1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing

118 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 822,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tổng kết các lý thuyết và các nghiên cứu về sự thành công trong nghề nghiệp, đồng thời, liên hệ với những đặc điểm về tri thức, kỹ năng v

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “Các yếu tố tác động đến sự thành công

trong nghề nghiệp - Nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học Tài chính – Marketing” là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học

của PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư Những số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan

Tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của nghiên cứu này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Anh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Tài chính – Marketing đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, kỹ năng

và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư đã chỉ dẫn tận tình và khuyến khích tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn ủng hộ tinh thần và tạo động lực giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn còn nhiều thiếu sót, kính mong quý thầy cô góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng./

Trang 5

iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên – nghiên cứu trường Đại học Tài chính – Marketing và phát triển thang đo của những yếu tố này Đo lường mức độ tác động của các yếu tố và giá trị trung bình của các yếu tố, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm

ý quản trị để nâng cao khả năng thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing trong thời gian tới

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tổng kết các lý thuyết và các nghiên cứu về sự thành công trong nghề nghiệp, đồng thời, liên hệ với những đặc điểm về tri thức, kỹ năng và tâm lý tính cách của người giảng viên, đặc điểm của nghề giảng viên, đề xuất mô hình nghiên cứu sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing gồm 6 yếu tố bao gồm: (1) Vốn con người, (2) Vốn xã hội, (3) Tâm lý cá nhân, (4) Tính cách, (5) Yếu tố năng lực và (6) Môi trường làm việc

Thông qua tham vấn chuyên gia, hình thành thang đo cho các yếu tố tác động đến thành công sự nghiệp của giảng viên, bảng hỏi và mục hỏi được xây dựng và khảo sát thử để điều chỉnh cho phù hợp với các đối tượng khảo sát là sự thành công trong nghề đặc thù là nghề giảng dạy Nghiên cứu chính thức sử dụng dữ liệu với kích thước mẫu nghiên cứu là 211 giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing được thu thập dựa trên phương pháp lấy mẫu tổng thể

Kết quả phân tích dữ liệu bằng Cronbach Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy có 7 yếu tố được rút trích từ 6 yếu tố ban đầu ảnh hưởng đến

sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing với mức độ giảm dần là (1) Năng lực nghiên cứu khoa học, (2) Môi trường làm việc, (3) Vốn con người, (4) Tâm lý, (5) Năng lực giảng dạy, (6) Tính cách, và (7) Kỷ luật

Kết quả kiểm định sự khác biệt định tính cho thấy, ở thời điểm hiện tại sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu học là chức vụ, thâm niên nghề nghiệp, học vị, thu nhập và tình trạng hôn nhân và

Trang 6

iv

con cái, tuy nhiên không có sự khác biệt giữa đặc điểm nhân khẩu học là giới tính cho thấy sự nỗ lực của các giảng viên nữ trong quá trình công tác giảng dạy và nghiên cứu tại trường

Kết quả đo lường giá trị trung bình về sự đánh giá thành công nghề nghiệp của các giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing và trung bình các yếu tố tác động là tương đối cao, tuy nhiên chưa có sự tương thích về mức độ tác động với giá trị trung bình của một số yếu tố

Mô hình hồi quy gồm 7 yếu tố tác động trên đây giải thích được 71,82% sự biến thiên của biến phụ thuộc (thành công nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing) Nghĩa là ngoài 7 yếu tố trên đây được đo lường bằng

28 biến quan sát thì rất có khả năng còn có khác yếu tố khác cũng tham gia tác động vào sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing nhưng chưa được tìm thấy trong mô hình của nghiên cứu này

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu và Chiến lược phát triển trường Đại học Tài chính – Marketing giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030, tác giả đã đưa ra một số hàm ý về quản trị để phát triển mạnh mẽ sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing như tác động vào nhóm yếu tố Năng lực nghiên cứu khoa học, yếu tố Môi trường làm việc, yếu tố Vốn con người, yếu tố Năng lực giảng dạy và các yếu tố thuộc về cá nhân người giảng viên như Tâm lý, Tính cách, tính Kỷ luật

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu đạt được trong nghiên cứu đề tài 3

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.4.1 Giai đoạn tổng kết lý thuyết: 5

1.4.2 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: 5

1.4.3 Giai đoạn nghiên cứu chính thức: 5

1.5 Ý nghĩa của đề tài 6

1.5.1 Ý nghĩa khoa học: 6

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 6

1.6 Giới thiệu kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Các khái niệm nghiên cứu 8

2.1.1 Khái niệm về nghề nghiệp 8

2.1.2 Khái niệm giảng viên và nghề giảng viên 9

2.1.3 Thành công nghề nghiệp và thành công trong nghề giảng viên 13

2.2 Các lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu 17

2.2.1 Lý thuyết nhu cầu 17

Trang 8

vi

2.2.2 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 20

2.2.3 Lý thuyết vốn con người 22

2.2.4 Lý thuyết vốn xã hội 23

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan 24

2.3.1 Nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011) 24

2.3.2 Nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012) 26

2.3.3 Nghiên cứu của Trần Thị Thu Mai (2013) 27

2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên 28

CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Quy trình nghiên cứu 35

3.2 Nghiên cứu sơ bộ 36

3.3 Nghiên cứu chính thức 36

3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu 37

3.3.2 Thang đo và mã hoá thang đo 38

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 40

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu 46

4.1.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 46

4.1.2 Đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach ‘s alpha 48

4.1.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 50

4.1.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội tuyến tính 56

4.1.5 Kiểm định sự vi phạm các giả định hồi quy 60

4.1.6 Kiểm định sự khác biệt về sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing theo các đặc điểm nhân khẩu học 62

4.1.7 Đo lường thực trạng của Các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường đại học Tài chính – Marketing 68

4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 69

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 75

5.1 Kết luận và ý nghĩa 75

Trang 9

vii

5.2 Hàm ý quản trị cho lãnh đạo trường Đại học Tài chính – Marketing 77

5.2.1 Đối với yếu tố Năng lực nghiên cứu khoa học 80

5.2.3 Đối với yếu tố Vốn con người 84

5.2.4 Đối với yếu tố Tâm lý, Tính cách và tính Kỷ luật của giảng viên 86

5.2.5 Về yếu tố Năng lực giảng dạy 88

5.2.6 Các hàm ý khác 89

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 1 95

PHỤ LỤC 2 98

PHỤ LỤC 3 100

PHỤ LỤC 4 103

PHỤ LỤC 5 104

PHỤ LỤC 6 105

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Thang bậc nhu cầu của Maslow 17

Hình 2.2: Sơ đồ giản hóa lý thuyết kỳ vọng 20

Hình 2.3 : Mô hình kết quả nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011) 25

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012) 27

Hình 2.5: Mô hình kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thu Mai (2013) 28

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 29

Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình nghiên cứu 34

Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa 57

Hình 4.2: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 58

Hình 4.3: Đồ thị P-Plot 58

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Các yếu tố thang bậc nhu cầu trong nghiên cứu quản trị nhân sự 18

Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước về thành công trong nghề nghiệp 28

Bảng 2.3: Thang đo chính thức và mã hóa thang đo 38

Bảng 4.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm nhân khẩu học của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing 46

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha 48

Bảng 4.3: Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett 50

Bảng 4.4: Kết quả EFA thang đo các yếu tố tác động 50

Bảng 4.5: Nội dung thang đo mới sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA 52

Bảng 4.6: Kết quả EFA thang đo thành công nghề nghiệp của giảng viên 54

Bảng 4.7: Ma trận tương quan 56

Bảng 4.8: Kết quả ANOVA 58

Bảng 4.9: Các thông số của mô hình hồi qui 58

Bảng 4 10: Thông số các biến trong phương trình hồi quy 59

Bảng 4.11 Kiểm định sự đồng nhất phương sai của các nhóm chức vụ 62

Bảng 4.12: Kết quả Kiểm định Kruskal – Wallis nhóm chức vụ 63

Bảng 4.13: Kết quả ANOVA theo nhóm tuổi 64

Bảng 4.14: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nhóm thâm niên 64

Bảng 4.15: Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm thâm niên 65

Bảng 4.16: Kết quả phân tích sâu ANOVA theo nhóm thâm niên 65

Bảng 4.17: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nhóm học vị 65

Bảng 4.18: Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm học vị 66

Bảng 4.19: Kết quả phân tích sâu ANOVA theo nhóm học vị 66

Bảng 4.20: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nhóm thu nhập 66

Bảng 4.21: Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm thu nhập 67

Trang 12

x

Bảng 4.22: Kết quả phân tích sâu ANOVA theo nhóm thu nhập 67

Bảng 4.23: So sánh tương quan giữa mức độ tác động và giá trị thực trạng các yếu tố 68

