Trên ô tô tải và ô tô buýt máy nén khí được dùng thường là loại hai xy lanh vàcông dụng chủ yếu để cấp khí nén cho hệ thống dẫn động phanh, hệ thống treo và điềukhiển cửa.. Quá trình nén
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
…….……… …………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng yên , ngày … tháng 12 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
1
Trang 2MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5
1.4.3 Phương pháp thống kê mô tả 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH KHÍ 7
2.1.1 Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống phanh 7
2.1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh khí 7
2.1.3 Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh khí 9
2.2 CÁC CHI TIẾT, BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG PHANH KHÍ 9
2.2.1 Máy nén khí 9
2.2.2 Bộ điều chỉnh áp suất 13
2.2.3 Van bảo vệ bốn ngả và bộ chia 14
2.2.4 Bình nén khí 15
2.2.5 Van xả nước 16
2.2.6 Bầu phanh tích năng 17
2.2.7 Cơ cấu phanh 19
2.2.8 Tổng van khí nén 21
PHẦN III: KIỂM TRA, SỬA CHỮA DẪN ĐỘNG PHANH VÀ BẦU PHANH TÍCH NĂNG TRÊN XE HYUNDAI 23
3.1 NHỮNG HƯ HỎNG CHUNG CỦA PHANH KHÍ 23
3.2 QUY TRÌNH THÁO, KIỂM TRA, SỬA CHỮA VÀ LẮP MÁY NÉN KHÍ TRÊN XE HYUNDAI 23
3.2.1 Quy trình tháo máy nén khítrên xe Hyundai 24
3.2.2 Sửa chữa máy nén khí trên xe Hyundai 26
3.3 ĐIỀU CHỈNH VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT TRÊN XE HYUNDAI 32
3.4 SỬA CHỮA BỘ PHÂN CHIATRÊN XE HYUNDAI 32
3.4.1 Hư hỏng 32
3.4.2 Sửa chữa 33
3.5 SỬA CHỮA BÌNH CHỨA KHÍ NÉN TRÊN XE HYUNDAI 33
3.6 SỬA CHỮA ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ TRÊN XE HYUNDAI 34
3.7 SỬA CHỮA VAN AN TOÀN TRÊN XE HYUNDAI 35
Trang 33.8 KIỂM TRA, SỬA CHỮA BẦU PHANH TÍCH NĂNGTRÊN XE
HYUNDAI 35
3.8.1 Tháo bầu phanh tích năng trên xe Hyundai 35
3.8.2 Kiểm tra và sửa chữa bầu phanh tích năng trên xe Hyundai 36
3.8.3 Lắp bầu phanh tích năng trên xe Hyundai 36
3.9 KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH KHÍ TRÊN XE HYUNDAI 37
3.9.1 Kiểm tra điều chỉnh áp suất trong bình chứa 37
LỜI KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
3
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Trong những năm gần đây sự phát triển của các nghành khoa học nói chung vàngành kỹ thuật ô tô nói riêng đã có những bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển vớinhững sáng tạo ý tưởng mang tính chất đột phá mạnh mẽ do các kỹ sư tài ba cốnghiến Các nhà sản xuất đã đem lại cho chúng ta một thế giới ô tô hết sức phong phú, đadạng và không kém phần tiện nghi
Đi đôi với việc phát triển công nghệ kỹ thuật ô tô tạo ra những chiếc xe tiện íchhơn chiếc xe cũ thì việc đảm bảo an toàn cho người lái cũng rất được lưu tâm và ngàycàng hoàn thiện hơn Việc nghiên cứu các giải pháp, cách thức và phương án thực lắpđặt các thiết bị hỗ trợ người lái xe an toàn sao cho tối ưu nhất được các nhà sản xuấtrất quan tâm Các thiết bị hiện đại hỗ trợ người lái xe ngày càng hiện đại, mức độ tựđộng hóa ngày càng cao, nâng cao tính an toàn cho người sử dụng xe
Nước ta đang trên đà phát triển,thực hiện việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước Do đó nhu cầu về đi lại và vận chuyển hàng hoá ngày càng cao cả về chất lượng
