Khi tôi hỏi học sinh về những vấn đề thực tế mang tính chất toàn cầu liên quan đếnmôn Hóa như: Hiệu ứng nhà kính, mưa axit, ô nhiễm môi trường… các em đều rất mơ hồ.Hoặc khi tôi hỏi về c
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TỐNG VĂN TRÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DỰ THI CẤP TỈNH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
Sử dụng các hiện tượng, bài tập trắc nghiệm, thảo luận chuyên
đề liên quan đến thực tiễn đời sống để nâng cao hiệu quả giảng dạy hóa học vô cơ 10, 11.
Tác giả: Nguyễn Viết Tấn Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Chức vụ: TTCM Tổ Hóa – Sinh – Kỹ.
Nơi công tác: Trường THPT Tống Văn Trân- Ý Yên- Nam Định
Nam Định, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Trang 2Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Thông tin chung về sáng kiến
1 Tên sáng kiến:
Sử dụng các hiện tượng, bài tập trắc nghiệm, thảo luận chuyên đề liên quan đến thực tiễn đời sống để nâng cao hiệu quả giảng dạy hóa học vô cơ 10, 11.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Môn hoá học vô cơ lớp 10,11.
3 Thời gian áp dụng sáng kiến từ năm 2014.
4 Tác giả
Họ và tên : Nguyễn Viết Tấn
Năm sinh: 06 - 01 - 1985
Nới thường trú: Thị Trấn Lâm - Ý Yên - Nam Định
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ: TTCM Tổ Hóa – Sinh – Kỹ
Nơi làm việc: Truờng THPT Tống Văn Trân
Địa chỉ : Khu công trình- Thị Trấn Lâm
Điện thoại: 0989401385
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến : 100 %
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị: THPT Tống Văn Trân
Địa chỉ : Ý Yên - Nam Định
A Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến.
Trang 3Năm 2015 giáo dục nước ta có nhiều bước đổi mới quan trọng Giáo dục phổ thôngđang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lựccủa người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đễn chỗ quan tâmhọc sinh làm được cái gì qua việc học đó Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiệnthành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cáchhọc, vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phảichuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giánăng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong thực tiễn đời sống
Do đặc thù của môn Hóa Học là môn khoa học thực nghiệm và được rút ra từ thực tiễn đời sống, phục vụ cho thực tiễn đời sống Vì vậy khi giảng dạy kiến thức càng thiết thực, cànghấp dẫn, càng lôi cuốn thì học sinh càng dễ dàng tiếp nhận và nhớ lâu Để những kiến thức khoa học khô cứng trở nên gần gũi với học sinh thì việc cung cấp các kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống và hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn, học sinh sẽ có cơ hội rèn luyện tư duy kích thích khả năng tìm tòi, suy luận và chủ động trong việctìm kiếm tri thức khoa học, phát triển năng lực giải quyết các tình huống khác nhau trong học tập cũng như đời sống
Từ thực tế giảng dạy ở trường THPT tôi nhận thấy: Từ năm 2011 trở về trước hóa học
có sức hút gần như tuyệt đối trong trường THPT vì khi đó đa số các học sinh đều chọn thikhối A Đến năm 2012 bắt đầu có khối A1 sức hút môn hóa học bắt đầu giảm Đặc biệt từ năm
2015 với việc đổi mới chỉ thi một kỳ thi THPTQG số lượng HS quan tâm đến môn Hóa ngàycàng ít hơn nữa Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là do kiến thức môn Hóa hiện naycòn đang quá nặng về kiến thức lý thuyết, các bài toán với nhiều quá trình phải suy luận một
cách phức tạp và máy móc Học chỉ để “Đi thi” vì thế khi kỳ thi thay đổi sẽ bị ảnh hưởng
Khi tôi hỏi học sinh về những vấn đề thực tế mang tính chất toàn cầu liên quan đếnmôn Hóa như: Hiệu ứng nhà kính, mưa axit, ô nhiễm môi trường… các em đều rất mơ hồ.Hoặc khi tôi hỏi về cách sử lý khi gặp hỏa hoạn một tình huống nguy hiểm mà các em có thể
gặp bất cứ khi nào trong cuộc sống Học sinh chỉ trả lời là “Chạy”! Những kiến thức đó thay
vì chỉ cung cấp qua loa một chiều qua bài dạy tại sao không dành thời gian cho học sinh tự tìmhiểu, trình bày, thảo luận để các em có sự hiểu biết toàn diện hơn và ý thức được vài trò củamình Tôi nghĩ những vấn đề trên có ý nghĩa hơn rất nhiều so với việc ngồi giải quá nhiều cácbài tập Nhiều khi tôi tự đặt cho mình câu hỏi:
Xét cho cùng kiến thức môn Hóa hay bất cứ môn học nào khác dùng để làm gì ?
Nó có ý nghĩa gì cho các em trong cuộc sống sau này ?
Từ những vấn đề nêu trên; với mong muốn làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của người giáoviên góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp giáo dục nhà trường nâng nhằm nâng cao hơnnữa chất lượng giáo dục, giúp các em tự lực tự mình tìm ra tri thức cũng như hiểu được các
em đang học cái gì và có ý nghĩa gì trong thực tiễn Tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng các hiện tượng, bài tập trắc nghiệm, thảo luận chuyên đề liên quan đến thực tiễn đời sống để nâng cao hiệu quả giảng dạy hóa học vô cơ 10, 11 ” áp dụng cho chương trình hóa
học lớp 10, 11 Trường THPT Tống Văn Trân – Ý Yên – Nam Định
B Mô tả giải pháp
I Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến.
Từ thực tế giảng dạy tôi thấy trước nay cách truyền đạt kiến thức vẫn nặng về truyềnđạt kiến thức một chiều: Đầu tiên từ việc cung cấp các kiến thức trong sách giáo khoa sau đógiáo viên cung cấp thêm các kiến thức nâng cao, hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tậpthường gặp trong đề thi mà ít có sự liên hệ với thực tế điều này dẫn đến những hạn chế:
Trang 4Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Đối với giáo viên: Việc tập trung vào truyền đạt quá nhiều kiến thức cần đạt trong mộttiết dậy nên dẫn đến phương pháp trở nên đơn điệu, thiếu sức hút…
Đối với học sinh:
+ Với những học sinh khá, giỏi: Đa số cố gắng nắm được bài Nhưng hầu hết cũng chỉnhằm hướng tới mục đích “đi thi” chí chưa xuất phát từ sự ham thích thực sự Vì vậy sau mộtthời gian không được ôn tập lại học sinh sẽ quên đi nhiều kiến thức
+ Với học sinh kém hơn, việc nắm được kiến thức Hóa Học trong chương trình lạicàng khó khăn hơn Do vậy các em dễ có cảm giác chán nản, ngại học môn này
+ Khi hỏi về các vấn đề thực tế các em đểu rất lúng túng và gần như không biết gì
Vì vậy theo tôi việc liên hệ các kiến thức thực tế vào giảng dậy là rất cần thiết nó vừatạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn Cùng với việc đặt các câu hỏi thực tiễn
về nhà giúp các em chủ động tìm kiếm kiến thức và ý thức được mình đang học gì và nhữngkiến thức đó sẽ giúp ích gì cho các em trong cuộc sống sau này
II Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến.
Nếu vận dụng tốt hệ thống các hiện tượng hóa học thực tiễn vào bài giảng trong chương trìnhhóa 10,11 sẽ làm tăng ý nghĩa thực tiễn của môn học, làm cho các bài học trở nên hấp dẫn vàlôi cuốn học sinh hơn cùng với việc gắn thêm các kiến thức về môi trường kỹ năng sống giúpcho các em có tri thức toàn diện về các vấn đề trong xã hội Đồng thời góp phần năng caonăng lực nhận thức, tự học, tích cực chủ động học tập của học sinh
II.1: Cách thức tổ chức cho học sinh:
Tôi tổ chức cho học sinh học tập theo các hình thức sau:
1.Lựa chọn các kiến thức thực tế vào giảng dạy.
Với mỗi bài về chất cụ thể trong chương trình hóa học vô cơ lớp 10 , 11 Tôi tìm hiểu các
kiến thức thực tế có liên quan đến bài giảng thông qua: Sách, báo, Internet
Đối với từng bài dạy cụ thể tôi lựa chọn các kiến thức thực tế đó và sử dụng linh hoạttrong quá trình giảng dạy Cụ thể có thể dùng trong những trường hợp sau:
a Sử dụng hiện tượng thực tiễn đời sống để bắt đầu vào bài học có thể một câu chuyện
hoặc một ứng dụng thú vị nào đó mà hàng ngày học sinh vẫn gặp nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi bắt đầu vào bài học
Ví dụ 1: Khi dạy bài N2 – Lớp 11 tôi dùng một số câu hỏi tạo hình huống vào bài:
Không khí sạch chứa thành phần như thế nào?
Nếu bầu khí quyển chỉ có khí O2 thì sự sống sẽ thế nào?
Giải thích:
Trong khí quyển thì nitơ chiếm 78,09%; oxi chiếm 20,95%; argon chiếm 0,93% về thể tích còn lại là hơi nước, khí cacbonic
Oxi rất cần thiết cho hô hấp của con người nhưng nếu bầu khí quyên chỉ toàn khí O2 thì
sẽ không có sự sống Vì khi đó chỉ cần đốt một que diêm toàn bộ trái đất sẽ cháy như một ngọn đuốc và không thể dập được
Ngoài ra theo nghiên cứu, nếu người thợ lặn hít thở bằng oxi thuần tuý mà không có nitơ thì chỉ lặn sâu không quá 20m và bị trúng độc oxi
Như vậy có thể thấy N2 trong không khí cũng rất quan trọng N2 giống một người canh
giữ hòa bình cho cả trái đất Nếu không có N2 cũng không có sự sống.
Ví dụ 2: Tôi thường dẫn dắt vào bài Hiđrosunfua bằng một câu chuyện.
