Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ máy tính • Ưu: Chương trình viết ngôn ngữ máy tính có thể được thi hành rất nhanh bằng máy tính – Lập trình viên cần ghi mã số cho từng lệnh.. • Trình th
Trang 212.1 Tương tự với ngôn ngữ tự nhiên
12.8 Đặc trưng của một ngôn ngữ lập trình
12.9 Cách lựa chọn một ngôn ngữ lập trình cho một ứng dụng
12.10.Các khái niệm liện quan khác
Nội Dung
Trang 3• Ngôn ngữ máy tính là một biện pháp để giao
tiếp dùng để truyền đạt thông tin giữa người
và máy tính
• Tất cả ngôn ngữ máy tính có từ ngữ riêng của
chúng.
• Khác biệt chủ yếu giữa ngôn ngữ tự nhiên và
ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ tự nhiên có từ vựng lớn nhưng đa số ngôn ngữ máy tính sử dụng rất hạn chế hoặc hạn chế từ vựng
• Ngôn ngữ máy tính có thể phân thành các loại
Trang 4• Là ngôn ngữ của máy tính vật lý mà người dùng có
thể lập trình được
• Lệnh máy :
– Mỗi lệnh máy chỉ thực hiện một tác vụ rất đơn giản
như 1 phép tính số học hay 1 hoạt động đọc/ghi vùng nhớ/thanh ghi CPU
– Một lệnh máy bao gôm 2 phần : mã lệnh và toán
hạng Mã lệnh (opcode) là một chuỗi các bit 0 và 1 Mỗi chuỗi bit miêu tả 1 số, mỗi số miêu tả 1 lệnh máy cụ thể
– Toán hạng xác định dữ liệu nào sẽ bị xử lý bởi lệnh
máy tương ứng Toán hạng cũng là chuỗi bit nhị phân, nhưng định dạng và ngữ nghĩa của nó phụ thuộc vào từng lệnh máy cụ thể
Ngôn ngữ của máy tính
Trang 5• Các toán hạng điển hình có trong tập lệnh của máy
Trang 6Ví dụ: Giả sử ta có 2 biến nguyên 16 bit, biến nguyên thứ nhât (i) nằm ở vị trí nhớ 200h, biến nguyên thứ 2 (j) nằm
ở vị trí nhớ 202h.Đọan lệnh máy (Intel 80x86) sau đây sẽ thiết lập nội dung cho biến i = 5 rồi thiết lập nội dung của biến j theo công thức i+10 :
• Con người rất khó lập trình (rất khó viết và đọc) giải quyết
bài toán ngoài đời trực tiếp bằng ngôn ngữ máy vì quá xa
lạ với ngôn ngữ tự nhiên mà con người đã từng dùng
Ngôn ngữ của máy tính
Trang 7Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ máy tính
• Ưu: Chương trình viết ngôn ngữ máy tính có thể được
thi hành rất nhanh bằng máy tính
– Lập trình viên cần ghi mã số cho từng lệnh
– Lập trình viên cần ghi vị trí lưu trữ của lệnh và dữ liệu ở dạng số
– Lập trình viên cần theo dõi vị trí lưu trữ của lệnh và dữ liệu trong khi ghi chương trình
Ngôn ngữ của máy tính
Trang 8• Hợp ngữ được sử dụng vào năm 1952 Lập trình bằng
START PROGRAM AT 0000 START DATA AT 1000 SET ASIDE AN ADDRESS FOR FRST SET ASIDE AN ADDRESS FOR SCND ASIDE AN ADDRESS FOR ANSR
Hợp ngữ
Trang 9• Trình dịch hợp ngữ của hệ thống máy tính là hệ thống
phần mềm, cung cấp bởi nhà sản xuất máy tính dịch chương trình hợp ngữ thành chương trình ngôn ngữ máy tính
Hợp ngữ
Trang 10• Ví dụ: Chương trình hợp ngữ mẫu cộng hai số và lưu trữ
Halt, sử dụng để kết thúc chương trình
Xóa và thêm vào thanh ghi AThêm nội dung vào thanh ghi ATrừ nội dung của thanh ghi A Lưu trữ thanh ghi A
Trang 12Hạn chế:
• Phụ thuộc vào
• Người lập trình phải có kiến thức cần thiết về phần
cứng
• Các lệnh chỉ được viết ở mức mã máy nên viết
