Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, đề xuất biện pháp quản lý hoạt độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
*****
NGUYỄN KIM QUY
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
*****
NGUYỄN KIM QUY
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN XUÂN THỨC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu đến nay luận văn “Quản lý bồi
dưỡng giáo viên các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” đã hoàn thành Với tình cảm chân thành, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể thầy cô giáo khoa sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy tư vấn, giúp đỡ tôi thực hiện
đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Xuân Thức,
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình tôi nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và đào tạo Quận Bắc Từ Liêm, các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Bắc
Từ Liêm đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, cung cấp số liệu Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học để có thể bổ sung trong quá trình vận dụng sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Kim Quy
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng mức độ đạt được về phẩm chất chính trị, đạo đức và
lối sống của giáo viên mầm non 39
Bảng 2.2 Thực trạng mức độ đạt được và mức độ đáp ứng về kiến thức của giáo viên mầm non 41
Bảng 2.3 Thực trạng mức độ đạt được về kĩ năng của giáo viên mầm non 42
Bảng 2.4 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 44
Bảng 2.5 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 45
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non 46
Bảng 2.7 Hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non 51
Bảng 2.8 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non 53
Bảng 2.9 Mức độ phù hợp kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp 54
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non 55
Bảng 2.11 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 58
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên mầm non 59
Bảng 2.13 Mức độ phù hợp kiểm tra đánh giá bồi dưỡng giáo viên mầm non 62
Bảng 2.14 Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá bồi dưỡng giáo viên mầm non 63
Bảng 2.15 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về nhà quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 65
Bảng 2.16 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về giáo viên mầm non 66
Bảng 2.17 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về môi trường quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 67
Trang 6Bảng 3.1 Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi 94Bảng 3.2 Nhận thức tính cần thiết của biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non 94Bảng 3.3 Nhận thức về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non 97Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp quản
lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non 98
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Nhân cách người giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 21Biểu đồ 2.1 Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non trong việc nâng cao chất lượng giáo viên 45Biểu đồ 2.2 Mức độ phù hợp kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non 57Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non 57Biểu đồ 2.4 Mức độ phù hợp của tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên mầm non 61Biểu đồ 2.5 Mức độ thực hiện thực hiện tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên mầm non 61Biểu đồ 2.6 Mức độ phù hợp của kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 64Biểu đồ 2.7 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 64
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội 96Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội 98Biểu đồ 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 100
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu quản lý các hoạt động trong nhà trường mầm non 6
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 7
1.2 Quản lý 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Chức năng 11
1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non và quản lý giáo viên mầm non 12
1.3.1 Giáo viên mầm non 12
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 15
1.3.3 Yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đặt ra với người giáo viên mầm non và quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 16
1.4 Bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 24
1.4.1 Mục tiêu nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 24
1.4.2 Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 24
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non 25
1.5 Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường mầm non 27
Trang 91.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non 27
1.5.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non 28
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 34
1.6.1 Các yếu tố thuộc về hiệu trưởng 34
1.6.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non 34
1.6.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý giáo viên mầm non 35
Kết luận chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 37
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 37
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 37