Bảng 5.1: Mô tả yếu tố Năng lực Nghiên cứu khoa học 81

Bảng 5.2: Mô tả các chỉ số về Môi trường làm việc 82

Bảng 5.3: Mô tả yếu tố Vốn con người 85

Bảng 5.4: Mô tả yếu tố Tâm lý, Tính cách, Kỷ luật của giảng viên 86

Bảng 5.5: Mô tả yếu tố Năng lực giảng dạy 88

Trang 13

MTLV : Môi trường làm việc

NLGV : Năng lực giảng viên

SPSS : Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm thống

kê cho lĩnh vực khoa học xã hội)

Trang 14

thành công, để có cuộc sống trở nên hạnh phúc và ý nghĩa hơn

Nghiên cứu về sự thành công trong nghề nghiệp có lợi cho cả mỗi cá nhân và

cả những tổ chức (Aryee và cộng sự,1994) Nhận thức về thành công trong nghề nghiệp giúp mỗi cá nhân phát triển một chiến lược cho sự phát triển nghề nghiệp, khi người lao động với mong muốn thành công trong nghề nghiệp của mình, họ sẽ

có nhiều nỗ lực trong việc trau dồi mọi mặt để nâng cao năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm, nhằm hoàn thành việc làm được giao với thành tích vượt trội hơn so với những người khác Mặt khác, thành công trong nghề nghiệp cũng có vai trò rất lớn, quyết định nhiều về chất lượng nguồn nhân lực của một tổ chức, nghiên cứu về sự thành công trong nghề nghiệp giúp cho các nhà quản trị có thêm cơ sở để tìm kiếm

và bố trí các ứng viên thích hợp cho các vị trí nhân sự và các công cụ để tác động vào sự thành công của nhân viên nhằm tăng thêm lợi ích cho cả tổ chức và người lao động

Hiện nay trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu tập trung vào vấn đề sự thành công trong nghề nghiệp với nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt là những bài nghiên cứu được công bố như: “Khái niệm và đánh giá thành công sự nghiệp” (Heslin, 2005), “Sự nghiệp thành công trong một thế giới nghề nghiệp không biên giới” (Arthur và cộng sự, 2005), “Lý thuyết vốn xã hội trong thành công sự nghiệp” (Seibert và cộng sự, 2001), “Con đường sự nghiệp và những thành công nghề nghiệp trong giai đoạn đầu sự nghiệp của nam và nữ MBA” (Cox và Harquail, 1991), “Đánh giá thành công sự nghiệp của nam giới Mỹ gốc Phi” (Johnson và cộng

sự, 2011), “Một nghiên cứu thực nghiệm về sự tương quan giữa vốn con người và thành công sự nghiệp của các công nhân tri thức trong doanh nghiệp” (Guo và cộng

sự, 2012), “Tính cách và nghề nghiệp thành công: song hành và quan hệ theo chiều

Trang 15

“Nhu cầu thành đạt trong nghề của giảng viên trẻ tại trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh”, nghiên cứu đề cập đến quan niệm của các giảng viên trẻ về sự thành đạt trong nghề, các yếu tố tác động đến sự thành đạt trong nghề ở môi trường

sư phạm và những yếu tố tác động đến sự thành công/thành đạt trong nghề của các đối tượng là giảng viên trẻ Các nghiên cứu trong nước còn rất hạn chế về khả năng làm rõ về các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp nói chung, và nghề giảng viên nói riêng và ít trường hợp thực nghiệm để minh chứng cho điều

này

Trường Đại học Tài chính – Marketing với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing…, cung cấp cho xã hội những con người có đủ đức đủ tài để tham gia đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập thì việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến thành công trong nghề nghiệp của giảng viên,

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thứ nhất, giảng viên là linh hồn của trường đại học, trường đại học có vị thế khi đội ngũ giảng viên lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Thứ hai, để có được môi trường giáo dục tốt, đào tạo ra những thế hệ học viên, sinh viên xuất sắc đòi hỏi người thầy phải là những người thông tuệ về chuyên môn và có trạng thái tinh thần tốt nhất Vì vậy, không chỉ bản thân người giảng viên cần phải nỗ lực để đạt được thành công trong nghề nghiệp mà lãnh đạo trường, các cấp quản lý cũng cần hiểu rõ động lực nào, yếu tố nào để người giảng viên trong nhà trường hoàn thành tốt nghề và cảm thấy thành công với nghề của mình, từ đó đưa ra các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, chính sách phân công giảng dạy, chính sách nghiên cứu khoa học, chính sách đào tạo bồi dưỡng, chính sách tuyển

Trang 16

3

dụng để tạo môi trường tốt nhất cho giảng viên hoàn thành tốt công việc của mình

và gặt hái được nhiều thành công trong nghề nghiệp

Nghiên cứu đề tài này, cũng giúp cho giảng viên hiểu rõ năng lực bản thân nội tại, khí chất, quan hệ đồng nghiệp…có tác động mạnh đến sự thành công trong nghề nghiệp của mình Trên cơ sở đó để mỗi giảng viên của nhà trường, phải nhìn lại chính mình đã phấn đấu để hội đủ các yếu tố để thành công trong nghề giảng viên hay chưa Nếu chưa, còn thiếu các yếu tố nào thì phải kiên trì phấn đấu, để trở nên thành công trong nghề mà mình đã lựa chọn

Từ cơ sở này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các yếu tố tác động đến

sự thành công trong nghề nghiệp - Nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học Tài chính – Marketing” làm đề tài luận văn cao học của mình, nhằm cung cấp

bằng chứng giúp lãnh đạo nhìn nhận về những yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp của đối tượng là giảng viên trường đại học Tài chính – Marketing; từ đó cung cấp cho lãnh đạo trường các nhóm công cụ để tác động vào

sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viên nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của nhà trường Mặt khác, góp phần tạo thêm cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm tại một trường Đại học tại Việt Nam cho những nghiên cứu sau này về thành công trong nghề nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu đạt được trong nghiên cứu đề tài

Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu này thực hiện nhằm đạt được mục tiêu tổng quát là xác định các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên tại trường đại học Tài chính – Marketing, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách nhằm phát triển sự thành công của đội ngũ giảng viên nhà trường

Nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

- Xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing;

Trang 17

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Những yếu tố nào tác động đến sự thành công nghề nghiệp của giảng viên giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing?

- Mức độ tác động của các yếu tố trên đối với sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên Trường Đại học Tài chính – Marketing là như thế nào?

- Có sự khác biệt nào về sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing qua các đặc điểm nhân khẩu học?

- Hàm ý quản trị nào để tăng sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viên Trường Đại học Tài chính – Marketing?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên, các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viêntại Trường Đại học Tài chính – Marketing

Trang 18

5

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở kế thừa các mô hình nghiên cứu liên quan về sự thành công trong nghề nghiệp của người lao động được thực hiện và công bố bởi các nhà khoa học ở trong và ngoài nước Nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn sau đây:

1.4.1 Giai đoạn tổng kết lý thuyết:

Sử dụng phương pháp mô tả bằng kỹ thuật: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh đối chứng để tổng kết các lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước về sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên, đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing và phát triển thang đo nháp 1 các khái niệm nghiên cứu trong mô hình này

1.4.2 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ:

Là hoạt động nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách đưa ra các câu hỏi phỏng vấn đối với hai nhóm đối tượng (một nhóm gồm 5 chuyên gia là các giảng viên giữ chức vụ quản lý tại các phòng, khoa thuộc trường, và một nhóm khác với 5 giảng viênchỉ thuần túy làm công tác giảng dạy) theo những nội dung thảo luận do tác giả thiết kế nhằm thẩm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing được đề xuất trong mô hình nghiên cứu và thang đo nháp 1

1.4.3 Giai đoạn nghiên cứu chính thức:

Là giai đoạn nghiên cứu định lượng, nhằm đánh giá các thang đo, kiểm định

mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Mẫu nghiên cứu được chọn là tổng thể Quá trình nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn sau đây:

Trang 19

- Phân tích hồi qui bội nhằm kiểm định mô hình lý thuyết, các giả thuyết nghiên cứu và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viên tại trường Đại học Tài chính – Marketing

- Kiểm định T-tests, ANOVA, Kruskal – Wallis hoặc Mann- Whitney nhằm kiểm định có hay không sự khác biệt về sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing theo các đặc điểm về nhân khẩu, xã hội học, từ đó tìm ra đặc điểm riêng của các nhóm phân tích đến sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa khoa học:

Nghiên cứu là một quá trình tổng kết các lý thuyết và các nghiên cứu trước, đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu và phát triển thang đo những khái niệm nghiên cứu Vì thế, hy vọng nghiên cứu này được thực hiện sẽ cung cấp thêm một bằng chứng lý thuyết về sự thành công trong nghề nghiệp của các nhà giáo, lĩnh vực còn tương đối hạn chế về các nghiên cứu trước đây Mặt khác, luận văn còn có thể làm tài liệu dùng để tham khảo cho sinh viên, nhà nghiên cứu sử dụng trong các công trình nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong nghề nghiệp với đối tượng là các giảng viên thuộc trường Đại học Tài chính – Marketing.Vì vậy, thứ nhất, kết quả nghiên cứu này sẽ giúp lãnh đạo

Trang 20

7

trường có được cái nhìn tổng thể và sâu sắc hơn về sự thành công trong nghề nghiệp của giảng viên;Thứ hai, nghiên cứu này phân tích để thấy được mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến sự thành công trong nghề nghiệp của các giảng viên thuộc trường Từ đó, lãnh đạo Nhà trường sẽ có các chính sách và công cụ để tác động đúng cách vào các nguồn lực khác nhau nhằm tạo môi trường tốt hơn cho hoạt động của giảng viên, góp phần tăng hiệu quả làm việc của giảng viên, giúp giảng viên đạt được mục tiêu cá nhân và hoàn thành mục tiêu chung của nhà trường

1.6 Giới thiệu kết cấu của luận văn

Luận văn được chia thành 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: trình bày các vấn đề tổng quan về

nghiên cứu bao gồm: lý do chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: trình bàycác cơ sở lý

thuyết và thực tiễn của nghiên cứu cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu:trình bày quy trình thực hiện các phương

pháp nghiên cứu, đặt cơ sở cho việc hiệu chỉnh, bổ sung và kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đã được đề xuất ở chương 2

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: trình bày quá trình phân tích

dữ liệu nghiên cứu, mô tả dữ liệu, kết quả nghiên cứu, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu, thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý quản trị: tổng hợp quá trình và kết

quả nghiên cứu, đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị cho lãnh đạo trường dựa trên kết quả nghiên cứu Đồng thời, cũng trình bày các kết luận, những hạn chế của

đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 21

8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Các khái niệm nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm về nghề nghiệp

Nghề nghiệp là một khái niệm thông dụng trong xã hội, vì vậy có nhiều cách hiểu khái niệm khác nhau, tùy vào giác độ và mục tiêu nghiên cứu,

Nghề hay nghiệp theo đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý, 1998) định nghĩa: Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội, còn nghề nghiệp là nghề nói chung

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Một quan niệm khác cho rằng nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội,

do sự phân công lao động mà có, Nó tạo ra khả năng con người sử dụng sức lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển

Nghề nghiệp như là một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công

xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân (Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006)

Nghề nghiệp là một hình thức lao động của con người mang tính chất chuyên môn, tương đối ổn định, được quy định bởi nhu cầu và sự phân công lao động xã hội (Lã Thị Thu Thủy, 2005)

Qua những khái niệm trên, chúng ta cần xác định nghề nghiệp là sự gắn bó lâu dài với công việc chuyên môn, trong đó ý nghĩa của nghề nghiệp đối với người thực hiện được thể hiện rõ nét

Trong đề tài này, để thuận tiện trong việc nghiên cứu, người viết đồng thuận

với cách hiểu: Nghề nghiệp là một hình thức lao động của con người mang tính

Trang 22

Ở các trường đại học lớn ở các quốc gia phát triển, giảng viên đại học được định nghĩa trong ba chức năng chính: (1) Nhà giáo, (2) Nhà khoa học, và (3) Nhà cung ứng dịch vụ cho cộng đồng

 Theo đó, giảng viên với vai trò nhà giáo thể hiện là vai trò truyền thống, điều kiện tiên quyết của giảng viên Người giảng viên cần được trang bị 04 nhóm kiến thức, kỹ năng như sau:

 Kiến thức chuyên ngành: kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và chuyên môn học mà mình giảng dạy Tuy nói rằng đây là điều kiện cần và tiên quyết, nhưng hiện nay do lực lượng giảng viên mỏng, ở khá nhiều trường, các giảng viên phải giảng dạy cùng một lúc nhiều môn học (dù có thể cùng một chuyên ngành hẹp) dẫn

đến việc ngay cả kiến thức chuyên môn sâu cũng chưa đảm bảo

 Kiến thức về chương trình đào tạo: tuy mỗi giảng viên đều đi chuyên về một chuyên ngành nhất định, nhưng để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các môn học thì giảng viên phải được trang bị (hoặc tự trang bị) các kiến thức về cả chương trình giảng dạy Những kiến thức này quan trọng vì nó cho biết vị trí của chúng ta trong bức tranh tổng thể, nó cung cấp thông tin về vai trị và sự tương tác giữa một chuyên ngành với các chuyên ngành khác trong cùng một lĩnh vực và kể cả giữa các chuyên ngành trong cc lĩnh vực khc nhau Khối kiến thức này quan trọng vì nếu không biết được vị trí và các tương tác trong bức tranh tổng thể, kiến thức chuyên

ngành hẹp cung cấp cho sinh viên trở nên khô cứng và có độ ứng dụng thấp Xu

hướng đào tạo đại học hiện nay là đào tạo chuyên sâu kết hợp với cung cấp tư duy

Trang 23

10

liên ngành, đa ngành, đa lĩnh vực (và đa văn hóa) vì chính những kiến thức này sẽ giúp người lao động thích nghi tốt trong các bối cảnh làm việc nhóm, dự án – mà ở

đó họ sẽ phải cộng tác với cá nhân từ các chuyên ngành rất khác biệt để cùng nhau

giải các bài toán đa lĩnh vực

 Kiến thức và kỹ năng về dạy và học: bao gồm khối kiến thức về phương pháp luận, kỹ thuật dạy và học nói chung và dạy/ học trong từng chuyên ngành cụ thể Bên cạnh phương pháp chung thì mỗi chuyên ngành (thậm chí từng môn học hoặc cùng môn học nhưng khác đối tượng học) đều có những đặc thù riêng biệt đòi

hỏi phải có những phương pháp tiếp cận khác nhau

 Kiến thức về môi trường giáo dục, hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục, giá trị giáo dục… Đây có thể coi là khối kiến thức cơ bản nhất làm nền tảng cho các hoạt động dạy và học Chỉ khi mỗi giảng viên hiểu rõ được các sứ mệnh, giá trị cốt lõi, và các mục tiêu chính của hệ thống giáo dục và môi trường giáo dục thì việc

giảng dạy mới đi đúng định hướng và có ý nghĩa xã hội

 Giảng viên với vai trò là nhà khoa học: Ở vai trị thứ hai này, giảng viên thực hiện vai trò nhà khoa học với chức năng giải thích và dự báo các vấn đề của tự nhiên và xã hội mà loài người và khoa học chưa có lời giải Nghiên cứu khoa học, tìm cách ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học về thực tiễn đời sống và công bố các kết quả nghiên cứu cho cộng đồng (cộng đồng khoa học, xã hội nói chung, trong nước và quốc tế) là ba chức năng chính của một nhà khoa học Từ đây

có hai xu hướng nghiên cứu chính: nghiên cứu cơ bản (basic research) và nghiên cứu ứng dụng (applied research) Khác với nghiên cứu cơ bản mang tính giải thích

và dự báo các vấn đề chưa khai phá của tự nhiên và xã hội, nghiên cứu ứng dụng là loại nghiên cứu hướng đến việc ứng dụng các kết quả của nghiên cứu cơ bản vào giải quyết các vấn đề cụ thể của xã hội Thông thường nghiên cứu cơ bản được coi

là vai trị chính của các giảng viên đại học Nghiên cứu khoa học phải đi kèm với công bố kết quả nghiên cứu Điều này có hai ý nghĩa Thứ nhất, công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành uy tín chính là thước đo chất lượng có ý nghĩa nhất đối với một công trình nghiên cứu Thứ hai, chỉ khi được công bố rộng