Năm 1950 tại Mexico một nhà máy hóa chất đã thải ra ngoài môi trường một lượng lớn H2S trong vòng 30 phút hậu quả làm cho 22 người chết và 320 người trong thành phố Pozarica
Trang 5phải nhập viện vì nhiễm độc Vậy Hidrosufua có tính chất vật lý và hóa học như thế nào và nó ảnh hương như thế nào đến cuộc sống của chúng ta ?
b Sử dụng hiện tượng thực tiễn trong quá trình giảng dạy thông qua các phương trình
phản ứng hoá học cụ thể, các ứng dụng của các chất Cách nêu vấn đề này có thể sẽ mang tính
cập nhật, làm cho học sinh hiểu và thấy được ý nghĩa thực tiễn bài học
Ví dụ Khi giới thiệu về tính OXH mạnh của O3 tôi đặt thêm câu hỏi
Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ?
c Sử dụng hiện tượng thực tiễn thông qua những câu chuyện ngắn có tính chất khôi hài, gây
cười có thể xen vào bất cứ thời gian nào trong suốt tiết học Hướng này có thể góp phần tạo không khí học tập thoải mái Đó cũng là cách kích thích niềm đam mê học hoá
Ví dụ 1 : Tại sao những con chuột sau khi ăn thuốc chuột lại đi tìm nước uống Vậy
thuốc chuột là gì? Cái gì đã làm chuột chết ? (Bài: Photpho – Lớp 11)
Ví dụ 2: Tại sao nước biển lại mặn? ( Bài:Muối Clorua – lớp 10).
d Sử dụng hiện tượng thực tiễn để củng cố lại kiến thức của bài học giúp cho học sinh
vận dụng luôn kiến thức vừa học vào suy luận giải thích các hiện tượng thực tế mà các em vẫngặp Qua đó học sinh sẽ khắc sâu được kiến thức của bài học
Ví dụ: a.“Nước đá khô” là gì và có công dụng như thế nào ?
b Làm thế nào để tạo khói màu trên sân khấu? (Bài: Hợp chất cacbon – Lớp 11)
e Sử dụng hiện tượng thực tiễn để đặt ra các câu hỏi bài tập về nhà sau mỗi bài dạy và sử
dụng trong câu hỏi kiểm tra bài cũ của tiết tiếp theo Học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Giúp các em hình thành thói quen luôn đặt ra các câu hỏi trong thực tiễn
và tìm cách giải quyết
Ví dụ 1 Ăn trầu chính là một cách trang điểm của người phụ nữ trước đây
“Miếng trầu làm cho đôi má thêm hồng, đôi môi thêm thắm, cho lòng thêm say” Hãy giải thích (Bài :pH ,Chất chỉ thị axit, bazơ – Hóa 11)
Ví dụ 2: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo?
2 Gắn giảng dạy với nội dung giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống.
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng và được sự quan tâm của toàn xã hội Vì thế trong quá trình giảng dạy tôi chủ động cho học sinh tìm hiểu và xây dựng 2 chuyên
đề về giáo dục môi trường, kỹ năng sống những kiến thức có thể lồng ghép vào chương trình
Với việc các lớp học ở trường tôi đều được trang bị đầy đủ hệ thống máy tính, máy chiếu, loa… Học sinh có thể tự tìm hiểu trên báo, tivi, internet Tự xây dựng bài trên phần
mềm Power point và trực tiếp lên bảng thuyết trình Giáo viên chỉ định hướng và bổ sung
thêm thông tin
Cụ thể:
Sau chương VI: Nhóm OXI- Lưu huỳnh (Hóa học 10) Tôi cho học sinh chuẩn bị trước trình bầy và thảo luận về các vấn đề:
Chuyên đề 1: Giáo dục về ô môi trường.
+ Sự suy thoái của tầng Ozon
+ Hiện tượng mưa axit
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm nguồn nước
Sau chương III Cacbon – Silic ( Hóa học 11) Tôi cho học sinh chuẩn bị trước sau đó trình bầy và thảo luận về các vấn đề:
Chuyên đề 2: Kỹ năng sống – Ô nhiễm môi trường.
+ Cách sử lý khi gặp hỏa hoạn, nguyên nhân gây hỏa hoạn, cách dùng bình cứu hỏa
Trang 6Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
+ Hiệu ứng nhà kính
+ Sự ô nhiễm môi trường đất
3 Sử dụng các bài tập trắc nghiệm về hiện tượng thực tế cuối mỗi chương.
Cùng với việc cung cấp các kiến thức thực tế trong mỗi bài dậy Sau mỗi chương tôiđều sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến hiện tượng thực tế, không đặtquá nặng về việc ghi nhớ máy móc, và tính toán phức tạp mà chú trọng đến khả năng suy luận
và giải quyết vấn đề thực tế Các loại câu hỏi tôi sử dụng:
a Câu hỏi liên quan đến hiện tượng thực tiễn đã được giới thiệu.
Ví dụ 1: Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạng ion Na+ (muối NaCl)
Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gam Na+ Vậy nếu muốn cung cấp 4,6 (g) Na+ cho cở thể thì cần dùng lượng muối ăn NaCl tương ứng là bao nhiêu ?
A 10,1 (g) B 11,7 (g) C 5,85 (g) D 15 (g)
Ví dụ 2: Mùa đông, các gia đình ở nông thôn thường hay sử dụng than tổ ong để sưởi
ấm, một thói quen xấu đó là mọi người thường đóng kín cửa để cho ấm hơn Điều này có nguyhại rất lớn đến sức khỏe, như gây khó thở, tức ngực, nặng hơn nữa là gây hôn mê, buồn nôn thậm chí dẫn đến tử vong Khí là nguyên nhân chính gây nên tính độc trên là
A COCl2 B CO2 C CO D SO2
b Các câu hỏi mang tính chất vừa giới thiệu tính chất, ứng dụng của các chất vừa suy luật tìm phương án giải quyết Theo tôi đây là một dạng bài mới và hay giúp học sinh vừa
giải quyết vấn đề vừa cung cấp thêm các thông tin cho học sinh
Ví dụ 1: Hoa Cẩm Tú Cầu là loài hoa tượng trưng cho lòng biết ơn và sự chân thành Vẻ kì diệu của Cẩm Tú Cầu là sự đổi màu ngoạn mục của nó Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH4NO3)và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A Hồng – Lam B Lam - Hồng C Trắng sữa - Hồng D Hồng - Trắng sữa
Ví dụ 2: Người ta biết chất diệp lục trong cây xanh có công thức phân tử C55H70O5N4Mg.Cây xanh tạo chất này nhờ CO2 (trong không khí), hiđro (từ nước trong đất) và các chất vô cơ
là nitơ, magie (từ đất lên) Khi cây bị vàng lá người ta nghi là không đủ chất diệp lục Vậytheo em nên bón loại phân nào sau đây giúp cây tạo chất diệp lục hiệu quả nhất ?
A NaNO3 và KCl B (NH4)2SO4 và MgSO4 C Ca3(PO4)3 và MgCO3 D Ure
4 Thay đổi cách kiểm tra đánh giá.
Ngoài việc kiểm tra những kiến thức trọng tâm của chương, thì cũng cần sử dụng thêmnhững câu hỏi cả trắc nghiệm và bài tập dựa trên kiến thức đã học để giải quyết vấn đề củathực tiễn đời sống Việc đổi mới giảng dạy cần thực hiện một cách đồng bộ: Cùng với việcđổi mới giảng dạy cần đổi mới cả kiểm tra đánh giá để đạt được kết quả cao nhất
II 2: Các giải pháp cụ thể cho từng chương:
Trang 7Lớp 10
II.2.1 CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN (Hóa Học 10)
1 Sử dụng hiện tượng thực tiễn trong bài dậy.
Bài 22: Clo
Ví dụ 1 Khí clo đã được dùng làm vũ khí ở đâu và khi nào ?
Đó là xế chiều ngày 24 - 4 - 1915 (thế chiến thứ nhất 1914 - 1918) giữa 2 ngôi làng có tên
là Steenstraat và Poel Kappelle (nước Bỉ) xuất hiện một đám khói màu vàng lục xuất phát
từ phòng tuyến của quân Đức bay là là cách mặt đất 1 mét theo chiều gió tiến dần đến phòng tuyến quân Pháp Đó là khói của 150 tấn clo chứa trong 5830 thùng điều áp vừa được các binh sĩ của trung đoàn quân tiên phong 35 và 36 Đức thả vào không khí Mười lăm phút sau, bộ binh Đức được trang bị đặc biệt bám theo đám khói clo đó tấn công thẳng vào cứ điểm Pháp Sự tác động của khí độc thật vô cùng ghê gớm Hàng trăm binh
sĩ Pháp hỗn loạn chạy ngược về phía sau tìm không khí để thở Khi quân Đức tới nới họ trông thấy nhiều xác chết với gương mặt xanh nhợt nằm la liệt bên những người hấp hối,
cơ thể co giật dữ dội, miệng ứa ra một chất dịch màu vàng nhạt Kết quả là tuyến phòng thủ của quân Pháp bị phá vỡ và khí clo đã giết chết 3000 người và làm 7000 người bị thương
Áp dụng: Sử dụng để vào bài Clo.
Ví dụ 2 Clo trong cơ thể tồn tại ở dạng nào vào có vai trò gì ?
Giải thích: Clo trong cơ thể chủ yếu ở dạng muối NaCl và một phần ở dạng muối KCl.
Cl còn có trong dịch vị ở dạng HCl Cl được đưa vào cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl Khi cơ thể nhận được nhiều muối ăn thì Cl sẽ được dự trữ dưới da Cl tham gia vào quá trình cân bằng các ion giữa nội và ngoại bào Nếu thiếu Cl, con vật sẽ kém ăn và nếu thừa Cl thì có thể gây độc cho cơ thể Bổ sung Cl cho cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl Mỗi ngày mỗi người cần khoảng 10-12,5 gram NaCl…
Áp dụng: Cung cấp thêm cho học sinh trong qua trình giảng dạy về phần ứng dụng.
Ví dụ 3: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo ?
Giải thích: Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí
clo vào để có tác dụng diệt khuẩn Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HClOAxit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước Phản ứng thuận nghịch nên clo rất dễ sinh ra do đó khi ta sử dụng nước ngửi được mùi clo
Ví dụ 4: Cloramin là chất gì mà sát trùng được nguồn nước?
Giải thích: Cloramin là chất NH2Cl và NHCl2 Khi hoà tan cloramin vào nước sẽ giải phóng cho ra khí Clo Clo tác dụng với nước tạo ra HClO
Cl2 + H2O HCl + HClO
HClO có tính oxy hóa rất mạnh nên phá hoại hoạt tính một số enzim trong vi sinh vật, làm cho vi sinh vật chết Cloramin không gây độc hại cho người dùng nước đã được khử trùngbằng chất này
Trang 8Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Áp dụng: Giáo viên dùng các câu hỏi VD3, VD4 cho học sinh về nhà tìm hiểm trước
Bài 23: Hiđroclorua Axit clohiđric và muối Clorua.