chương trình bằng hợp ngữ vẫn còn mất thời gian và không dễ dàng lắm
Hợp ngữ
Trang 13• Là ngôn ngữ máy chỉ có hai cấu trúc điều khiển cơ
bản để thực hiện các lệnh : tuần tự và nhảy Cấu trúc tuần tự là mặc định: sau khi thực hiện xong lệnh máy hiện hành sẽ thi hành tiếp lệnh đi ngay sau lệnh hiện hành trong chương trình Lệnh nhảy cho phép người lập trình xác định lệnh kế tiếp được thi hành ở đâu trong chương trình
• “Ngôn ngữ lập trình cấp thấp" để miêu tả các ngôn
ngữ của các máy nằm thấp dưới đáy chồng các máy nhiều cấp Thí dụ ngôn ngữ máy là ngôn ngữ lập trình cấp thấp
Ngôn ngữ lập trình cấp thấp
Trang 14• Là các ngôn ngữ của các máy nằm cao trên chồng
các máy nhiều cấp
• Cho phép dùng nhiều kiểu dữ liệu và nhiều cấu trúc
điều khiển hơn so với những gì được cung cấp bởi ngôn ngữ cấp thấp, đồng thời cách biểu diễn các lệnh cũng gần với ngôn ngữ tự nhiên
• Phân loại các ngôn ngữ lập trình cấp cao :
– Ngôn ngữ đa mục đích: Basic, C, C++, C#, Java, Fortran,
Pascal
– Ngôn ngữ lập trình stack : TrueType, Postscript,
– Lập trình khai báo : C, Pascal,
– Ngôn ngữ lập trình logic, lập trình thủ tục & lập trình hàm :
Prolog, Lisp,
– Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng : C++, C#, Java,
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 15Đặc điểm của ngôn ngữ cấp cao:
• Độc lập với máy
• Không đòi hỏi lập trình viên biết bất cứ thứ gì về cấu
trúc bên trong của máy tính
• Không xử lý mã máy
• Cho phép sử dụng máy tính giải quyết vấn đề ngay cả
khi người dùng không phải là chuyên gia lập trình
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 16short i, j; // khai báo 2 biên i, j thuộc kiểu số nguyên 16 bit
i = 5; // chứa 5 vào biến i
j = i +10; // chứa kết quả tính công thức i + 10 vào biến j
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 17• Chương trình dịch để dịch chương trình bằng ngôn
ngữ cấp cao phải chuyển đổi thành chương trình ngôn ngữ máy tính tương đương với nó trước khi nó có thể được thi hành trên máy tính
Ngôn ngữ cấp cao
Quá trình dịch của một trình biên dịch
Trang 18Ngôn ngữ cấp cao
Minh họa quá trình biên dịch lại mã nguồn của chương trình
Trang 19• Linker (Liên kết, kết nối): được sử dụng để kết hợp
chính xác tất cả các tập tin đối tượng chương trình (module) của phần mềm, và chuyển đổi chúng vào chương trình thực thi cuối cùng
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 20Quá trình biên dịch nhiều chương trình nguồn
và kết nối chúng với nhau để thực thi chương trình (nạp module)
Trang 21• Trình thông dịch: được sử dụng để phiên dịch các
chương trình được viết bằng ngôn ngữ cấp cao
• Trình thông dịch lấy các lệnh của một chương trình ngôn ngữ cấp cao dịch nó sang các tập lệnh của ngôn ngữ máy và sau đó ngay lập tức thực thi kết quả các tập lệnh bằng ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ cấp cao
Vai trò của trình thông dịch
Trang 22• Những bất lợi chính của trình biên dịch so với trình thông dịch là chúng chạy chậm hơn so với trình biên dịch khi dịch một chương trình hoàn tất