Trang 24

11

rãi và đi vào ứng dụng nghiên cứu khoa học mới hoàn thành sứ mệnh xã hội của mình Và như vậy trong vai trị nhà khoa học, giảng viên đại học không chỉ phải nắm vững kiến thức chuyên môn, phương pháp nghiên cứu mà còn phải có kỹ năng viết báo khoa học

 Với vai trò nhà cung ứng dịch vụ cho xã hội: Ở vai trò này, giảng viên cung ứng các dịch vụ của mình cho nhà trường, cho sinh viên, cho các tổ chức xã hội – đoàn thể, cho cộng đồng và cho xã hội nói chung Cụ thể đối với nhà trường

và sinh viên, một giảng viên cần thực hiện các dịch vụ như tham gia công tác quản

lý, các công việc hành chính, tham gia các tổ chức xã hội, cố vấn cho sinh viên, liên

hệ thực tập, tìm chỗ làm cho sinh viên,… Với chuyên ngành của mình, giảng viên tham gia viết báo, phản biện cho các tạp chí khoa học , tham gia tổ chức các hội thảo Đối với cộng đồng, giảng viên trong vai trò của một chuyên gia cũng thực hiện các dịch vụ như tư vấn, cung cấp thông tin, viết báo Trong chức năng này, giảng viên đóng vai trị là cầu nối giữa khoa học và xã hội, để đưa nhanh các kiến thức khoa học vào đời sống cộng đồng Viết báo thời sự (khác với báo khoa học) là một chức năng khá quan trọng và có ý nghĩa lớn trong việc truyền bá kiến thức khoa học và nâng cao dân trí

Ở Việt Nam, theo Điều 54, luật Giáo dục đại học (2012), “giảng viên trong

cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật giáo dục, Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở lên; Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, quy định việc bồi dưỡng, sử dụng giảng viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” Thực chất của khái niệm này chủ yếu trình bày các yêu cầu, các tiêu chí mà giảng viên phải có, chứ không làm rõ khái niệm giảng viên

Để thuận tiện cho thực hiện đề tài, người viết đưa ra khái niệm: Giảng viên là

người có các chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy một chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng, nghiên cứu khoa học và cung ứng các dịch vụ xã hội tại các trường đại học, học viện hoặc cao đẳng

Trang 25

12

Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên (Luật Giáo dục đại học, 2012)

- Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo

- Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo

- Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên

- Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo

vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

- Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác

- Được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật,

- Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật

 Nghề giảng viên

Việc tìm hiểu đặc trưng của nghề nghiệp bao giờ cũng gồm hai yêu cầu: thứ nhất là hiểu rõ yêu cầu khách quan của xã hội đối với nghề nghiệp và thứ hai là hiểu

rõ yêu cầu đối với năng lực và phẩm chất của con người để thực hiện nghề đó

Nghề giảng viên hay là nghề dạy học, đặc trưng của nghề giảng viên như sau:

Thứ nhất: Đối tượng hoạt động của giảng viên là người trưởng thành, là những người đang cần tiếp thu tri thức để có kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, chuẩn bị trở thành lực lượng lao động kế thừa đáp ứng yêu cầu của một nghề nào đó, góp phần làm cho xã hội phát triển

Thứ hai: Nghề giảng viên là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp, đòi hỏi tính khoa học, tính sáng tạo cao, bởi người giảng viên trước hết phải hiểu rõ kiến thức

Trang 26

13

khoa học, môn học mà mình phụ trách, truyền đạt cho sinh viên một cách logic, chính xác.Việc truyền đạt tri thức cho sinh viên đòi hỏi phải có tính sáng tạo, đổi mới trong cách thức chuẩn bị tài liệu, đổi mới phương pháp dạy, nghiên cứu, giao tiếp và ứng xử đối với sinh viên

Thứ ba, nghề giảng viên có tính mô phạm, tính gương mẫu, mẫu mực, chuẩn mực để mọi người noi theo Người giảng viên không chỉ là sự truyền bá tri thức, phương pháp, kỹ năng cho người học mà bản thân người giảng viên cũng phải xác định được rằng làm nghề giảng viên không phải là mục đích kinh tế thuần túy mà còn là mục tiêu giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội

Người giảng viên có các nghĩa vụ theo các chức danh về thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học.Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên trong một năm học để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác trong nhà trường là 1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định, trong đó giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014) Như vậy, trong số các nhiệm vụ của người giảng viên thì có hai hoạt động chính là giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Và để thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ của mình, đòi hỏi người giảng viên phải có những năng lực cần thiết để thực hiện 2 hoạt động chính của mình là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực giảng dạy là các thuộc tính cá nhân của giảng viên để làm tốt công việc dạy học, trong đó bao gồm năng lực hiểu biết về chuyên môn và có khả năng lựa chọn và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả để truyền đạt những hiểu biết của giảng viên cho sinh viên

Năng lực nghiên cứu khoa học: là khả năng sáng tạo, phát hiện cái mới; tư duy thoáng không rập khuôn, sao chép; khả năng đưa ra các giải pháp độc đáo và hiệu quả để giải quyết một vấn đề khó

2.1.3 Thành công nghề nghiệp và thành công trong nghề giảng viên

 Thành công nghề nghiệp

Trang 27

14

Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (2010) “thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định, trái với thất bại”

Trong thực tế, có nhiều quan điểm khác nhau về thành công như :thành công

là có nhiều tiền bạc; thành công là có chức vụ, địa vị cao trong xã hội như doanh nhân, quan chức nhà nước; thành công là có sáng tạo trong công việc, đạt kết quả hoạt động vươn xa so với khả năng của chính mình; thành công là có uy tín lớn, có chuyên môn vững vàng, có tài năng được mọi người đều nể phục như các nhà khoa học, nhà giáo, các chính khách hay văn nghệ sĩ…, Tuy nhiên, quan điểm phổ biến nhất vẫn là thành công thể hiện sự đạt được của mục tiêu cá nhân và được xã hội thừa nhận,

Thành công nghề nghiệp là kết quả của kinh nghiệm làm việc của một người Trong các nghiên cứu nước ngoài, thành công trong nghề nghiệp được định nghĩa như là một kết quả tâm lý học có lợi hay là những sự thành công đạt được trong khoảng thời gian đi làm (Judge và cộng sự,1995), hay là “tình cảm tâm lý tích cực

và thành tích công việc liên quan đến tích lũy của cá nhân từ kinh nghiệm làm việc của họ” (Seibert và cộng sự, 1999), Poon (2004) cho rằng thành công trong nghề nghiệp là sự tích tụ của các thành tựu (thực tế hoặc là cảm nhận) phát sinh từ kinh nghiệm làm việc,

Thành công trong nghề nghiệp bao gồm 2 loại – thành công nghề nghiệp khách quan và thành công nghề nghiệp chủ quan,

Thorndike (1934, theo Guo và cộng sự, 2012) là người đầu tiên đề xuất các vấn đề về tiêu chí của sự thành công trong nghề nghiệp Ông chia sự thành công trong nghề nghiệp thành 2 loại là chủ quan và khách quan, và sự hài lòng của sự nghiệp coi như là thước đo của sự thành công nghề nghiệp chủ quan, trong khi thu nhập và tình trạng làm việc được xem như là tiêu chuẩn khách quan của thành công trong nghề nghiệp

Thành công nghề nghiệp khách quan thể hiện được bởi những đo lường của giá trị bên ngoài như là chức danh, lương, hay đề cử (Gattiker và Larwood, 1990,

1988, theo Johnson,2011), bằng cấp, trình độ chuyên môn, số nhân viên thuộc quyền (Feldman, 1996, theo Johnson,2011),