và số lượng Các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng, đầu tư pháttriển thì công nghiệp ôtô là một trong những ngành tiềm năng Nhà nước luôn chútrọng đầu tư giáo dục phát triển nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho ngành côngnghiệp ô tô Nhưng có một thực tế, trong các trường kỹ thuật của ta hiện nay thì trangthiết bị cho sinh viên, học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là các trangthiệt bị, mô hình thực tập tiên tiến, hiện đại Các kiến thức mới có tính khoa học kỹthuật cao còn chưa được khai thác và đưa vào thực tế giảng dạy Tài liệu về các hệthống điều khiển hiện đại trên ôtô còn thiếu, chưa được hệ thống hoá một cách khoahọc Các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa chưa theo kịp tốc độ phát triển củangành công nghiệp xe hơi Vì vậy mà người kỹ thuật viên khi ra trường sẽ gặp nhiềukhó khăn khi tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến, hiện đại trong thực tế.Các sinh viên ngành công nghệ ô tô cũng đã nghiên cứu học tập mong muốn xâydựng đưa ra những mô hình giúp cho việc học tập lý thuyết,thực hành và nhận thứccông nghệ đạt hiệu quả hơn
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại Học Sư Phạm KỹThuật Hưng Yên chuyên ngành Kỹ Thuật Ôtô Chúng em đã được các thầy cô trang bịnhững kiến thức cơ bản về chuyên ngành Để tổng kết và đánh giá quá trình học tập,chúng em được giao nhiệm vụ hoàn thành đồ án môn học với đề tài “Xây dựng quy
trình kiểm tra đại tu “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa dẫn động
Trang 5phanh và bầu phanh tích năng trên xe HYUNDAI” Sau khi nhận đề tài chúng em
đã tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu, vận dụng các kiến thức đã học, đặc biệt là sự giúp
đỡ chỉ bảo tận tình của thầy Lê Vĩnh Sơn - giáo viên hướng dẫn cùng các thầy, cô
giáo trong khoa Đồng thời có sự tham gia đóng góp của bạn bè đền nay đề tài của em
đã hoàn thành
Những kết quả thu thập được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúpcho chúng em, những sinh viên lớp ĐLK43 có thể hiểu sâu hơn về hệ thống phanhthủy khí trên xe huyndai Biết được kết cấu, điều kiện làm việc và một số những hưhỏng cũng như phương pháp kiểm tra chẩn đoán các hư hỏng thường gặp đó
Mặc dù đã có nhiều cố gắng xong do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nênnội dung không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy,
cô giáo trong khoa và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nhằm thực một số mục tiêu như sau:
1 Kiểm tra, đánh giá được tình trạng kỹ thuật
2 Đề xuất giải pháp, phương án kết nối để kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục hưhỏng các hệ thống của đề tài
3 Đưa ra quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng: “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa dẫn động phanh vàbầu phanh tích năng trên xe HYUNDAI”
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Khái niệm.
Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn để làm bộc lộbản chất và các quy luật vận động của đối tượng
b Các bước thực hiện
Bước 1: Quan sát đo đạc các thông số kết cấu
Bước 2: Phân tích các dạng hư hỏng
Bước 3: Xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng - sửa chữa
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
a Khái niệm.