• So với biên dịch, thông dịch được dễ dàng hơn để viết
• Lợi thế chính của thông dịch so với các trình biên dịch
là một lỗi cú pháp trong một biểu thức của chương trình được phát hiện thì sẽ đưa ra hướng giải quyết cho các lập trình viên ngay sau khi nó được dịch
Ngôn ngữ cấp cao
Vai trò của trình thông dịch
Trang 23Thuận lợi của ngôn ngữ cấp cao:
• Dễ sử dụng trên từng máy độc
• Dễ dàng đọc và sử dụng hơn
• Lỗi ít
• Chi phí chuẩn bị chương trình thấp hơn ngữ cấp cao
thấp hơn với một hợp ngữ hay với một ngôn ngữ máy
• Tài liệu tốt hơn
• Dễ dàng lưu trữ
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 24Hạn chế của ngôn ngữ cấp cao:
• Hiệu quả Thấp hơn
• Ít linh hoạt hơn
Ngôn ngữ cấp cao
Trang 25Lập trình hướng đối tượng(OOP) là gì?
• Các khái niệm về OOP lần đầu tiên được giới
thiệu vào năm 1967 của các nhà phát triển của
một ngôn ngữ lập trình có tên Simula-67
• Khái niệm này bắt đầu được phổ biến trong
những năm 1980 với sự phát triển của ngôn ngữ
lập trình khác có tên Smalltalk, từ đó khái niệm
OOP được sử dụng rộng rãi.
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 26Lập trình hướng đối tượng(OOP) là gì?
• Những ý tưởng đằng sau OOP cơ bản là ngôn ngữ lập trình
được sử dụng để mô phỏng các vấn đề của thế giới thực trên
các máy tính
• Do đó cái cốt lõi của OOP là giải quyết vấn đề bằng cách
xác định các đối tượng thế giới thực của vấn đề và xử lý yêu
cầu của các đối tượng, và sau đó tạo ra mô phỏng của những
đối tượng, quy trình của họ, và được yêu cầu thông tin liên
lạc giữa các đối tượng
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 27Các khái niệm cơ bản
1.Đối tượng
• Một đối tượng là yếu tố ban đầu của một chương trình được
viết bằng một ngôn ngữ OOP Mỗi đối tượng bao gồm một
bộ các thủ tục (gọi là phương thức) và một số dữ liệu (thuộc
tính)
• Một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ OOP là một
tập hợp các đối tượng liên kết với nhau
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 28Các khái niệm cơ bản
2.Phương thức
• Một phương thức của một đối tượng xác
định tập hợp các thao tác mà đối tượng sẽ
thực hiện khi một thông báo tương ứng với
các phương thức nhận được của đối tượng.
• Trong một đoạn chương trình, phương thức
được định nghĩa như chức năng hoàn chỉnh
với các thông số và khả năng trở về giá trị.
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 29Mô hình của 1 đối tượng sử dụng trong OOP
Trang 30Các khái niệm cơ bản
3.Thông báo
• Các cơ chế để hỗ trợ giao tiếp giữa các đối
tượng là thông qua thông báo
• Tức là, tất cả các máy tính trong một chương
trình được viết bằng một ngôn ngữ OOP
được thực hiện bằng cách gửi thông báo cho
một đối tượng để gọi một trong các phương
thức
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 31Các khái niệm cơ bản
4.Lớp
• Một lớp là một mô tả của một hay nhiều đối tượng tương tự
nhau Khái niệm lớp là tương tự với "kiểu" trong các quy
ước thủ tục- hướng ngôn ngữ
• Lớp có 2 dạng: lớp biến và lớp thực thể.
