1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

145 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Trung học cơ sở ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang" được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

- 

 -NGUYỄN NGỌC QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC

TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN,

TỈNH BẮC GIANG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

- 

 -NGUYỄN NGỌC QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Trung học cơ sở ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang" được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy giáo, Cô giáo cùng với sự học hỏi, nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập tại trường Đại học sư phạm Hà Nội II

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các Thầy giáo,

Cô giáo giảng viên trường Đại học sư phạm Hà Nội II đã tạo điều kiện giúp

đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

TS Nguyễn Mai Hương, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và

giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài

Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh

và phụ huynh học sinh trường THCS Cấm Sơn, xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn đã tích cực ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các Thầy, các Cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Quang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Quang

Công tác tại: trường THCS Cấm Sơn, xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã

hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh các trường Trung học cơ sở ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang"

Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra,

dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Mai Hương Luận văn này chưa được

bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

Người viết cam đoan

Nguyễn Ngọc Quang

Trang 5

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GDCD Giáo dục công dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

1 Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa kỹ năng và thành quả 10

Sơ đồ 3.1 Phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội 98

Sơ đồ 3.2 Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ năng sống 115

2 Danh mục các bảng biểu

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp khối THCS 45 Bảng 2.2 Đánh giá mức độ quan trọng của một số KNS đối với học sinh 50 Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL và giáo viên về trách nhiệm GD KNS cho 52

học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 52

Bảng 2.4a Thái độ của học sinh về việc tham gia xử lý tình huống (Đơn vị %)

58

Bảng 2.4b Mức độ tham gia xử lý tình huống của học sinh lớp 7 trong quá

trình học môn Giáo dục công dân (Đơn vị %) 59

Bảng 2.4c Thái độ tham gia ra quyết định của học sinh lớp 7 trong quá trình

học môn Giáo dục công dân (Đơn vị %) 60

Bảng 2.4d Mức độ tham gia ra quyết định của học sinh trong quá trình học

môn Giáo dục công dân lớp 7 (Đơn vị %) 62

Bảng 2.5 Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS 63

của BLĐ nhà trường 63

Bảng 2.6 Ý kiến về việc quản lý hoạt động tích hợp giáo dục KNS vào các

môn học của giáo viên bộ môn Ngữ văn và Giáo dục công dân 65

Bảng 2.7 Ý kiến của GVCN về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của

nhà trường đối với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 67

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện các hình thức GD KNS của giáo viên chủ nhiệm

68

Trang 7

Bảng 2.9 Hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS của đội ngũ GVCN 70 Bảng 2.10 Tổng hợp các hoạt động giáo dục KNS của Đoàn thanh niên nhà

trường trong năm học 2012 - 2013 đến 2014 - 2015 71

Bảng 2.11 Thống kê hoạt động của các tổ chức, cơ quan tham gia GDKNS 73 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá

hoạt động giáo dục KNS của Ban lãnh đạo nhà trường 76

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết 116 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ khả thi 117

3 Danh mục các hình

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các quá trình quản lý trong hình thành

kỹ năng sống 79

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH iv

MỤC LỤC vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4.1 Khách thể nghiên cứu: 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu: 3

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4

5.1 Phạm vi nghiên cứu: 4

5.2 Giới hạn nghiên cứu: 4

6 Câu hỏi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

8.1 Ý nghĩa lý luận 5

8.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

9 Phương pháp nghiên cứu 5

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 6

10 Cấu trúc luận văn 6

NỘI DUNG 8

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Ở ngoài nước 11

1.1.2 Ở trong nước 13

1.2 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Giáo dục kĩ năng sống 20

1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường 21

1.3 Học sinh trung học cơ sở 23

1.3.1 Khái niệm 23

1.3.2 Đăc điểm phát triển của học sinh THCS 24

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh THCS 25

1.4 Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THCS 27

1.4.1 Quản lý nhà trường 27

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS ở trường THCS 34

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THCS 35

1.5 Các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trường trung học cơ sở 40

1.5.1 Yếu tố bên trong nhà trường 40

1.5.2 Yếu tố bên ngoài nhà trường 40

Kết luận chương 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 43

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 43

Trang 10

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 43

2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang 44

2.2 Thực trạng về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, Bắc Giang 47

2.2.1 Thực trạng các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 50

2.2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường về trách nhiệm giáo dục KNS cho học sinh 52