5
Trang 6Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các vănbản, tài liệu đã có sẵn và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra kết luận khoa học cầnthiết
b Các bước thực hiện
Bước 1: Thu thập, tìm tòi các tài liệu viết về hệ phanh thủy khí trên xe huyndaiBước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống lôgic chặt chẽ theo từngbước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về hệ thống phanh thủy khímột cách khoa học
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến thức(liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy
Trang 7PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH KHÍ
2.1.1 Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống phanh
Hệ thống phanh trên ô tô là một trong những hệ thống đảm bảo an toàn chuyểnđộng của ô tô, với công dụng sau:
- Giảm dần tốc độ hoặc dừng hẳn xe lại khi xe đang chuyển động
- Giữ xe đứng yên trên đường dốc trong khoảng thời gian dài mà không cần có sự cómặt của người lái xe
- Phanh chính thường được điều khiển bằng chân được sử dụng để giảm tốc độ hoặcdừng hẳn xe trong khi chuyển động
- Phanh đỗ (còn gọi là phanh tay hay phanh dừng) thường được điều khiển bằng taynhờ đòn kéo hoặc đòn xoay, sử dụng để giữ xe ở trạng thái đứng yên trên đườngdốc (không tự trôi) trong thời gian dài
- Phanh dự phòng: là hệ thống phanh dùng để dự phòng, phanh xe khi hệ thống phanhchính bị hư hỏng Trên các ô tô hiện nay thiết bị phanh đỗ (phanh tay) thường đượcthiết kế để đảm nhiệm luôn nhiệm vụ này
- Ngoài ra trên các ô tô có khối lượng lớn, hoạt động ở vùng đồi núi còn được trang
bị thêm hệ thống phanh bổ trợ còn gọi là hệ thống phanh chậm dần, nhằm làm giảmtốc độ ô tô khi xuống dốc dài liên tục
Quá trình phanh ô tô liên quan đến sự giảm tốc độ chuyển động, tức là cần thiếttiêu hao động năng chuyển động của ô tô Động năng trong quá trình phanh có thểchuyển thành:
+ Nhiệt năng do hiện tượng ma sát
+ Điện năng do hiện tượng cảm ứng điện từ
Trên ô tô sự chuyển hóa từ động năng sang nhiệt năng thường gặp hơn cả Khiphanh ô tô sẽ xảy ra các quá trình ma sát giữa má phanh (phần không quay trên ô tô)với trống phanh hoặc đĩa phanh (phần quay) trong cơ cấu phanh để biến đổi thànhnhiệt năng Nhiệt năng này làm nóng các chi tiết, phần tử nói trên và tỏa nhiệt ra ngoàikhông khí
Hệ thống phanh trên ô tô rất đa dạng, xong chúng đều bao gồm các cụm cơ bản:+Dẫn động phanh: là tập hợp các chi tiết dùng để truyền năng lượng từ cơ cấu điềukhiển đến các cơ cấu phanh và điều khiển năng lượng này trong quá trình truyền với
7
Trang 8mục đích phanh xe với cường độ khác nhau Trên ô tô sử dụng các phương pháp điềukhiển: trực tiếp hay gián tiếp.
+Điều khiển trực tiếp là quá trình tạo tín hiệu điều khiển, đồng thời trực tiếp cung cấpnăng lượng cần thiết cho hệ thống phanh để thực hiện sự phanh.Năng lượng này có thể
là năng lượng cơ bắp của người lái, hoặc kết hợp giữa năng lượng cơ bắp với các dạngnăng lượng khác (thường được gọi là trợ lực)
+Điều khiển gián tiếp là quá trình tạo nên tín hiệu điều khiển, còn năng lượng điềukhiển do cơ cấu khác đảm nhận
- Cơ cấu phanh: là bộ phận trực tiếp tiêu hao động năng ô tô trong quá trình phanh.Hiện nay thường dùng cơ cấu phanh dạng ma sát (hoặc khô ướt) tạo ra ma sát giữa haiphần: quay và không quay
2.1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh khí.
a Sơ đồ cấu tạo.
Hình 2.1.Sơ đồ cấu tạo của phanh khí
1 Máy nén khí 2 Bộ điều chỉnh áp suất 3 Đồng hồ áp suất 4,5 Bình khí nén 6 Bầuphanh 7 Cam phanh 8 Van điều khiển 9 Bàn đạp phanh 10 Ống mềm 11 Guốcphanh
Trang 9Hình 2.2 Các loại máy nén khí trên ô tô
a Máy nén khí một xylanh,dùng dẫn động bánh răng
b Máy nén khí hai xylanh thẳng hàng, dùng bộ truyền đai
c Máy nén khí hai xy lanh chữ V, dùng dẫn đ ng bánh răng ộng bánh răng
b Nguyên lý hoạt động
Máy khí nén (1) được dẫn động từ trục khủy động cơ, khi động cơ làm việcmáy nén khí nén khí vào bình chứa (4) và (5) Van điều chỉnh áp suất (2) giữ ápsuất khí nén trong bình chứa ở áp suất nhất định
Khi đạp bàn đạp phanh (9) khí nén từ bình chứa qua van phân phối (8) tới bầu
phanh (6) của bánh xe, khí nén ép màng, đẩy cần đẩy và cần hãm, làm trục quả
đào quay, đẩy má phanh ra áp chặt với tang chống phanh để hãm bánh xe
Khi nhả bàn đạp phanh van phân phối (8) đóng kín đường khí nén của bìnhchứa, đồng thời mở cho khí nén từ các buồng hơi hãm thoát ra ngoài Lò xo kéo
má phanh ra khỏi tang trống phanh Qúa trình phanh kết thúc.