Trang 28

15

Tuy nhiên, con người có nguyện vọng nghề nghiệp khác nhau, và đặt giá trị khác nhau vào các yếu tố như thu nhập, bảo đảm việc làm, vị trí làm việc, tình trạng, tiến triển thông qua công việc khác nhau, tiếp cận với học tập, tầm quan trọng của công việc so với thời gian cá nhân và gia đình, Vì vậy, thành công nghề nghiệp chủ quan đề cập đến nhận thức, đánh giá của cá nhân và các phản ứng tình cảm về

sự nghiệp của họ (Greenhaus và cộng sự, 1990; Turban và Dougherty, 1994, theo Guo và cộng sự, 2012), và các nhà nghiên cứu báo cáo rằng một tỷ lệ ngày càng lớn của người lao động xác định thành công sự nghiệp của họ về chủ quan hơn là về các chỉ số khách quan như tiền lương và sự đãi ngộ

Với nghiên cứu trong nước, tác giả Lã Thị Thu Thủy (2005) cho rằng

“Thành công trong nghề nghiệp là kết quả của hoạt động tích cực của cá nhân, nhằm hoàn thành tốt mục tiêu do cá nhân và tập thể đề ra trong lĩnh vực nghề nghiệp nhất định, các mục tiêu đó phải có giá trị đích thực và được xã hội thừa nhận”

Khái niệm này cho thấy sự thành công trong nghề nghiệp liên quan chặt chẽ đến mục tiêu của bản thân cá nhân về nghề nghiệp của mình, Để có được sự thành công, đòi hỏi mỗi cá nhân cần phải có sự nỗ lực, cố gắng mới hoàn thành được mục tiêu, Trong lĩnh vực nghề nghiệp thì có một số mục tiêu cần đạt được như: có chuyên môn vững vàng, quan hệ công việc tốt, thăng tiến, quyền lực hay áp dụng được các thành tựu nghề nghiệp vào cuộc sống thực tiễn…,

Theo lý thuyết nhu cầu của Maslow (1948) thì ngoài việc hoàn thành tốt các mục tiêu trong nghề nghiệp, con người cần phải được thỏa mãn về cảm nhận và được xã hội đánh giá cao và thừa nhận Có nghĩa là thành công trong nghề nghiệp là hoàn thành các mục tiêu đạt hiệu quả cao và có ý nghĩa đối với cá nhân và ý nghĩa

xã hội

 Thành công trong nghề giảng viên

Qua các nghiên cứu trên đây thì thành công đối với nghề giảng viên là sự

hoàn thành 03 vai trò của người giảng viên là (1) Nhà giáo, (2) Nhà khoa học, và

(3) Nhà cung ứng dịch vụ cho cộng đồng và trong quá trình thực hiện vai tò của

Trang 29

- Nắm vững kiến thức về chương trình đào tạo

- Có kiến thức và kỹ năng tốt về dạy và học

- Kiến thức tốt về môi trường giáo dục, hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục, giá trị giáo dục…

- Là nhà khoa học có kiến thức chuyên môn sâu, phương pháp nghiên cứu tốt và cống hiến những nghiên cứu khoa học của mình cho xã hội thông qua việc công bố các kết quả nghiên cứu của mình trên các báo cáo, hội thảo, tạp chí

- Tham gia cung ứng các dịch vụ của mình cho nhà trường, sinh viên, các

tổ chức xã hội – đoàn thể, cộng đồng và xã hội nói chung

- Đạt được học hàm học vị cao, thu nhập tốt, đạt được cấp độ quản lý trong lĩnh vực giáo dục, đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển giáo dục nói chung để có thể đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của giáo dục nói chung để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Qua hệ thống lý thuyết về nghề nghiệp, những nhiệm vụ và những năng lực cần có đối với nghề giảng viên, khái niệm thành công nêu trên, tác giả xin đưa ra ý kiến chủ quan của mình về sự thành công trong nghề giảng viên như sau:

Thành công trong nghề giảng viên là kết quả của hoạt động tích cực của giảng viên, nhằm hoàn thành tốt các vai trò của người giảng viên và mục tiêu do

cá nhân và tập thể đề ra trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu, mang lại những giá trị về vật chất và tinh thần cho bản thân giảng viên nói riêng và đóng góp cho

xã hội nói chung

Trang 30

17

2.2 Các lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu

2.2.1 Lý thuyết nhu cầu

Murray (1938) cho rằng nhu cầu là một động lực xuất phát từ cơ thể và sự thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi phải có sự tác động qua lại với các tình huống xã hội, phải

có sự cải tổ chúng nhằm mục đích đạt được sự thích

Hay nhu cầu là yếu tố đặc trưng cho một cơ thể sống, là nguồn cội của tính tích cực và nó phát triển tương ứng với sự phát triển của con người Khi có một nhu cầu cụ thể nào đó xuất hiện, chủ thể hướng sức lực của mình vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu đó

Maslow (1948) phát hiện luôn có những nhu cầu đặc biệt quan trọng hơn những nhu cầu khác và xây dựng một hệ thống nhu cầu theo thứ bậc Ông đã đưa ra

5 nấc thang nhu cầu có nội dung được sắp xếp theo thứ tự từ nhu cầu vật chất cơ bản nhất đến nhu cầu tinh thần nâng cao như: tầng nhu cầu sinh lý, tầng nhu cầu an toàn, tầng nhu cầu tình cảm và được chấp nhận, tầng nhu cầu được tôn trọng, tầng nhu cầu tự thể hiện Các thang bậc nhu cầu được thể hiện như sau:

Nguồn: Wikipedia

Hình 2.1: Thang bậc nhu cầu của Maslow

Thuyết nhu cầu sắp xếp nhu cầu con người từ thấp lên cao theo hình kim tự tháp Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn được đáp ứng.Cấp độ thấp nhất và cơ bản nhất là nhu cầu thể chất hay thể xác của con người gồm nhu cầu không khí, nhiệt độ, ăn, mặc, ở …để con người có thể tồn tại Cấp độ tiếp theo là nhu cầu an toàn hay nhu cầu được bảo vệ, nhu cầu an toàn

Trang 31

18

bao gồm an toàn về tính mạng và an toàn về tài sản, nhu cầu này thể hiện mong muốn bảo vệ cho sự sống, sự ổn định trong cuộc sống Cao hơn nhu cầu an toàn là nhu cầu xã hội như quan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên, bởi vì con người luôn muốn thuộc về một

bộ phận hay tổ chức nào đó, thông qua quá trình giao tiếp như tìm kiếm, kết bạn, lập gia đình, làm việc và tham gia các hoạt động xã hội, cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển Sau khi đạt được nhu cầu về xã hội, con người sẽ phát sinh nhu cầu được nhận biết và tôn trọng, đây là mong muốn của con người nhận được sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những người xung quanh và mong muốn bản thân là một phần không thể thiếu trong hệ thống phân công lao động xã hội, và vì vậy, con người thường có mong muốn có địa vị cao để được nhiều người tôn vọng và kính nể Vượt lên trên tất cả các nhu cầu đó là nhu cầu sự thể hiện, đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn Con người tự nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đó được thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng

Ứng dụng lý thuyết của Maslow trong nghiên cứu về quản trị nhân sự, nhu cầu của người lao động (nhân viên):

Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu,chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động,đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người Nói cách khác, người lãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển được hành vi của nhân viên bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của

họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận

Bảng 2.1: Các yếu tố thang bậc nhu cầu trong nghiên cứu quản trị nhân sự

Nhu cầu Được thực hiện tại nơi làm việc

Tự khẳng định mình Cơ hội đào tạo, thăng tiến, phát triển

Trang 32

19

sáng tạo Ghi nhận, tôn trọng Được ghi nhận, vị trí cao, tăng thêm

trách nhiệm

đạo, khách hàng

Vật chất – sinh lý Nhiệt độ, không khí, lương cơ bản

(Nguồn: Trần Kim Dung, 2005)

Trong một doanh nghiệp hoặc tổ chức nhu cầu cơ bản có thể được đáp ứng thông qua việc trả lương tốt và công bằng, cung cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặc bảo đảm các khoản phúc lợi Để đáp ứng nhu cầu an toàn, nhà quản trị có thể bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo đảm công việc được duy trì ổn định và đối xử công bằng đối với nhân viên Để bảo đảm đáp ứng nhu cầu xã hội người lao động cần được tạo điều kiện làm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyến khích phát biểu ý kiến, tạo các cơ hội vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác Để thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng người lao động cần được tôn trọng về nhân cách, phẩm chất, nhà quản trị cần có cơ chế và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quả thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn Đối với nhu cầu tự hoàn thiện, nhà quản trị cần cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân.Người lao động cần được đào tạo và phát triển, cần được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp

Theo Maslows, con người luôn mong muốn và không ngừng phấn đấu để đạt được nhiều mục tiêu khác nhau và trước tiên cần phải đáp ứng những nhu cầu bậc thấp một cách nhanh chóng Sau khi được thỏa mãn về những nhu cầu bậc thấp, các nhu cầu bậc cao sẽ trở thành động lực cho những hành vi của con người Nếu như nhu cầu bậc thấp không được thỏa mãn thì sẽ không có động lực để tiến lên các bậc

Trang 33

20

cao hơn Theo đó, nhu cầu trong nghề nghiệp của mỗi người, trước hết là để thỏa mãn nhu cầu về sinh lý của bản thân nhân viên và gia đình của họ, họ cần nghề nghiệp để trang trải sinh sống và học tập, an toàn và sức khỏe của họ Sau đó là nhu cầu về sự thành công trong nghề nghiệp thể hiện ở nguyện vọng có được sự ghi nhận ở cấp trên, đồng nghiệp tôn trọng, cống hiến cho xã hội ở các kết quả công việc của mình

Nghiên cứu về nhu cầu sẽ giúp lãnh đạo hiểu được nhân viên của mình đang

ở thứ bậc nhu cầu nào, đưa ra các chính sách nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ và hướng họ đến những kỹ năng, kiến thức và lợi ích nhằm thúc đẩy họ tiến lên những cấp bậc cao hơn trong tháp nhu cầu Maslow Những nhân viên được đáp ứng các nhu cầu cơ bản sẽ lao động hiệu quả hơn vì họ sẽ không bị vướng bận vào những nhu cầu này và tập trung vào hiện thực hóa các mục tiêu của bản thân và tổ chức

2.2.2 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

Thuyết kỳ vọng do Victor Vroom (1964) cho rằng một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với cá nhân

Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013) về căn bản, học thuyết kỳ

vọng của Victor Vroom cho rằng cường độ của xu hướng hành động theo một cách

nào đó phụ thuộc vào độ kỳ vọng rằng hành động đó sẽ đem đến một kết quả nhất định và tính hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân, Lý thuyết này đề cập ba biến

số sau đây:

- Tính hấp dẫn: Tầm quan trọng mà cá nhân đặt vào kết quả hay phần

thưởng tiềm tàng có thể đạt được trong công việc, Biến số này xem xét các nhu cầu không được thỏa mãn của cá nhân

- Mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng: Mức độ cá nhân tin rằng thực

hiện công việc ở một mức độ cụ thể nào đó sẽ dẫn đến việc thu được một kết quả mong muốn

- Mối liên hệ giữa nỗ lực và kết quả: Khả năng một cá nhân nhận thức được

rằng bỏ ra một nỗ lực nhất định sẽ đem lại kết quả

Trang 34

21

Nguồn: Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013)

Hình 2.2: Sơ đồ giản hóa lý thuyết kỳ vọng

Sơ đồ giản hóa lý thuyết kỳ vọng cho thấy, cường độ của động lực hoạt động (nỗ lực) của một người phụ thuộc vào việc người đó tin tưởng mạnh mẽ như thế nào vào việc mình có thể đạt được những gì mà mình cố gắng Nếu như đạt được mục tiêu này, liệu người đó có được thưởng một cách thỏa đáng, và nếu như được tổ chức thưởng, liệu phần thưởng có thỏa mãn các mục tiêu cá nhân của người này hay không?

Xét trên giác độ hành vi, lý thuyết kỳ vọng đã nêu ra một số vấn đề cần lưu ý trong tạo động lực cho người lao động

- Thứ nhất, lý thuyết hành vi nhấn mạnh đến sự trả công, đến các phần

thưởng, Bởi lẽ đó, cần phải chú ý rằng những phần thưởng mà tổ chức đưa ra phải

có mối liên quan đến những gì các nhân viên muốn Các nhà quản lý cần thưởng cho các cá nhân bằng những thứ mà họ đánh giá một cách tích cực

- Thứ hai, lý thuyết kỳ vọng nhấn mạnh hành vi được kỳ vọng Các nhà

quản lý cần phải để cho người lao động biết được tổ chức kỳ vọng những hành vi nào ở họ và hành vi đó sẽ được đánh giá ra sao

Ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn có thể thấy muốn người lao động có động lực hướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu tổ chức) thì nhà quản trị phải tạo được nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng tương xứng với mong muốn của họ, Muốn vậy, phải thỏa mãn người lao động bởi các yếu tố về điều kiện môi trường làm việc hiện tại, sự hỗ trợ của cấp trên, của đồng nghiệp, từ đó họ sẽ tin tưởng hơn vào nỗ lực của mình sẽ dẫn đến kết quả và phần thưởng như kỳ vọng

Vì vậy, nghiên cứu về thuyết kỳ vọng cũng chính là nghiên cứu về sự tác động của mong đợi đến sự hành động của con người Sự mong đợi có thể là về phần thưởng vật chất cũng có thể là về tinh thần, ví dụ như sự đánh giá của lãnh đạo Đây chính là công cụ mà nhà quản trị có thể sử dụng để hướng tập thể đến việc hoàn

Trang 35

22

thành mục tiêu đã đề ra Bằng cách biết được các mong đợi của nhân viên, nhà quản trị sẽ điều chỉnh các quyết định về nhân sự, lương thưởng hay chính sách đào tạo của tổ chức để khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn và cống hiến nhiều hơn

2.2.3 Lý thuyết vốn con người

Vốn con người (human capital) là những gì liên quan đến tri thức, kỹ năng

và các thuộc tính tiêu biểu khác của một cá nhân tác động đến hoạt động kinh tế (OECD, 1998)

Vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích luỹ trong mỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện và lao động Nguồn vốn này được khai thác sử dụng trong quá trình người lao động tham gia vào sản xuất và được phản ánh qua năng suất lao động và hiệu quả công việc của họ Cùng với vốn hữu hình nó tạo ra tài sản của nền kinh tế, nhưng vốn con người là phần cấu thành quan trọng nhất trong đó, góp phần vào tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế của mỗi nước (Bùi Quang Bình, 2009)

Cơ sở lý thuyết vốn con người đề cập đến sự đầu tư vào con người để gia tăng năng suất lao động của họ Theo Becker (1993), sự đầu tư này bao gồm đào tạo phổ cập trong nhà trường và đào tạo chuyên môn trong quá trình làm việc Và theo ông mọi cá nhân đều nắm giữ một nguồn vốn con người, bao gồm những khả năng bẩm sinh lẫn sở trường từ sự đầu tư của con người (chi phí vật chất, thời gian, nỗ lực cá nhân),

Vốn con người cấu thành từ ba nhân tố chính (1) năng lực ban đầu, nhân tố này gắn liền với yếu tố năng khiếu và bẩm sinh ở mỗi người, (2) những năng lực và kiến thức chuyên môn được hình thành và tích luỹ thông qua quá trình đào tạo chính quy, (3) các kỹ năng, khả năng chuyên môn, những kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình sống và làm việc

Vốn con người được tích lũy theo nhiều cách, nhưng giáo dục là nguồn tích lũy cơ bản nhất,giáo dục đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình học tập của cả

xã hội, thông qua giáo dục những kỹ năng về trí tuệ về chân tay tăng lên, xây dựng

và tích lũy kiến thức, hình thành thái độ và tính cách…,

Trang 36

23

Nghiên cứu cho thấy vốn con người có cả mặt lượng và mặt chất, chúng ta

dễ dàng định lượng được số năm đi học của một cá nhân, nhưng về chất thì khác, ví

dụ, những con người có bằng đại học tên tuổi có thể có mức vốn sống con người cao hơn những người tốt nghiệp từ các trường ít tên tuổi hơn Mặt khác, vốn con người còn có hiệu ứng ngoại sinh, lan tỏa, tức là cá nhân này có thể tác động đến năng suất lao động của cá nhân khác, mặt khác, với một khả năng nhất định, mỗi cá nhân có thể làm việc với năng suất cao hơn trong một môi trường làm việc có mức vốn con người cao