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 53

2.3.1 Các phương pháp nghiên cứu 53

2.3.2 Kết quả điều tra và đánh giá 55

2.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, Bắc Giang 77

2.4.1 Thành tựu, ưu điểm 77

2.4.2 Hạn chế, bất cập 79

2.4.3 Những thuận lợi 80

2.4.4 Những khó khăn 80

2.4.5 Phân tích nguyên nhân 80

Kết luận chương 2 83

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 84

3.1 Những định hướng để xây dựng các biện pháp 84

3.1.1 Định hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 84

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Ngạn giai đoạn 2015 - 2020 86

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 90

Trang 11

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 90

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 93

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 93

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 94

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 94

3.3.1 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục KNS 94

3.3.2.Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS 99

3.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong công tác chủ nhiệm lớp 102

3.3.4.Triển khai nội dung giáo dục kỹ năng sống thiết yếu trong nhà trường theo lịch biểu vào các môn học 106

3.3.5 Quản lý đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường 114

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 116

Kết luận chương 3 119

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120

1 Kết luận 120

2 Khuyến nghị 122

2.1 Khuyến nghị đối với Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang 122

2.2 Khuyến nghị đối với Phòng Giáo dục và đào tạo Lục Ngạn 123

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 PHỤ LỤC

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của bất cứ nền giáo dục nào cũng là đào tạo nên những con người có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì các cơ sở giáo dục phải thực hiện tốt việc phát triển hài hòa kiến thức, thái độ, kĩ năng, hành động để tạo ra những con người có tâm hồn trong sáng, trí tuệ vững vàng, thể chất cường tráng Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia có nhân lực trí tuệ cao, kĩ năng vững vàng và khả năng sáng tạo lớn

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII của Đảng về giáo dục và đào tạo khẳng định: "Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ tha thiết gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khỏe mạnh mẽ "

Xã hội hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, sự đan xen các mặt tốt xấu diễn ra hàng ngày nên những mặt tiêu cực của nó tác động không nhỏ đến suy nghĩ, hành động của học sinh Học sinh thiếu hiểu biết về pháp luật, đạo đức, lối sống đặc biệt là kĩ năng sống (KNS) của các em còn kém Các em chưa biết ứng xử với lối sống có văn hóa, chưa phân biệt rõ điều hay lẽ phải

Có những học sinh có điều kiện kinh tế, dù nhận thức được nhưng do thiếu ý

Trang 13

chí nên đã buông thả mình và trượt dài trên con đường dẫn tới vi phạm pháp luật, đạo đức

Thực tế ngày nay nhiều học sinh không có khả năng đáp ứng kịp thời những đòi hỏi và áp lực căng thẳng ngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần thiết để xây dựng và tăng cường các KNS cơ bản Điều đó có thể gây

ra những tổn hại về mặt sức khỏe và đạo đức của mỗi người Có thể thấy những gì được học ở trường, ở gia đình và tác động xã hội rất khác nhau qua bạn bè, truyền thông đại chúng, phim ảnh Sự bùng nổ thông tin khiến nhiều học sinh tiếp cận với đủ thứ loại hoạt động tốt xấu Không thể hiện được khả năng của bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bạn

bè, gia đình, thầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả là những biểu hiện thiếu kĩ năng sống của học sinh phổ thông hiện nay

Đối với học sinh đang học tại các trường THCS huyện lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, với những đặc điểm riêng về học tập, tâm lý và giao tiếp, các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa nhập cuộc sống sinh hoạt, phương pháp học tập và cách giải quyết các mâu thuẫn Có thể nói, các em trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang còn rất thiếu KNS

Nhằm góp phần giáo dục KNS cho học sinh trung học cơ sở (THCS), giúp các em không chỉ có nhận thức đúng mà còn có hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về văn hóa xã hội và kinh tế chính trị thì việc

tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường là yếu tố vô cùng quan trọng

Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục KNS cho học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ chức của hiệu trưởng và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THCS từ đó có biện pháp thích hợp trong

việc tổ chức hoạt động giáo dục KNS, tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động

Trang 14

giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THCS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần giáo dục nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống

cho học sinh trường THCS

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.4 Khảo nghiệm để xác định tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đề

xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

5.1 Phạm vi nghiên cứu:

Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ năm học 2014 - 2015 đến nay

5.2 Giới hạn nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu:

+ Vì điều kiện thời gian cũng như phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến một số KNS cơ bản của học sinh trung học THCS

+ Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

- Đối tượng khảo sát:

+ Học sinh: Học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang + Giáo viên: Giáo viên bộ môn, GVCN lớp, cán bộ Đoàn Thanh niên + Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng

+ Cha mẹ học sinh

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang hiện nay như thế nào?

Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý giáo dục KNS ở THCS huyện Lục Ngạn trong giai đoạn hiện nay?

7 Giả thuyết khoa học

Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang khá tích cực, tuy nhiên điểm yếu cơ bản là các biện

Trang 16

pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường chưa thực sự phù hợp, các nội dung chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể, tức là lựa chọn những ngày lễ lớn để tổ chức hoạt động giáo dục, chưa cụ thể hóa các hình thức tổ chức có tính sáng tạo Các hoạt động giáo dục KNS chưa phong phú, đa dạng, chưa có chiều sâu để cuốn hút học sinh và nâng cao nhận thức, tình cảm và niềm tin để hình thành và phát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện Nếu thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang phù hợp thì chất lượng và hiệu quả giáo dục KNS sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

đó nhân rộng kinh nghiệm quản lý hoạt động giáo dục KNS cho các trường THCS khác trong toàn tỉnh

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài

Trang 17

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: Phương pháp này được thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

- Phương pháp điều tra

+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS của hiệu trưởng trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

+ Nội dung điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu

+ Cách triển khai: Thông qua cuộc họp hội đồng và thu phiếu điều tra cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, thông qua các buổi sinh hoạt lớp thực hiện phát

và thu phiếu điều tra cho các lớp học sinh

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp tổ chức

đã đề xuất

- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ các cán bộ tổ chức, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm xin ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trường và đánh giá các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục KNS mà tác giả đề xuất Quan sát, điều tra, khảo sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn, thực địa

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống

cho học sinh trường THCS;

Trang 18

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;

Trang 19

NỘI DUNGCHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG

SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Thuật ngữ kỹ năng sống bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông Việt Nam từ những năm 1995- 1996, thông qua Dự án "Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/ AISD cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường" do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ Giáo dục&Đào tạo phối hợp cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện Từ đó đến nay, nhiều cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế

đã tiến hành giáo dục kỹ năng sống gắn với giáo dục các vấn đề xã hội như: phòng chống ma túy, phòng chống mại dâm, buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích, tai nạn bom mìn, bảo vệ môi trường, Giáo dục phổ thông nước ta những năm vừa qua đã được đổi mới cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống,

mà thực chất là một cách tiếp cận kỹ năng sống Đặc biệt, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo xác định là một trong năm nội dung của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 -2013

Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống :

Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa kỹ năng sống là "khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày" Trong giáo dục tiểu học và giáo dục trung học, kỹ năng sống có thể là một tập hợp những khả năng được

Trang 20

rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa; ví dụ : cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị thức ăn, vệ sinh, cách diễn đạt, và kỹ năng tổ chức Đôi khi kỹ năng sống, nhưng không phải luôn luôn, khác biệt với các kỹ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp)

Cũng theo WHO, kỹ năng sống được chia thành 2 loại là kỹ năng tâm lý

xã hội và kỹ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tự nhận thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp ứng xử với người khác, ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư duy bình luận và phê phán, cách quyết định, giao tiếp hiệu quả và cách thương thuyết

Theo UNICEF, kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng

Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc

(UNESCO), kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là : Học để biết

(Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như : tư duy phê phán, tư duy

sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả ; Học làm

người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó với căng

thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, ; Học để sống với người khác

(Learning to live together) gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông;

Học để làm (Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm

vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,

Việc giáo dục kĩ năng sống của học sinh trong nhà trường được xem là vấn đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển con người toàn diện cho học sinh, vì thế đây là vấn đề mới được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa kỹ năng và thành quả

Nguồn: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng Tâm lý học quản lý

Như vậy, trong các yếu tố quyết định sự thành công / thành quả của con người, kỹ năng sống nói riêng và kỹ năng nói chung đóng góp một vai trò quan trọng không thể thiếu hoặc xem nhẹ

Tại nhiều nước Tây phương, thanh thiếu niên đã được học những kỹ năng sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Tại Hàn quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul

Tại Việt Nam, kỹ năng sống đang được quan tâm, tuy nhiên trong nhà trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập và chính trị, còn việc giáo dục kỹ năng sống chưa được quan tâm nhiều Theo chuyên viên tâm lý Huỳnh Văn Sơn, cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần Ý tưởng Việt: "hiện nay, thuật ngữ kỹ năng sống được sử dụng khá phổ biến nhưng có phần bị