• Ví dụ, nếu "số nguyên" là một kiểu (lớp), sau đó "8" là một
thực thể (đối tượng) của kiểu (lớp) "số nguyên"
Tương tự, "Người-1" và "Người-2" có thể là hai thực thể
(đối tượng) của một lớp "Người"
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 32Các khái niệm cơ bản
5.Thừa kế
• Trong OOP, kế thừa là một cơ chế để chia sẻ mã lệnh và
hành vi Nó cho phép một lập trình viên tái sử dụng các
hành vi của một lớp trong các định nghĩa của lớp mới
• Kế thừa không cần phải có giới hạn đối với một lớp cha
Lớp con có thể kế thừa từ nhiều lớp cha Đây gọi là đa thừa
kế
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP)
Trang 33Ví dụ về cấu trúc thừa kế của lớp
Trang 34Chương trình hướng thủ tục
• Ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục quy ước sử dụng thủ tục trừu tượng mà thứ tự đóng gói một dãy các lệnh vào trong các thủ tục
• Vai trò của các thủ tục là chuyển đổi dữ liệu đầu vào được xác định bởi các tham số vào các giá trị
• Mô hình của ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục có nguyên tắc tổ chức mạnh mẽ để quản lý các hành động và thuật toán nhưng yếu kém về nguyên tác tổ chức quản lý dữ liệu dùng chung
Trang 35Chương trình hướng đối tượng
• Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đóng gói dữ liệu cũng như thứ tự thao tác vào trong các thực thể trừu tượng gọi là đối tượng
• Lập trình hướng đối tượng cung cấp nhiều công cụ tiện dụng
và hữu ích hơn lập trình hướng thủ tục
• Vai trò của các đối tượng là phục vụ như một kho dữ liệu và đáp ứng thực hiện các hành động được yêu cầu theo một cách thức xác định bởi trạng thái hiện tại của hệ thống
• Mô hình của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thì mạnh
mẽ về tổ chức quản lý các hành động và thuật toán và cả quản lý dữ liệu dùng chung
• Kế thừa cung cấp thêm sức mạnh cho phép các lớp được phân loại theo các thuộc tính và theo thừa số để tách thành nhiều lớp phụ vào một siêu lớp
Trang 36Chương trình hướng đối tượng
Trang 38MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
1 FORTRAN
• FORTRAN là từ viết tắt của FORmula TRANslation
• Được thiết kế để giải quyết các vấn đề khoa học và kỹ thuật
Một số tính năng quan trọng của FORTRAN77 là:
1.Xử lý chuỗi ký tự.
2.Khởi tạo các vòng lặp rõ ràng hơn.
3.Câu lệnh IF với một lựa chọn ELSE.
Một số tính năng quan trọng của FORTRAN 90:
1.Xây dựng hàm cho các dãy toán tử như DOTPRODUCT,
MATMUL, TRANSPOSE, MAXVAL, M1NV AL, PRODUCT, và SUM.