Như vậy, nghiên cứu về vốn con người giúp cho nhà lãnh đạo biết được tầm quan trọng của vốn con người đối với sự gia tăng năng suất lao động và hiệu ứng lan tỏa của vốn con người trong môi trường làm việc, nhất là với một môi trường bao gồm các nhân viên tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín, có trình độ cao, không ngừng học tập để nâng cao tri thức và kinh nghiệm và kỹ năng thì năng suất lao động, chất lượng nhân viên trong tổ chức sẽ tăng lên, dẫn đến sự thành công của

cá nhân nhân viên và của cả tổ chức

2.2.4 Lý thuyết vốn xã hội

Theo Bourdieu (1986) vốn xã hội là toàn bộ nguồn lực (thực tế hoặc tiềm ẩn) xuất phát từ mạng lưới quen biết hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp (chẳng hạn là thành viên của cùng một tôn giáo, cùng một quê quán, hoặc đồng môn) Nhờ vào mạng lưới ấy, những cá nhân, gia đình hay tập thể nào càng có nhiều móc nối thì càng lắm

ưu thế Theo ông “ Vốn xã hội là một thuộc tính của mỗi cá nhân, trong bối cảnh xã hội bất cứ ai cũng có thể thu thập một số vốn xã hội nếu anh ta nỗ lực và chú tâm vào việc ấy và hơn nữa, bất cứ ai cũng có thể dùng vốn xã hội để đem lại những lợi ích kinh tế thông thường, song khả năng thực hiện điều ấy phụ thuộc vào trách nhiệm xã hội và sự móc nối vào mạng lưới xã hội của người ấy”

Coleman (1988) coi vốn xã hội luôn luôn là có ích vì nó đóng góp vào sự

hình thành của vốn con người, Theo Coleman, "vốn xã hội" có ba đặc tính: Thứ

nhất, nó tùy thuộc vào mức độ tin cậy nhau của người trong xã hội Thứ hai, nó có

giá trị gói ghém các liên hệ xã hội, và các liên hệ này mang đặc tính của kênh truyền thông, nghĩa là qua tiếp xúc với hàng xóm, bạn bè, mỗi người có thể thu thập

Trang 37

24

nhiều thông tin hữu ích cho cuộc sống, thay thế phần nào những thông tin trong

sách báo, truyền thanh, truyền hình Thứ ba, vốn xã hội càng lớn khi xã hội càng có

nhiều quy tắc

Hiện nay, vẫn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về vốn xã hội: đó là nguồn lực, các khía cạnh của cấu trúc xã hội, chuẩn mực không chính thức, mạng lưới xã hội, sự trao đổi qua lại, sự tin cậy, vv… Tuy vậy, đa số nhà nghiên cứu, đều cho rằng vốn xã hội gồm có các đặc điểm sau: vốn xã hội gắn liền với mạng lưới xã hội, quan hệ xã hội, vốn xã hội được định nghĩa là một nguồn lực, và vốn xã hội được tạo ra thông qua việc đầu tư vào các quan hệ xã hội hoặc mạng lưới xã hội và các cá nhân có thể sử dụng vốn xã hội để tìm kiếm lợi ích (Bourdieu,1986; Coleman, 1988; Lin,2001; Putnam,2000;Portes,1998; Fukuyama, 2002, theo Nguyễn Tuấn Anh, 2011),

Coleman (1988, theo Nguyễn Tuấn Anh, 2011) khẳng định vốn xã hội là các khía cạnh của cấu trúc xã hội mà những khía cạnh này tạo thuận lợi cho hành động của các cá nhân, quan điểm lý thuyết này cổ vũ vai trò của quá trình xã hội đối với

thành công trong sự nghiệp

Nghiên cứu về vốn xã hội cho thấy, con người với hoạt động xã hội nhiều hơn thông qua giao tiếp và đầu tư vào các quan hệ xã hội thì có thể tìm kiếm được lợi ích từ các nguồn thông tin mà con người có được, nó được sử dụng để phục vụ cho các công tác học tập, làm việc, tìm kiếm đối tác, nghiên cứu và phát triển, thăng tiến, và đạt uy tín trong các lĩnh vực chuyên môn cũng như nghề nghiệp của mình

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan

2.3.1 Nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011)

Nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá thành công nghề nghiệp của nam giới Mỹ gốc Phi, Johnson và cộng sự (2011) đã xây dựng mô hình nghiên cứu những yếu tố tác động đến thành công trong nghề nghiệp của 247 đối tượng khảo sát thuộc tổ chức phát triển các nhà lãnh đạo và tham gia vào các hoạt động phục vụ cộng đồng mà thành viên chủ yếu là nam giới Mỹ gốc Phi Về phương pháp nghiên cứu, sử dụng những căn cứ lý thuyết và nghiên cứu lặp lại các nghiên cứu của các

Trang 38

25

nhà nghiên cứu trước đó Các yếu tố được xác định bao gồm: các biến vốn con người, biến nguồn vốn xã hội, biến khác biệt cá nhân, và các thuộc tính nhân khẩu học

Trong đó:

- Biến nguồn vốn con người được thiết kế thang đo gồm 6 yếu tố: trình độ

học vấn, nhiệm kỳ tổ chức, nhiệm kỳ công việc, bề rộng của quá trình làm việc, kinh nghiệm đào tạo, tính di động trong công việc, kinh nghiệm làm việc quốc tế;

- Biến nguồn vốn xã hội được thiết kế thang đo gồm 6 yếu tố: những mối

quan hệ trong công việc, sự hỗ trợ chung trong sự nghiệp quản lý, mạng thông tin, tham gia hiệp hội nghề nghiệp,công dân và thành viên của các câu lạc bộ ưu tú; uy tín của các tổ chức giáo dục đã tham dự;

- Biến sự khác biệt cá nhân được thiết kế thang đo gồm 9 yếu tố: hiệu suất

công việc, hoài bão trong công việc, tự đánh giá/giám sát, động lực nghề nghiệp và

5 yếu tố thuộc về tính cách bao gồm: tâm lý bất ổn, tính hướng ngoại, tính cách dễ chịu, sự tận tâm trong công việc, sự sẵn sàng trải nghiệm;

- Nhóm các biến về nhân khẩu học 5 yếu tố: chủng tộc, tình trạng hôn nhân,

loại hôn nhân,tuổi, màu da

Mô hình kết quả nghiên cứu như sau:

Nguồn: Nghiên cứu của Jonhson và cộng sự ( 2011)

Hình 2.3 : Mô hình kết quả nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011)

Kết quả của nghiên cứu này cho thấy: chỉ có 4 trong 6 nhân tố về vốn con người là: nhiệm kỳ tổ chức, bề rộng kinh nghiệm, nhiều kinh nghiệm đào tạo, tính

di động trong công việc/kinh nghiệm làm việc quốc tế có tác động lớn đến thành

Trang 39

26

công nghề nghiệp của nam giới gốc Phi tại Mỹ Nhân tố về vốn xã hội là mạng lưới thông tin không chính thức lớn có ảnh hướng đến thành công nghề nghiệp Chỉ có 2 biến sự khác biệt cá nhân là: tự đánh giá hiệu suất cao và mức độ cao của động lực nghề nghiệp cao, nghĩa là với sự tự đánh giá hiệu suất cao và mức độ cao của động lực sự nghiệp sẽ dẫn đến sự thành công trong nghề nghiệp cao hơn Thuộc tính nhân khẩu học có liên quan đến sự thành công trong nghề nghiệp bao gồm những người đàn ông Mỹ gốc Phi lớn tuổi, đã kết hôn, và đã có một người phối ngẫu không làm việc đạt được sự thành công nghề nghiệp lớn hơn

2.3.2 Nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012)

Nghiên cứu được thực hiện trên những người lao động tri thức là học viên tốt nghiệp chương trình MBA của các công ty, với số quan sát là 406 người, chủ yếu là

từ các công ty nhà nước, công ty nước ngoài hoặc liên doanh và các công ty tư nhân