"lạm dụng" khi chính những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu gì về nó" Theo Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh Sinh viên (Bộ Giáo Dục và Đào tạo) Phùng Khắc Bình, trong tương lai và về lâu dài cần xây dựng chương trình môn học giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 1 đến lớp 12

Khả năng

Kỹ năng

Trang 22

Đến năm 1979 Bộ Chính trị và TƯ Đảng CSVN đã ra Nghị quyết cải cách giáo dục, theo đó : “Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy Tiếp sau

đó có nhiều nhà khoa học, giáo dục là tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh như : Hà Nhật Thăng viết bài “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống của Thanh niên – Học sinh – Sinh viên” - Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Số 39/2002 Đặng Quốc Bảo có bài “Những vấn

đề cơ bản về quản lý giáo dục”, Hà Nội, 1998 Nguyễn Thanh Bình tác giả của “Giáo trình chuyên đề Giáo dục kỹ năng sống”, Hà Nội, 2011

Trong giai đoạn hiện nay của đất nước ta, đang trong quá trình hội nhập với quốc tế và khu vực, việc giáo dục nhân cách học sinh là nhiệm vụ, là mục tiêu cơ bản của sự nghiệp giáo dục đào tạo

1.1.1 Ở ngoài nước

Trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay Giáo dục kỹ năng sống cho người học là trách nhiệm của mỗi quốc gia (Theo tinh thần của chương trình hành động Dakar năm 2000) Giáo dục kỹ năng sống cho người học cần được triển khai theo hai hướng: Một mặt trang

bị cho người học những kỹ năng sống cốt lõi để họ có thể ứng phó với các tình huống trong cuộc sống, mặt khác cần triển khai các nội dung giáo dục tiếp cận kỹ năng sống nhằm không chỉ nhận thức, thái độ mà quan trọng là thay đổi hành vi theo hướng tích cực

UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn

đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm nghiên cứu:

Trang 23

Giai đoạn 1: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua

ấn phẩm “Life skills Mappingain Việt Nam”, được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục

Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ kiểm tra

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế

Ở Ma - rốc: giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước

Ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm Mô hình giáo dục của Pháp thế kỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng suy ngẫm… Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh

Trang 24

thương tích Đây chính là giáo dục kỹ năng sống gắn với những nội dung vấn đề cụ thể

1.1.2 Ở trong nước

Đối với Việt Nam đây là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một

số dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ GD & ĐT

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe

và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục

và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu

khoa học về vấn đề này của các tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền với "Hỏi &

Đáp về Quản lý trường phổ thông" NXB Giáo dục Việt Nam năm 2013; Đặng

Trang 25

Quốc Bảo với "Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người" Bài giảng

dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc

gia Hà Nội 2010; Nguyễn Thị Hường với, Bác sỹ Lê Công Phượng với "Giáo

dục sống khỏe mạnh và Kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học" NXB Giáo dục Hà Nội năm 2009; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Dục

Quang với "Bài viết Một vài vấn đề chung về KNS và GDKNS" Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 2007; Nguyễn Quang Uẩn với "Bài viết Một số vấn đề lý

luận về kĩ năng sống" Trường ĐHSP Hà Nội 2007 Bên cạnh đó cũng có đề

tài luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh "Quản lý công tác giáo

dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

ở trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, Hà Nội" 2011, Hoàng Nghĩa Kiên "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường Trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên" 2013

Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình

GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học: "Giáo dục kỹ

năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT" NXB

Giáo dục Việt Nam 2010; "Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm

non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013" Số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 Nội dung giáo

dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý

- xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày

để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống

Ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngành giáo dục cũng đã có nhiều văn bản chỉ đạo về việc giáo dục đạo đức, kĩ năng sống/ quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường, hàng năm tổ chức nhiều chuyên đề, hội thảo về công tác phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý xâm nhập học đường,

Trang 26

phong trào "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" Tuy nhiên hệ thống lý luận và giải pháp về quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh chưa được nghiên cứu một cách hệ thống

1.2 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

1.2.1 Khái niệm

Khi quan niệm về kỹ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một

số tổ chức quốc tế đã định nghĩa khái niệm kỹ năng sống như sau:

Theo Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho rằng: Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những

kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác

và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày

Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996): Kỹ năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu

Các nhà giáo dục Thái Lan xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách có hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc, bao gồm:

1) Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn;

2) Kỹ năng sáng tạo;