2.1.3 Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh khí.
Ưu điểm
Lực đạp phanh nhẹ nhàng, dễ điều khiển, không cần trợ lực phanh
Hiệu quả và lực tác dụng lên phanh cao, lên được sử dụng rộng rãi trên các ô tô cótải trọng trung bình và cỡ lớn
a Phân loại máy nén khí
Máy nén khí (Hình 2.2) là thiết bị nhận năng lượng từ động cơ và thực hiệnchức năng nén không khí từ khí quyển vào bình chứa khí (tích lũy năng lượng)
Máy nén khí dùng trên ô tô với nhiều mục đích khác nhau, nhưng nói chung nódùng để tạo nên khí nén có áp suất khoảng 0,8 ÷ 1,0 MPa phục vụ cho hệ thống phanhkhí nén, hệ thống trợ lực điều khiển (trợ lực lái, trợ lực điều khiển ly hợp, hệ thốngtreo khí nén,… ) và dùng cho các công dụng khác của hệ thống chuyên dụng trên ô tô
9
Trang 10Hình 2.2 Các loại máy nén khí trên ô tô
a Máy nén khí một xylanh,dùng dẫn động bánh răng
b Máy nén khí hai xylanh thẳng hàng, dùng bộ truyền đai
c Máy nén khí hai xy lanh chữ V, dùng dẫn đ ng bánh răng ộng bánh răng
c Máy nén khí 2 xylanh chữ V,dùng dẫn động bánh răng
Với ô tô tải, ô tô buýt, đoàn xe để phục vụ các mục đích sử dụng khí nén, máy nén khícần công suất khoảng 1 ÷ 4 KW Máy nén khí có thể chia ra theo cấu trúc như sau:
- Theo số lượng xy lanh:
Dùng bánh răng ăn khớp trực tiếp
Trên ô tô tải và ô tô buýt máy nén khí được dùng thường là loại hai xy lanh vàcông dụng chủ yếu để cấp khí nén cho hệ thống dẫn động phanh, hệ thống treo và điềukhiển cửa
b Cấu tạo máy nén khí
Cấu tạo máy nén khí bao gồm cơ cấu tay quay thanh truyền – xy lanh – pistonmáy nén, nắp máy và các van nạp, van dẫn khí ra, cơ cấu dẫn động trục khuỷu, thân vỏmáy nén Máy nén khí có cấu trúc gần giống động cơ đốt trong: trục khuỷu và cơ cấutay quay thanh truyền, xy lanh piston
Phần trên piston và phần dưới nắp máy là không gian nạp và nén khí, được baokín bởi đỉnh piston và các vòng gân khí, xy lanh, nắp máy
Khu vực này được bôi trơn bằng cách trích một đường dầu từ động cơ cung cấpcho cơ cấu tay quay thanh truyền và chứa vào phần dưới của thân máy nén khí Dầubôi trơn còn cấp cho các bạc và ổ bi trong cơ cấu Vòng găng dầu nằm dưới pit tông,
có nhiệm vụ gạt một phần dầu và tránh đưa dầu lên không gian buồng nén khí
Bánh răng (31) liên kết với bánh răng cam của cơ cấu phân phối khí động cơdẫn động trục khuỷu quay theo dấu vạch sẵn Dấu được vạch trên cả bánh răng cam vàbánh răng dẫn động máy nén khí
Nắp máy (25) nằm ở phần trên máy nén và được bắt chặt với thân máy bằng cácbulông
Trang 11- Cụm van giảm tải: (22), (23), (24), (26).