Ví dụ 1 Vì sao nước mắt lại mặn ?
Giải thích: Nước mắt mặn là vì trong một lít nước mắt có tới 6g muối Nước mắt sinh
ra từ tuyến lệ nằm ở phía trên mi ngoài của nhãn cầu Nước mắt thu nhận được muối từ máu(trong một lít máu có 9 g muối) Nước mắt có tác dụng bôi trơn nhãn cầu, làm cho nhãn cầukhông bị khô, bị xước và vì có muối nên còn có tác dụng hạn chế bớt sự phát triển của vikhuẩn trong mắt
Áp dụng: Sử dụng để vào bài mới
Ví dụ 2: Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?
Giải thích: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ
thể Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng đọ khoảng từ 0,0001 đến 0,001mol/l (có độ pH tương ứng là 4 và 3) Ngoài việc hoà tan các muối khó tan, axit clohiđric còn
là chất xúc tác cho các phản ứng thuỷ phân các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein(chất đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được
Lượng axit clohiđric trong dịch vị dạ dày nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình thường đềumắc bệnh Khi trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH >4,5) ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại, nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l (pH < 3,5) ta mắc bệnh ợchua Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối natri hiđrocacbonat NaHCO3(còn gọi làthuốc muối) có tác dụng trung hoà bớt axit trong dạ dày
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2OTrong công nghiệp, một lượng lớn axit clohiđric dùng để sản xuất các muối clorua vàtổng hợp các chất hữu cơ
Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric
Ví dụ 3: Tại sao người ta lại ngâm rau hoặc hoa quả vào nước muối ?
Tại sao có thể bảo quản thực phẩm bằng cách ướp muối?
Giải thích: Chúng ta thường rửa rau sống bằng nước muối bởi:trong rau sống chứa
nhiều vi khuẩn Khi ta ngâm nước muối tức là nồng độ nước muối cao hơn nồng độ trong rausống Theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách thì nước muối sẽ từ bên ngoài đi vào bên trong làmcho vi khuẩn từ trong rau sống sẽ đi ra khi vi khuẩn đi ra ngoài gặp môi trường Muối cơ thểchưa có khả năng thích nghi kịp thời dẫn tới vi khuẩn bị chết
Khi tiếp xúc với muối, thịt bị mất nước do hiện tượng thẩm thấu và khô đi, nhất là trên
bề mặt Bề mặt cứng và khô ấy ngăn không cho vi khuẩn thâm nhập vào nên có thể bảo quảnthịt lâu ngày
Áp dụng: Sử dụng trong quá trình giảng dậy bài để tạo hứng thú cho học sinh.
Ví dụ 4: Tại sao nước biển lại mặn ?
Giải thích: Các con sông, suối, …Các dòng nước trên lục địa đều chảy về biển, đại dương
và hoà tan mọi vật thể có thể hoà tan Do quá trình bay hơi, các nguyên tố, hợp chất tụ tập trong
Trang 9nước biển ngày càng nhiều theo thời gian, trong đó nhiều nhất là NaCl, MgCl2 và một số ít muốikhác tạo nên muối biển.
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên.
Cuối bài học sử dụng thêm các câu hỏi cho học sinh về nhà tìm hiểu như:
Ví dụ 5: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn (NaCl)?
Ví dụ 6: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước ?
Ví dụ 7: Biển chết nằm ở đâu ?
Ví dụ 5: Biển chết nằm ở đâu ?
Gải thích: "Biển Chết" nằm ở biên giới Palestin và Jordan, gọi là "biển" nhưng thực ra
"Biển Chết" chỉ là cái hồ khá lớn Biển chết không hề có đường nước thông với bất kỳ đạidương nào Từ bao đời nay nước hồ chưa bao giờ chảy ngược về hai con sông trên Nướctrong hồ có nồng độ muối ngày càng cao, do nằm trong khu vực có khí hậu cực nóng, nênnước hồ bốc hơi rất nhiều mà lượng muối lại không hề giảm đi Hiện nay hàm lượng muối củaBiển Chết đã đạt đến 23 25%, tức cứ 10 kg nước hồ thì có 2 kg muối Đây cũng là nước hồ
có hàm lượng muối cao nhất thế giới Do hàm lượng muối cao nên sức đẩy của nước khá lớnđến mức có thể nằm vừa phơi nắng vừa đọc báo trên mặt biển Vì hàm lượng muối quá caonên trừ vài loài rong tảo ra chẳng có sinh vật nào có thể tồn tại được Cây cỏ trên bờ hồ cũngchỉ lơ thơ, thưa thớt còn quanh hồ hiếm khi chẳng có bóng người Vì vậy chẳng có cái tên nàothích hợp hơn cái tên "Biển Chết"
Ví dụ 6: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước ?
Giải thích: Muối ăn có thành phần chính là natri clorua, ngoài ra còn có ít muối khác như
magie clorua …, Magie clorua rất ưa nước, nên nó hấp thụ nước trong không khí và rất dễ tantrong nước Muối sản xuất càng thô sơ thì càng dễ
bị chảy nước khi để ngoài không khí
Ví dụ 7: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn (NaCl)?
Giải thích: Do nhiệt độ sôi của nước ở áp suất 1at là 100oC, nếu ta thêm NaCl thì lúc đólàm cho nhiệt độ của nước muối khi sôi (dung dịch NaCl loãng) là > 100oC Do nhiệt độ sôi củanước muối cao hơn của nước nên rau chín nhanh hơn, thời gian luộc rau không lâu nên rau ít mấtvitamin Vì vậy khi đó rau muống sẽ mềm hơn và xanh hơn
Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Ví dụ 1 Nước Javen thường dùng để tẩy trắng quần áo là gì ?
Giải thích: Tên gọi nước Javen là do lần đầu tiên được Bectole điều chế ở thành phố
Trang 10Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Javen gần Pari (Pháp) Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối ăn 15 - 20% trong thùng điện phân không có màng ngăn với cực âm bằng titan và cực dương bằng than chì
Nước Javen có tính oxi hóa mạnh là do tính oxi hóa của axit hipocloro Axit hipocloro là axit rất yếu, yếu hơn cả axit H2CO3, trong dung dịch nó bị chuyển hóa theo ba kiểu khác nhau:
Áp dụng: Dùng để vào bài
Ví dụ 2 Bột tẩy là chất gì ?
Giải thích: Là clorua vôi Ca(OCl)2.CaCl2.8H2O, hoặc biểu diễn thành phần chính làCaOCl2 Chất bột trắng, mùi clo, phân huỷ trong nước và trong axit, điều chế bằng cách choclo tác dụng với vôi tôi
2Ca(OH)2+ 2Cl2 Ca(OCl)2+ CaCl2+ 2H2O
Áp dụng: Trong quá trình giảng dậy về phần clorua vôi
Ví dụ 3: Trong 3 loại chất tẩy giửa: Nước clo, nước giaven, clorua vôi loại nào được sử
dụng rộng dãi nhất trong thực tế, tại sao?
Áp dụng: Đặt câu hỏi cho học sinh về nhà tìm hiểu
Bài 25: Flo - Brom – Iot.
Ví dụ 1: Sherlock Homes đã phát hiện cách lấy vân tay của tội phạm lưu trên đồ vật ở hiện trường như thế nào chỉ sau ít phút thí nghiệm ?
Giải thích: Lấy một trang giấy sạch, ấn một đầu ngón tay lên trên mặt giấy rồi nhấc ra,
sau đó đem phần giấy có dấu vân tay đặt đối diện với mặt ống nghiệm có chứa cồn iốt và dùngđèn cồn để đun nóng ở phần đáy ống nghiệm Khi xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra từ ống nghiệm, bạn sẽ thấy trên phần giấy trắng( bình thường không nhận ra dấu vết gì) dần dần hiện lên dấu vân tay màu nâu, rõ đến từng nét Nếu bạn ấn đầu ngón tay lên một trang giấy trắng rồi cất đi, mấy tháng sau mới đem thực nghiệm như trên thì dấu vân tay vẫn hiện ra rõ ràng.Trên đầu ngón tay chúng ta có dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi Khi ấn ngón tay lên mặt giấy thì những thứ đó sẽ lưu lại trên mặt giấy, tuy mắt thường rất khó nhận ra
Khi đem tờ giấy có vân tay đặt đối diện với mặt miệng ống nghiệm chứa cồn iôt thì do bị đun nóng iôt “thăng hoa” bốc lên thành khí màu tím ( chú ý là khí iôt rất độc), mà dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi là các dung môi hữu cơ mà khí iôt dễ tan vào chúng, tạo thành màu nâu trêncác vân tay lưu lại Thế là vân tay hiện ra
Áp dụng: Dùng để tạo hình huống bắt đầu vào bài học
Ví dụ 2 Mặt trong của chảo chống dính chứa chất gì ?
Giải thích: Măt trong của chảo chống dính chứa (-CF2-CF2-)n được tôn vinh là “vuachất dẻo” thường gọi là “teflon” Politetra floetilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kếtvới nhau rất bền chắc Khi cho teflon vào axit vô cơ hay axit H2SO4 đậm đặc, nước cườngthủy( hỗn hợp HCl và HNO3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon không hề biến chất.Dùng teflon tráng lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề xảy ra bất kì tác dụng nào Cácloại dầu ăn, muối, dấm,… cũng xảy ra hiện tượng gì Cho dù không cho dầu mỡ mà trực tiếprán cá, trứng trong chảo thì cũng không xảy ra hiện tượng gì
Trang 11Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không trên bếp lửa vì teflon ở nhiệt độ trên 250oC
là bắt đầu phân hủy và thoát ra chất độc Khi rửa chảo không nên chà xát bằng các đồ vật cứng
vì có thể gây tổn hại cho lớp chống dính “chảo không dính” khi chiên rán thức ăn lại không bịdính chảo?
Áp dụng: Khi giới thiệu về ứng dụng của flo.
Ví dụ 3 Đối với cơ thể muối iot có vai trò như thế nào ?
