1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt

77 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT.. Là một ngân hàng trẻ trong

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN

TP Hồ Chí Minh, tháng 4/2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn đều có nguồn trung thực và được phép công bố

Những kết luận, giải pháp và kiến nghị của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Tuyết Nga

Trang 3

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh nhất, song

do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong được sự góp ý của các Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Tuyết Nga

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÀI LIỆU THAM KHẢO vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

LỜI MỞ ĐẦU x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1 Lý luận chung về tín dụng 1

1.1.1.1 Tổng quan về tín dụng 1

1.1.1.2 Tín dụng ngân hàng 2

1.1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 8

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 8

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại……… 10

1.1.3.1 Các yếu tố bên trong 10

1.1.3.2 Các yếu tố bên ngoài 12

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại……… 14

1.1.4.1 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng 14

Trang 5

1.1.4.2 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (Lê Văn Tư và cộng sự, 2000) 14

1.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trần Huy Hoàng, 2010) 15

1.1.4.4 Tỷ lệ nợ xấu (Trần Huy Hoàng, 2010) 15

1.1.4.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 16

1.1.4.6 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng 17

1.2 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 18

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở một số nước 18

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở một số ngân hàng TMCP trong nước 19

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Bảo Việt 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 22

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT 22

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Bảo Việt 22

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 22

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.1.3 Mạng lưới hoạt động 25

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT……… 25

2.2.1 Tình hình huy động vốn 25

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay 31

2.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 31

2.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn 37

Trang 6

2.2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 40

2.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu 42

2.2.2.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 44

2.2.2.6 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng 46

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT……… 48

2.3.1 Những kết quả đạt được 48

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 48

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 52

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT TRONG THỜI GIAN TỚI 52

3.1.1 Sứ mệnh, phương châm hoạt động và mục tiêu của ngân hàng TMCP Bảo Việt……… 52

3.1.1.1 Sứ mệnh 52

3.1.1.2 Phương châm hoạt động 52

3.1.1.3 Mục tiêu 53

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng trong thời gian tới 54

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT 55

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 55

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 56

3.2.2.1 Về chính sách tín dụng 56

3.2.2.2 Về công tác thẩm định và phân tích tín dụng 57

Trang 7

3.2.2.3 Về công tác kiểm tra, giám sát 58

3.2.3 Các giải pháp về nhân sự 59

3.2.4 Các giải pháp khác 59

3.2.4.1 Tăng cường việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm tín dụng 59

3.2.4.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 60

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 60

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 61

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Bảo Việt 61

KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động từ năm 2010 - 2014

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm từ 2010 – 2014

Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt Bảng 2.4 Phân loại dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng

Bảng 2.6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H1 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo

Việt

Bảng 2.7 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H2 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo

Việt

Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Bảng 2.10 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2010 đến 2014

Bảng 2.11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động từ năm 2010 - 2014

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm từ 2010 – 2014

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Biểu đồ 2.4 Phân loại dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng

Biểu đồ 2.5 Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng

Trang 9

Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H1 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H2 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ xấu từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2010 đến 2014

Biểu đồ 2.11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VAMC Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện kinh tế phát triển, ngân hàng trở thành một trong những định chế tài chính không thể thiếu trong hoạt động phát triển kinh tế đất nước ở mỗi quốc gia Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, những khó khăn trong cạnh tranh khi có sự tham gia của các ngân hàng lớn trên thế giới trở nên ngày càng khốc liệt Các ngân hàng mới thành lập lại càng phải nỗ lực nhiều hơn nữa để có thể tồn tại được trong hoàn cảnh này, và ngân hàng TMCP Bảo Việt cũng không phải ngoại lệ Sự thành lập của ngân hàng TMCP Bảo Việt đánh dấu một bước phát triển mới trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt nhưng cũng là một thách thức rất lớn cho ban điều hành bởi là một ngân hàng non trẻ thì việc cần có những chiến lược phù hợp để vừa duy trì hiệu quả kinh doanh, vừa phát triển trong tương lai

Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng thì các sản phẩm cung cấp cho khách hàng cơ bản giống nhau Do đó một ngân hàng chỉ có thể nổi trội hơn một ngân hàng khác khi chất lượng sản phẩm đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng cao hơn Giống như các ngân hàng thương mại khác, mục tiêu hoạt động củangân hàng TMCP Bảo Việt cũng là mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, trong đó hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng Hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế là rất lớn, khi hiệu quả của hoạt động tín dụng cao sẽ góp phần ổn định kinh tế, xã hội; ngược lại, hiệu quả của hoạt động tín dụng kém sẽ tác động xấu đến tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Là một ngân hàng trẻ trong hệ thống các ngân hàng thương mại, gặp nhiều bất lợi về quy mô, thương hiệu nên để có thể rút ngắn khoảng cách với các ngân hàng hàng đầu trong hệ thống, ngân hàng TMCP Bảo Việt phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng sản phẩm đem đến cho khách hàng, nhất là chất lượng tín dụng

Trang 12

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bảo Việt”

làm đề tài luận văn thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào hai nội dung chính sau đây:

- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt, những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết

- Dựa vào kết quả phân tích, đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Bảo Việt trong thời gian tới

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Bảo Việt

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Bảo Việt

- Thời gian nghiên cứu: từ 2010 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với các bước: thống kê, phân tích, tổng hợp, mô tả, so sánh, đánh giá…Nguồn số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ ngân hàng TMCP Bảo Việt, đảm bảo độ tin cậy

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài luận văn đã phân tích được thực trạng về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt trong giai đoạn 2010 – 2014.Từ đó đề xuất được một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thời gian tới Điều này là rất cần thiết đối với một ngân hàng non trẻ, giúp ban lãnh đạo ngân hàng xác định được đâu là yếu tố cần thiết để tập trung đầu tư, góp phần nâng cao vị thế của

ngân hàng mình

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương Mại

Trang 13

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bảo Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bảo Việt

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

THƯƠNG MẠI

1.1.1 Lý luận chung về tín dụng

1.1.1.1 Tổng quan về tín dụng

 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay

và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả Nói cách khác tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người người vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu

Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits, được hiểu là sự cho vay, cho mượn và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng Như vậy có thể hiểu là sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia Tín dụng được mô tả theo sơ

đồ sau:

 Phân loại tín dụng

Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tùy thuộc vào

cơ sở xem xét mà có thể phân thành nhiều loại hình tín dụng khác nhau

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Chủ thể cho vay

2 Hoàn trả vốn và lãi

1 Cho vay vốn

Chủ thể đi vay

Trang 15

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở xuống

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm trở lên

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

- Tín dụng vốn lưu động: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của đối tượng đi vay

- Tín dụng vốn cố định: nhằm đáp ứng như cầu để hình thành tài sản cố định của đối tượng đi vay

 Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng:

- Tín dụng thương mại: phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh được thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng nhà nước: phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư

và các chủ thể kinh tế khác Trong đó Nhà nước là người đi vay đồng thời là người cho vay để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý xã hội

- Tín dụng ngân hàng: phản ánh quan hệ vay mượn vốn tiền tệ giữa các ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế

 Căn cứ vào mức độ an toàn:

- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba: tín dụng có đảm bảo có mức độ an toàn cao hơn, trong trường hợp người đi vay không trả được nợ gốc và lãi cho ngân hàng

- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): tín dụng không có đảm bảo có mức độ rủi ro cao hơn, trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ

1.1.1.2 Tín dụng ngân hàng

 Khái niệm

Trang 16

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng.Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú

 Đặc điểm

Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn

và cho vay bằng tiền

Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng vừa là người huy động vốn vừa là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cá nhân vừa là người gửi vốn vào ngân hàng vừa là người đi vay

Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

 Vai trò

Nói đến vai trò của tín dụng ngân hàng, là nói đến sự tác động của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng ngân hàng thể hiện qua các nội dung như sau:

 Một là: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

Trang 17

Tín dụng ngân hàng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, nhờ được cung ứng vốn mà các doanh nghiệp có điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh

Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng nhất để tập trung vốn một cách hữu hiệu cho nền kinh tế, nhờ đó có thể đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, từ đó làm gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng vừa là công cụ tập trung vốn cho toàn bộ nền kinh tế mà còn

là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

Có thể nói trong mọi hình thái của nền kinh tế - xã hội, tín dụng ngân hàng đều phát huy vai trò rất to lớn

- Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, vốn thanh toán

- Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

- Đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn

Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được

- Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội; nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ; không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực như dịch vụ, đời sống Vì vậy có thể khẳng định vai trò

to lớn của tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế - xã hội

- Tín dụng ngân hàng không bị giới hạn về quy mô, có nghĩa là tín dụng ngân hàng có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó giúp các doanh nghiệp không những có vốn kinh doanh,

mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản

Trang 18

xuất, như vậy tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế

 Hai là: Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định thị trường giá cả

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước…

Hoạt động của tín dụng ngân hàng còn có tác dụng và ảnh hưởng lớn đến tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng mà vốn tiền tệ của

xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng Đó là những điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường

 Ba là: Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Một mặt, do tín dụng ngân hàng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác, do vốn tín dụng ngân hàng được cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất đai, rừng…thu hút nhiều lực lượng lao động, để tạo ra lực lượng sản xuất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định ai cũng có công ăn việc làm…là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội

Trang 19

 Bốn là: Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Có thể nói tín dụng ngân hàng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng ngân hàng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu của nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

Cần lưu ý là, bên cạnh những tác động tích cực và có lợi cho nền kinh tế xã hội, tín dụng ngân hàng cũng có những mặt trái của nó, cần chủ động nhận diện để có biện pháp phòng ngừa và khắc phục hậu quả:

- Tín dụng ngân hàng nếu phát triển với tốc độ quá cao và không được kiểm soát chặt chẽ theo khuôn khổ pháp lý thì có thể dẫn đến những cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ từ quy mô và phạm vi hẹp đến quy mô lớn trên phạm vi rộng gây hậu quả nặng nề cho nền kinh tế xã hội

- Với sự phát triển của tín dụng ngân hàng, theo hướng tập trung cho những nhóm khách hàng, những ngành nghề có tính độc quyền hoặc cạnh tranh cao, dẫn đến sự tập trung và sự phá sản, từ đó có thể làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

 Phân loại tín dụng ngân hàng

 Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 20

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

 Phân loại theo thời gian

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng do ngân hàng thực hiện cho khách hàng

có thời hạn đến 12 tháng, để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu dùng ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Đây là các khoản cho vay trung hạn của NHTM để người đi vay sử dụng vốn cho đầu

tư trung hạn Người đi vay được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh theo dự án đầu tư

đã trình cho ngân hàng

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Đây là khoản cho vay dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế, trong việc mua sắm tài sản cố định, xây dựng lắp đặt máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…có quy mô lớn, vòng đời sử dụng dài

 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay các nhu cầu vốn với mục đích phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay các nhu cầu vốn nhằm mục đích phục vụ cho việc tiêu dùng

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động

- Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn: là loại cho vay các đối tượng trên địa bàn nông thôn (ở địa bàn xã)

Trang 21

 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc tài sản đảm bảo hình thành trong tương lai

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa chọn với những điều kiện cụ thể nhất định (ví dụ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi 3 năm liền, được kiểm toán hàng năm, có phương án dự án hiệu quả, khả thi, có uy tín, được ngân hàng tín nhiệm…)

 Phân loại theo xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng Ngân hàng tài trợ trực tiếp cho người có nhu cầu và người vay trực tiếp sử dụng vốn và trực tiếp trả nợ cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: chiết khấu thương mại, bao thanh toán

Ngân hàng tài trợ vốn cho người cho nhu cầu thông qua tổ vay vốn, các doanh nghiệp cung ứng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân trên cơ sở thỏa thuận trước giữa ba bên

Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình, tuy chưa bỏ vốn ra nhưng nếu khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả thay

1.1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của NHTM, nó là một hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Có của các NHTM Hiệu quả hoạt động tín dụng là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của

Trang 22

ngân hàng, vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiệu quả hoạt động tín dụng gồm các yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời

do hoạt động tín dụng mang lại Trong hoạt động tín dụng, rủi ro càng cao thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng càng lớn và ngược lại Do vậy, ngân hàng có thể theo đuổi hoạt động tín dụng

có mức độ rủi ro cao hay thấp trong ngắn hạn, tuy nhiên, trong dài hạn đều phải tính đến mối quan hệ giữa rủi ro và khả năng sinh lời, đảm bảo gia tăng thu nhập cho ngân hàng và chủ sử dụng vốn

Như vậy, có thể đưa ra một khái niệm chung về hiệu quả hoạt động tín dụng của

NHTM như sau “Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM là thu được lãi tối đa từ việc

cấp tín dụng với chi phí trả lãi tối thiểu trên cơ sở rủi ro thấp nhất”

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, trong đó tín dụng có vai trò quan trọng

và quyết định đến các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước, góp phần phát triển các vùng kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn Ngành kinh tế phát triển sẽ tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết nạn thất nghiệp, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, từ đó góp phần ổn định trật tự, an ninh xã hội Ngoài ra, hiệu quả tín dụng còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần ổn định kinh tế tiền tệ, ổn định kinh tế

vĩ mô, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền phát triển kinh tế - xã hội

 Đối với khách hàng

Hiệu quả tín dụng đối với khách hàng được hiểu là khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp sẽ được khách hàng hấp thụ một cách chủ động, đúng mục đích, an toàn và hiệu quả, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Để đảm bảo hiệu quả khoản vay, khách hàng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện tín dụng, điều kiện giải ngân một cách tốt nhất, đồng vốn phải thật sự đi vào sản xuất và

Trang 23

lưu thông hàng hóa và kết thúc quá trình này thì hàng hóa phải được tiêu thụ, hạn chế hàng hóa tồn kho, nâng cao vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay, giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt phương án vay vốn sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận cho khách hàng

 Đối với ngân hàng

Hiệu quả tín dụng được xét trên hai phương diện là khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng thu hồi nợ vay Ngân hàng phải thu được nợ và lãi đầy

đủ, đúng hạn, có nghĩa là ngân hàng đã hoàn tất một chu kỳ hay vòng quay vốn tín dụng

ở mức độ rủi ro thấp nhất và hiệu quả cao nhất Hay nói khác đi là hiệu quả tín dụng thường đi đôi với chất lượng các khoản cho vay, chất lượng của các khoản vay tốt mới đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng, ngược lại chất lượng các khoản cho vay kém sẽ để kéo theo rủi ro và tổn thất cho ngân hàng

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Các yếu tố bên trong

- Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu đối với hầu hết các tổ chức Tùy thuộc vào trình độ, năng lực, kỹ năng của nguồn nhân lực mà các NHTM có thể quyết định phát triển kinh doanh theo hướng nào, hoặc đào tạo nguồn nhân lực theo hướng đã hoạch định Xây dựng một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

- Mô hình tổ chức của ngân hàng: mô hình tổ chức của ngân hàng phải đảm bảo khả năng vận hành của từng phòng ban, đồng thời cơ chế vận hành phải đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng, mục tiêu cuối cùng là cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, hiệu quả cao nhất Trong mô hình cần phải phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng khâu, từng bộ phận, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng cần phải tách bạch các khâu từ tiếp nhận hồ sơ tín dụng, thẩm định, tác nghiệp, quản lý tín dụng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng,

Trang 24

hạn chế thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và hiệu quả tín dụng cao