c Nguyên lý làm việc
Nguyên lý làm việc của máy nén khí trình bày trên hình 2.4
Khi động cơ làm việc, dẫn động trục khuỷu quay và tạo nên dịch chuyển lên xuốngcủa piston Không gian trên piston thay đổi thể tích tạo nên quá trình nạp khí và nénkhí
11
Trang 12Chiều pittông
dịch chuyển
Chiều pittông dịch chuyển
Chiều pittông dịch chuyển
Hình 2.4 Các trạng thái làm việc của máy nén khí trên HYUNDAI
a Quá trình nạp khí b Quá trình nén khíc Khi đã đủ áp suất khí nén
Dòng cấp khí nén
Dòng khí
điều khiển van giảm tải
Quá trình nạp khí (a): Pittông máy nén khí dịch chuyển xuống dưới, van nạp khí
mở, hút không khí ngoài khí quyển vào xy lanh qua bầu lọc khí
Quá trình nén khí (b): Pittông máy nén khí dịch chuyển lên trên, van nạp khíđóng lại không khí trong xy lanh bị nén lại đến lúc thắng được lực nén của lò xo (19),
và mở van xả khí nén về đường cấp khí nén Trên đường cấp khí có trích một dòng vềđiều khiển van giảm tải Khi áp suất của đường cấp khí nén còn nhỏ van giảm tải chưahoạt động, khí nén tiếp tục nạp vào bình chứa
Hai quá trình này thực hiện với một vòng quay của trục khuỷu máy nén khí, tức
là tạo nên quá trình nạp khí và nén khí tuần hoàn
Khi áp suất của bình chứa lên tới áp suất giới hạn, dòng khí điều khiển vangiảm tải cũng đạt mức tối đa và con đội van giảm tải bị đẩy xuống thắng lực lò xo(26), đồng thời tỳ vào van nạp (28) Van nạp (28) không thể đóng kín không gian phíatrên của pittông máy nén, do vậy khí nạp đưa vào (khi pittông đi xuống) bị đẩy ngượcqua van nạp (khi pittông đi lên) Không khí không được nén, máy nén khí được giảm
Do vậy nhờ có van giảm tải trên máy nén khí khi áp suất cao đến giới hạn quyđịnh (khoảng 0,8 MPa), máy nén khí làm việc không tải nhằm nâng cao tuổi thọ làmviệc của máy nén khí và tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ nhiệt
Sự tăng áp suất khí nén ở phần không gian trên của pittông dẫn tới tăng nhiệt độvùng nắp máy làm tăng ma sát và tăng quá trình mài mòn các chi tiết, do vậy trên nắpmáy còn bố trí đường nước làm mát nắp máy Trên thân máy nén còn bố trí đường dầu
Trang 13bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu và piston Đường nước, đường dầu được liên thôngtuần hoàn với hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn của động cơ.
Với máy nén khí loại có hai xy lanh nén dùng cho ô tô tải lớn, có thể coi sự hoạtđộng của hai máy nén này là các môđun độc lập có chung trục khuỷu
Khi động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, máy nén khí đảm bảo sau khoảng 2
÷ 3 phút cung cấp khí nén đạt được 0,8 MPa Khi động cơ làm việc quá trình cung cấpkhí nén đảm bảo ổn định ở áp suất 0,85 MPa
2.2.2 Bộ điều chỉnh áp suất
Hình 2.5 Kết cấu bộ điều chỉnh áp suất
1 Thân 2 Ống chụp 3 Lò xo 4 Bi 5 Đũa đẩy
6.Đường khí ra 7 Đường khí vào
a Kết cấu
Bộ điều chỉnh áp suất là một cụm chi tiết cơ khí dùng để điều chỉnh cơcấu van triệt áp của máy nén khí nhằm duy trì áp suất khí nén trong bình chứa trongkhoảng (0,60 ÷ 0,75) MPa khi động cơ hoạt động
Bộ điều chỉnh áp suất (Hình 2.5) gồm có thân (1), ống chụp (2), các viên bi (3),
lò so (4), đũa đẩy (5) Lò so tỳ lên hai viên bi ở hai đầu, đẩy đũa đẩy và hai viên bi đixuống bịt lỗ thông với đầu đường khí vào (7)