ở Trung Quốc

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nội dung của vốn con người bao gồm (1) giáo dục, (2) kinh nghiệm làm việc, (3) khả năng học tập và (4) đào tạo; thành công nghề nghiệp được phản ánh qua 3 nội dung là có (1) nhận thức cạnh tranh nội bộ của tổ chức, (2) nhận thức năng lực cạnh tranh từ bên ngoài của các tổ chức sự nghiệp và (3) sự hài lòng của nhân viên Kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng

có một tương quan tích cực giữa vốn con người và thành công nghề nghiệp, và vốn con người là một yếu tố dự báo xuất sắc của thành công nghề nghiệp hơn cả biến nhân khẩu học.Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu cho thấy, nam giới có khả năng cạnh tranh nội bộ mạnh mẽ hơn so với nữ giới, những người có thời gian làm việc dài hơn thường có năng lực cạnh tranh nội bộ và bên ngoài mạnh hơn so với những nhân viên trẻ và có thời gian làm việc ngắn hơn, tuy nhiên, giữa hai nhóm này lại không có sự khác biệt đáng kể ở hài lòng về nghề nghiệp Các nhà quản lý cấp cao, chức danh cao và những người có thu nhập cao có khả năng cạnh tranh nội bộ, cũng như bên ngoài mạnh mẽ hơn và dễ đạt được sự thỏa mãn nghề nghiệp Như vậy, tác giả đã làm rõ được giả thuyết vốn con người liên quan tích cực đến thành công nghề nghiệp, và vốn con người dự đoán thành công nghề nghiệp một cách hiệu quả Với

Trang 40

27

phạm vi nghiên cứu là các yếu tố về vốn con người ảnh hưởng đến thành công nghề nghiệp, vì vậy, nghiên cứu này có giới hạn là chưa đưa vào phân tích những yếu tố thuộc về các nhóm biến nghiên cứu khác như vốn xã hội, các biến về tính cách cá nhân của con người

Nguồn: Nghiên cứu của Guo và cộng sự,2012

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012)

2.3.3 Nghiên cứu của Trần Thị Thu Mai (2013)

Trong nghiên cứu của mình, tác giả Trần Thị Thu Mai đã khái quát cơ sở lý luận về nhu cầu thành đạt trong nghiệp nghiệp, đưa ra khái niệm về sự thành đạt trong nghề nghiệp, nhiệm vụ và những năng lực cần có của giảng viên Nghiên cứu trên các giảng viên trẻ với độ tuổi từ 22 đến 40 tuổi ở trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy phần nào về quan niệm của giảng viên về sự thành đạt trong nghề nghiệp giảng viên, và có 2 nhóm yếu tố lớn tác động đến sự thành công của giảng viên trẻ bao gồm:

Nhóm yếu tố về yếu tố tâm lý cá nhân (chủ quan): (1) năng lực làm việc, (2)

nỗ lực làm việc, (3) hứng thú làm việc;

Nhóm yếu tố khách quan bao gồm (1) tác động của gia đình, (2) mối quan hệ với đồng nghiệp, (3) sự đánh giá, (4) cấp lãnh đạo, (5) điều kiện làm việc và (6) các yếu tố xã hội khác,

Giáo dục

Kinh nghiệm

làm việc

Khả năng học tập

Cạnh tranh nội bộ

Đào tạo

Cạnh tranh bên ngoài

Hài lòng nghề nghiệp

Vốn con người

Thành công nghề nghiệp

Ngày đăng: 27/04/2016, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, 2011.Vốn xã hội và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay. Hội thảo Đóng góp của khoa học xã hội – nhân văn trong phát triển kinh tế - xã hội, 2011, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
2. Bùi Quang Bình, 2009. ‘Vốn con người và đầu tư vào vốn con người’, Tạp chí Khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng, số 2(31).2009, Tr.1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn con người và đầu tư vào vốn con người
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng
Năm: 2009
3. Trần Kim Dung, 2005. ‘Đo lường mức độ hài lòng đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam’, Tạp chí phát triển khoa học, số 8, 1 -9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển khoa học, số
4. Trần Kim Dung, 2012. Quản trị Nguồn nhân lực. Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 2012
6. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong nhà trường THPT. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong nhà trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
7. Lê Ngọc Hùng, 2008. ‘Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam’, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 4 (37).2008 , Tr. 45-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu con người
Năm: 2008
8. Nguyễn Hữu Lam, 2015.Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các trường đại học, và cao đẳng trong điều kiện toàn cầu hóa và bùng nổ tri thức, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các trường đại học, và cao đẳng trong điều kiện toàn cầu hóa và bùng nổ tri thức
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam
Nhà XB: Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2015
9. Phòng Quản lý khoa học, 2015, Thống kê nhiệm vụ khoa học công nghệ của Cán bộ - Giảng viên giai đoạn 2012-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Quản lý khoa học, 2015
11. Nguyễn Hùng Thắng , 2015. Bốn giải pháp thúc đẩy nghiên cứu khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bốn giải pháp thúc đẩy nghiên cứu khoa học
12. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
13. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Thành phố Hồ Chính Minh, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
14. Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2013. Hành vi tổ chức.NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi tổ chức
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
15. Trần Thị Thu Mai, 2013. ‘Nhu cầu thành đạt trong nghề nghiệp của giảng viên trẻ trường đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh’, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Số 50, Tr110-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
16. Trần Thị Thu Mai, 2013. Nhu cầu thành đạt trong nghề nghiệp của giảng viên trẻ trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường – Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu thành đạt trong nghề nghiệp của giảng viên trẻ trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Thu Mai
Nhà XB: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
17. Lã Thị Thu Thủy, 2005. Nhu cầu thành đạt của tri thức trẻ, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, viện Nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu thành đạt của tri thức trẻ
Tác giả: Lã Thị Thu Thủy
Nhà XB: viện Nghiên cứu
Năm: 2005
18. Trường Đại học Tài chính – Marketing, 2013, Chiến lược phát triển trường Đại học Tài chính – Marketing giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển trường Đại học Tài chính – Marketing giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến 2030
Tác giả: Trường Đại học Tài chính – Marketing
Năm: 2013
19. Viện ngôn ngữ học, 2010. Từ điển tiếng Việt. NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2010
20. Nguyễn Như Ý, 1998. Đại từ điển tiếng Việt. Hà Nội, NXB Văn hóa - Thông tin.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 1998
1. Angelina R., et al, 2009.‘Personality and Career Success: Concurrent and Longitudinal Relations’, Eur J Pers, March 1; 23(2): 71–84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Pers
2. Arthur, M. B., Khapova, S. N., & Wilderom, C. P, 2005. ‘Career success in a boundaryless career world’, Journal of Organizational Behavior, Vol26, 177–202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Career success in a boundaryless career world
Tác giả: M. B. Arthur, S. N. Khapova, C. P. Wilderom
Nhà XB: Journal of Organizational Behavior
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 : Mô hình kết quả nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011) - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 2.3 Mô hình kết quả nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2011) (Trang 38)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012) - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Guo và cộng sự (2012) (Trang 40)
Hình 2.5: Mô hình kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thu Mai (2013) - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 2.5 Mô hình kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thu Mai (2013) (Trang 41)
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả (Trang 42)
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha (Trang 61)
Bảng 4.5: Nội dung thang đo mới sau khi phân tích nhân tố khám - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.5 Nội dung thang đo mới sau khi phân tích nhân tố khám (Trang 65)
Bảng 4.6: Kết quả EFA thang đo thành công nghề nghiệp của giảng viên - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.6 Kết quả EFA thang đo thành công nghề nghiệp của giảng viên (Trang 67)
Bảng 4.7: Ma trận tương quan - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.7 Ma trận tương quan (Trang 69)
Bảng 4.8: Kết quả ANOVA - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.8 Kết quả ANOVA (Trang 71)
Bảng 4.9: Các thông số của mô hình hồi qui - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.9 Các thông số của mô hình hồi qui (Trang 71)
Bảng 4. 10: Thông số các biến trong phương trình hồi quy - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4. 10: Thông số các biến trong phương trình hồi quy (Trang 72)
Hình 4.2: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 4.2 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa (Trang 74)
Hình 4.3: Đồ thị P-Plot - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Hình 4.3 Đồ thị P-Plot (Trang 74)
Bảng 4.13:  Kết quả ANOVA theo nhóm tuổi - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 4.13 Kết quả ANOVA theo nhóm tuổi (Trang 77)
Bảng 5.1: Mô tả yếu tố Năng lực Nghiên cứu khoa học - các yếu tố tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp   nghiên cứu trường hợp giảng viên trường đại học tài chính – marketing
Bảng 5.1 Mô tả yếu tố Năng lực Nghiên cứu khoa học (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w