- Chính sách tín dụng: được các NHTM thiết lập nhằm mục đích quy định thống nhất cách cư xử, đảm bảo tính minh bạch, công khai và công bằng của ngân hàng trong việc phát triển mối quan hệ đối với từng nhóm khách hàng vay vốn Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện để NHTM sử dụng tối đa hóa nguồn vốn của mình khi cho vay, đảm bảo an toàn trong kinh doanh là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM

- Công tác thẩm định và phân tích tín dụng: là khâu đầu tiên và quyết định đến chất lượng tín dụng, nếu cán bộ làm công tác tín dụng không quan tâm đúng mức thì nguy cơ xảy ra rủi ro rất cao Việc nâng cao chất lượng thẩm định thông qua việc đánh giá chính xác tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực của khách hàng để đề xuất tín dụng phù hợp, nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng của NHTM

- Mạng lưới hoạt động: mạng lưới hoạt động của ngân hàng càng rộng khắp thì càng

có nhiều cơ hội tiếp cận khách hàng cũng như cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhanh chóng hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

- Hoạt động Marketing: thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng truyền thống của ngân hàng nhân dịp lễ, tết, sinh nhật, ngày thành lập…nhằm củng cố lòng trung thành của khách hàng, đồng thời giới thiệu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhằm thu hút thêm khách hàng mới

- Thông tin tín dụng: là những thông tin về khách hàng, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thông tin

về môi trường kinh tế, xã hội, luật pháp… Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả tín dụng Thông tin càng đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng như khách hàng không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh, đồng thời khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho

Trang 25

những khoản tín dụng của ngân hàng càng tốt, chất lượng tín dụng càng được nâng cao và ngược lại

- Kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng: để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng thì ngoài việc thẩm định trước khi cho vay, ngân hàng còn phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay ngân hàng nhằm phát hiện kịp thời và xử lý những khoản vay có vấn đề Đồng thời cần kết hợp thường xuyên với công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng nhằm kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp

vụ

1.1.3.2 Các yếu tố bên ngoài

- Yếu tố môi trường: gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, môi trường tự nhiên

+ Môi trường kinh tế: khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu

tư, tiêu dùng đều giảm sút, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

+ Môi trường chính trị, xã hội: môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, thu hút đầu tư Ngược lại, nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh nghiệp không thể yên tâm phát triển và luôn đặt trong trạng thái rủi ro có thể ập đến bất kì lúc nào, khi đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng có khả năng xảy ra rủi ro, chất lượng tín dụng kém

+ Môi trường pháp lý: pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp

Trang 26

luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế

xã hội Đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng

+ Môi trường cạnh tranh: là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng

+ Môi trường tự nhiên: các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng

- Các yếu tố thuộc về khách hàng như năng lực, uy tín, trung thực, rủi ro trong hoạt động kinh doanh, trình độ, đạo đức của khách hàng vay

+ Năng lực, trình độ của khách hàng: là yếu tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng

+ Uy tín, sự trung thực của khách hàng: khách hàng có uy tín càng cao thì khoản cho vay của ngân hàng càng có chất lượng, khả năng xảy ra rủi ro là càng thấp và ngược lại nếu khách hàng không có uy tín, hoặc cung cấp các số liệu tài chính không trung thực thì

Trang 27

sẽ chây ỳ, không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, chất lượng khoản vay ngày càng đi xuống

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng

Tốc độ tăng trưởng tín dụng phản ánh tỷ lệ phần trăm gia tăng tín dụng của năm này so với năm trước đó

ố ộ ưở ụ ư ợ ố ư ợ ố ướ

ư ợ ố ướ Đây là chỉ tiêu thể hiện mức tăng trưởng dư nợ tín dụng của các NHTM Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng đầu tư vào dịch vụ tín dụng của ngân hàng càng lớn Mức tăng trưởng qua các kỳ, năm đều đặn và ổn định chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất tốt Đồng thời, nếu so sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.4.2 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (Lê Văn Tư và cộng sự, 2000)

Hiệu suất sử dụng vốn (H1) là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn huy động Công thức tính:

ệ ấ ử ụ ố ổ ư ợ

ổ ố ộ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng thông qua hoạt động cho vay Thông thường chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng sử dụng nhiều vốn huy động để cho vay và hoạt động của ngân hàng sẽ hiệu quả hơn, ngược lại chỉ số này thấp phản ánh khả năng sử dụng vốn kém, các nguồn vốn huy động không cho vay được trong khi phải trả lãi suất huy động, dẫn đến chi phí đầu vào cao, hiệu quả tín dụng sẽ thấp Do vậy, để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động tín dụng các NHTM cần phải duy trì chỉ tiêu này một cách hợp lý, không quá cao và cũng không quá thấp tùy theo đặc điểm, tính chất, lãi suất của từng nguồn vốn huy động

Trang 28

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông tư 13/2010/TT – NHNN ngày 20/05/2010) quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, TCTD chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác và không được vượt quá 80% vốn huy động

Hiệu suất sử dụng vốn (H2): là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn thông qua khả năng khai thác tài sản Có để tạo lợi nhuận, được tính theo công thức:

ệ ấ ử ụ ố ổ ư ợ

ổ ả Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng thuộc tài sản Có thì có bao nhiêu đồng được sử dụng để cho vay trực tiếp khách hàng Do tín dụng là khoản mục sinh lời chủ yếu, nên hiệu suất sử dụng vốn H2 càng cao thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay quá mức thì phải chịu rủi ro thanh khoản, ngược lại, nếu hệ số H2 quá thấp chứng tỏ ngân hàng đang lãng phí nguồn vốn, tức là nguồn vốn chưa được sử dụng hiệu quả một cách tối ưu

1.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trần Huy Hoàng, 2010)

ỷ ệ ợ ạ ố ư ợ ạ

ổ ư ợ

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng dư nợ hiện tại có bao nhiêu đồng dư nợ quá hạn.Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.Tỷ lệ

nợ quá hạn cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín dụng thấp và ngược lại

1.1.4.4 Tỷ lệ nợ xấu (Trần Huy Hoàng, 2010)

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) và tổng dư

nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm và được tính theo công thức dưới đây:

Trang 29

ỷ ệ ợ ấ ố ư ợ ấ

ổ ư ợ Hiện nay, các nhà đầu tư rất quan tâm đến công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các TCTD (Văn bản quy định hiện hành là Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014) vì tỷ lệ nợ xấu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu càng cao, chi phí trích

dự phòng càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấp, dẫn đến hiệu quả tín dụng càng thấp

và ngược lại

1.1.4.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

 Dự phòng cụ thể: là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Công thức tính số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ:

Trong đó:

- R: tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng

- : tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng của các khoản nợ

từ thứ 1 đến thứ n

- : số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với sổ dư nợ gốc của khoản nợ thứ I và được xác định theo công thức: Ri = (Ai – Ci)x r Với:

- Ai: số dư nợ gốc thứ i

- Ci: giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo của khoản nợ thứ i

Trang 30

Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro / tổng dư nợ phản ánh khả năng tài chính để trích dự phòng rủi ro của NHTM Được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 31

Thu nhập từ hoạt động tín dụng = thu từ hoạt động tín dụng – chi phí cho hoạt động tín dụng

Thu từ hoạt động tín dụng bao gồm thu lãi cho vay, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu

từ nghiệp vụ cho thuê tài chính và thu khác từ hoạt động tín dụng

Chi phí cho hoạt động tín dụng bao gồm chi phí trả lãi vốn huy động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí khác…

Tỷ lệ này cho thấy mức độ đóng góp thu nhập của hoạt động tín dụng trong tổngthu nhậpcủa ngân hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng lớn của tín dụng trong kết quả kinh doanh ngân hàng Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy thu nhập của ngân hàng ít bị lệ thuộc vào tín dụng bằng cách tăng thu dịch vụ ngân hàng Do vậy, tùy theo chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng mà áp dụng tỷ lệ này trong từng thời điểm cho phù hợp nhằm đảm bảo tối ưu hóa lợi nhuận ngân hàng