Trang 27

3) Kỹ năng giải quyết xung đột;

4) Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình;

5) Kỹ năng giao tiếp;

6) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách;

Philipine cho rằng kỹ năng sống là những năng lực thích ứng và tính cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể đối phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày, gồm 11 kỹ năng sau:

1) Kỹ năng tự nhận thức;

2) Kỹ năng đồng cảm;

3) Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả;

4) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách;

5) Kỹ năng ra quyết định;

6) Kỹ năng giải quyết vấn đề;

7) Kỹ năng tƣ duy sáng tạo ;

8) Kỹ năng tƣ duy phê phán;

Trang 28

9) Kỹ năng ứng phó ;

10) Kỹ năng làm chủ cảm xúc và căng thẳng ;

11) Kỹ năng làm doanh nghiệp

Ở Bhutan người ta hiểu kỹ năng là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộc sống hàng ngày của họ và giúp xoá bỏ nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc sống hạnh phúc trong xã hội Đó là:

- Những hoạt động thúc đẩy văn hoá ;

- Trao đổi giữa những nền văn hoá ;

- Văn hoá địa phương ;

- Tính thống nhất và cái riêng biệt về văn hoá

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái

Trang 29

niệm kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Tham gia chương trình đầu tiên này có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và

kỹ năng sống” Ngoài ngành giáo dục còn có Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Hội liên hiệp phụ nữ đã định nghĩa như sau: Kỹ năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh và hiệu quả Theo họ những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng

từ chối, kỹ năng thương thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết … (ở đây kỹ năng giao tiếp được phân nhỏ để dễ hiểu hơn)

Khái niệm kỹ năng sống được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” được tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Đó là:

- Năng lực thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

- Hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách thức của cuộc sống

- Những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị

- Năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con người có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Từ những quan niệm trên có thể thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm về kỹ năng sống của các tổ chức quốc tế (WHO, UNESCO, UNICEF) nhưng có tính khác biệt do điều kiện chính trị, kinh tế văn hoá của từng quốc gia Nội dung giáo dục kỹ năng sống vừa đáp ứng những cái chung có tính chất toàn cầu vừa có tính đặc thù quốc gia Một số quốc gia coi trọng một số

Trang 30

kỹ năng như: kỹ năng tư duy, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng luân chuyển công việc Một số nước khác lại chú trọng đến kỹ năng xoá đói giảm nghèo, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS Trong đề tài này chúng tôi hiểu khái niệm kỹ năng sống như sau:

Kỹ năng sống từ quan điểm giáo dục là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giúp cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đương đầu được với những tác động của môi trường Những kỹ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh là kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận thức…

Cần lưu ý rằng:

- Có nhiều tên gọi khác nhau của kỹ năng sống, ví dụ: kĩ năng tâm lý xã hội (Social Emotional Skills), kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy (Personal, Learning and Thinking Skills)

- Một kỹ năng sống có thể có những tên gọi khác nhau, ví dụ:

+ Kĩ năng hợp tác còn gọi là kĩ năng làm việc theo nhóm;

+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc còn gọi là kĩ năng xử lý cảm xúc, kĩ năng làm chủ cảm xúc,

+ Kĩ năng thương lượng còn gọi là kĩ năng đàm phán, kĩ năng thương thuyết,

- Kỹ năng sống không phải tự nhiên có được mà phải hình thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành kỹ năng sống diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục

- Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội Kỹ năng sống mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân Kỹ năng sống mang tính xã hội

vì kỹ năng sống phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh

Trang 31

hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc

1.2.2 Giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động

cơ và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn

Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không

bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại

Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên

KNS không phải là năng lực cá nhân bất biến trong mọi thời đại, mà là những năng lực thích nghi cho mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Bởi vậy, KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc – quốc gia, vừa mang tính xã hội – toàn cầu Từ những khái niệm trên, KNS trong phạm vi lứa tuổi học sinh THCS thường gắn liền với phạm trù kiến thức, kỹ năng và thái độ

mà học sinh được rèn luyện trong quá trình giáo dục Tổng hợp kết quả giáo dục từ bài học trên lớp và từ những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL), học sinh hình thành được một số kỹ năng sống phù hợp như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu,… Những kỹ năng này bao giờ cũng gắn với một nội dung giáo dục nhất định như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục lòng nhân ái, giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, giáo dục sống an toàn, khoẻ mạnh…

Có hai cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống:

