đổi 34
Hình 3.7 Chuyển vị của nền tại z=10 (u 10) khi khối lƣợng riêng đất nền 3 (kg m/ ) thay đổi 34
Hình 3.8 Chuyển vị của nền tại z=0 (u 0) khi thay đổi tỷ số cản 36
Hình 3.9 Chuyển vị của nền tại z 10 (m u10).khi thay đổi tỷ số cản 36
Hình 3.10 Tải phân bố di động trên nền bán không gian 37
Hình 3.11 So sánh giữa nghiên cứu này và nghiên cứu của De Barros và Luco (1995) [16] 38
Hình 3.12 Mô hình nền bán không gian đàn nhớt chịu tải tập trung 39
Hình 3.13 Mô hình nền bán không gian đàn nhớt chịu tải phân bố 39
Hình 3.14 Chuyển vị của nền khi chịu tải tập trung P 40
Hình 3.15 Chuyển vị của nền khi chịu tải phân bố q 41
Hình 3.16 So sánh chuyển vị của nền khi chịu tải tập trung và phân bố tại (z0 )m 41
Hình 3.17 So sánh chuyển vị của nền khi chịu tải tập trung và phân bố tại (z10 )m 42
Hình 3.18 So sánh vận tốc tiêuchuẩn khi nền chịu tải tập trung và phân bố 42
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1 Thông số nền bán không gian đàn nhớt 29
Bảng 3-2 Thông số về tải chuyển động 32
Bảng 3-3: Thông số nền bán không gian đàn nhớt bài toán 5 37
Bảng 3-4: Thông số về tải 37
Bảng 3-5: Thông số nền bán không gian đàn nhớt bài toán 6 39
Bảng 3-6: Thông số về tải bài toán 6 40
Trang 10MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
MEM Phương pháp phần tử chuyển động (Moving Element Method) HSR Đường ray cao tốc (High Speed Rail)
FEM Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method)
DOF Bậc tự do (Degree of Freedom)
Ma trận và vec tơ
q Vector chuyển vị nút
u Vec tơ chuyển vị tại một điểm bất kỳ
M Ma trận khối lượng tổng thể trong hệ thống phối hợp cố định
M eff Ma trận khối lượng hiệu dụng
P eff Ma trận tải trọng hiệu dụng
Trang 11E Mô đun đàn hồi Young của nền đất bán không gian đàn nhớt
I Mô men quán tính của nền đất bán không gian đàn nhớt
Hệ số poisson của vật liệu
Hệ số biểu thị suy giảm biến dạng-chuyển vị
,
m n Tần số cơ bản của hệ
Trang 12tư xây dựng
Để nâng cao hiệu quả khai thác của công trình thì vấn đề then chốt là tăng vận tốc di chuyển của các phương tiện.Tuy nhiên, khi cho phép phương tiên di chuyển với tốc độ cao thi cũng đồng nghĩa với việc chấp nhận nhiều rủi ro về tai nạn giao thông Vấn đề an toàn trong quá trình di chuyển là rất quan trọng, ngoài sự cẩn trọng của người điều khiển xe, thì chất lượng của các công trình đường cao tốc cũng rất đáng được quan tâm
Trên thế giới, các xa lộ cao tốc bắt đầu được xây dựng vào đầu thế kỷ 20, để đáp ứng nhu cầu di chuyển nhanh hơn giữa các thành phố và cũng là kết quả của quá trình cải tiến qui trình kỹ thuật thi công, chất lượng vật liệu Đường cao tốc đầu tiên trên thế giới là đường Công Viên Long Island – Hoa Kỳ, hoàn thành năm 1908
Ở Ý, xa lộ cao tốc đầu tiên được hoàn thành vào năm 1924 nối liền hai thành phố Milan và Varese và hiện nay là một phần của đường cao tốc A8 và A9.[1]
Trang 13Hình 1.1 Đường cao tốc A8 tại Ý [1]
Ở Đức, hệ thống đường cao tốc được xây từ những năm 1932, hiện tại đã kéo dài hơn 12.917 km Đây được xem là một trong những hệ thống đường bộ cao tốc dài lớn nhất thế giới, cho phép người điểu khiển phương tiện di chuyển với vận tốc
rất cao trên 200 km/h, có những con đường cao tốc không giới hạn về tốc độ, được
gọi là Autobahn [1]
Hình 1.2 Đường Autobahn số 1 của Đức [1]
Trang 14Ở Việt Nam, đường cao tốc cũng đã được đầu tư 5 dự án: Nội Bài - Lào Cai, Cầu Giẽ - Ninh Bình, TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Đà Nẵng - Quảng Ngãi và Bến Lức - Long Thành Theo Quy hoạch của Chính phủ, đến năm 2020, hệ
thống đường cao tốc sẽ đạt tổng chiều dài trên 5.000 km, gồm trục cao tốc Bắc -
Nam, trục cao tốc hướng tâm khu vực phía Bắc, khu vực miền Trung và miền Nam [2]