1.2 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở một số nước:

 Nhật Bản: Các doanh nghiệp chủ yếu là các công ty tư nhân Các doanh nghiệp này

thường nhận được vốn chủ yếu thông qua các khoản vay từ phía chính phủ hoặc địa phương, hoặc cả chính phủ và địa phương cùng phối hợp tài trợ thông qua các thể chế tài chính thuộc chính phủ Có hai hình thức cho vay: cho vay thông thường với

lãi suất cơ bản và cho vay theo mục tiêu chính sách

 Đức: Khu vực kinh tế tư nhân đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Đức,

nó tạo ra hơn 50% GDP Để có được những kết quả đó, chính phủ đã áp dụng các biện pháp để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc vay, sử dụng và kiểm soát vốn vay có hiệu quả nhất, như thông qua các khoản tín dụng ưu đãi, bảo lãnh của nhà nước…

 Malaysia: Khẳng định tầm quan trọng của các doanh nghiệp tư nhân trong quá trình

phát triển đất nước Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp này bằng nhiều cách khác

Trang 32

nhau như: thị trường, kỹ thuật, công nghệ, các chính sách tín dụng ưu đãi, bảo lãnh doanh nghiệp có uy tín… nhằm phát triển cơ sở hạ tầng trong những ngành nghề truyền thống, khoa học – kỹ thuật, nông nghiệp…

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở một số ngân hàng TMCP trong nước

 Kinh nghiệm từ ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre

Để mở rộng cho vay trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre đã thực hiện đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:

- Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, có năng lực, trình độ góp phần đưa hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre ngày càng vững mạnh, tạo được uy tín và niềm tin đối với khách hàng

- Mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm hướng đến khách hàng Nguồn vốn tăng trưởng tín dụng chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên theo đúng định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước

- Tăng cường quản lý, kiểm tra giám sát, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định và sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên Điều này làm cho chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Tre được kiểm soát tốt qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép của NHNN

 Kinh nghiệm từ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng

- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng đi đầu trong việc chuyển đổi mô hình tín dụng theo chuẩn Basel II, đảm bảo quản lý rủi ro toàn diện, chặt chẽ Trước tình hình này, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng đã nỗ lực thực hiện việc phân tích đánh giá khách hàng trên địa bàn, bền bỉ, kiên trì, bám sát địa bàn nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp là phương châm hoạt động của chi nhánh để thu hút khách hàng

Trang 33

- Toàn thể các cán bộ tín dụng của chi nhánh đều nỗ lực xử lý và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu, kiểm tra chặt chẽ tín dụng, kiên quyết rút giảm dư nợ hoặc ngừng cho vay đối với khách hàng năng lực tài chính yếu, sử dụng vốn sau mục đích, kinh doanh không hiệu quả

- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng không ngừng đổi mới cải tiến chất lượng dịch vụ, thủ tục giao dịch và phong cách phục vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh với một đội ngũ nhân viên trẻ hóa, nhiệt tình, chuyên nghiệp

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Bảo Việt

- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài giữa ngân hàng với khách hàng

- Cải tiến quy trình cho vay của ngân hàng theo hướng giảm bớt các thủ tục phiền hà, nhằm tạo thuận lợi cho người vay dễ dàng và nhanh chóng vay được vốn với chi phí giao dịch thấp (thủ tục đơn giản và nhanh chóng nhận được tiền); đồng thời, tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay của các khách hàng sau khi giải ngân

- Ngân hàng TMCP Bảo Việt nên đa dạng hóa nguồn vốn và sản phẩm tín dụng phù hợp với trình độ phát triển và dân trí, thói quen ở mỗi địa phương; chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup… kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách

- Các chi nhánh trong hệ thống ngân hàng TMCP Bảo Việt nên bám sát chương trình phát triển kinh tế của địa phương, của đơn vị, của ngành để tổ chức thực hiện việc tăng trưởng tín dụng theo đúng định hướng, đúng trọng tâm