Trang 32

- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp ứng xử Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề

kỹ năng cụ thể, người học sẽ hiểu về kỹ năng sống đó và vận dụng để giải quyết các tình huống

- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng những kỹ năng khác nhau để giải quyết

1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường

Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng giáo dục, làm cho họ dần dần có những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra Trong các nhà trường giáo dục là một quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học, được tiến hành có mục đích có kế hoạch dưới vai trò chủ đạo của người giáo viên và sự tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, được thực hiện thông qua hoạt động và giao lưu nhằm giúp người học biến kinh nghiệm xã hội, lịch sử thành kinh nghiệm cá nhân người học

Giáo dục trong nhà trường (theo nghĩa hẹp) là một quá trình dưới tác động sư phạm của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động tự giáo dục nhằm hình thành ý thức, thái độ, niềm tin, hành vi phù hợp với yêu cầu của xã hội

Chương trình giáo dục kỹ năng sống gồm những kỹ năng cốt lõi như:

* Kỹ năng tự nhận thức : Từ việc học sinh nhìn nhận, đánh giá về bản thân để xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình; nhận biết sự thay đổi

về sinh lí, tâm lí để có thái độ, hành vi ứng xử phù hợp; hiểu rõ vị trí của mình trong các mối quan hệ để có những ứng xử hiệu quả, tránh được những hành động xốc nổi, thiếu suy nhgĩ, dẫn tới những hậu quả xấu

* Kỹ năng xác định giá trị : Giá trị là những chuẩn mực về đạo đức, niềm

Trang 33

tin, chính kiến, thái độ của mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi xã hội, có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và giải quyết vấn đề Việc xác định được các giá trị đúng, giúp cho các em lựa chọn hướng đi, giải pháp phù hợp trong các tình huống gay cấn của cuộc sống, tránh được những phản ứng tiêu cực nhất thời

* Giáo dục kỹ năng xử lý tình huống: Là giáo viên sử dụng các tình huống mang tính giả định hoặc có thật nhằm đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề buộc người học phải lựa chọn và đưa ra những quyết định để

xử lý tình huống Thông qua đó nhằm rèn cho các em các kỹ năng cơ bản đặc biệt là kỹ năng xử lý tình huống

* Giáo dục kỹ năng ra quyết định: Mỗi ngày, mỗi người đều phải ra nhiều quyết định, có những quyết định tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng tới định hướng cuộc sống nhưng cũng có những quyết định nghiêm túc liên quan đến các mối quan hệ, tương lai, cuộc đời Do vậy, các em cần nắm bắt được quy trình, lựa chọn các giải pháp để đưa ra những quyết định phù hợp Giáo dục kỹ năng ra quyết định là hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên tác động lên học sinh nhằm giúp học sinh lựa chọn hay tự đưa ra hàng loạt những quyết định, kết luận đứng trước những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong học tập hay trong cuộc sống hàng ngày Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ

và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn

Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại

Trang 34

Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên

KNS không phải là năng lực cá nhân bất biến trong mọi thời đại, mà là những năng lực thích nghi cho mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Bởi vậy, KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc – quốc gia, vừa mang tính xã hội – toàn cầu Từ những khái niệm trên, KNS trong phạm vi lứa tuổi học sinh THCS thường gắn liền với phạm trù kiến thức, kỹ năng và thái độ

mà học sinh được rèn luyện trong quá trình giáo dục Tổng hợp kết quả giáo dục từ bài học trên lớp và từ những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL), học sinh hình thành được một số kỹ năng sống phù hợp như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu,… Những kỹ năng này bao giờ cũng gắn với một nội dung giáo dục nhất định như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục lòng nhân ái, giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, giáo dục sống an toàn, khoẻ mạnh…

Có hai cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống:

- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng giao tiếp ứng xử Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề kỹ năng

cụ thể, người học sẽ hiểu về kỹ năng sống đó và vận dụng để giải quyết các tình huống

- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng những kỹ năng khác nhau để giải quyết

1.3 Học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Khái niệm:

Trang 35

Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi Đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này được phản ánh bằng các tên gọi: “ thời kì quá độ”,“ tuổi khó bảo”, “ tuổi bất trị” hay “ tuổi khủng hoảng” … Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em

