Bài giảng cung cấp kiến thức về quá trình hình thành loài mới bằng các con đường: sinh thái, sinh học và đa bội hóa hoặc lai xa kèm theo đa bội hóa cùng với các ví dụ thực tế tiêu biểu, hình ảnh sinh động. Có thể dựa vào các hình này để thuyết trình một cách dễ dàng. Các nội dung kiến thức ở đây tham khảo theo cuốn sách Giáo trình tiến hóa của PGS. TS NGUYỄN XUÂN VIẾT. Người soạn: Ngô Thị Bích_ĐHSP Thái Nguyên
Trang 1Các con đường hình thành loài mới cùng khu
S E M I N A R
Nhóm 4
Chủ
đề:
Trang 2Hình thành loài cùng khu
A B
Hình thành loài cùng khu vực địa lý
A Một sai khác nhỏ đưa tới một vài mức độ phân ly di truyền trong
quần thể gốc.
B.Sự phân hóa và phân ly di truyền tạo ra sự cách ly sinh sản.
Trang 3Con đường sinh thái
Con đường sinh học
Con đường đa bội hóa hoặc lai xa kèm theo đa bội hóa
Các con đường hình thành loài cùng khu
2
1
3
Trang 41 Hình thành loài bằng con đường sinh thái.
* Đối tượng: Các loài động thực vật ít di cư sống ở
những điều kiện sinh thái khác nhau
1.1 Cơ chế Đột biến
Loài mới
Chu kì sinh trưởng, phát triển
Cách ly sinh sản
Biến đổi thành phần kiểu gen
Cách ly mùa vụ
Chu kì sinh sản
Trang 51.2 Các ví dụ
Ví dụ 1: Sự hình thành loài bằng con đường sinh thái của quần thể cỏ băng ở bờ sông Vonga
Cỏ Băng bờ sông
Cỏ Băng bãi bồi
Nòi sinh thái bờ sông
không giao phối được với
nòi sinh thái bãi bồi
Sông VonGa
Ra hoa kết quả muộn
hơn (sau mùa lũ)
Ra hoa kết quả sớm hơn (trước mùa lũ)
Trang 6Ví dụ 2: Sự hình thành các quần thể cá hồi ở hồ Xêvan
(Armernia)
Trang 72 Hình thành loài bằng con đường sinh học
* Đối tượng: Những loài động vật kí sinh trên động vật khác, sâu bọ kí sinh trên thực vật hoặc ở thực vật kí
sinh
Ví dụ 1: Hình thành 4 loài chấy kí sinh trên khỉ Nam Mỹ
Trang 8Ví dụ 2: Sự hình thành nòi ruồi sống trên táo nhà từ nòi sống trên táo gai.
Trang 93 Hình thành loài bằng đa bội hóa hoặc lai xa kèm theo đa bội hóa
3.1 Hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn
Trang 103.1.2 Các ví dụ
Ví dụ 1: Hình thành loài tứ bội Oenothera gigas
từ loài lưỡng bội Oenothera lamaciana (2n=14).
Trang 11Ví dụ 2: Các loài tự đa bội
Trang 12Ví dụ 3:
Trang 133.2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội
Trang 14Ví dụ 1: Thí nghiệm lai củ cải và cải bắp của Kapetrenco
Trang 16Ví dụ 2: Tạo lúa mì Triticum aestivum
Trang 17Ví dụ 3: Hình thành 2 loài mới trong chi Tragopogon
Trang 18Ví dụ 4: Tạo con La từ lừa và ngựa
2n=63
Trang 19Ví dụ 5: Sự hình thành các quần thể cá ở hồ Victoria - châu Phi
Không có con lai ngoài tự nhiên
Chiếu tia sáng đơn sắc
Con lai
Pundamilia
nyererei Pundamiliapundamilia
Trang 203.3 Hình thành loài mới do những cấu trúc lại
nhiễm sắc thể
Ví dụ 1: Người hiện đại được hình thành từ loài vượn
Và
Trang 212
Trang 22Ví dụ 2: Hình thành loài Clarkia lingulata (sống nơi khô ráo, cánh hoa hình thìa) từ loài Clarkia biloba ( sống nơi ẩm hơn, cánh hình trái tim)
Clarkia Biloba
2n=16 Clarkia Lingulata2n=18
Trang 23Ví dụ 3: Loài chuột túi có bộ NST từ 2n=50 đến 2n=56 do đột biến chuyển NST từ lệch tâm thành cân tâm.
Trang 24Ví dụ 4: loài mới cũng được hình thành từ từ trong thời
gian dài khi không có cơ chế cách li
Trang 253.3 Tiến hóa phân tử và sự hình thành loài
Các biến đổi phân tử:
Bất thụ
Trang 26Ví dụ: Hiện tượng loạn sản của con lai ở loài ruồi giấm Drosophola melanogaster
do yếu tố P ( yếu tố này gây đột biến cao -> có thể hình thành loài mới)
Trang 27Loài mới
Sinh thái
Lai xa, đa bội hóa
Sinh học Kết luận