Trang 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã đề cập đến các lý luận chung về ngân hàng thương mại

và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đồng thời đưa ra một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Đây chính là cơ sở cho các phân tích thực trạng về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt sẽ được đề cập trong chương tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

BẢO VIỆT

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Bảo Việt

Tên giao dịch : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bảo Việt

Tên tiếng Anh : Bao Viet Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt : BAOVIET Bank

Trang 36

328/GP-Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tín khác trong nước, ngân hàng TMCP Bảo Việtcó nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả nhất để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việt

Trang 37

Từ ngày đầu thành lập, ngân hàng TMCP Bảo Việtđã lựa chọn mô hình tổ chức ngân hàng theo thông lệ quốc tế với các nguyên lý cơ bản là:

- Quản lý và quản trị rủi ro tập trung cao tại hội sở chính (Head Office); các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch được tổ chức với cơ cấu gọn nhẹ, chủ yếu để thực hiện chức năng “bán hàng”, chỉ tập trung vào nhiệm vụ chính là phát triển kinh doanh

- Tách bạch chức năng “tạo doanh thu” (front office), “quản lý rủi ro” (middle office) và “tác nghiệp” (back office) để bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh

và quản lý rủi ro

- Tổ chức kinh doanh và hạch toán đánh giá hiệu quả theo ba mảng kinh doanh: ngân hàng bán lẻ, ngân hàng doanh nghiệp, và kinh doanh tiền tệ

Mô hình quản lý tập trung của ngân hàng TMCP Bảo Việtđược hỗ trợ bởi hệ thống công nghệ thông tin hiện đại mà cốt lõi là phần mềm quản trị ngân hàng Core Banking (Temenos – T24) và được vận hành với hệ thống quy trình, quy chế hoàn chỉnh

Mô hình quản lý hiện đại này đã giúp ngân hàng TMCP Bảo Việtnhanh chóng hòa nhập thị trường, và sẽ là lợi thế giúp ngân hàng TMCP Bảo Việtđẩy nhanh phát triển, mở rộng thị phần và sớm khẳng định vị thế trên thị trường

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việtgồm 2 cấp chính: Hội sở và chi nhánh

Hội sở: có 1 hội sở duy nhất và tập trung toàn bộ quản lý cấp cao nhất của Ngân hàng: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

Đại hội cổ đông quản lý trực tiếp Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc

Hội đồng quản trị quản lý trực tiếp Tổng giám đốc, Tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh – Dịch vụ của Ngân hàng: Khối Ngân hàng doanh nghiệp, khối Ngân hàng bán lẻ, Khối kinh doanh tiền tệ, Khối hoạt động, Ban tài chính – Kế toán, Trung tâm Công nghệ thông tin và Khối quản lý rủi ro, Tổng giám đốc

Trang 38

chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những công việc được Tổng giám đốc uỷ quyền

Chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ chính: dịch vụ khách hàng, ngân quỹ, thực hiện trách nhiệm liên đới với Hội sở chính và Giám đốc chi nhánh

2.1.1.3 Mạng lưới hoạt động

Tính đến hiện nay ngân hàng TMCP Bảo Việt đã có 35 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt hầu hết tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đaklak, Nghệ An, Bình Dương, Khánh Hòa và sẽ tiếp tục mở rộng ở các tỉnh, thành khác

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO

VIỆT

2.2.1 Tình hình huy động vốn

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng

Ngày đăng: 27/04/2016, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việt (Trang 36)
Bảng 2.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm từ 2010 – 2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm từ 2010 – 2014 (Trang 42)
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP (Trang 44)
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng (Trang 48)
Bảng 2.6: Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H1 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H1 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP (Trang 50)
Bảng 2.7: Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H2 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.7 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn H2 từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP (Trang 52)
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt (Trang 53)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu từ 2010 đến 2014 của ngân hàng TMCP Bảo Việt (Trang 55)
Bảng 2.10: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.10 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt (Trang 57)
Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2.11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bảo Việt (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w