Đây là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trường thành

1.3.2 Đăc điểm phát triển của học sinh THCS

Nội dung cơ bản và sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh THCS với các em ở lứa tuổi khác là sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về các mặt trí tuệ, đạo đức Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả của sự biến đổi cơ thể, của sự tự ý thức, của các kiểu giao tiếp với người lớn, với bạn

bè, của hoạt động học tập, hoạt động xã hội… yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của các em nhằm lĩnh hội những giá trị, những chuẩn mực nhất định, nhằm xây dựng những quan hệ thỏa đáng với người lớn, với bạn ngang hàng và cuối cùng nhằm vào bản thân, thiết kế nhân cách của mình một cách độc lập

Tuy nhiên quá trình hình thành cái mới thường kéo dài về thời gian và phụ thuộc vào điều kiện sống, hoạt động của các em Do đó sự phát triển tâm

lí ở lứa tuổi này diễn ra không đồng đều về mọi mặt điều đó quyết định sự tồn tại song song “ vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn” ở lứa tuổi này

Nét đặc trưng trong giao tiếp của học sinh THCS với người lớn là sự cải

tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn với trẻ em ở tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt cơ sở cho việc thiết lập quan hệ của người lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo Trong giao tiếp với

Trang 36

người lớn có thể nảy sinh những khó khăn, xung đột do thiếu niên chưa xác định đầy đủ giữa mong muốn về vị trí và khả năng của mình

Đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của học sinh THCS là sự hình thành và phát triển của các tri thức lí luận, gắn với các mệnh

đề các quá trình nhận thức tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng… ở học sinh THCS đều phát triển mạnh, đặc biệt sự phát triển của tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng

Trong giao tiếp, thiếu niên định hướng đến bạn rất mạnh mẽ, giao tiếp với bạn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống và có ý nghĩa thiết thực đối với

sự phát triển nhân cách của thiếu niên Khác với giao tiếp với người lớn, giao tiếp của thiếu niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và mang đặc trưng của quan hệ xã hội giũa các cá nhân độc lập

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh THCS

a) Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lý ở lứa tuổi học sinh THCS Lứa tuổi học sinh THCS: 11- 12 tuổi đến 14- 15 tuổi

Người lớn phải thận trọng trong khi giao tiếp và khi đánh giá các em Chiều cao của các em tăng lên một cách đột ngột, hằng năm có thể tăng từ 5 - 6cm; Trọng lượng cơ thể hằng năm tăng từ 2,4 - 6kg; tăng vòng ngực… là những yếu tố đặc biệt trong sự phát triển thể chất của trẻ

- Ở giai đoạn dưới 14 tuổi vẫn còn có các đốt sụn hoàn toàn giữa các đốt xương sống, nên cột sống dễ bị cong vẹo khi đứng ngồi không đúng tư thế

- Sự tăng khối lượng các bắp thịt và lực của cơ bắp diễn ra mạnh nhất vào cuối thời kì dậy thì khiến các em khỏe ra rõ rệt Tuy nhiên, sự phát triển

cơ của các em trai khác biệt nhất định báo hiệu sự hình thành ở các em những nét khác biệt về cơ thể : con trai cao lên, vai rộng ra, con gái tròn trặn dần, xương chậu rộng ra…

Trang 37

Sự phát triển cơ thể diễn ra không cân đối làm cho các em lúng túng, vụng về, “lóng ngóng”

- Xương chân và tay chóng dài nhưng cơ phát triển chậm hơn và lồng ngực phát triển chậm, nên đầu tuổi thiếu niên thường có thân hình dài, hơi gầy

và ít nhiều không cân đối

- Sự phát triển của hệ tim - mạch cũng không cân đối : thể tích tim tăng nhanh, hoạt động mạnh hơn nhưng đường kính phát triển chậm hơn Điều này gây nên rối loạn tạm thời của hệ tuần hoàn máu

- Ở tuổi thiếu niên, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt, dẫn đến thiếu niên không làm chủ được cảm xúc của mình, không kiềm chế được xúc động mạnh Các em dễ bị kích động, dễ bực tức, cáu gắt, mất bình tĩnh… -Ở tuổi thiếu niên, phản xạ có điều kiện đối với những tính hiệu trực tiếp được hình thành nhanh hơn những phản xạ có điều kiện đối với những tính hiệu từ ngữ Do vậy, ngôn ngữ của trẻ cũng thay đổi Các em nói chậm hơn, hay

“nhát gừng”, “cộc lốc”… Nhưng hiện tượng này chỉ tạm thời, khoảng 15 tuổi trở lên hiện tượng này cân đối hơn