Giải thích: Để cơ thể khoẻ mạnh, con người cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố
hoá học cần thiết Có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng lớn và có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng nhỏ (vi lượng) Iot là một nguyên tố vi lượng hết sức cần thiết đối với con người Theo các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể con người cần được cung cấp từ 1.10-4 đến 2.10-4 gam nguyên tố iot
Cơ thể tiếp nhận được phần iot cần thiết dưới dạng hợp chất của iot có sẵn trong muối
ăn và một số loại thực phẩm Nhưng việc thiếu hụt iot vẫn thường xảy ra Hiện nay, tính trên toàn Thế Giới một phần ba số dân bị thiếu iot trong cơ thể ở Việt Nam , theo điều tra mới nhất, 94% số dân thiếu hụt iot ở những mức độ khác nhau
Thiếu hụt iot trong cơ thể dẫn đến hậu quả rất tai hại Thiếu iot làm não bị hư hại nên người ta trở nên đần độn, chậm chạp, có thể điếc, câm, liệt chi, lùn Thiếu iot còn gây ra bệnh bướu cổ và hàng loạt rối loạn khác, đặc biệt nguy hiểm đối với bà mẹ và trẻ em
Để khắc phục sự thiếu iot, người ta phải cho thêm hợp chất của iot vào thực phẩm như :muối ăn, sữa, kẹo…
Việc dùng muối ăn làm phương tiện chuyển tải iot vào cơ thể người được nhiều nước
áp dụng
Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot (thường là KI hoặc KIO3 ) Thí dụ: Trộn 25 kg KI vào một tấn muối ăn
Người ta cũng cho thêm hợp chất iot vào bột canh, nước mắm…
Việc dùng muối iot thật dễ dàng và đơn giản Về mùi vị, màu sắc, muối iot không khác
gì muối ăn thường Tuy nhiên hợp chất iot có thể bị phân huỷ ở nhiệt độ cao Vì vậy phải thêm muối iot sau khi thực phẩm đã được nấu chín
Áp dụng: Cung cấp thông tin cho học sinh khi giới thiệu về Iot.
Ví dụ 4: Br 2 là chất rất độc và dễ bay hơi Trong phòng thí nghiệm chẳng may đánh vỡ
lọ đựng Br 2 Làm thế nào để khử độc Br 2
Giải thích: Dùng dung dịch NH3 đặc
2NH3 + 3 Br2 N2 + 6HBr Do đó mất tính độc
Áp dụng: Khi dậy về tính chất hóa học của Br2.
Ví dụ 5 Làm thế nào để phân biệt muối iod và muối thường ? Dùng chanh và nước cơm
có phân biệt được không ?
Giải thích: Muối iod ngoài thành phần chính là muối ăn (NaCl) còn có một lượng nhỏ
NaI (nhằm cung cấp iod cho cơ thể) Để phân biệt muối thường và muối iod ta vắt nước chanhvào muối, sau đó thêm vào một ít nước cơm Nếu thấy màu xanh đậm xuất hiện chứng tỏ muối đó là muối iod
Do Nước chanh có môi trường axit Trong môi trường axit, NaI không bền bị phân hủy
một phần thành I2 I2 mới tạo thành tác dụng với hồ tinh bột có trong nước cơm tạo thành phứcchất có màu xanh đậm
Áp dụng: Giáo viên đặt câu hỏi về nhà cho học sinh tìm hiểu.
Trang 12Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
2 Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá.
Trắc nghiệm chương Halogen.
Câu 1: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp
1,5.10-4 g nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu?
A 0,01 (g) B 0,02 (g) C 1,96 10-4 (g) D 10-4(g)
Câu 2: Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạng ion Na+ (muối NaCl) Thường mỗi
ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gam Na+ Vậy nếu muốn cung cấp 4,6 (g) Na+ cho cở thể thì cần dùng lượng muối ăn NaCl tương ứng là bao nhiêu ?
A 10,1 (g) B 11,7 (g) C 5,85 (g) D 15 (g)
Câu 3: Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể người nhưng ở
dạng hợp chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người Hãy cho biết tên hai nguyên tố đó ?
A Cl, Br B Br, I C F, Br D Cl, I
Câu 4: Các chất Freon (thí dụ CF2Cl2) gây ra hiện tượng “lỗ thủng tầng ozon” Hãy cho biết Freon trước đây thường dùng để làm gì ?
A Chất làm lạnh B Sản xuất Clo C Nguyên liệu đốt cháy D Pha chế vào xăng
Câu 5: Nguời ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl nồng độ khoảng 0,9%, chẳng
hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút Khả năngdiệt trùng của dung dịch NaCl là do
A dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc B dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl khử
C vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu D dung dịch NaCl độc
Câu 6: Clorua vôi và nước Giaven đều có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng để tẩy
trắng và sát trùng Nhưng tại sao clorua vôi lại được dùng rộng rãi hơn nước Giaven?
A Ở dạng bột chuyên chở và dễ sử dụng hơn B Sản xuất dẻ hơn
C Có sẵn trong tự nhiên D Cả A, B đều đúng
Câu 7: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng Tuy
nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều
sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này ?
A Xuất hiện mảu đỏ B Xuất hiện mảu xanh tím
C Xuất hiện mầu đen D Xuất hiện khí bay ra
Câu 8: Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm Nếu
hít phải lượng Clo trên có thể dẫn đễn ngộ độc Để khử độc khí Clo trên người ta dùng dung dịch nào sau đây ?
Câu 9: Brom là một chất lỏng rất độc và dễ bay hơi nên rất nguy hiểm Trong phòng thí
nghiệm chẳng may đánh đổ một ít brom lỏng ra nền nhà Người ta khử độc Br2 bằng cách nảosau đây
C Nhỏ dd NH3 đặc vào đó D Nhỏ dd NaOH vào đó
Câu 10: Clo sử dụng để sát trùng nước sinh hoạt không được vượt quá 0,5ppm (phần triệu) vì
lý do chủ yếu nào sau đây?
A An toàn cho người dùng B Giảm ăn mòn ống dẫn
Trang 13Câu 11: Muối thô để một thời gian trong không khí thường bị chảy nước, đó là do:
A Có lẫn MgCl2, là chất dễ hấp thụ nước trong không khí
B NaCl hấp thụ nước trong không khí
C Có lẫn NaHCO3 dễ phân hủy tạo nước
D Một lý do khác
Câu 12: Nước Javen, clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh, thường được dùng để tẩy trắng, tẩy
uế, sáttrùng Tuy nhiên, clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Javen, đó là do:
A Clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và chuyên chở hơn
B Clorua vôi là muối của kim loại Ca với hai loại gốc axit ( Cl- và ClO- ) nên có tính oxi hóamạnh hơn
C Clorua vôi có giá thành tương đương nước Javen nhưng dễ sản xuất hơn nên phổ biến hơnnước Javen
D Nước Javen ở dạng lỏng, dễ bay hơi còn clorua vôi ở dạng rắn, khó bay hơi nên không độchại như nước Javen
Câu 13: Kaliclorat ( KClO3 ) thường được dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, sản
xuất diêm, Để điều chế KClO3 với giá thành hạ, người ta thường làm như sau: Cho khí Cl2 điqua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh Khi đó KClO3 sẽ kết tinh KClO3 kết tinh là do:
A KClO3 có độ tan nhỏ hơn CaCl2 B KClO3 có độ tan lớn hơn CaCl2
C KClO3 có độ tan xấp xỉ độ tan của CaCl2 D M KClO3 lớn hơn MKCl
Câu 14: Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lý nước
thải Vào sáng sớm, khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi xốc của khí clo Khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh B.Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh
C Cl2 độc nên có tính sát trùng D Có HCl là chất khử mạnh
Câu 15: Thỉnh thoảng nước máy có mùi khí clo, đặc biệt là vào sáng sớm Nguyên nhân phải
thêm clo vào nước máy là:
A Để khử trùng nước B.Để chống sâu răng
C.Để bảo vệ đường ống dẫn nước D.Để giữ cho ống dẫn nước luôn sạch
Câu 16: Iod là nguyên tố vi lượng rất cần thiết đối với con người Mỗi ngày cơ thể con người
cần đượccung cấp từ 1.10-4 đến 2.10-4 g iod Thiếu iod làm não bị hư hại nên người ta trở nênđần độn, chậm chạp, có thể điếc, câm, liệt chi, lùn Thiếu iod còn gây ra bệnh bướu cổ và hàngloạt rối loạn khác Để khắc phục sự thiếu hụt iod, người ta phải cho thêm hợp chất của iod vàothực phẩm như: muối ăn, sữa, kẹo,… Muối iod là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ:
Câu 17: Đầu que diêm ngoài S, C, P còn chứa 50% KClO3 Vai trò của KClO3 là:
A Chất cung cấp oxi để đốt cháy C, S, P B Làm chất kết dính
C Làm tăng ma sát giữa đầu que diêm và vỏ bao diêm D Làm chất phát hỏa
Câu 18: Ứng dụng nào sau đây không phải của clorua vôi ?
A Tiêu diệt vi khuẩn cúm gà B Tẩy trắng vải sợi
C Tẩy uế các hố rác, cống rãnh D Dùng trong việc tinh chế dầu mỏ
Câu 19: Để diệt chuột ngoài đồng, người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào hang
chuột Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy?
A Clo độc và nặng hơn không khí B Clo độc và có mùi xốc
C Clo độc và tan được trong nước D Clo có mùi xốc và nặng hơn không khí
Câu 20: Thiếu muối iot gây ra bệnh bướu cổ Khối lượng KI cần lấy để trộn với muối ăn để
sản xuất 10 tấn muối iot chứa 1,9% iot là
Trang 14Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Câu 21 Thiếu iot gây ra bệnh bướu cổ, vì vậy cần phải dùng muối iot Muối iot là muối ăn có
trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot (thường dùng là KI hoặc KIO3) Khối lượng KI cần dùng để sản xuất 10 tấn muối iot chứa 2,5% KI là
Câu 22: Nhà máy Hóa chất Biên Hòa (VICACO) được thành lập năm 1976, tiền thân là nhà
máy sản xuất xút (NaOH) đầu tiên tại Việt Nam được xây dựng năm 1962 Trong dây chuyềnsản xuất của nhà máy, bên cạnh sản xuất xút luôn luôn có sản phẩm phụ là :
Câu 23 Trong công ngiệp, người ta sản xuất xút từ muối ăn Khối lượng NaCl cần có để sản
xuất 15 tấn NaOH (hiệu suất 80%) là:
A 12,422 tấn B 13,422 tấn C 16,422 tấn D 27,422 tấn
3 Để kiểm tra đánh giá cuối chương.