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.1.4 Tiêu chí và thang đánh giá khảo sát quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 38
2.1.5 Địa bàn và khách thể khảo sát 38
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 39
2.2.1 Thực trạng phẩm chất đạo đức của giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội và mức độ chuẩn nghề nghiệp 39
2.2.2 Thực trạng kiến thức của giáo viên mầm non 41
2.2.3 Kĩ năng của giáo viên mầm non 42
2.2.4 Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 43
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non 44
2.3.1 Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 44
Trang 102.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng giáo viên mầm non 45
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non 46
2.3.4 Thực trạng mức độ phù hợp của hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non 51
2.3.5 Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non 53
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 54
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non 54
2.4.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên mầm non 58
2.4.3 Thực trạng kiểm tra bồi dưỡng giáo viên mầm non 61
2.5 Thực trạng các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 65
2.5.1 Yếu tố ảnh hưởng thuộc về nhà quản lý 65
2.5.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non 66
2.5.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 67
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội 68
2.6.1 Thành công 68
2.6.2 Hạn chế 69
2.6.3 Nguyên nhân 69
Kết luận chương 2 75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 76
3.1 Nguyên tắc đề xuất 76
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 76
Trang 113.1.3 Đảm bảo tính khả thi 77
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 78
3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 93
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục mầm non,
người giáo viên phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề, mến trẻ, phải nhiệt tình chu đáo
và dễ hòa nhập cùng với trẻ Quá trình tổ chức, hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục đòi hỏi người giáo viên phải có những năng lực sư phạm, phẩm chất đạo đức tốt Những năng lực sư phạm này là kết quả một quá trình học tập rèn
luyện tại trường và tự bản thân thực hiện một cách nghiêm túc, thường xuyên
Đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, người giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm Điều đó chứng tỏ rằng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường mầm non là hết sức cần thiết mà người cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non
1.2 Quận Bắc Từ Liêm là một quận ngoại thành ven đô phía tây Hà Nội
Hiện nay, quận Bắc Từ Liêm đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và mạnh nhất Hà Nội Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân quận Bắc Từ Liêm coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Hàng năm ngân sách đầu tư cho giáo dục đều tăng hơn so với năm trước Các nhà trường đã và đang được đầu tư ngày một khang trang, hiện đại hơn Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên luôn được coi trọng, phòng Giáo dục và Đào tạo và Bán giám hiệu các nhà trường quan tâm tích cực đến việc tổ chức các lớp tập huấn bồi
Trang 13dưỡng chuyên môn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên ở khắp các nhà trường Tuy nhiên, chất lượng giáo dục mầm non của quận vẫn còn rất nhiều hạn chế Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó nguyên nhân một phần do cán bộ quản lý nhà trường, một phần do nhận thức của một số giáo viên chưa cao Hiệu trưởng chưa có biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hữu hiệu Công tác bồi dưỡng giáo viên chưa có tính kế hoạch, chưa chủ động về thời gian Nội dung bồi dưỡng chưa mang tính thuyết phục, chưa phong phú Hình thức bồi dưỡng còn mang tính giảng giải lý thuyết nhiều, chưa hợp lý, vì vậy chưa thu hút lôi cuốn giáo viên Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mới chỉ mang tính hình thức, bề ngoài, chưa có chiến lược rõ ràng, chưa xác định được tầm quan trọng cũng như nội dung phù hợp, các biện pháp chỉ đạo chưa đồng bộ và chưa mang tính chủ động Với mong muốn góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non của quận nhà Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu
trên, tôi đã chọn đề tài luận văn: “Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của
hiệu trưởng trường mầm non
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đã đạt được kết quả nhất định, tuy nhiên đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn có hạn chế, bất cập Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích đúng thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non có thể đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp có thể nâng cao được chất lượng giáo viên các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định các vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm
non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường mầm non
quận Bắc Từ Liêm theo chuẩn nghề nghiệp
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
của hiệu trưởng trường mầm non
6.2 Giới hạn về khách thể điều tra
162 khách thể bao gồm:
- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường mầm non
- Giáo viên mầm non
6.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát
- Trường mầm non Hồ Tùng Mậu
Trang 15- Trường mầm non Phú Diễn
- Trường mầm non Thụy Phương
- Trường mầm non Minh Khai
- Trường mầm non Xuân Tảo
Thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương nghiên cứu lý luận
Tiến hành sưu tầm các văn kiện, tài liệu lý luận, sách, báo, tạp chí, nguồn internet, thư viện, nhà sách các công trình liên quan đến quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Từ đó tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành xây dựng các mẫu phiếu hỏi dành cho hai đối tượng là cán
bộ quản lý, giáo viên nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu
Mẫu 1 Khảo sát thực trạng giáo viên mầm non và hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Mẫu 2 Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Mẫu 3 Nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn sâu đối với một số cán bộ quản lý, giáo viên và ở một số trường mầm non trên địa bàn quận Bắc
Trang 16Từ Liêm, Thành phố Hà Nội để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc
nghiên cứu đề tài
7.2.3 Phương pháp quan sát
Tiến hành một số quan sát sư phạm nhằm thu thập thông tin cho việc phân tích thực trạng về hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non tại một số trường mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận, xây dựng bộ phiếu khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
7.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng các công thức toán thống kê như số trung bình cộng, số trung
bị, hệ số tương quan để xử lý kết quả nghiên cứu từ đó rút ra các nhận xét khoa học về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục mầm non đã có nhiều nghiên cứu, bài viết giáo dục mầm non và quản lý giáo dục mầm non Các công trình nghiên cứu có thể được mô tả, thống kê theo các hướng khác nhau Ở đây trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ khoa học, tổng quan nghiên cứu vấn đề
tập trung trình bày các nghiên cứu ở cấp độ luận văn thạc sĩ, các bài viết
nghiên cứu về vấn đề giáo dục mầm non Có thể khái quát các công trình nghiên cứu đi theo 02 hướng nghiên cứu cơ bản sau:
1.1.1 Các công trình nghiên cứu quản lý các hoạt động trong nhà trường mầm non
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động khác nhau trong nhà trường mầm non Có thể kể ra một
số công trình sau:
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non: “Quản lý công tác xã
hội hóa giáo dục mầm non ở Thành phố Hải Dương” (2005) của Ngô Thị Hợp;
“Giải pháp tăng cường xã hội hóa giáo dục mầm non thị xã Tuyên Quang
trong giai đoạn hiện nay” (2006) của Nguyễn Thị Thu Hà Quản lý hoạt động
bồi dưỡng nguồn nhân lực là cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường
mầm non như; “Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng
các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội” (2006) của Nguyễn Thị Vân
Khoa; “Biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu
trưởng trường mầm non quận Cầu Giấy, TP Hà Nội” (2010) của Nguyễn Minh
Diệu Quản lý các hoạt động chuyên môn, kiểm tra nội bộ, thực hiện chương
Trang 18trình mầm non mới trong các nhà trường mầm non như “Các biện pháp quản
lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội” (2006) của Doãn Thị Thanh Phương; “Các biện pháp kiểm tra nội bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay ở các trường mầm non quận 8
TP Hồ Chí Minh” (2006) của Cao Kim Châu; “Biện pháp quản lý thực hiện chương trình thí điểm giáo dục mầm non của Sở giáo dục và Đào tạo Hải Dương” (2008) của Hoàng Thị Dinh
Các công trình nghiên cứu trên cơ sở lí luận và khảo sát đánh giá thực trạng các vấn đề quản lý xã hội hóa giáo dục, quản lý hoạt động tổ chuyên
môn, quản lý thực hiện chương trình mầm non mới đã đề xuất ra các biện
pháp quản lý phù hợp với giai đoạn mới của giáo dục, phù hợp với hoàn cảnh của địa phương để từ đó nâng cao chất lượng của hoạt động xã hội hóa giáo dục, hoạt động tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên trong nhà trường mầm non
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Các luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục về quản lý bồi dưỡng cán bộ quản
lý và giáo viên đã có một số công trình nhưng tập trung nhiều vào quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THPT, THCS như các luận văn:
“Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của
hiệu trưởng trường mầm non công lập quận Lê Chân thành phố Hải Phòng”
của Vũ Thị Thanh Uyên (2009) “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm
non ngoài công lập thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (2010)” của Nguyễn Hải
Yến; “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai, Hà Nội
theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Nguyễn Văn Chính (2014); “Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kĩ năng quản lý cho tổ trưởng chuyên môn trường THPT thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng” (2012) của Đặng Thành Long, “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non thuộc
Trang 19trường cao đẳng sư phạm TW” (2006) của Trần Thị Khang; “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non quận Lê Chân,
TP Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp” (2014) của Trịnh Thị Oanh
Nhận xét:
- Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục đa dạng nhưng tập trung nhiều vào các cấp phổ thông khác như THCS, THPT, còn các nghiên cứu bồi dưỡng giáo viên ở mầm non chưa nhiều, đặc biệt sau khi có chuẩn nghề nghiệp
- Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm còn trống vắng còn chưa được nghiên cứu
Vì vậy việc lựa chọn nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng giáo viên các
trường mầm non quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” là cần thiết để có cơ sở khoa học đưa ra các biện pháp quản lý bồi
dưỡng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, chất lượng giáo dục trong nhà trường mầm non
a) Về thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp
nhau: Quá trình “Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa hệ thống vào thế
“phát triển” Vì vậy nếu người chỉ huy chỉ lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu người chỉ huy chỉ quan tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững Cho nên “Quản” phải đi đôi với “lý” nhằm làm cho hệ thống ở thế cân bằng, vận
Trang 20động phù hợp, thích ứng, có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)
Theo từ điển tiếng Việt giải thích: quản lý là tổ chức và điều khiển các
hoạt động hoặc trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định [28]
Theo từ điển Đại bách khoa toàn thư: “Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức và bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [29]
b) Có rất nhiều ý kiến đứng ở góc độ khoa học khác nhau bàn về khái niệm quản lý:
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [3]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [25]
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [12]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người
sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [19]
Trang 21Xuất phát từ những loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [21]
Theo Hanor Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)” [13]
Theo Frederick Wins TayLor (1856-1915) nhà lý luận quản lý Mỹ cho
rằng: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [1]
Theo Mary Parker Pollett thì Quản lý là: “Quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được mục đích của tổ chức” [2]
Theo Aunapu: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học nghệ thuật
tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế - xã hội
là cơ bản” [1]
Theo Afanaxep: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta
sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [2]
Dù có những góc độ nhìn nhận khác nhau về quản lý nhưng tất cả các tác giả đều thống nhất cơ bản về nội hàm của khái niệm quản lý
- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản
lý, đây là quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc;
Trang 22Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một tổ chức Đối tượng quản
lý là con người hay một nhóm, một tổ chức;
- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua
sự phối hợp giữa con người, bộ phận trong tổ chức;
- Hiệu quả công tác quản lý thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý
Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu các vấn đề lí luận trên, luận văn xác
định và sử dụng khái niệm: Quản lý là quá trình tác động (lập kế hoạch tổ
chức, điều khiển, kiểm tra) có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra
1.2.2 Chức năng
Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người Quản lí là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra đánh giá
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng quan trọng của quá trình
quản lý bởi lập kế hoạch là tập hợp những mục tiêu cơ bản đã được hoạch định Quá trình này chính là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện, con đường đảm bảo thực hiện mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với mỗi mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức có hiệu quả mà người quản lư có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kết hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực
Trang 23- Chức năng điều hành chỉ đạo: Đây là quá trình tác động, huy động
con người và tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra và đồng thời liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt
động quản lý Quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra là thiết lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý Nhờ
có hoạt động kiểm tra mà người cán bộ quản lý đánh giá được kết quả công việc
và uốn nắn, điều chỉnh một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra
Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và chi phối lẫn nhau tạo thành một chu trình quản lý của người quản lý Mối quan hệ của các chức năng quản lý thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý
1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và yêu cầu đặt ra đối với giáo viên mầm non và quản lý giáo viên mầm non
1.3.1 Giáo viên mầm non
1.3.1.1 Vai trò, nhiệm vụ giáo viên mầm non
* Vai trò của giáo viên mầm non:
LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO KIỂM TRA
Trang 24Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nhân cách con người mới cho xã hội tương lai Có thể nói nhân cách con người trong xã hội tương lai như thế nào, phụ thuộc khá lớn vào nền móng ban đầu này
Trong trường mầm non, giáo viên mầm non giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Người giáo viên mầm non phải phát hiện năng khiếu ban đầu, định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ Uốn nắn vun đắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh
Không có một bậc học nào mà giữa người dạy và người học lại có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiếu như bậc học mầm non Quan hệ giữa giáo viên và trẻ vừa là quan hệ thầy trò, vừa là quan hệ bạn bè, vừa là quan hệ “mẹ con trong gia đình” Trong mối quan hệ ấy, tâm lý - nhân cách trẻ được hình thành và phát triển, hình ảnh của giáo viên mầm non là những dấu ấn tuổi thơ,
sẽ in đậm mãi mãi trong tâm trí, của mỗi con người
Để thực hiện tốt hoạt động sư phạm mầm non, vai trò của giáo viên mầm non thật không đơn giản, thực hiện được nó đòi hỏi giáo viên mầm non phải dựa trên cơ sở những tri thứ những kĩ năng chăm sóc giáo dục trẻ, nắm vững những thành tựu khoa học tâm lý giáo dục hiện đại về trẻ mầm non, đồng thời phải am hiểu đặc điểm và trình độ phát triển về mọi mặt của trẻ ở lứa tuổi này
* Nhiệm vụ của giáo viên mầm non:
- Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em theo lứa tuổi, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của trường
- Bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ
- Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ
Trang 25- Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong công việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ
- Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục
- Thực hiện các quy định khác của pháp luật
1.3.1.2 Đặc trưng lao động nghề nghiệp của giáo viên mầm non
- Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên và quan trọng, dạy trẻ những bài học đầu tiên của cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ Đây là nghề có tính đặc thù Đặc điểm của nghề này là ngoài chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, các bạn trẻ phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và lòng yêu trẻ Là người thầy biết vị tha, chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em Giáo viên mầm non không chỉ dạy mà còn phải dỗ, không chỉ giáo dục mà còn phải chăm sóc trẻ và điều quan trọng hơn hết đây là nghề “làm việc tình yêu”
- Để trở thành giáo viên mầm non, bạn phải có lòng yêu trẻ vì đặc thù của nghề này đòi hỏi giáo viên có tình yêu của người mẹ đối với trẻ Trong một ngày, hầu hết thời gian sinh hoạt của trẻ là ở trường với cô Cô làm mẹ cho bé ăn, dỗ cho bé ngủ Cô làm thầy dạy cho bé tất cả mọi điều cần thiết đầu đời như: kỹ năng sống, kiến thức về môi trường xung quanh, về toán, văn học, thẩm mỹ, hội họa, âm nhạc, phát triển thể chất,… ngoài ra, trẻ còn mong chờ ở cô sự quam tâm, chăm sóc, sự giúp đỡ, trìu mến và bảo vệ trẻ…Với thời gian 8 tiếng, có khi là 10 tiếng mỗi ngày, các cô được chứng kiến rất nhiều hoạt động của trẻ Nào là tiếng trẻ khóc, tiếng trẻ vui đùa, trẻ chạy nhảy, trẻ va vào nhau, trẻ ngã, trẻ đánh nhau… về nhà các cô phải soạn giáo
Trang 26án, đồ dùng dạy học, làm đồ chơi… ngần ấy việc, đòi hỏi người giáo viên phải rất yêu trẻ, yêu nghề mới tiếp tục tồn tại và gắn bó
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.3.2.1 Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên mầm non về các lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm
1.3.2.2 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được chia làm 3 lĩnh vực gồm:
và lối sống sẽ làm nền tảng để bồi dưỡng cho hai lĩnh vực trên (xem phụ lục)
Xây dựng và thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay là việc làm cấp thiết ở các cơ sở giáo dục mầm non Việc vận dụng chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá giáo viên làm cơ sở xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Áp dụng các mức độ đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là đề ra các mục tiêu phấn đấu cho giáo viên mầm non về phẩm chất nhân cách và năng lực chuyên môn để học không ngừng trau dồi đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn hóa đội ngũ, chuẩn chất lượng trong giáo dục mầm non
Trang 271.3.3 Yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đặt ra với người giáo viên mầm non và quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
1.3.3.1 Mô hình nhân cách giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
a) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
* Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:
- Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước;
- Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ;
- Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;
- Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng
* Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:
- Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Thực hiện các quy định của địa phương;
- Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;
- Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương
* Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động Gồm các tiêu chí sau:
- Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;
Trang 28- Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
- Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công
* Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;
có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêu chí sau:
- Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;
- Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;
- Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm
* Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:
- Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
- Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
- Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;
- Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo
Giáo viên mầm non hiểu và tôn trọng nhân cách trẻ, biết hợp tác với trẻ trong quá trình giáo dục, tạo dựng bầu không khí trong lớp học, đối xử công bằng với mọi trẻ trong lớp, không xâm phạm thân thể trẻ Hoàn thành đầy đủ
Trang 29chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên mầm non đã được quy định trong Luật giáo dục; đồng thời phải có tâm huyết với nghề dạy trẻ
Không ngừng tự hoàn thiện về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ, phấn đấu đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Nhiệt tình chủ động tham gia thực hiện đổi mới giáo dục, tích cực tuyên truyền đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước trong địa phương
b) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
* Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;
- Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;
- Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;
- Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ
* Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:
- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;
- Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ;
- Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ;
- Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử
lý ban đầu
* Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau:
- Kiến thức về phát triển thể chất;
- Kiến thức về hoạt động vui chơi;
- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;
Trang 30- Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ
* Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:
- Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ
* Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:
- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác;
- Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội;
- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục
- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục
c) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
Năng lực hoạt động của giáo viên được hình thành trên cơ sở hệ thống các tri thức, chuyên môn được đào tạo, khả năng hoạt động và kỹ năng sư phạm Kỹ năng sư phạm của giáo viên là tổng thể các yếu tố: Kỹ năng giảng dạy, kỹ năng giáo dục, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập hồ sơ giảng dạy, kỹ năng tự học, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Trước yêu cầu đổi mới, kỹ năng sư phạm của giáo viên mầm non cần được đổi mới như sau:
* Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu
và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;
Trang 31- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;
- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ
* Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:
- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;
- Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;
- Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
- Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ
* Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:
- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;
- Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;
- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;
- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp
* Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:
- Đảm bảo an toàn cho trẻ;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;
- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục
* Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 32- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi
mở, thẳng thắn;
- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;
- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ
Có thể biểu diễn mô hình nhân cách người giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp bằng sơ đồ sau:
4
Yêu cầu
5
Yêu cầu
1
Yêu cầu
2
Yêu cầu
3
Yêu cầu
4
Yêu cầu
5
Yêu cầu
1
Yêu cầu
2
Yêu cầu
3
Yêu cầu
4
Yêu cầu
3
Tiêu chí
4
Tiêu chí
1
Tiêu chí
2
Tiêu chí
3
Tiêu chí
4
Tiêu chí
1
Tiêu chí
2
Tiêu chí
3
Tiêu chí
4
NHÂN CÁCH GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Trang 331.3.3.2 Yêu cầu đặt ra với bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình tác động liên tục, có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) lên hệ thống hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo các nội dung của chuẩn nghề nghiệp nhằm tạo nên sự thay đổi năng lực chuyên môn và nâng cao các mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
Hiệu trưởng vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra (theo chức năng quản lý) để đạt được mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn của tổ chức
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Đội ngũ cán bộ giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm có vai trò quyết định đến chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường Để đáp ứng kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng giáo dục, người hiệu trưởng cần phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thường xuyên, liên tục, cập nhật với chương trình giáo dục mầm non mới trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng về năng lực chuyên môn của giáo viên theo chuẩn
- Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên là một yêu cầu cấp bách trong nhà trường Người hiệu trưởng trường mầm non cần tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giáo viên vận dụng lý luận đã học vào thực tiễn, tích lũy và tổng kết được những kinh nghiệm thực tiễn, rút ra những lý luận mới, qua đó nâng cao trình độ về mọi mặt Muốn đạt được nội dung trên, hiệu trưởng cần phải:
+ Củng cố thêm nhận thức về vị trí và trách nhiệm cho cán bộ giáo viên + Xây dựng được khối đoàn kết, nhất trí trong nhà trường
+ Chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên
Trang 34+ Nâng cao nghiệp vụ và rèn tay nghề cho cán bộ giáo viên, thực hiện các yêu cầu chuyên môn, thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thăm lớp, áp dụng các sang kiến kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường, giúp đỡ các giáo viên yếu kém
Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững vàng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ khả năng thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đào tạo luôn là yêu cầu bức thiết và quan trọng hang đầu đối với cán bộ quản lý trường mầm non trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Hiệu trưởng xác định hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vào từng thời điểm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Hiệu trưởng chỉ đạo cụ thể hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, thời điểm bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, địa điểm bồi dưỡng, phân công trách nhiệm cho từng thành viên, đồng thời bổ sung điều chỉnh kịp thời kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho phù hợp với điều kiện thực tiễn để đạt hiệu quả cao
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn môn là quản lý
Trang 35trưởng sẽ nắm được kết quả chuyên môn mà giáo viên đạt được để từ đó có những biện pháp bồi dưỡng chuyên môn hiệu quả
1.4 Bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Bồi dưỡng là quá trình nâng cao phẩm chất, năng lực, kiến thức kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, hay nói một cách khái quát bồi dưỡng
là quá trình nhằm củng cố, bổ sung, làm tăng thêm hoặc hoàn thiện năng lực,
hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ và các phẩm chất nghề nghiệp của cá nhân, giúp họ thích ứng hơn với môi trường xã hội
Bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình nâng cao, hoàn thiện năng lực, hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ và các phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, giúp người giáo viên đáp ứng yêu cầu của giáo dục mầm non
1.4.1 Mục tiêu nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
về kiến thức và kỹ năng sư phạm, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa Yêu cầu của công tác bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là căn
cứ vào chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non (Trình độ trung cấp trở lên), nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của từng giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn, và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của từng giáo viên,
1.4.2 Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp bao gồm các nội dung về lĩnh vực kiến thức và kỹ năng sư phạm như sau:
Trang 36* Kiến thức
- Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non
- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi mầm non
- Kiến thức cơ sở chuyên ngành
- Kiến thức và phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non
- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục mầm non
* Kỹ năng sư phạm
- Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ:
- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ
- Kỹ năng quản lý lớp học:
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non
* Hình thức bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp:
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên trong trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện đa dạng bằng các hình thức sau:
- Bồi dưỡng tập trung, định kỳ: Bồi dưỡng theo khóa, hay theo từng đợt tại cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng giáo viên do trường sư phạm, Bộ, Sở, phòng giáo dục tổ chức giúp cho giáo viên nâng cao trình độ đào tạo và cập nhật kiến thức và kỹ năng theo chuẩn nghề nghiệp thường xuyên
- Bồi dưỡng trong trường mầm non: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn ngay tại nơi giáo viên đang công tác Các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của nhà trường dựa trên yêu cầu nội dung của chuẩn nghề nghiệp và thực tiễn các hoạt động của năm học Trên cơ sở năng lực chuyên môn của giáo viên trong nhà trường, với sự hỗ trợ của các tài liệu in và tài liệu nghe nhìn do bộ GD&ĐT, sở
Trang 37GD&ĐT, phòng Giáo dục và tổ chức biên soạn, kết hợp với thảo luận, dự giờ rút kinh nghiệm qua thực tiễn giảng dạy ở các tổ, nhóm trong trường
- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện, công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Bồi dưỡng thường xuyên: Tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên
có nội dung về kiến thức kỹ năng theo chuẩn nghề nghiệp, thực hiện theo các chu kỳ bồi dưỡng kết hợp phương thức bồi dưỡng từ xa, cấp chứng chỉ cho giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên, để nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
- Tự bồi dưỡng: Phát huy vai trò tự giác chủ động của người giáo viên,
tự đối chiếu với chuẩn nghề nghiệp để đánh giá đúng năng lực chuyên môn của bản thân, xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu các tài liệu, các phương tiện hỗ trợ, trong đó chú trọng thực hành, trải nghiệm, chia sẻ với đồng nghiệp, tọa đàm, thảo luận để đạt được yêu cầu hoàn thành các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp Hình thức này gắn nhiều với sinh hoạt chuyên môn tại cơ sở giáo dục, trường mầm non
* Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Với mỗi hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở trên, các phương pháp bồi dưỡng linh hoạt và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Trong thực tế, phần lớn các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn thường sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ đạo Phương pháp này có những ưu thế nhất định: cung cấp nội dung kiến thức nhiều, nhanh với số lượng người đông, trong khoảng thời gian ngắn Song phương pháp ngày không có cơ hội để người học thực hành trải nghiệm, nên khó có thể hình thành và nâng cao kĩ năng sư phạm cho giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở tại trường có thể sử dụng đa dạng phương pháp như: Thi dạy - dự giờ rút kinh nghiệm, ý tưởng sáng tạo, thực hành các thao tác, nghiên cứu tình huống, thảo luận theo nhóm, tọa đàm, trao đổi, làm
Trang 38các bài tập theo từng chuyên đề dự án, tham quan học tập các trường bạn, phối hợp các phương pháp, các hội thi theo từng kiến thức, kỹ năng sư phạm
Hiện nay, xu thế tự bồi dưỡng của giáo viên đang được quan tâm và đề cao trong ngành giáo dục Vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện ý đồ chiến lược “học thường xuyên, học suốt đời”, xây dựng một “xã hội học tập” lấy yếu tố nội lực trong bồi dưỡng chuyên môn là tự bồi dưỡng chuyên môn
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp có thể phối hợp các phương pháp tùy thuộc mục tiêu, nội dung, yêu cầu, năng lực chuyên môn của giáo viên và điều kiện phương tiện trong từng cơ sở nhà trường, hiệu trưởng lựa chọn các cách thức phù hợp và có thể có sự kết hợp các phương thức trên để thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và hiệu quả hơn
1.5 Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non
Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường, là người chịu trách nhiệm trước Đảng bộ chính quyền địa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành Vì thế hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính chất quyết định đến kết quả phấn đấu của nhà trường Thực tiễn đã khẳng định rằng: Muốn xây dựng trường tiên tiến cần phải bồi dưỡng người hiệu trưởng trở thành con chim đầu đàn của tập thể sư phạm Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó chất lượng giáo dục sẽ tốt, ngược lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì chất lượng giáo dục sẽ kém
Điều lệ trường mầm non 2008 qui định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non như sau:
Trang 39- Xây dựng qui hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất và thành viên của Hội đồng trường, trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên quy định
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
- Tiếp nhận trẻ, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/1 tuần, được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
1.5.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non của hiệu trưởng là tác động có định hướng của hiệu trưởng trường mầm non thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đến giáo viên mầm non nhằm khai thác và
Trang 40sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của giáo viên mầm non để đạt được mục đích nâng cao chất lượng của người giáo viên mầm non
1.5.2.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non
Lập kế hoạch là thành tố không thể thiếu được của quản lý Nó có thể hiểu là một hoạt động quản lý bao gồm phân tích môi trường bên ngoài, bên trong và văn hóa của nhà trường, xác định sứ mệnh của nhà trường, xác lập các mục tiêu, quyết định các kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu cụ thể Quá trình lập kế hoạch là một quá trình liên tục, kết quả thực hiện một bản kế hoạch sẽ là cơ sở để xây dựng bản kế hoạch mới
Lập kế hoạch giúp cho chủ thể quản lý hình dung rõ ràng, đầy đủ các công việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non cần làm để chủ động điều hành Giúp cho nhà quản lý thấy được bức tranh tổng thể từ thực trạng trước khi chưa bồi dưỡng giáo viên mầm non có những điểm yếu gì, điểm mạnh gì và những thuận lợi khó khăn khi tiến hành bồi dưỡng để từ đó xác định mục tiêu đề ra những phương án giải quyết
“Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt
được những mục tiêu đã xác định thông qua sử dụng tối ưu những nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và nguồn lực thông tin) đã có và sẽ khai thác”
Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động có tính hướng
đích nhằm xác định một cách chính xác mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giảng viên, từ đó xây dựng một hệ thống những biện pháp quản lý bồi dưỡng
để hoạt động bồi dưỡng giảng viên đạt được mục tiêu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Mục đích của việc lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên là quyết định
trước xem phải làm gì, làm thế nào, ai làm, làm khi nào?
Trong lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, khâu đầu tiên là xác định các
mục tiêu bồi dưỡng giáo viên: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường cần