Có thể điều chỉnh lực ép của lò xo bằng cách vặn ống chụp 2
b Nguyên lý hoạt động
Khi máy nén nén không khí vào bình chứa chưa đạt tới khoảng 0,60 MPa thìcác viên bi (3) dưới tác dụng của lò xo (4) thông qua đũa đẩy (5) được đẩyxuống đóng kín lỗ thông với đường khí vào (7) Nếu áp suất khí nén trong bình đạt tới(0,7 ÷ 0,735) MPa thì hai viên bi (3) bị áp suất đẩy lên ép lò xo (4), lúc ấy đường khínén thông với đường khí ra (6) và đi tới thiết bị triệt áp trên máy nén Máy nén ngưngcung cấp khí cho tới bình chứa
13
Trang 142.2.3 Van bảo vệ bốn ngả và bộ chia
Dùng để chia khí nén đi từ máy nén khí đến hai đường khí chính cho bầu tích khí
và một đường cho van phanh tay Van bảo vệ sẽ tự động ngắt một đường khí nào đókhi nó bị hở và đảm bảo hoạt động của các đường còn lại (Hình 2.7)
Hình 2.6 Van bốn dòng trên ô tô
Hình 2.7.Van 4 dòng và bộ chia
1 Vỏ bọc, 2 Lò xo nén, 3.Phớt làm kín, 4.Đế van, 5 Cửa tiết lưu,
6 Van tràn, 7 Van 1 chiều, 8 Cửa số cố định
Khí nén từ máy nén khí đi vào qua của số 1, ngay sau khi áp suất của khí nén đạtđược áp suất mở quy định các van I và II mở khí nén chuyển động qua cửa 21 và 22vào các mạch phanh để thực hiện quá trình phanh
Khi một trong các ống dẫn khí bị hở, áp suất trong thân van giảm xuống, khi đóvan của đường đóng lại và van phanh tay sẽ đóng lại để ngăn ngừa áp suất trong các
Trang 15đường này cũng giảm theo Giả sử đường phanh I bị hỏng và áp suất giảm xuống lúcnày van của đường I đóng lại và khí nén chỉ vào đường cũn lại và van phanh tay quavan một chiều số.
Trên đường vào khoang B và C có các van khí một chiều (2) tác dụng chỉ chokhí nén vào, trên đường cấp khí của khoang A có van an toàn (1) nhằm ổn định ápsuất khí nén trong bình chứa
Với cấu tạo ba khoang chứa khí như trên, hệ thống cung cấp khí đảm bảo antoàntránh tối thiểu hiện tượng mất khí khi có sự cố bình khí nén và máy nén khí
b Nguyên lý hoạt động
Khí nén được dẫn động từ máy nén khí tới bình chứa khoang chứa khí A, khí néntrong khoang A sẽ theo đường ống đi tới trước cửa các khoang khí B, C và khí áp suấtkhí nén đủ lớn để mở van một chiều (2) vào khoang chứa
Khi khí nén vào bình chứa có áp suất lớn hơn lực lò so của van an toàn (1) thìlập tức van này mở cho khí nén thoát ra ngoài và khi áp suất khí trong bình nhỏ hơnlực lò xo của van an toàn thì van này đóng lại Áp suất khí nén trong bình luôn ổn địnhtheo tính toán của nhà chế tạo thông qua lực lò xo van an toàn
15
Trang 161.Tấm ch2hanh sau ô tô buýt Hyundaiắn van2.Bệ xupap
3.Con đội4.Lò xo5.Vòng đệm
a Van một chiều b Van an toàn
+Cấu tạo của van xả nước
Hình2.11.Cấu tạo van xả nước
Trang 172.2.6 Bầu phanh tích năng
a Kết cấu
Kết cấu của bầu phanh tích năng tŕnh bày trên (Hình 2.12)
Hình 2.12.Bầu phanh tích năng
1 Đòn bẩy 6 Lò xo tích năng P Khoang hồi vị
2 Lò xo hồi vị 7 Xy lanh tích năng S Khoang điều khiển phanh
3 Vỏ8 Ốc điều chỉnh Q Khoang nhả phanh
4 Màng cao su 9 Ống đẩy T Khoang chứa lò xo
5 Pittông tích năng 10 Đường ống dẫn khí
b Nguyên lý làm việc
Bầu phanh tích năng có cấu tạo trên cơ sở của bầu phanh dạng màng bao gồm:thanh đẩy (1), lo xo hồi vị (2), vỏ (3), màng cao su (4), lỗ dẫn khí vào A (nằm vuônggóc với mặt phẳng của mặt cắt – không thể hiện trên h́nh vẽ) Cấu trúc tạo nên bốnkhoang P, S, Q, và T, ngăn cách với nhau bằng các phớt bao kín Các khoang baogồm:
-Khoang P: chứa lò xo hồi vị
-Khoang S nằm giữa màng cao su và vách ngăn, dùng để cấp khí nén khi phanh
-Khoang Q nằm giữa vách ngăn và pittông tích năng để nhả phanh tích năng
-Khoang T: chứa lò xo tích năng
Trên bầu phanh bố trí khoang tích năng T bao gồm: xy lanh tích năng (7),pittông tích năng (5),lò xo tích năng (6), ốc điều chỉnh (8) Pittông (5) chia buồng tíchnăng thành hai phần: khoang P và khoang chứa lò xo tích năng thông với khí quyển
17
Trang 18Hình2.13 Khi chưa có khí nén (phanh tay)
Hình2.14 Khi khởi động động cơ (nhả phanh tay)
nhờ đường ống (10) Toàn bộ buồng tích năng và các chi tiết nằm trong xy lanh tích năng đặt nối tiếp với bầu phanh cơ sở, thông qua ống đẩy (9).Bầu phanh có hai đườngdẫn khí A và B: đường A cấp khí và thoát khí cho khoang
điều khiển S, đường B cấp và thoát khí cho khoang Q Khoang P thông áp suất với khíquyển, khoang S dung để nạp khí nén khi phanh
Nguyên lý làm việc của bầu phanh tích năng Ở trạng thái ban đầu, khi chưa cókhí nén, dưới tác dụng của lò xo tích năng (6), đẩy pittông tích năng và ống đẩy (9) vềphía trái, tác dụng vào pittông màng (4) vàthanh đẩy (1) với hành trình S2, thực hiện
sự phanh bánh xe Ở trạng thái này phục vụ cho việc đổ xe trên dốc (Hình 2.13).Khikhông phanh (trạng thái a), máy nén khí làm việc đạt tới mức tối thiểu (khoảng 0,5MPa), đường B được cấp khí từ bình
Khí nạp vào khoang Q, khí nén đẩy pittông tích năng và lò xo tích năng về bên phải.Dưới tác dụng của lò xo hồi vi (2), pittông màng (4) dịch chuyển sang phải, kéo camquay trong cơ cấu phanh về vị trí nhả phanh, bánh xe lăn trơn
Trang 19Hình 2.15 Khi thôi phanh
Khi phanh bằng phanh chân (trạng thái b), van phối mở đường khí vào đường
A tới khoang S, đồng thời trong khoang Q có khí nén, pittông màng (4) bị dịch chuyển
về bên trái, đòn đẩy (1) thực hiện dịch chuyển một hành trình S1, thực hiện sự phanhbánh xe (Hình 2.14)
Khi thôi phanh khí nén theo đường A thoát ra ngoài qua van phân phối, thựchiện sự nhả phanh, trở lại trạng thái chưa phanh (Hình 2.15)
Nếu trên ô tô không còn khí nén, lò xo tích năng (6) luôn có xu hướng đẩy ốngđẩy (9) và thanh đẩy (1) về trạng thái phanh, cơ cấu phanh bị phanh cứng Bầu phanhtích năng trên ô tô thay thế chức năng của phanh phụ (phanh tay), do vậy được bố trítrên các cầu sau của ô tô tải, rơmooc và bán rơmooc
Trên ô tô nhiều cầu, bầu phanh tích năng có thể đặt trên tất cả các cầu sau hay chỉ đặttrên một cầu sau, phụ thuộc vào kết cấu của hệ thống truyền lực
Khi trong hệ thống truyền lực không có vi sai giữa các cầu, bầu phanh tích năng được
bố trí trên cầu giữa.Khi hệ thống truyền lực có vi sai giữa các cầu, bầu phanh tích năngđược bố trí trên tất cả các cầu sau
2.2.7 Cơ cấu phanh.
a Phân loại
Trên đây là những kết cấu cơ bản của hệ thống phanh khí nén Ngày nay kết cấuphanh khí nén trên ô tô rất đa dạng, phần lớn đều được tổ hợp từ các mạch khí nénphục vụ các chức năng khác nhau theo yêu cầu Các mạch tổ hợp sẽ được tŕnh bày tiếptheo với các hệ thống phanh cụ thể đang được dùng nhiều
+ Cơ cấu phanh dạng tang trống được phân chia phụ thuộc vào:
- Theo dạng bố trí guốc phanh: đối xứng qua trục đối xứng, đối xứng qua tâmquay, các guốc phanh tự cường hóa
19