Cùng với việc kiểm tra đánh giá các kiến thức trọng tâm của chương cần sử dụng cảcác bài tập thực tiễn vào bài kiểm tra Có kiểm tra đánh giá học sinh sẽ càng quan tâm và chú
ý hơn vì tâm lý của học sinh vẫn bị ảnh hưởng bởi tư tưởng học để lấy điểm
Ví dụ:
Sở GD – ĐT Nam Định ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG HALOGEN.
Trường THPT Tống Văn Trân Môn: Hóa Học 10 ( 45 phút )
I Trắc nghiệm (2 đ)
Câu 1: Nguời ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl nồng độ khoảng 0,9%, chẳng hạn như
hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút Khả năng diệt trùng củadung dịch NaCl là do
A dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc B dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl khử
C vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu D dung dịch NaCl độc
Câu 2: Brom là một chất lỏng rất độc và dễ bay hơi nên rất nguy hiểm Trong phòng thí nghiệm
chẳng may đánh đổ một ít brom lỏng ra nền nhà Người ta khử độc Br2 bằng cách nảo sau đây
A Đổ vào đó một ít nước B Dùng chổi quyét
C Nhỏ dd NH3 đặc vào đó D Nhỏ dd NaOH vào đó
Câu 3: Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lý nước thải Vào
sáng sớm, khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi xốc của khí clo Khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh B.Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh
C Cl2 độc nên có tính sát trùng D Có HCl là chất khử mạnh
Câu 4: Thiếu muối iot gây ra bệnh bướu cổ Khối lượng KI cần lấy để trộn với muối ăn để sản xuất
10 tấn muối iot chứa 1,9% iot là
A 0,19 tấn B 0,248 tấn C 1,9 tấn D 2,48 tấn
Câu 5: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?
A CO và O2 B Cl2 và O2 C H2S và N2 D H2 và F2
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7
Trang 15B Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước
C Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo
D Dung dịch HF hòa tan được SiO2
Câu 7: Dung dịch axit nào dưới không được chứa trong bình thuỷ tinh:
Bài 1 Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể người nhưng ở dạng hợp
chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người
a.Hãy cho biết tên hai nguyên tố đó, tên hợp chất muối natri của chúng Đồng thời cho biết vai trò của 2 nguyên tố đó đối với cơ thể người
b Hãy phân biệt 2 muối trên bằng phương pháp hóa học ?
c Nếu dùng nước chanh và nước cơm có nhận biết được hai muối trên không? Giải thích?
Bài 2: Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HClđặc lấy dư Toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8 gam dung dịch NaOH 20% (ở nhiệt độ thường) tạo ra dung dịch A Hỏi dung dịch A
có những chất tan nào ? Tính nồng độ phần trăm của từng chất tan đó
Bài 3 Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế hidroclorua theo sơ đồ thí nghiệm dưới đây
a Hãy cho biết các hóa chất tương ứng với X, Y, Z trong hình vẽ là gì? Viết ptpư minh họa
b Phương pháp trên còn có thể dùng để điều chế những axit nào trong số các axit sau :
HCl, HF, HBr, HI ( Giải thích ngắn gọn )
Hết
II.2.2 CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH (Hóa Học 10)
1 Sử dụng hiện tượng thực tiễn trong bài dậy.
Trang 16Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Bài 29: Oxi – ozon
Ví dụ 1: Các nhà khoa học đã chứng minh con người có thể nhịn ăn tối đa 3 tháng , nhịn uống
tối đa 3 ngày nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút Như vậy các em có thể thấy được O2 quantrọng nhất với sự sống của con người và các loài động vật Vậy O2 sinh ra từ đâu và có nhữngtính chất vật lý hóa học gì ? Chúng ta cùng nghiên cứu và trả lời trong tiết học hôm nay
Áp dụng: Sử dụng để vào bài mới tạo hứng thú cho học sinh.
Ví dụ 2 Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
Giải thích: Ban ngày do có ánh sáng mặt trời, cây quang hợp nên hấp thụ CO2 và thải ra
O2 (nhớ chất diệp lục)
6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
Do ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên hấp thụ khí O2 vàthải ra khí CO2 làm trong phòng thiếu O2 và quá nhiều CO2
Áp dụng: Trong quá trình giảng dạy về trạng thái tự nhiên cua O2
Ví dụ 3: Máy khử độc O 3 dùng để khử trùng thức ăn, rau quả…Hoạt động dựa trên cơ chế tính chất nào ?
Giải thích: Máy tạo Ozon khử độc lấy không khí từ bên ngoài, không khí được đưa
vào một điện trường và tia lửa điện với hiệu điện thế trên 4000V (nằm trong máy) khí ozon được tạo ra và đẩy lên qua một đầu lọc rồi hoà tan trong nước bằng lực quay ly tâm Rau, quả, thịt cá được khử độc ngay trong máy, hết thời gian khử độc, xả nước ra bên ngoài, vặn đồng
hồ một phút để máy vắt khô, mở nắp ra chờ trong vòng ba phút, khí ozon sẽ được phân ly thành một phân tử (O2) và một nguyên tử oxi [O] rất có lợi cho sức khoẻ: O3 O2 + [O]
Áp dụng: Dùng trong khi dạy về tính chất hóa học của O3
Ví dụ 4 Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ?
Giải thích: Sau những cơn mưa, không khí trong lành, sạch sẽ Sở dĩ như vậy là có hai
nguyên nhân:
Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch
Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi: 3O2 UV 2O3
Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong sạch, tươi mát.Do vậy sau cơn mưa giôngtrong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong sạch, tươi mát
Áp dụng: Vấn đề này được dùng để củng cố bài Oxi – Ozon giúp học sinh
kiểm nghiệm trong cuộc sống
Ví dụ 5 Oxi có vai trò như thế nào đối với sự hô hấp ? Nếu thở bằng khí O 2 tinh khiết có tốt không?
Giải thích: Không khí là hỗn hợp gồm 78% nitơ; 21% oxi và một lượng nhỏ khoảng 1
% gồm các khí cacbonic, agon, xenon, heli
as clorophin
Trang 17Khi hô hấp, ta hít không khí vào và thở ra khí CO2, N2, và một lượng nhỏ O2 chưa sửdụng hết, ngoài ra còn có thêm một lượng nhỏ các chất là sản phẩm của những phản ứng sinhhóa phức tạp diễn ra trong cơ thể như các loại hiđrocacbon, rượu, amoniac, axit fomic, axitaxetic, anđehitfomic và thậm chí cả xeton nữa.
Cơ thể cần được bổ sung oxi thường xuyên Dưới áp suất thường, nếu hàm lượng oxithấp dưới 16% là bắt đầu hiện tượng thiếu oxi, gây ra bất tỉnh đột ngột Tuy vậy, chúng takhông thể thở bằng oxit tinh khiết mà phải thở bằng oxi được pha loãng bằng khí nitơ Nếuthở bằng khí oxi tinh khiết thì ngay cả người khoẻ mạnh cũng chỉ sau 2 - 3 ngày đêm là bắtđầu bị phù phổi
Áp dụng: Đặt câu hỏi về nhà cho học sinh tìm hiểu.
Ví dụ 6 Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió ?
Giải thích: Chúng ta đều biết khi máy photocopy làm việc thường xảy ra hiện tượng
phóng điện cao áp do đó có thể sinh ra khí ozon theo phản ứng: 3O2 UV 2O3
Với một lượng ít ozon trong không khí thì có tác dụng diệt khuẩn, diệt vi trùng Nhưngnếu lượng ozon lại vượt qua giới hạn cho phép sẽ gây tổn hại cho đại não, phá hoại khả năngmiễn dịch bệnh, gây mất trí nhớ, biến đổi nhiễm sắc thể, gây quái thai ở phụ nữ mangthai, Hiển nhiên là lượng ozon do máy photocopy sinh ra rất bé nên nếu ngẫu nhiên mà tiếpxúc với nó cũng chưa có thể gây nguy hại cho cơ thể Nhưng nếu tiếp xúc với ozon trong thờigian dài và nếu không chú ý làm thông gió căn phòng thì do ozon tập hợp nhiều trong phòngđến mức vượt tiêu chuẩn an toàn thì sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Áp dụng: Đặt câu hỏi về nhà cho học sinh tìm hiểu.
Ví dụ 1 Giải thích tại sao trong tàu ngầm người ta dùng natripeoxit để cung cấp oxi và hấp thụ CO 2 do đoàn thủy thủ hô hấp thải ra?
Giải thích: Na2O2(r) + 2H2O(l) →2NaOH(l) + H2O2(l) (1)
2H2O2 → 2H2O(l) + O2(k) (2) Trong tàu ngầm người ta dùng natripeoxit để cung cấp O2 (theo 2) và hấp thụ khí CO2 dothủy thủ đoàn hô hấp thải ra bằng dung dịch NaOH tạo ra từ (1)
Áp dụng: Khi giới thiệu về ứng dụng của H2O2 và hợp chất
Ví dụ 2 Hãy giải thích tại sao những bức tranh cổ ( vẽ bằng bột chì, thành phần chính là
muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2) thường có màu đen? Tại sao có thể dùng H2O2 để phục hồi bứctranh cổ này?
Giải thích: Những bức tranh cổ vẽ bằng bột chì (thành phần chính là muối bazơ
2PbCO3.Pb(OH)2) Khi để lâu bột chì tác dụng với H2S trong không khí tạo thành PbS màu đen
Trang 18Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Có thể dùng H2O2 để phục hồi những bức tranh này, vì PbS (màu đen) biến thành PbSO4
màu trắng theo phản ứng :
Áp dụng: Khi giới thiệu về ứng dụng của H2O2 và hợp chất
Bài 30: Lưu huỳnh.
Ví dụ 1: Thuốc súng bắt đầu được sử dụng từ khi nào ?
Giải thích: Người Trung Quốc phát hiện ra cách sản xuất thuốc súng khi trộn muối ăn
với than gỗ và lưu huỳnh Họ đã sử dụng chúng từ khoảng năm 650 của công nguyên dùngcho pháo hoa và để chuẩn bị những vụ nổ
Tại Trung Quốc, thuốc súng được nhồi trong ống tre để làm ra bom và tên lửa (hoảtiễn) Người ta cho thêm vào đó những viên đá và những mảnh sành ý tưởng sử dụng loạithuốc nổ này để làm những quả đạn đại bác đã xuất hiện trong óc người Trung Quốc từ hồi đó
Áp dụng: Dùng là câu dẫn để bắt đầu vào bài học.
Ví dụ 2 Tại sao khi đánh rơi nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét mà nên rắc bột S lên trên?
Giải thích: Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân là
một chất độc Vì vậy khi làm rơi nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân
sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom khó khăn hơn Taphải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thànhHgS dạng rắn và không bay hơi
Áp dụng: Để củng cố tính tính OXH của lưu huỳnh.
Ví dụ 3 Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam sử dụng từ nhiều thế kỉ trước khi người Châu Âu biết đến thuốc nổ Giải thích ý nghĩa của công thức kinh nghiệm “nhứt đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm”
Giải thích: Thuốc nổ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều: diêm tiêu KNO3, than gỗ C
và lưu huỳnh S theo tỷ lệ khối lượng;
Kết quả là thuốc nổ đen cháy tạo ra một thể tích khí lớn gấp khoảng 2000 lần thể tích thuốc
nổ ban đầu Nó sẽ cháy yên lặng trong bình hở và sẽ nổ tung trong bình kín.Công thức kinh
Trang 19nghiệm thuốc nổ đen: nhất đồng thán (một phần than), bán đồng sinh (nửa phần lưu huỳnh),lục đồng diêm (sáu phần diêm) gần đúng với công thức thuốc nổ đen hiện dùng:
15% C + 10% S + 75% KNO3
Áp dụng:Đặt câu hỏi về nhà cho học sinh tìm hiểu.
Bài 32: Hiđro sunfua
Ví dụ 1: Năm 1950 tại Mexico một nhà máy hóa chất đã thải ra ngoài môi trường một lượng
lớn H2S trong vòng 30 phút hậu quả làm cho 22 người chết và 320 người trong thành phốPozarica phải nhập viện vì nhiễm độc Vậy Hidrosufua có tính chất vật lý và hóa học như thếnào và nó ảnh hương như thế nào đến cuộc sống của chúng ta ?
Áp dụng: Dùng để bắt đầu vào bài học.
Ví dụ 2 Tại sao hiđrosunfua lại độc đối với người?
Giải thích: Khí H2S độc với người vì khi vào máu, máu hóa đen do tạo ra FeS làm chohemoglobin của máu chứa Fe2+ bị phá hủy
H2S + Fe2+ (trong hemoglobin) → FeS↓ + 2H+
Khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đối cao Chínhlượng H2S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi Khi ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí
H2S Do đó, lượng H2S trong cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh
Áp dụng: Giới thiệu thêm thông tin cho học sinh trong quá trình dạy.
Ví dụ 3: Vì sao ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị trúng gió? Để dây bạc sáng trắng trở lại, người ta ngâm dây bạc trong nước tiểu Giải thích tại sao?
Giải thích: Khi bịtrúng gió đột có lượng khí H2S, trong cơ thể con người sẽ tích tụ
một lượng khí H2S tương đối cao Chính lượng H2S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi Khi ta dùng
Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H2S Do đó, lượng H2S trong cơ thể giảm và dần
sẽ hết bệnh Miếng Ag sau khi đánh gió sẽ có màu đen xám:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O (đen)
Trong nước tiểu có NH3, khi ngâm dây bạc vào xẩy ra phản ứng
Ag2S + 4NH3 2[Ag(NH3)2]+ + S2-
Ag2S bị hòa tan , bề mặt Ag lại trở nên sáng trở lại
Áp dụng: Dùng đặt câu hỏi củng cố sau bài học.
Ví dụ 4: Vì sao dùng đồ dùng bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi ?
Giải thích: Khi bạc gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ion bạc
Áp dụng: Đặt câu hỏi về nhà cho học sinh tìm hiểu.
Bài 32: Lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit
Ví dụ 1 Màn khói giết người đã xảy ra ở đâu ?
Ngày 5 tháng 12 năm 1952, nước Anh (nước được mệnh danh là xứ sở của sương mù)tại Luân Đôn đã xẩy ra sự kiện “màn khói giết người” làm chấn động thế giới Việc giám sát
Trang 20Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
môi trường cho thấy hàm lượng khí SO2 cao tới 3,8mg/m3, gấp 6 lần và nồng độ bụi khói lêntới 4,5mg/m3 gấp 10 lần so với ngày thường Dân trong thành phố thấy tức ngực, khó thở và
ho liên tục Chỉ trong vòng 4, 5 ngày đã có hơn 4000 người chết trong đó phần lớn là trẻ em
và người già, hai tháng sau lại có trên 8000 người nữa chết
Nguyên nhân của “màn khói giết người” ở thành phố Luân Đôn là do khói than của cácnhà máy quyện vào với sương mù buổi sớm mùa đông gây ra
Áp dụng: Để tạo tình huống vào bài mới.
Ví dụ 2: SO 2 độc hại như thế nào với con người và ảnh hưởng gì đến môi trường?
Giải thích: Ðioxit sunfua (SO2) là chất gây ô nhiễm không khí có nồng độ thấp trongkhí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu Đioxit sunfua sinh ra do núi lửa phun, do đốtnhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua,.v.v SO2 rất độc hại đối vớisức khoẻ của người và sinh vật, gây ra các bệnh về phổi khí phế quản SO2 trong không khíkhi gặp oxy và nước tạo thành axit, tập trung trong nước mưa gây ra hiện tượng mưa axit
Áp dụng: khi giới về tính chất vật lý của SO2.
Bài 33: Axit sunfuric và muối sunfat
Ví dụ 1: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ?
Giải thích: Khi axit sunfuric tan vào nước sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn Axit sunfuric đặc
giống như dầu và nặng hơn trong nước Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit.Tại vị trí nước tiếp xúc với axit nhiệt độ cao làm cho nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguyhiểm
Trái lại khi bạn cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong
toàn bộ dung dịch Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽtăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh
Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là “ phải rót từ từ ” axit
vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độkhi pha
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách pha loãng axit
H2SO4 khi dạy phần tính chất vật lí của axit sunfuric đặc.
Ví dụ 2 Nước nào có chiếc tàu và là nhà mày sản xuất axit H 2 SO 4 ?
Trang 21Giải thích: Tại thành phố Sêxin (Ba Lan), người ta đã đóng một loại tàu độc đáo: tàu
nhà máy Hàng hoá đưa xuống tàu là lưu hùynh lỏng, một nguyên liệu nổi tiếng và rất phongphú của Ba Lan Trên đường đi, nguyên liệu này được chế biến và khi tàu cập bến (thường làtại nước ngoài, hàng hoá bốc rỡ lên đã là axit sunfuric Thật tiện lợi: những khí thải trong quátrình sản xuất thoát ra ngoài biển khơi, nên không gây ô nhiễm môi trường như trên đất liền.Nhiệt dư từ các phản ứng được dùng để cất nước biển thành nước ngọt dùng cho các thuỷ thủkiêm công nhân sản xuất hoá chất trên tàu, để pha vào axit và dùng cho tuyêcbin hơi nước củatàu
Áp dụng: Giáo viên có thể cung cấp thêm thông tin này khi dạy phần sản xuất axit.
Ví dụ 3 Loại đá có thể… ăn
Giải thích: Khi bạn bị bệnh đau dạ dày cần phải chụp X quang Trước khi chụp phim
thì bác sỹ thường cho bạn ăn một thứ thức ăn ở dạng hồ trắng Thành phần chủ yếu của thức
ăn là một loại đá BaSO4
Nguyên do là thầy thuốc chẩn đoán bệnh đau dạ dày cho người bệnh thường phải
chụp X quang Chụp X quang đối với dạ dày không dễ như với các bộ phận xương cốt, bởi vì
tỷ trọng của xương lớn, tia X khó xuyên qua, trên phim chụp có thể lưu lại những hình ảnhđậm còn tỷ trọng của dạ dày và các tổ chức xung quanh tương đối mềm nên ảnh chụp không
rõ nét
Khi bệnh nhân ăn xong, BaSO4 đã vào tới dạ dày thì tiến hành chụp X quang bởi vì BaSO4
ngăn cản tia X rất tốt Từ đó Thầy thuốc có thể chẩn đoán chính xác tình trạng dạ dày
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi khi dạy về muối sunfat.
Trang 22Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
2 Cho học sinh xây dựng chuyên đề 1 về môi trương.
Chuyên đề 1: Sự ô nhiễm môi trường.
Cuối chương 6: Tôi giao nhiệm vụ trước 1 tuần cho học sinh về trao đổi, tìm hiểu, thiết kế và
trình bầy trên phần mềm Power point Sau đó dành 1 hoặc 2 tiết để cho học trình bầy thảo luận về các vấn đề:
+ Sự suy thoái của tầng Ozon
+ Hiện tượng mưa axit
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm nguồn nước
Cách tiến hành: Chia lớp thành 4 nhóm và giao câu hỏi cho các em về nhà chuẩn bị trước
trên phần mềm Power point và trực tiếp lên bảng thuyết trình Giáo viên chỉ định hướng về nộidung chuẩn bị và cung cấp thêm thông tin còn thiếu khi các em thuyết trình Sau đó có đánhgiá kết quả từng nhóm và cho điểm
Định hướng nội dung chuẩn bị của từng nhóm như sau:
Nhóm 2: Tìm hiểu về hiện tượng mưa axit.
+ Hiện tượng mưa axit là gì ? + Nguyên nhân gây mưa axit + Tác hại của mưa axit là gì ? + Biện pháp khắc phục?
Nhóm 3: Tìm hiểu về sự ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm không khí là gì?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
+ Hậu quả?
+ Biện pháp khắc phục?
Nhóm 4: Tìm hiểu về ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm nguồn nước là gì?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước + Hậu quả?
Trang 23Trắc nghiệm chương: Oxi – Lưu huỳnh.
Câu 1: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường
Tiêu chuẩn quốc tế quy định: nếu lượng khí SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 thì coi là không khí
bị ô nhiễm Nếu người ta lấy 50 lit không khí ở khu vực có nhiều nhà máy và phân tích thấy
có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó như thế nào ?
A chưa bị ô nhiễm B bị ô nhiễm ít
C bị ô nhiễm nặng D chưa đủ dữ kiện để đánh giá
Câu 2: Trước khi chụp X-quang dạ dày cho bệnh nhân, bác sĩ thường cho họ ăn một thứ hồ
bột màu trắng Lớp hồ bột này có tác dụng giúp cho dạ dày ngăn tia X tốt hơn so với các nội tạng chung quanh Phim chụp X-quang trở nên rõ ràng và thuận lợi hơn cho việc chẩn đoán bệnh
Vậy thứ hồ bột màu trắng ấy là gì ?
Câu 3 Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển ( ở độ cao 20 – 30 km) có tác dụng như lá
chắn bảo vệ cho sự sống trên bề mặt trái đất, ngăn không cho tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập trái đất
Một trong những nguyên nhân làm suy giảm tầng ozon là do:
A.Chất thải CFC ( freon ) B Sự thay đổi của khí hậu
C.Hiệu ứng nhà kính D Khí thải của động cơ ô tô, xe máy
Câu 4: Trong đời sống, người ta dùng ozon O3 để khử trùng nước ăn, khử mùi, tẩy trắng thực
phẩm, bảo quản hoa quả là do:
A O3 có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn O2
B O3 có tính khử mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn O2
C O3 là một khí độc, dễ tan trong nước hơn oxi O2
D Một nguyên nhân khác
Câu 5: Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm có thể tiến hành theo cáchnào sau đây?
A Cho nhanh nước vào axit B Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
C Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều D Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều
Câu 6: Natri peoxit ( Na2O2 ) khi tác dụng với nước sẽ tạo ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh
có thể tẩy trắng được quần áo Vì vậy, để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thườngthêm vào một ít bột Na2O2 Vậy, để bảo quản bột giặt ta nên:
A Để bột giặt trong hộp đậy kín nơi mát
B Để bột giặt trong hộp không có nắp đậy ngoài nắng
C Để bột giặt trong hộp đậy kín nơi nào cũng được
D Để bột giặt trong hộp không có nắp đậy nơi cao ráo
Câu 7: Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh dioxit ?
A Lưu hóa cao su B Sản xuất axit sunfuric
C Tẩy trắng giấy D Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm
Câu 8: Khí nào sau đây được coi là nguyên nhân làm cho máu bị đen khi bị ngộ độc ?
Câu 9: Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit ?
Câu 10: Đồ dùng, đồ trang sức bằng bạc lâu ngày bị biến đổi sang màu đen, đó là do :
A Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen
Trang 24Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
B Bạc bị oxi không khí oxi hóa thành Ag2O có màu đen
C Bạc có lẫn tạp chất nên dễ bị oxi hóa thành Ag2O có màu đen
D Bạc bị phủ một lớp bụi bẩn trong không khí nên có màu đen
Câu 11: Muối gì được dùng làm thuốc ảnh, tráng lên mặt cuộn phim ?
Câu 12: Muối gì thường dùng để chống nấm bệnh cho cà chua, khoai tây ?
Câu 13: Hg là một chất độc.Để loại bỏ một lượng nhỏ thủy ngân Hg rơi vào rãnh bàn, ghế
khó lấy ra được có thể dùng phương pháp nào sau đây ?
A Dùng bột lưu huỳnh S để khử B Dùng dung dịch H2SO4 đặc
Câu 14: Muối gì có vị đắng, chát, dễ tan trong nước Trong y học, muối này được dùng làm
thuốc xổ, nhuận tràng ?
A MgSO4.7H2O B CuSO4.5H2O C CaSO4.2H2O D AlCl3.6H2O
Câu 15: Khi làm thí nghiệm để giảm thiểu lượng khí SO2 , H2S , Cl2 thoát ra gây ảnh hưởng
sức khỏe, người ta thường:
A Sục ống dẫn khí vào bình đựng nước vôi
B Sục ống dẫn khí vào bình đựng nước
C Sục ống dẫn khí vào bình đựng nước rượu etylic
D Sục ống dẫn khí vào bình đựng axit
Câu 16: Nhiều nơi trên thế giới, lưu huỳnh lắng đọng thành những mỏ lớn Lưu huỳnh được
đưa lên mặt đất bằng cách bơm nước siêu nóng (khoảng 170oC) dưới áp suất cao cùng với không khí nóng vào mỏ lưu huỳnh Hỗn hợp bọt của không khí, nước và lưu huỳnh nóng chảyđược đẩy lên mặt đất Có thể lấy được lưu huỳnh theo cách trên là nhờ tính chất nào của lưu huỳnh ?
A Lưu huỳnh dễ nóng chảy B.Lưu huỳnh dễ tan trong cả nước lành và nước nóng
B Lưu huỳnh là đơn chất C Lưu huỳnh dễ tan trong nước nóng
Câu 17: Hidro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó
như núi lửa, xác động vật bị phân hủy, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?
A H2S bị oxi hóa không hoàn toàn tạo ra S không tan
B H2S bị phân hủy thành H2 và S ở nhiệt độ thường
C H2S tác dụng với H2O trong không khí tạo thành dung dịch H2S
D H2S bị oxi hóa hoàn toàn thành SO2
Câu 18: Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng Fe yêu
cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa?
A Vì nếu mở thì O2 sẽ phản ứng các chất trong toa thùng
B Vì Axit đặc còn lại trong bình sẽ hút nước thành axit loãng phản ứng với toa thùng
C Vì CO2 trong không khí làm hỏng các hóa chất
D Để an toàn cho người vận chuyển
Câu 19: Sự suy giảm tầng ozon của khí quyển có nguyên nhân chính là do
A nạn cháy rừng trên thế giới
B chất CFC mà ngành công nghiệp lạnh thải vào khí quyển
C Trái Đất nóng lên
D khí CO2 do các nhà máy thải vào khí quyển
Câu 20: Từ năm 2003, nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai đã có thể
chuyên chở vào thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập
Trang 25cao hơn Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày: Chọn câu trả lời đúng.
A Ozon dễ tan trong nước hơn oxi
B Ozon hút nước mạnh làm hoa quả tươi lâu
C Ozon không độc, có tính OXH mạnh và có tính sát trùng cao
D Ozon không tác dụng với nước
Câu 21: Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy Người ta đã dựa
vào tính chất nào của ozon?
A Ozon là một khí độc B Ozon không tác dụng với nước
C Ozon tan nhiều trong nước D Ozon là chất oxi hóa mạnh
Câu 22: Tầng tầng ozon có tác dụng như thế nào?
A Làm cho không khí sạch hơn B Có khả năng sát khuẩn
C Hấp thụ các tia cực tím gây hại D Ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
Câu 23: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khía H2S, SO2, NO2, HF Có thể dùngchất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các khí đó?
Câu 24: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công
nghiệp giấy Chất X là :
Câu 25: Trước đây, để làm tăng chất lượng của xăng, hằng năm người ta đã dùng hết 227,25
tấn Pb(C2H5)4 để pha vào xăng (nay không dùng nữa) Khi đốt cháy xăng trong các động cơ,chất này thải vào không khí một chất rất độc là PbO Khối lượng PbO đã thải vào khí quyểnhằng năm khi đốt xăng gần với giá trị nào sau đây nhất?
Sở GD – ĐT Nam Định Ề KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH.
Trường THPT Tống Văn Trân Môn: Hóa Học 10 ( 45 phút )
I Trắc nghiệm (2 đ)
Câu 1: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường
Tiêu chuẩn quốc tế quy định: nếu lượng khí SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 thì coi là không khí
bị ô nhiễm Nếu người ta lấy 50 lit không khí ở khu vực có nhiều nhà máy và phân tích thấy
có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó như thế nào ?
A chưa bị ô nhiễm B bị ô nhiễm ít
C bị ô nhiễm nặng D chưa đủ dữ kiện để đánh giá
Câu 2: Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy Người ta đã dựa
vào tính chất nào của ozon?
Trang 26Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
A Ozon là một khí độc B Ozon không tác dụng với nước
C Ozon tan nhiều trong nước D Ozon là chất oxi hóa mạnh
Câu 3: Natri peoxit ( Na2O2 ) khi tác dụng với nước sẽ tạo ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh
có thể tẩy trắng được quần áo Vì vậy, để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thườngthêm vào một ít bột Na2O2 Vậy, để bảo quản bột giặt ta nên:
A Để bột giặt trong hộp đậy kín nơi mát
B Để bột giặt trong hộp không có nắp đậy ngoài nắng
C Để bột giặt trong hộp đậy kín nơi nào cũng được
D Để bột giặt trong hộp không có nắp đậy nơi cao ráo
Câu 4: Cho phản ứng: aAl + bH2SO4đặc nóng c Al2(SO4)3+ dSO2 + eH2O (a,b,c,d,e: là các
số nguyên tối giản nhất) Tổng hệ số a,b,c,d,elà:
Câu 5: Để phân biệt SO2 và CO2 người ta dùng thuốc thử là:
A nước brom B dd Ca(OH)2 C quỳ tím D dd AgNO3
Câu 6: Khi cho 2,24 lít khí SO2 (đkc) bay vào 200ml dung dịch NaOH 0,5 M Khối lượngmuối thu được là?
A 10,40g B 3,29g C 5,60g D 13,40g
Câu 7: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dd làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể
được dùng làm chất tẩy màu Khí X là
Câu 8: Dãy chất nào sau đây các chất đều tác dụng với H2SO4 loãng?
A Cu(OH)2, KNO3, HCl, C B Fe, FeSO4, NaOH, CaO
C ZnO, Cu, KOH, BaCl2 D Fe, CuO, NaOH, BaCl2
II Tự luận (8 đ)
Câu 1: Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ?
Vì sao ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị trúng gió?
Những chất nào là tác nhân chính gây hiện tượng: Suy thoái tầng ozon, hiện tượng mưa axit
Câu 2: Cho 23,2 gam hốn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch axit HCl dư thu được 6,72 lít
khí (đktc) Mặt khác, cũng cho cùng khối lượng X trên tác dụng vừa đủ với V1 lit dung dịch axit H2SO4 98% (nóng, D = 1,84g/ml ) thu được V2 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan
a, Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong X
Y
dd
Br2
Trang 27II.2.2 CÁC CHƯƠNG KHÁC (Hóa Học 10)
Chương 1: Nguyên từ
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Các chương khác của phần hóa học lớp 10 đa số là các chương giới thiệu về các khái niệm vàcác học thuyết Việc đưa các hiện tượng thực tiễn vào giảng dạy là khó hơn Tuy nhiên cũng
cơ một số bài tôi cũng gắn thêm các hiện tượng thực tế vào Cụ thể như sau:
1 Sử dụng hiện tượng thực tiễn trong bài dậy.
Ví dụ 1: Vụ ném bom nguyên tử ở 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki Theo ước tính, 140.000 người dân Hiroshima đã chết bởi vụ nổ cũng như bởi hậu quả của nó Số người thiệt mạng ở Nagasaki là 74.000 người Vậy bom nguyên tử ở đây là gì ?
Giài thích: Bom nguyên tử có sức nổ mạnh hơn rất nhiều lần so với bom dùng chất
nổ là các chất hoá học Bên trong bom A có một lượng urani hoặc plutoni, đó là những chấtphóng xạ
Để tạo nổ, người ta bắn hai nửa hình cầu có chứa các chất này ở trong trái bom vàonhau Khi đó có một phản ứng dây chuyền sẽ xảy ra Hạt nhân của các nguyên tử urani hoặcplutoni bị vỡ ra dưới sự bắn phá của các hạt nơtron Mỗi hạt nhân bị phá vỡ lại giải phóng cácnơtron và các nơtrơn này khuyếch đại thêm sự bắn phá Tất cả những quá trình trên chỉ diễn
ra trong một phần giây và sự phân rã của hạt nhân đã giải phóng ra một năng lượng khổng lồ.Năng lượng này tạo thành sức ép của vụ nổ, nhiệt lượng và tia phóng xạ nguy hiểm
Áp dụng: Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học – Đồng vị
Ví dụ 2: Vì sao có thể xác định tuổi thọ của một mảnh gỗ ?
Giải thích: Các nhà khảo cổ thường dùng “ đồng hồ cacbon” để xác định xem tuổi thọ
của các mãnh gổ là bao nhiêu Hàm lượng trong khí quyển luôn được cân bằng không đổi trong khí quyển kết hợp với oxi mà tồn tại dưới dạng khí Thông qua quá trình quang hợp, khí này bị thực vật hấp thụ tạo thành tinh bột, xenlulozơ Sau khi động vật ăn thực vật, lại chuyển vào cơ thể động vật Tỷ lệ giữa ( có tính phóng xạ) và ( một đồng vị ổn định) ở trong khí quyển cũng như ở trong thực vật, động vật đều bằng nhau.Chỉ sau khi động thực vật chết
đi, chúng mới đình chỉ sự chuyển đổi vật chất với thế giới bên ngoài, sự cung ứng cũng sẽ bị ngừng Do đó không ngừng phát ra tia xạ nên hàm lượng của sẽ giảm dần Quy luật của sự giảm đó là: “Cứ qua quãng thời gian 5730 năm, thì lượng sẽ giảm đi một nửa” Điều này gọi
là “chu kì bán rã” của chất đồng vị phóng xạ
Do vậy nếu muốn biết niên đại của miếng gỗ cổ thì chỉ cần đo hàm lượng của mãnh gỗ đó là
có thể tính toán ra
Trang 28Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
Áp dụng: Phần đồng vị - Bài 2:
Ví dụ 3: Vì sao gọi đơteri là nguyên liệu của tương lại ?
Giải thích: Đơteri là một đồng vị của hidrô (2 H
1 ) Các hạt nhân của đơteri khi kết hợpvới nhau sẽ toả ra một năng lượng rất lớn Một kilogam đơteri khi kết hợp thành nguyên tửHeli sẽ cho năng lượng tương đương khi đốt 40.000 tấn than
Phân tử nước nặng do 2 nguyên tử đơteri hoá hợp với một nguyên tử oxi mà thành.Trong nước biển, trung bình cứ 6000 phân nước thì có một phân tử nước nặng Trong mộtlít nước biển có gần 0,02 gam đơteri Tổng trữ lượng của đơteri trong nước biển có đến 25.000 tỉtấn, tương đương với 5000 tỉ tỉ tấn dầu mỏ
Tại sao nói đơteri là nguyên liệu của tương lai còn hiện tại lại chưa sử dụng được ? Vấn
đề ở chỗ là hiện nay chưa nắm được kĩ thuật khống chế phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hạtnhân này
Áp dụng: Phần đồng vị - Bài 2:
Ví dụ 4: Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn
1 Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố thành "bộ ba" có tính chất giống
nhau - Ông thấy rằng các bộ ba :
Canxi (khối lượng nguyên tử là 40) ; Stronti (khối lượng nguyên tử là 88) ; Bari (khôí lượng nguyên tử là 137) có những tính chất tương tự nhau
Ông còn thấy rằng Stronti có khối lượng gần bằng trung bình cộng của hai nguyên tố trước nó:
2 Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố vào bộ tám Ông nhận thấy 8 nguyên
tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước như luật "bát bộ" trong âm nhạc
3 Một số nhà bác học khác chia các nguyên tố thành nhóm kim loại kiềm, nhóm
halogen, nhóm oxi - lưu huỳnh, v.v
4 Bảng biến đổi thể tích nguyên tử các nguyên tố của Mayer
Năm 1869, nhà hoá học Đức Lothar Mayer vè đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích nguyên tử (trọng lượng chia cho tỉ trọng) theo chi tăng của trọng lượng nguyên tử Ông nhận thấy có sự biến đổi tuần hoàn
Trang 29Tất cả các cách sắp xếp trên chỉ mới thể hiện được mối liên hệ giữa các nguyên tố trong từng nhóm mà chưa tìm ra mối liên hệ giữa các nhóm, chưa tìm ra quy luật chung làm cơ sở cho sự sắp xếp các nguyên tố Cho đến năm 1869, Mendeleev - nhà bác học vĩ đại người Nga - mới tìm ra định luật tuần hoàn trên cơ sở đó, xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn.
5 Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev (Дмитрий Ивановиу Менделеев)
Năm 1869, nhà hoá học người Nga D Mendeleev sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của trọng lượng nguyên tử Sau đây là bảng tuần hoàn của ông năm 1869 :
Dựa vào tính chất của chúng, Ông đã đính chính lại khối lượng nguyên tử của 1/3 số
nguyên tố đã biết Ông đã bỏ trống một số ô dành cho những nguyên tố chưa tìm ra,dự đoán
sự tồn tại của 11 nguyên tố chưa biết đồng thời dự đoán trước tính chất cặn kẽ của 3 nguyên tốchưa tìm thấy trong các ô trống đó
Nhưng khi ra đời thì, bảng tuần hoàn bị đón tiếp một cách lạnh nhạt Tác giả của định luật
bị công kích vì " chỉ dựa vào định luật do mình tìm ra, chưa được thừa nhận mà đã sửa đổi những dữ kiện đã được thừa nhận Việc tiên đoán tính chất của các nguyên tố chưa biết có phải là chuyện viển vông không ?"
Mendeleev vững tin vào sự đúng đắn của định luật nhưng không dám tin vào rằng mình sẽ sống cho tới "cái ngày vĩ đại ấy, khi mà các nguyên tôdo ông tiên đoán được tìm ra" bởi vì lúc
ấy việc tìm ra các nguyên tố chỉ là ngẫu nhiên
Chỉ trong vòng 15 năm, 3 nguyên tố mong đợi (gali, gemani, scandi) đã được tìm ra, với sự trùng hợp kì lạ với tính chất do Mendeleev dự đoán
6 Bảng tuần hoàn hiện đại
Ngày nay với những hiểu biết về cấu tạo nguyên tử , người ta xây dựng bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử của các nguyên tố nhưng không khác bảng tuần hoàn của Mendeleev là bao
Chẳng bao lâu sau khi thí nghiệm của Rutherford tìm ra proton năm 1911, Henry Moseley (1887 - 1915) nhận thấy có sự liên hệ giữa tần số tia X và số proton Khi ông sắp xếp các
Trang 30Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Viết Tấn
nguyên tố theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì có một vài vị trí không phù hợp với bảng tuần hoàn của Mendeleev Đây là bảng tuần hoàn năm 1930:
Bảng tuần hoàn lần cuối được thay đổi dựa vào kết quả của Glenn Seaborg vào khoảng giữa thế kỉ 20 Từ Plutoni được phát hiện vào năm 1940, Seaborg phát hiện ra các nguyên tố siêu urani có số hiệu nguyên tử từ 92 đến 104 và điêù chỉnh lại bảng tuần hoàn bằng cách đặt dãy các nguyên tố Actini và Lantan nằm ở cuối bảng tuần hoàn
Ví dụ 5: Hoá chất trong cơ thể của con người như thế nào?
Giải thích: Các nhà khoa học đã tính được rằng:
Lượng nước trong cơ thể của mỗi người chúng ta chỉ đủ giặt một chiếc áo sơ mi
Lượng Fe đủ để làm một cái đinh 5 phân
Lượng đường chỉ đủ cho làm một nữa cái bánh ngọt nhỏ
Lượng vôi trong toàn bộ xương của cơ thể đủ để xây một cái chuồng gà con
Lượng mỡ dùng nấu được 7 bánh xà phòng
Lượng P đủ để sản xuất 2200 đầu que diêm
Lượng S đủ để giết chết 1 con bọ chét
Cộng cả lại kể các các nguyên tố khác như Mg, Cu, K… Theo các nhà bác học tính rathì với một người nặng 65kg, giá trị của chúng chỉ đáng giá chưa tới 3$
Áp dụng: Đây là tình huống có chút khôi hài nhưng có thể giúp học sinh nắm được cơ
bản thành phần nguyên tố trong cơ thể con người có thể đưa vào Bài 7: Bảng tuần hoàn cácnguyên tố hóa học
Ví dụ 6: Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành?
Giải thích: Không khí ở vùng bờ biển chứa một lượng khá lớn anion Các anion này
được gọi là "vitamin không khí", chúng theo đường hô hấp vào cơ thể con người, cải thiện hoạt động của phổi, tăng thêm khả năng hấp thụ oxy và thải khí cacbonic Thông thường ở những nơi công cộng trong thành phố, mỗi xăngtimet khối không khí có từ 10-20 anion, trong phòng ở có từ 40-50 anion/cm3, ở bãi cỏ hoặc công viên có 100-200 anion/cm3, trong khi đó ở vùng bờ biển có tới 10.000 anion/cm3, nhiều gấp mấy trăm lần so với trong phòng ở
Các anion này là các ion mang điện nên có tác dụng hạn chế vi khuẩn sinh sôi nảy nở Môi trường nhiều anion sẽ làm tăng công năng thần kinh giao cảm của con người, khiến con người cảm thấy sảng khoái vui vẻ, tăng thêm hồng cầu trong máu
Vì thế, không khí ở vùng bờ biển rất có lợi cho sức khoẻ con người Hầu như ai cũng cảm thấy không khí ở bờ biển rất trong lành, hít thở thật sảng khoái, đặc biệt có lợi cho những