2 Cơ sở để tự động phân vùng và phân chia vị trí mảng hỗ trợ dữ liệu
3 Sử dụng biến con trỏ cho phép truy xuất các địa chỉ gián tiếp cung
cấp một phương thức động quản lý lưu trữ
4 Thêm một số lệnh để dễ dàng lập trình như CASE, CYCLE, EXIT
Trang 39MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
C FORTRAN PROGRAM TO COMPUTE
C THE SUM OF 10 NUMBERS
SUM = 0
DO 50 I = 1, 10READ (5, 10)NSUM = SUM + N
END
Ví dụ về chương trình FORTRAN
Trang 402 COBOL
COBOL là từ viết tắt của COmmon Business Oriented
Language Các chuẩn mới COBOL có những tính năng:
Định dạng miễn phí, cho phép nhập lệnh vào bất cứ vị trí nào trên dòng
Các chú thích trên dòng
Một số loại dữ liệu mới
Điều kiện biên soạn của một số mã phân đoạn cho phép người lập trình viết các chương trình đáp ứng được với các môi trường khác nhau
Dữ liệu tự động xác nhận
Gọi lệnh cải tiến
Chia sẻ tập tin và khóa các bản ghi
Các tính năng hướng đối tượng: lớp, đối tượng, thừa kế,
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 412 COBOL
COBOL là từ viết tắt của COmmon Business Oriented
Language Các chuẩn mới COBOL có những tính năng:
Định dạng miễn phí, cho phép nhập lệnh vào bất cứ vị trí nào trên dòng
Các chú thích trên dòng
Một số loại dữ liệu mới
Điều kiện biên soạn của một số mã phân đoạn cho phép người lập trình viết các chương trình đáp ứng được với các môi trường khác nhau
Dữ liệu tự động xác nhận
Gọi lệnh cải tiến
Chia sẻ tập tin và khóa các bản ghi
Các tính năng hướng đối tượng: lớp, đối tượng, thừa kế,
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 42Các ràng buộc được chỉ định để tự động chấp nhận dữ liệu
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 43Tất cả các chương trình COBOL phải có bốn phần sau:
1 Phần xác minh: xác định các thông tin về chương trình
2 Phần môi trường: xác định máy tính và các thiết bị
ngoại vi được sử dụng để biên dịch và thực thi các
chương trình
3 Phần dữ liệu: xác định cấu trúc và định dạng của các
tập tin dữ liệu đầu vào và đầu ra cũng như tất cả các
vùng lưu trữ được sử dụng để lưu trữ những kết quả
trung gian và các giá trị khác trong quá trình xử lý
4 Phần thủ tục: chứa các các lệnh tuần tự được thực hiện
bởi chương trình
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 45Tất cả các chương trình COBOL phải có bốn phần sau:
1 Phần xác minh: xác định các thông tin về chương trình
2 Phần môi trường: xác định máy tính và các thiết bị
ngoại vi được sử dụng để biên dịch và thực thi các
chương trình
3 Phần dữ liệu: xác định cấu trúc và định dạng của các
tập tin dữ liệu đầu vào và đầu ra cũng như tất cả các
vùng lưu trữ được sử dụng để lưu trữ những kết quả
trung gian và các giá trị khác trong quá trình xử lý
4 Phần thủ tục: chứa các các lệnh tuần tự được thực hiện
bởi chương trình
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 46• COBOL thường gọi tắt là ngôn ngữ “self –
documenting” có các tính năng của sau đây:
1 Các câu lệnh tương tự như tiếng anh
2 Cấu trúc câu và đoạn của nó giống với tiếng anh.
3 Chiều dài tối đa của tên trường là 30 ký tự Với chiều dài của tên lên đến 30 ký tự, tên có thể nhận diện chính xác những lĩnh vực và mục đích của nó
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 473) Basic
• BASIC là chữ viết tắt của Beginners All-purpose Symbolic
I nstruction C ode, BASIC được phát triển vào năm 1963 bởi các giáo sư John Kemeny và Thomas Kurtz thuộc đaih học Darmouth ,Mỹ
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO
Trang 485 REM PROGRAM TO COMPUTE
6 REM THE SUM OF 10 NUMBERS
Trang 494) Pascal:
• Được đặt tên theo nhà toán học nổi tiếng người Pháp ở
thế kỷ 17, Blaise Pascal, ngôn ngữ này được tạo ra năm
1971 bởi Nicklaus Wirth sư của Viện Công nghệ liên bang ở Zurich, Thụy Sĩ
• Pascal đã được phát triển dựa trên các khái niệm liên
quan đến cấu trúc chương trình, đặc biệt biểu thức điều khiển và cấu trúc lặp
• Để tạo ra chương trình có cấu trúc, các chương trình
Pascal gồm nhiều khối Mỗi khối bắt đầu với biểu thức BEGIN và kết thúc với biểu thức END
MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CẤP CAO