Khi hệ thống đường cao tốc được đưa vào khai thác sử dụng, ngoài vai trò quan trọng là giảm áp lực giao thông, rút ngắn thời gian di chuyển nó còn giúp kết nối các khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị trên toàn quốc Với những lợi ích
to lớn mà đường cao tốc mang lại, cùng với những kế hoạch phát triển thì việc nghiên cứu về nó là cần thiết
Hình 1.3 Đường cao tốc Bắc-Nam, đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình [2]
Trang 15Hình 1.4 Đường cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây [2]
1.2 Những sự cố xảy ra khi sử dụng hệ thống đường cao tốc
Ngoài những lợi ích mà đường cao tốc mang lại thì việc phương tiện di chuyển với tốc độ cao cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ như: hiện tượng oằn lún, nứt mặt đường làm giảm chất lượng, giảm tuổi thọ, giảm khả năng khai thác các công trình
Hình 1.5 Hiện tượng lún tạo thành rãnh sâu trên đường Mai Chí Thọ - Tp.HCM [2]
Trang 16Hình 1.6 Nứt lún trên đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình [2]
Hiện tượng mất ổn định (lật, trượt hoặc mất tương tác tạm thời giữa bánh xe và nền) gây tai nạn giao thông như: Tai nạn liên hoàn trên đường cao tốc M5, gần hạt Taunton ở Anh xảy ra đêm 4/11/2013 đã làm 7 người thiệt mạng và 51 người bị
thương [3], hơn 100 xe ô tô đã đâm nhau liên hoàn trên tuyến đường cao tốc ở
Pennsylvania, Mỹ vào sáng ngày thứ sáu 14/2/2014 [4]
Hình 1.7 Tai nạn trên đường cao tốc M5, hạtTaunton ở Anh [3]
Trang 17Hình 1.8 Tai nạn trên đường cao tốc ở Pennsylvania, Mỹ [4]
Vấn đề an toàn trong suốt hành trình là rất quan trọng Ngoài sự cẩn trọng của người điều khiển, chất lượng của phương tiện, thì chất lượng của đường cao tốc, các tương tác giữa xe và nền đường khi xe di chuyển với tốc độ cao cũng rất đáng được quan tâm Các vấn đề này đã không được giải quyết thỏa đáng trong những nghiên cứu trước đây Do đó, việc tập trung nghiên cứu tương tác giữa xe và nền đường là việc làm cần thiết, đặc biệt là việc mô hình hóa một cách chính xác các ứng xử động của nền đất chịu tải di động
1.3 Tình hình nghiên cứu
1.3.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Lời giải giải tích được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây là nghiên cứu tải trọng phân bố đều di chuyển với vận tốc hằng số Sneddon (1957) [5] đã sử dụng phương pháp biến đổi Fourier (Fourier Transform Method - FTM) để xác định phân
bố ứng suất trong nền đàn hồi với tải di chuyển ở bề mặt ở vận tốc cận âm Cũng bằng cách biến đổi Fourier kết hợp với việc sử dụng hệ tọa độ di động, Cole và Huth [6] đã mở rộng nghiên cứu các trường hợp tải di chuyển với vận tốc siêu âm Mathews (1958, 1959) [7], [8] đã giải bài toán dao động khi cho tải chuyển động dọc theo dầm có chiều dài vô hạn đặt trên nền bán không gian đàn nhớt
Trang 18Niwa và Kobayashi (1966) [9] tiếp tục phát triển nghiên cứu này bằng cách xem xét các loại tải trọng khác nhau như tải phân bố đều, tải tập trung có phương vuông góc hoặc tiếp tuyến với bề mặt nửa không gian đàn hồi Ang (1960) [10] và Payton (1967) [11] đã khảo sát bài toán tải phân bố đều xuất hiện tức thời trên bề mặt nền bán không gian đàn nhớt và di chuyển với vận tốc không đổi Eason (1965) [12] là một trong những người đầu tiên sử dụng FTM với mô hình ba chiều (3-D) để nghiên cứu tải phân bố đều chuyển động với vận tốc không đổi trên nền bán không gian Gakenheimer (1969) [13] và Norwood (1969) [14] cũng sử dụng mô hình ba chiều (3-D) để khảo sát tải tập trung di chuyển với tốc độ không đổi trên nền bán không gian Jezequel (1981) [15] đã sử dụng hệ tọa độ chuyển động kết hợp phương pháp biến đổi Galilean, để phân tích ứng xử động của dầm Euler-Bernoulli dài vô hạn tựa trên nền bán không gian đàn nhớt, chịu một lực tập trung di chuyển với vận tốc không đổi, có xét đến độ cứng xoắn và độ cứng uốn theo phương ngang Barros
và Luco [16] đã phân tích ứng xử động của nền bán không gian chịu tải trọng phân
bố đều di chuyển với vận tốc không đổi, sử dụng phương pháp miền tần số Fourier
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều sử dụng phương pháp giải tích để giải phương trình vi phân tổng quát Phương pháp này không phù hợp hoặc gặp bế tắc khi áp dụng cho bài toán hệ chuyển động có nhiều bậc tự do Do đó, việc sử dụng phương pháp này để phân tích ứng xử động của nền và tải di chuyển là khá hạn chế
Trong thực tế, phương pháp phần tử hữu hạn FEM (Finite Element Method)
đã được sử dụng khá rộng rãi để giải quyết nhiều bài toán phức tạp Phương pháp phần tử hữu hạn đưa ra lời giải số bằng cách rời rạc hóa phần tử thành các phần tử hữu hạn Ma trận phần tử được tính toán dựa trên một số giả thiết về các hàm dạng chuyển vị và được kết hợp để tạo thành ma trận tổng thể kết cấu Các phương pháp tính lặp từng bước thời gian như phương pháp Newmark và phương pháp Wilson thường được sử dụng để giải các phương trình dao động
Tuy nhiên, trong việc giải quyết các bài toán về lực di động, phương pháp FEM gặp khó khăn khi lực di động tiến gần đến biên và di chuyển vượt ra ngoài
Trang 19biên của miền hữu hạn phần tử Những khó khăn này có thể được khắc phục bằng cách sử dụng một miền có kích thước đủ lớn nhưng khó khăn và thời gian tính toán lại tăng lên đáng kể Để khắc phục những khó khăn gặp phải bởi phương pháp FEM, Krenk et al (1999) [17] đã đề xuất sử dụng phương pháp FEM trong hệ toạ
độ chuyển đổi, để phân tích ứng xử động của nền bán không gian đàn nhớt chịu một lực di chuyển Ưu điểm quan trọng của phương pháp này là khả năng giải quyết tốt các vấn đề còn tồn tại đã nêu khi lực di chuyển trên một miền hữu hạn
Koh et al (2007) [18] đã đề xuất sử dụng phương pháp mới trong việc khảo sát ứng xử động của tải di chuyển trên nền bán không gian với vận tốc không đổi (bỏ qua ảnh hưởng của cản nhớt đàn hồi, biên độ và bước sóng của bề mặt nhám của đất nền) Đây là một hình thức mới của phần tử hữu hạn với ý tưởng là gắn gốc của hệ tọa độ không gian vào tải di động, phương pháp này được gọi là phương pháp phần tử chuyển động (Moving Element Method - MEM) Mô hình Koh et al (2007) [18] đã giải quyết khó khăn của FEM do phương pháp này có các thuận lợi sau: Thứ nhất phần tử sẽ không bao giờ đến biên vì phần tử đề xuất luôn di chuyển cùng với tải chuyển động Điểm thuận lợi thứ hai là tải chuyển động sẽ không phải chạy từ phần tử này đến phần tử khác, do đó tránh được việc cập nhật vectơ tải trọng hoặc vectơ chuyển vị do sự thay đổi của điểm tương tác giữa các phần tử Điểm thuận lợi thứ là phương pháp này cho phép phần tử có độ dài không bằng nhau nên có thể sử dụng việc chia lưới phần tử không đồng đều Nghiên cứu này đã cho thấy MEM là phương pháp thích hợp nhất để phân tích ứng xử động của nền bán không gian
1.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Với sự ra đời và phát triển của các phương pháp số, nhu cầu phân tích ứng xử động ngày càng phổ biến và được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm như: phân tích ứng xử động lực học cho tàu hỏa, phân tích ứng xử động lực học đường ray tàu, phân tích ứng xử động của nền bán không gian đàn nhớt… Tuy nhiên lĩnh vực này ở nước ta vẫn còn mới mẻ và chỉ mới được quan tâm trong những năm gần đây Tùng (2001) [19]đã phân tích động lực học bài toán đường ray xe lửa chịu tải
Trang 20trọng chuyển động.Tác giả đề nghị một mô hình có xét các thành phần cấu tạo chính của đường ray gồm ray, tà vẹt, lớp đệm và lớp nền, tác động của bánh xe theo hai tính chất vật lý, đó là tải trọng tạo ra các lực nút và khối lượng tạo ra lực quán tính
Mới đây, Hai cùng cộng sự (2013) [20] đã trình bày các nghiên cứu về ứng
xử động lực học của tàu cao tốc khi thay đổi độ nhám của đường ray và tải trọng bánh xe của tàu cao tốc, [21] khảo sát độ ổn định của đường ray khi tàu tăng và giảm vận tốc, [22], hiện tượng nhảy của bánh xe trong hệ thống tàu cao tốc Duy (2013) [23],[24] phân tích ứng xử động tàu cao tốc có xét đến độ cong thanh ray và tương tác với đất nền, hai mô hình tương tác (tuyến tính và phi tuyến) giữa bánh xe
và ray được xem xét để kiểm tra sự phù hợp của chúng Anh (2014) [25] sử dụng MEM phân tích động lực học tàu cao tốc có xét đến độ nảy bánh xe và tương tác với đất nền Một mô hình mới được đề xuất có xét hầu hết các thành phần cấu tạo chính của đường cao tốc như vận tốc tàu, độ cứng đất nền gây ra hiện tượng nảy bánh xe trong quá trình chuyển động của tàu cao tốc
Tất cả các nghiên cứu trên đều sử dụng phương pháp phần tử chuyển động (MEM) Đã có một số nghiên cứu về ứng xử động nền bán không gian, chủ yếu dùng các phương pháp giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), việc phân tích ứng xử động nền bán không gian có xét ảnh hưởng của cản nhớt đàn hồi, biên
độ và bước sóng của bề mặt nhám của đất nền, chịu tải di động với vận tốc v, sử dụng phần tử phẳng Q8 chuyển động chưa được xét đến Luận văn này sẽ trình bày một phương pháp mới được phát triển gần đây đó là phương pháp phần tử chuyển động (MEM) Phương pháp này có nhiều cải tiến để khắc phục những hạn chế của các phương pháp trước đó trong lĩnh vực phân tích động lực học, góp phần đưa ra kết quả chính xác hơn so với thực tế Luận văn sẽ tập trung khảo sát ứng xử động của nền bán không gian khi thay đổi giá trị các đại lượng như: khối lượng tải, vận tốc tải, khối lượng riêng đất nền, tỷ số cản… Từ đó rút ra các kết luận quan trọng và
đề xuất các giải pháp áp dụng trong mô hình thực tế
Trang 211.4 Mục tiêu và hướng nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn nhằm phân tích ứng xử động của nền bán không gian đàn nhớt chịu tải di động sử dụng phần tử phẳng Q8 chuyển động Trong đó phương pháp phần tử chuyển động (Moving Element Method – MEM) được phát triển nhằm giải quyết tốt hơn và khắc phục các điểm hạn chế của các phương pháp truyền thống Đồng thời phương pháp này cũng đưa ra các kết quả phân tích động lực học khá chính xác so với bài toán thực tế Các vấn đề nghiên cứu cụ thể trong phạm vi luận văn này bao gồm:
Đánh giá chuyển vị và vận tốc tiêu chuẩn của đất nền khi có vật thể chuyển động ở trên
Ảnh hưởng của các thông số cơ bản như: vận tốc tải, khối lượng tải, khối lượng riêng đất nền, tỷ số cản… đến ứng xử động của đất nền
Để đạt được mục tiêu trên, các vấn đề nghiên cứu trong phạm vi luận văn cần được thưc hiện:
a Thiết lập các ma trận khối lượng, độ cứng cho các phần tử phẳng Q8 sử dụng phương pháp phần tử chuyển động
b Xây dựng chương trình tính toán bằng ngôn ngữ lập trình Mathlab để giải hệ phương trình động học của bài toán
c Kiểm tra độ tin cậy của chương trình tính bằng cách so sánh kết quả của nghiên cứu với các kết quả của các bài báo đã xuất bản
d Tiến hành thực hiện các ví dụ số nhằm khảo sát ảnh hưởng của các nhân tố quan trọng đến ứng xử động của đất nền, từ đó rút ra kết luận và kiến nghị
1.5 Cấu trúc của luận văn
Nội dung trong Luận văn được trình bày như sau:
Chương 1: giới thiệu tổng quan về nền bán không gian đàn nhớt, tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cũng như mục tiêu và hướng nghiên cứu của đề tài
Trang 22Chương 2: chương này sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và các phương pháp số
để giải quyết bài toán, trình bày các công thức phần tử chuyển động để phân tích ứng xử động của nền bán không gian đàn nhớt
Chương 3: trình bày kết quả phương pháp số tính toán bằng ngôn ngữ lập trình Matlab, so sánh kết quả với một số bài báo đã xuất bản, xem xét đánh giá ảnh hưởng của các thông số và đại lượng có ảnh hưởng đến nền bán không gian đàn nhớt
Chương 4: từ các kết quả phân tích số ở Chương 3, tiến hành đưa ra kết luận quan trọng đạt được trong Luận văn và kiến nghị hướng phát triển của đề tài trong tương lai
Tài liệu tham khảo: trích dẫn các tài liệu liên quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài
Phụ lục: Trình bày một số biểu đồ tính toán trung gian và một số đoạn mã lập trình Matlab chính để tính toán các ví dụ số trong Chương 3
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Mô hình nền đất bán không gian đàn nhớt chịu tải di động
Xét một tải di chuyển với vận tốc vvà gia tốc a trên nền bán không gian đàn nhớt Cho E, , và lần lượt là mô đun Young, khối lượng riêng, hệ số Poisson
và tỷ số cản tương ứng của nền bán không gian đàn nhớt Ngoài ra ảnh hưởng của biên độ và bước sóng của bề mặt nhám của đất nền cũng được xét tới trong nghiên cứu này Chú ý rằng đây là những yếu tố chủ yếu khi phân tích ứng xử động của nền bán không gian chịu tải di động
Trang 24tiến đến vô cùng.
Hình 2.2 Các phần tử trong mô hình nền bán không gian cắt ngắn
Phần tử tứ giác tám nút (Q8) đƣợc lựa chọn trong nghiên cứu này, các điểm nút đƣợc đánh số ký hiệu từ 1-8 nhƣ trong Hình 2.3
Hình 2.3 Phần tử chủ Q8 trong hệ thống tọa độ tự nhiên
2
8
4 7
3
(1,1) (0,1)
(-1,1)
(-1,-0)
(-1,-1) (0,-1) (1,-1)
(1,-0)
Trang 25cùng Ví dụ, phía bên trái của phần tử S1 tiến tới - : x2a/ (1); tương tự cho
các phần tử S2, S3, C1 và C2
Trang 26Hình 2.4 Sơ đồ chuyển các phần tử về phần tử điển hìnhỨng suất của một giảm chấn đàn hồi nhớt phụ thuộc vào tần số biến thiên của ứng suất và tần số của chuyển động:
3 6
1 5
2
8 4 7
3 6
1 5 2
8 4 7
3 6
a
1 5 2
8 4 7
8 4 7
ing)
(Mapp ing)
(Mapping)
(Mapping)
8 4 7
3 6
a
1 5 2
8 4 7
3 6
Trang 27Trong phương pháp phần tử hữu hạn (viết tắt là PTHH) truyền thống, sử dụng
hệ tọa độ tổng thể là một hệ tọa độ cố định Điều này làm phát sinh một số hạn chế khi giải quyết bài toán chuyển động Trong đó, nền được mô phỏng thường có chiều dài hữu hạn và khi đó phương pháp PTHH truyền thống sẽ rất khó xử lý khi phần tử chạy đến biên
Để giải quyết những khó khăn này, Koh et al (2007) [18] đã đề xuất một phương pháp mới để giải quyết các bài toán chuyển động Đây là một hình thức mới của phần tử hữu hạn với ý tưởng là gắn gốc của hệ tọa độ không gian vào tải di động Do đó, phương pháp này được gọi là phương pháp phần tử chuyển động (Moving Element Method - MEM) Ưu điểm chính của phương pháp là:
a Tải di động sẽ không bao giờ đến biên vì phần tử đề xuất luôn di chuyển cùng với nó
b Điểm thuận lợi thứ hai là tải chuyển động sẽ không phải chạy từ phần tử này đến phần tử khác, do đó tránh được việc cập nhật vectơ tải trọng hoặc vectơ chuyển vị do sự thay đổi của điểm tương tác giữa các phần tử
Trang 28bằng nhau nên có thể sử dụng việc chia lưới phần tử không đồng đều
Phương pháp phần tử chuyển động lần đầu tiên được đề xuất với ý tưởng gắn
hệ tọa độ chuyển động r có gốc tọa độ như Hình 2.5 vào lực di động Do đó hệ tọa
độ này di chuyển với cùng vận tốc v của lực di động
Mối quan hệ giữa toạ độ chuyển động r và toạ độ cố định x được xác định như