Nam thường dậy thì chậm hơn nữ 1- 2 năm

Nguy cơ (cần thiết phải giáo dục giới tính) XH phát triển, có hiện tượng gia tốc phát triển của tuổi dậy thì Trẻ em dậy thì sớm hơn nhưng trưởng thành về mặt xã hội muộn hơn

b) Sự thay đổi về điều kiện sống

Trang 38

Gia đình: Địa vị của các em trong gia đình có sự thay đổi (các em được tham gia vào công việc gia đình, được giao nhiệm vụ)

Nhà trường: Bắt đầu thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập

Xã hội: Các em được công nhận như một thành viên tích cực và được giao phó một số công việc nhất định

1.4 Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THCS

1.4.1 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Viết Vượng : “Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [29,tr 205]

Thực chất của quản lý giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường được vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là những

tế bào quan trọng của hệ thống giáo dục Những tế bào có hoạt động tốt, hiệu quả, đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện được những mục tiêu

xã hội giao phó Vì vậy, để trường học vận hành và phát triển thì cần phải quản lý Quản lý trường học có thể hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh Bản chất của việc quản lý nhà trường phổ

Trang 39

thông là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới, quản lý được giáo dục tức là cụ thể hóa đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Theo GS Phạm Minh Hạc : “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [18]

Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Vì thế quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác Ở đây những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có một quan hệ qua lại lẫn nhau, phụ thuộc nhau

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những đặc thù riêng của nó Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Trang 40

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của một sự cải tiến trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến ở các nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục Thực chất của quản lý nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được

các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy

học - giáo dục thế hệ trẻ Người quản lý nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn

*) Khái niệm quản lý :

Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì: "Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong

đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên."

Ngày đăng: 27/04/2016, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người. Bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
3. Nguyễn Văn Bình (chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị 40/CT-BGD&ĐT, ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong toàn ngành giáo dục giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
5. Bộ GD và ĐT (2008), Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, Sách giáo viên 6, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
6. Bộ GD và ĐT (2008), Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, Sách giáo viên 7, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
7. Bộ GD và ĐT (2008), Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, Sách giáo viên 8, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
8. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường THCS, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn GDCD ở trường THCS, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục kỹ năng sống trong môn GDCD ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn Sinh ở trường THCS, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong môn Sinh ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
11. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn Địa lý ở trường THCS, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong môn Địa lý ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
12. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
13. Bộ GD và ĐT (2012), Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013, Số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2012
15. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, (Giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý, (Giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục)
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
17. Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (2006), NNXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Phạm Minh Hạc (2001), Về vấn đề phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
19. Đặng Thị Thanh Huyền (chủ biên) (2013), Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
20. Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng (2009), Giáo dục sống khỏe mạnh và Kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sống khỏe mạnh và Kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2009
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Qốc Chí, Nguyễn Sĩ Thƣ (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Qốc Chí, Nguyễn Sĩ Thƣ
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
22. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
23. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Quan hệ giữa kỹ năng và thành quả - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa kỹ năng và thành quả (Trang 21)
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp khối THCS - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp khối THCS (Trang 56)
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ quan trọng của một số KNS đối với học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ quan trọng của một số KNS đối với học sinh (Trang 61)
Bảng 2.4c. Thái độ tham gia ra quyết định của học sinh lớp 7 trong quá trình - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.4c. Thái độ tham gia ra quyết định của học sinh lớp 7 trong quá trình (Trang 71)
Bảng 2.4. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.4. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS (Trang 74)
Bảng 2.5. Ý kiến về việc quản lý hoạt động tích hợp giáo dục KNS vào các - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.5. Ý kiến về việc quản lý hoạt động tích hợp giáo dục KNS vào các (Trang 76)
Bảng 2.6: Ý kiến của GVCN về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.6 Ý kiến của GVCN về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của (Trang 78)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các hình thức GD KNS của giáo viên chủ nhiệm - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các hình thức GD KNS của giáo viên chủ nhiệm (Trang 79)
Bảng 2.8. Hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS của đội ngũ GVCN - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.8. Hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS của đội ngũ GVCN (Trang 81)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá (Trang 87)
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các quá trình quản lý trong hình thành - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các quá trình quản lý trong hình thành (Trang 90)
Sơ đồ 3.1. Phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội  Điều kiện thực hiện: - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 3.1. Phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội Điều kiện thực hiện: (Trang 109)
Sơ đồ 3.3. Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ năng sống - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 3.3. Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ năng sống (Trang 126)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết (Trang 127)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ khả thi - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp khảo sát về mức độ khả thi (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm