1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang

95 591 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 768,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang” nhằm tìm hiểu tình trạng nghề nghiệp của các cự

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN QUANG TRUNG

TP Hồ Chí Minh, Năm 2015

Trang 2

iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của

lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang” nhằm tìm hiểu tình trạng nghề

nghiệp của các cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp tại các trường nghề tỉnh Tiền Giang, thông qua các chỉ số về tỷ lệ sinh viên thất nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm, mức thu nhập, mối quan hệ giữa triển vọng nghề nghiệp với giới tính, số người phụ thuộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và ngành nghề đào tạo

và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu đã xây dựng được các nhân tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động gồm: Quá trình giáo dục; Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm; Kỹ năng mềm; Kinh nghiệm thực tế; Thái độ và tinh thần làm việc

Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp với bản câu hỏi gửi trực tiếp cho cựu sinh viên của các trường tại tỉnh Tiền Giang với số mẫu là 241 Nghiên cứu sử dụng thang

đo được đánh giá thông qua phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố để kiểm tra độ tin cậy của mô hình Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua phương pháp phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội

Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy có sự hình thành 03 nhân tố tác động đến Triển vọng nghề nghiệp của lao động và được đặt tên mới đó là: Quá trình giáo dục; kinh nghiệm và thái độ làm việc và kỹ năng mềm Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có ba nhân tố tác động tích cực đến triển vọng nghề nghiệp của lao động, đó là kinh nghiệm và thái độ làm việc (β=0,611), Quá trình dục (β=0,524) và kỹ năng mềm (β=0,449) Nghiên cứu góp phần giúp các trường nghề tại tỉnh Tiền Giang nhận ra các nhân tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động sau khi tốt nghiệp Qua đó luận văn đã đưa ra một số gợi ý chính sách để các trường nghề tham khảo

Trang 3

iv

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa 4

1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Khái niệm về nghề nghiệp và việc làm 6

2.2 Khái niệm về lao động và lao động nông thôn 7

2.2.1 Khái niệm về lao động 7

2.2.2 Khái niệm về lao động nông thôn 7

2.3 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề 8

2.3.1 Khái niệm về nghề 8

2.3.2 Khái niệm về đào tạo nghề 8

2.4 Lý thuyết phát triển nghề nghiệp 9

2.5 Những nguyên nhân quyết định chọn việc 11

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động nông thôn 13

Trang 4

v

2.6.1 Quá trình giáo dục 13

2.6.2 Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm 15

2.6.3 Kỹ năng mềm 16

2.6.4 Kinh nghiệm thực tế 18

2.6.5 Thái độ và tinh thần làm việc 19

2.7 Các nghiên cứu trước 21

2.7.1 Các nghiên cứu trong nước 21

2.7.2 Các nghiên cứu ngoài nước 22

2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

3.1 Quy trình nghiên cứu 30

3.3 Xác định thang đo và Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 36

3.4 Phương pháp chọn mẫu khảo sát, cách thức thu thập thông tin và cỡ mẫu 37

3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 37

3.4.2 Làm sạch dữ liệu 37

3.4.3 Mã hóa dữ liệu 38

3.5 Kỹ thuật phân tích dữ liệu 38

3.5.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu: 38

3.5.2 Kiểm định Cronbach Alpha: 38

3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 39

3.5.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội: 41

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43

4.1 Phân tích thống kê mô tả 43

4.1.1 Kết quả thống kê mô tả các biến định tính 43

4.1.2 Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 46

4.2 Thực trạng việc làm của các cựu sinh viên qua kết quả khảo sát 51

4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 55

4.3.1 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm biến “Triển vọng nghề nghiệp (TVNN)” 55

4.3.2 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các nhóm biến độc lập 56

4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám khá - EFA 58

4.5.Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu theo EFA 62

Trang 5

vi

4.6 Kiểm định sự khác biệt theo các biến kiểm soát 63

4.6.1 Mối quan hệ giữa giới tính và triển vọng nghề nghiệp 63

4.6.2 Mối quan hệ giữa triển vọng nghề nghiệp và số người phụ thuộc trong gia đình cựu sinh viên: 64

4.6.3 Mối quan hệ giữa triển vọng nghề nghiệp và Trình độ học vấn của các cựu sinh viên 64

4.6.4 Mối quan hệ giữa triển vọng nghề nghiệp và Trình độ chuyên môn của các cựu sinh viên 65

4.6.5 Mối quan hệ giữa triển vọng nghề nghiệp và ngành nghề đào tạo của các cựu sinh viên 65

4.7 Kiểm định mô hình : 66

4.7.1 Kiểm định đa cộng tuyến của mô hình : 66

4.7.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 66

4.7.3 Kiểm định hồi qui tuyến tính: 67

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Một số giải pháp 75

5.2.1 Nhóm giải pháp về vấn đề giáo dục, đào tạo nghề cho người lao động 76

5.2.2 Nhóm chính sách về kinh nghiệm và thái độ làm việc 77

5.2.3 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng mềm cho NLĐ 78

5.3 Một số kiến nghị 79

5.3.1.Đối với nhà nước 79

5.3.2 Đối với người lao động 80

5.3.3 Đối với Doanh nghiệp 81

5.4 Hạn chế của đề tài 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 93

PHỤ LỤC 1 : Kiểm định cronbach alpha 93

PHỤ LỤC 3 : KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT THEO CÁC ĐẶT TÍNH: 108

PHỤ LỤC 4: Kiểm định hồi qui tuyến tính: 113

Trang 6

vii

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu chính thức 33

Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm tuổi 44

Bảng 4.2: Mô tả dữ liệu phân theo số người phụ thuộc 44

Bảng 4.3: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm trình độ học vấn 44

Bảng 4.4: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm trình độ chuyên môn 45

Bảng 4.5: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm ngành nghề đào tạo 45

Bảng 4.6: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 46

Bảng 4.7: Mô tả dữ liệu phân theo tình trạng việc làm 52

Bảng 4.8: Mô tả dữ liệu phân theo thời gian có việc làm của sinh viên 53

Bảng 4.9: Thống kê thu nhập 53

Bảng 4.10: Thống kê loại hình công ty và thu nhập 55

Bảng 4.11: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm biến “Triển vọng nghề nghiệp (TVNN)” 56

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 56

Bảng 4.13: Ma trận nhân tố xoay 59

Bảng 4.14: Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu theo EFA 62

Bảng 4.15 : Tóm tắt mô hình (Model Summary) 67

Bảng 4.16: Phân tích phương sai ( ANOVA) 67

Bảng 4.17: Kết quả hồi quy của mô hình 67

Bảng 4.18: Hệ số hồi quy chuẩn hóa 69

Trang 7

viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.1 Các yếu tố tác động đến tình trạng việc làm của sinh viên nông

nghiệp Iran và tầm quan trọng của các yếu tố 27

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị 29

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 31

Đồ thị 4.1: Mẫu phân chia theo giới tính 43

Đồ thị 4.2: Thời gian có việc làm của sinh viên 52

Đồ thị 4.3: Mô tả dữ liệu theo loại hình công ty 54

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 63

Trang 8

: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)

: Thành phố Hồ Chí Minh : Nghị đinh – Chính phủ

: Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)

: Triển vọng nghề nghiệp : Quá trình giáo dục : Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề và việc làm : Kỹ năng mềm

: Kinh nghiệm thực tế : Thái độ làm việc

Trang 9

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương mở đầu sẽ giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Ngoài ra, chương 1 cũng giới thiệu đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được lựa chọn cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Qua đó tác giả nêu lên ý nghĩa nghiên cứu của đề tài và kết cấu gồm 5 chương của đề tài nghiên cứu

1.1 Đặt vấn đề và lý do lựa chọn đề tài

Nghề nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng trong đời sống của mỗi con người Vì vậy, người lao động (NLĐ) phải nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, chọn được nghề phù hợp với bản thân mới có cơ hội phát triển đồng thời đáp ứng được nhu cầu của xã hội, góp phần vào việc phân luồng và sử dụng hợp lí nguồn lao động thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững

Trong thời kỳ kinh tế hội nhập, đất nước ngày càng phát triển Kinh tế tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền sản xuất nông nghiệp ngày càng cơ giới hóa điều tất yếu sẽ có nhiều lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ Năng suất lao động

xã hội năm 2014 theo giá hiện hành của toàn nền kinh tế ước tính đạt 74,3 triệu đồng/lao động Năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng trong thời gian qua, bình quân đạt 3,7%/năm trong giai đoạn 2005 - 2014, góp phần thu hẹp dần khoảng cách so với năng suất lao động của các nước trong khu vực Tuy nhiên, hiện nay năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore; bằng 1/6 của Malaysia; bằng 1/3 của Thái Lan và Trung Quốc Một trong những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới năng suất lao động của nước ta đạt thấp so với các nước trong khu vực là chất lượng nguồn lao động thấp, cơ cấu đào tạo thiếu hợp lý, hiệu quả sử dụng lao động qua đào tạo chưa cao (Tổng cục thống kê, 2014)

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội để tìm kiếm việc làm và nhiều cơ hội để phát triển nghề nghiệp Sau khi tốt nghiệp NLĐ có thể vươn lên nắm bắt tri thức và tự do làm giàu bằng tri thức của mình Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những thách thức đặt ra cho NLĐ Việt Nam đó là yêu cầu về

Trang 10

2

chất lượng nguồn lao động NLĐ không biết nghề, hoặc biết không đến nơi đến chốn thì rất khó tìm việc làm, khó có cơ hội phát triển nghề nghiệp trong tương lai Mặc khác, kinh nghiệm các nước cho thấy, khi hội nhập WTO, ngành dễ tổn thương nhất là nông nghiệp, nhóm dân cư dễ bị tổn thương nhất là nông dân (Lương Mạnh Đông, 2008)

Hiện nay, một số nước phát triển trên thế giới đang chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế tri thức Trong khi đó, Việt Nam vẫn là một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, với dân số phần lớn sống bằng nghề nông Tiền Giang cơ bản cũng giống với tình hình chung của đất nước, dân số cũng chủ yếu sống bằng nghề nông, tốc độ đô thị hóa cũng diễn ra rất nhanh Do đó, vấn đề gải quyết việc làm, tạo nhiều chỗ làm mới cho NLĐ là một trong những vấn đề cấp bách, có ý nghĩa chiến lược đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như cả nước trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để làm được điều này, tỉnh không chỉ chú trọng từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp mà phải vừa nhanh chóng đào tạo nguồn nhân lực đi ngày vào nền kinh tế tri thức

Tiền Giang là một trong hai tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Dân số trung bình của tỉnh năm 2014 ước tính 1.716.086 người, cơ cấu dân số trẻ (số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%), những mức độ giải quyết việc làm cho NLĐ ở nông thôn tỉnh Tiền Giang còn thấp so với nhu cầu Theo số liệu tổng hợp nhanh điều tra lao động việc làm năm

2014 có 1,69% số người thất nghiệp tăng 1,3% so năm 2013 Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng lên do sản xuất vẫn gặp khó khăn làm ảnh hưởng đến việc làm của người lao động (Cục Thống kê Tiền Giang, 2014) Đây là nhiệm vụ hết sức nặng nề cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Tiền Giang Trước tình hình đó, tác

giả đã chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp

của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang”, nhằm phân tích xem yếu tố

nào ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp cho lao động tỉnh Tiền Giang Từ đó đưa

ra các kiến nghị để nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm nâng cao triển vọng nghề nghiệp cho lao động đã qua chương trình đào tạo

Trang 11

3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này có 3 mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng việc làm của các lao động được đào tạo nghề tại các trường nghề ở tỉnh Tiền Giang, cụ thể là tỷ lệ lao động có việc làm, tỷ lệ lao động tiếp tục học liên thông, mức thu nhập, khả năng hòa nhập…

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang

3 Đưa ra kiến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm nâng cao triển vọng nghề nghiệp cho lao động đã qua chương trình đào tạo nghề

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để cụ thể hóa các mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu của luận văn gồm:

1 Tình hình việc làm của lao động được đào tạo nghề tại các trường dạy

nghề ở tỉnh Tiền Giang như thế nào?

2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh Tiền Giang?

3 Những giải pháp nào để có thể nâng cao triển vọng nghề nghiệp cho lao động đã qua chương trình đào tạo nghề?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các lao động trong độ tuổi lao động (nhóm tuổi từ 15 đến 60 tuổi) đã qua đào tạo tại các trường dạy nghề, những lao động hiện đang làm việc tại các công ty trên địa bàn tỉnh như: Nhà nước, Cổ phần,

Tư nhân, liên doanh, 100% vốn nước ngoài

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động đã qua chương trình đào tạo đào tạo Nghiên cứu này không nghiên cứu các yếu tố tác động đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo các chương trình ngắn hạn, cụ thể là các chương trình Tiếng anh, Du lịch, Công

Trang 12

4

nghệ thông tin ngắn hạn, Từ đó, đưa ra một số kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao triển vọng nghề nghiệp cho lao động đã qua chương trình đào tạo

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu các đối tượng là cán bộ, giảng viên, cựu sinh viên của 5 trường đào tạo nghề tại Tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu này nhằm khám phá ra các yếu tố tác động đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề tại tỉnh Tiền Giang, những yếu tố đã được đưa ra trong mô hình nghiên cứu đề xuất sau

đó xây dựng thang đo

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi chi tiết gửi đến các cựu sinh viên học tại các trường đào tạo nghề Thang đo đánh giá các yếu tố tác động đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề tại Tỉnh Tiền Giang được đánh giá thông qua hai bước Bước đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và tiếp theo là phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng mang lại giá trị tham khảo có giá trị cho những sinh viên chuẩn bị ra trường và những thế hệ sinh viên tiếp theo

Kết quả cũng là tài liệu tham khảo nghiên cứu tốt cho các nhà hoạch định chính sách của tỉnh Tiền Giang

1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương:

Trang 13

5

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề

tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu Đồng thời nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu và kết cấu của luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Dựa trên các vấn đề đã được lập và trình bày ở

Chương 1, hình thành cơ sở lý thuyết tổng quan cho nghiên cứu Chương này trình bày các khái niệm về việc làm, các khái niệm về lao động Mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên sự tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đưa ra các yếu tố được xem là có ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này đưa ra phương pháp nghiên cứu với cách thức tiếp cận đối tượng nghiên cứu và thu thập dữ liệu trong nghiên cứu, cách thức lấy mẫu trong nghiên cứu Điểm quan trọng ở chương 3 là đưa ra các giả thuyết và lựa chọn các kiểm định thích hợp cho mô hình nghiên cứu Các giả thuyết là lập luận mà luận văn cần phải kiểm chứng bằng số liệu khảo sát thực tế tại địa phương nghiên cứu Ngoài ra, ở chương này luận văn còn mô tả các thuật toán thống kê ứng dụng nhằm giải thích cho các số liệu được trình bày trong chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Phần mềm SPSS được sử dụng

để xử lý số liệu thu thập được Trình bày các kết quả nghiên cứu thu được thông qua việc phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu như mô tả mẫu thu được, phân tích đánh giá công cụ đo lường, phân tích nhân tố, kiểm định sự khác nhau theo các biến kiểm soát, phân tích hồi quy về triển vọng nghề nghiệp của lao động, từ đó tìm

ra các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Mục đích của chương này là trình bày

kết luận và kết quả nghiên cứu đạt được, kiến nghị một số chính sách Bên cạnh đó, chương này còn nêu giới hạn của đề tài và gợi ý các nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này giới thiệu các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu, các mô hình lý thuyết cơ sở và mô hình nghiên cứu đề nghị Ngoài ra, chương 2 cũng trình bày tổng thể các nghiên cứu trước

2.1 Khái niệm về nghề nghiệp và việc làm

Khái niệm về nghề nghiệp

Arnold và ctg (1998), Nghề nghiệp là một tiến hóa của các vị trí, vai trò, nhiệm vụ và kinh nghiệm chuyên môn mà một người hoặc một nhân viên đã phải đối mặt với trong một tổ chức trong khoảng thời gian hoạt động chuyên nghiệp Nghề nghiệp hay hoạt động nghề nghiệp được hiểu là hoạt động phục vụ cho cơ sở tồn tại và hướng vào việc kiếm sống, việc này phải làm miệt mài, lâu dài và để hoàn thành cần có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm (trình độ chuyên môn)

Nghề nghiệp cũng thường đồng nghĩa đến sự nghiệp và đại diện cho các giai đoạn trong đó một người sẽ kích hoạt trong một lĩnh vực cụ thể, tức là vị trí trong

xã hội, hay một giai đoạn trong hệ thống phân cấp xã hội hoặc chuyên nghiệp (Manolescu và ctg, 2007)

Theo Hall (2003), Nghề nghiệp có thể được định nghĩa là nhận thức cá nhân

và chủ quan của chuỗi các thái độ và hành vi, kết hợp với kinh nghiệm và các hoạt động công việc trong cuộc sống chuyên nghiệp của một người

Theo Hooley và ctg (2011), cho rằng phát triển nghề nghiệp bao gồm một loạt các hoạt động được thiết kế để giúp mọi người suy nghĩ về kế hoạch và quản lý nghề nghiệp của họ Phát triển nghề nghiệp là liên quan đến giáo dục nghề nghiệp, nhưng được áp dụng cho tất cả các học sinh xem trong chương trình dạy nghề hoặc học tập

Phát triển nghề nghiệp là một quá trình lâu dài bao gồm toàn bộ nghề nghiệp của một cá nhân và bao gồm các chương trình và các hoạt động cần thiết để đáp ứng

các kế hoạch nghề nghiệp của cá nhân (Popescu, 2012)

Khái niệm về việc làm

Theo giáo trình kinh tế chính trị thì “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân và việc làm là

Trang 15

7

trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó” (Triệu Đức Hạnh và Nguyễn Thị Mão, 2012)

Việc làm đúng chuyên ngành: là một công việc phù hợp, đúng với chuyên

ngành đã học sau khi ra trường

Trọng Tuấn (2014), Marketing là một lĩnh vực khá tổng quát và hội tụ nhiều yếu tố để làm nên một thương hiệu chính vì thế nhân viên cho bộ phận marketing cũng rất đa dạng: có thể kể đến là nhân viên chiến lược marketing, nhân viên sáng tạo, nhân viên tổ chức sự kiện… vì thế các công việc phù hợp với chuyên ngành marketing là nhân viên chiến lượt marketing, nhân viên sáng tạo, nhân viên tổ chức

sự kiện, chuyên viên bán hàng

Theo ông Phí Anh Tuấn, Phó Chủ tịch hội tin học Tp.HCM được trích bởi Nhựt Tân (2010) chia sẻ: “Những nghề nghiệp khi học ngành công nghệ thông tin

có thể lựa chọn (để đi làm) là: Lập trình viên phát triển phần mềm, Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, Kiểm lỗi phần mềm, Quản trị hệ thống thông tin, Quản trị mạng, Thiết kế web, Mỹ thuật đa phương tiện, Giảng viên… Nhắm đến vị trí nào thì cần biết yêu cầu chuyên môn của công việc đó để học tốt nhất các môn học cần thiết cho công việc Điều quan trọng là cần biết được những đặc tính cá nhân mà công việc đòi hỏi như tư duy logic tốt, giao tiếp tốt, sẵn sàng làm việc nhóm, luôn tiếp thu kiến thức mới……”

Ngoài các công việc kể trên được xem là các công việc chưa đúng ngành Marketing, Công nghệ thông tin

2.2 Khái niệm về lao động và lao động nông thôn

2.2.1 Khái niệm về lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thực của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên để thỏa mãn nhu cầu, đồng thời cải tạo cả bản thân con người Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội (Lưu Thị Bích Ngọc, 2011)

2.2.2 Khái niệm về lao động nông thôn

Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do đó, lao động nông thôn bao gồm: lao

Trang 16

Tất cả những hạn chế trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp tạo việc

làm cho lao động nông thôn

2.3 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề

2.3.1 Khái niệm về nghề

Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội (Phạm Thị Hoài, 2011)

2.3.2 Khái niệm về đào tạo nghề

Theo điều 5, chương 1 của Luật dậy nghề (2006) qui định: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” Đào tạo nghề là những hoạt động giúp cho người học có được các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thời gian nhất định người học có thể đạt được một trình độ để tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới

Đào tạo nghề được hiểu là toàn bộ các quá trình học tập của con người và những tích lũy của cá nhân (kiến thức, kỹ xảo, các đặc điểm tâm lí) Ngoài ra, đào tạo nghề còn được hiểu là toàn bộ các hoạt động, được triển khai theo cá nhân hay tập thể, một cách ngẫu nhiên hay có tổ chức (Lê Quang Hảo, 2011)

Theo Lê Quang Hảo (2011), có các hình thức đào tạo nghề như sau:

Trang 17

9

- Dạy nghề: là việc dạy nghề từ cơ bản hay dạy nghề là nhằm trang bị cho người công nhân những kiến thức tối thiểu, các kỹ xảo và những đặc điểm nhân cách để thực hiện tốt một nghề nghiệp nhất định

- Hoàn thiện nghề nghiệp: là giai đoạn hai của quá trình đào tạo nghề chính quy, thực chất là việc nâng cao tay nghề cho công nhân Giai đoạn này nhằm trang

bị một cách thường xuyên các kiến thức nghề nghiệp, dạy cho họ các phương pháp

và biện pháp hiện đại để điều khiển và tổ chức một cách khoa học quá trình sản xuất

- Chuyên môn hóa nghề nghiệp: là sự đào sâu tay nghề cho công nhân vào một phạm vi hoạt động rất hẹp so với những gì họ đã có được trong giai đoạn đào tạo cơ bản

- Đào tạo nghề nghiệp trong sản xuất (bằng kinh nghiệm): là việc hình thành các hiểu biết, kỹ xảo và các đặc điểm nhân cách cho công nhân bằng chính việc tiến hành một nghề nghiệp

- Thông tin nghề nghiệp: là một hình thức đào tạo nghề phi chính quy là những thông tin ít nhiều phân tán, được cá nhận tiếp nhận từ bên ngoài chương trình học, đôi khi từ những kênh rất khác nhau, những thông tin này có thể gắn với nghề

mà cá nhân đó đang được đào tạo hay đang thực hiện, hoặc có thể gắn với bất kỳ nghề nào khác

2.4 Lý thuyết phát triển nghề nghiệp

Lý thuyết phát triển nghề nghiệp giúp NLĐ trong việc đưa ra những lựa chọn

mà dẫn đến một con đường thành công trong nghề nghiệp Phát triển nghề nghiệp là quá trình mà qua đó bản sắc công việc của một người được hình thành từ thời thơ ấu trong suốt cả cuộc đời Chúng tôi sẽ xem xét các lý thuyết phát triển nghề nghiệp sau đây: lý thuyết phân loại nghề nghiệp của Holland (1959), Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội củ Lent và ctg (1996), và lý thuyết về phát triển nghề nghiệp của Ginzburg và ctg (1951)

- Lý thuyết phân loại nghề nghiệp của Holland (1959) sắp xếp các dữ liệu về những người làm các công việc khác nhau và các dữ liệu về môi trường làm việc khác nhau, đề nghị mọi người nên lựa chọn nghề nghiệp như thế nào và giải thích

Trang 18

10

sự hài lòng công việc cũng như thành tích nghề nghiệp sẽ diễn ra như thế nào? Holland (1959) cho rằng mọi người có thể hoạt động, phát triển tốt nhất và tìm thấy

sự hài lòng trong công việc trong môi trường làm việc tương thích với tính cách của

họ Tác giả đã phân loại các loại cá tính và môi trường làm việc thành các tên gọi như thực tế, khám phá, nghệ thực, xã hội, kinh doanh và thông thường Và ông cho rằng sự phù hợp giữa tính cách con người và công việc càng nhiều thì khả năng hài lòng càng cao

- Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội của Lent và ctg (1996), cho rằng sự lựa chọn nghề nghiệp bị ảnh hưởng bởi niềm tin, sự phát triển cá nhân và sự cải tiến thông qua bốn nguồn chính: a) những thành tích hoạt động cá nhân, b) sự gián tiếp học tập, c) sự thuyết phục xã hội,d) các trạng thái sinh lý và phản ứng Những vấn

đề trên kết hợp với nhau trong suốt quá trình phát triển nghề nghiệp, quá trình mà trong đó một cá nhân phát triển chuyên môn hoặc khả năng của họ với một nỗ lực

cụ thể và đạt được sự thành công Quá trình này cũng làm gia tăng tính hiệu quả hoặc niềm tin tiếp tục thành công trong tương lai Kết quả là một người có thể phát triển được các mục tiêu hỗ trợ cho các hoạt động hoặc các nỗ lực đang dự định thực hiện Thông qua một số quá trình phát triển bắt đầu từ thời thơ ấu và tiếp tục suốt tuổi trưởng thành, con người sẽ thu hẹp phạm vi lựa chọn và những nổ lực để thành công, chỉ tập trung vào việc hình thành một mục tiêu hoặc một định hướng nghề nghiệp cụ thể riêng cho mình Các yếu tố hoàn cảnh đóng vai trò ảnh hưởng đến việc nhận thức xác suất thành công của một cá nhân Nếu một người nhận được ít rào cản thì khả năng thành công cũng cố thêm sự lựa chọn nghề nghiệp, nhưng nếu các rào cản được xem là đáng kể, thì con người sẽ có mức độ quan tâm và lựa chọn yếu hơn Ở tuổi vị thành niên, hầu hết mọi người luôn có cảm giác mình có năng lực để thực hiện được nhiều công việc khác nhau, cùng với niềm tin sẽ đạt được kết quả tốt Thông qua một quá trình trải nghiệm học tập khả năng con người sẽ gia tăng hơn nữa và tác động đến tính hiệu quả, niềm tin đạt được kết quả, sự hứng thú

về nghề nghiệp và sự chọn lựa nghề nghiệp

- Lý thuyết của Ginzberg và ctg (1951) cho rằng việc chọn nghề nghiệp bị ảnh hưởng bởi bốn yếu tố, đó là yếu tố thực tế, sự ảnh hưởng của quá trình giáo dục, yếu tố tình cảm và giá trị cá nhân Lý thuyết này kết luận rằng việc lựa chọn

Trang 19

11

nghề nghiệp là cả một quá trình luôn phát triển Quá trình này bắt đầu từ thời thơ ấu đến lúc trưởng thành Ginzberg và ctg là người đầu tiên xem sự phát triển nghề nghiệp như là một quá trình lâu dài, với trọng tâm là phát triển rất sớm Ginzberg và ctg vạch ra ba giai đoạn riêng biệt hoặc thời gian trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp, mỗi trong số đó được chia thành ba giai đoạn Trong giai đoạn tưởng tượng (được hình thành từ thời thơ ấu), chơi dần dần trở thành định hướng công việc và phản ánh sở thích ban đầu cho một số loại hoạt động Giai đoạn thứ hai, gọi là thăm

dò (bắt đầu từ thời kỳ niên thiếu), được chia thành bốn giai đoạn (sở thích, năng lực, giá trị và chuyển tiếp) Có sự xác định rõ ràng giữa những việc thích và không thích trong giai đoạn “sở thích”, khi họ bắt đầu nhận ra rằng họ có một sự hấp dẫn hơn trong một vài việc thông qua người khác Cùng thời gian này họ cũng bắt đầu nhận

ra giá trị lớn hơn của một vài hoạt động thông qua người khác Những tác động tích lũy của giai đoạn này sẽ được thể hiện trong giai đoạn “chuyển đổi”, khi sinh viên bắt đầu tiến trình lựa chọn nghề nghiệp và nhận ra được hậu quả và trách nhiệm của việc chọn lựa Ở giai đoạn thực tế (lứa tuổi vị thành niên đến giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành), nó cũng được chia thành ba giai đoạn nhỏ là “khám phá, kết tinh và đặc tả” Trong giai đoạn khám phá, con người bắt đầu giới hạn sự lựa chọn thông qua việc nhận biết những sở thích, kỹ năng và khả năng của bản thân mình Quá trình này dẫn con người đến giai đoạn kết tinh, nơi việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ xảy ra Và kết thúc tiến trình ở giai đoạn cuối đặc tả, nơi mà một con người theo đuổi trải nghiệm học tập để đạt được mục tiêu nghề nghiệp Phát triển nghề nghiệp

là quá trình lâu dài cho những người tìm kiếm để đạt được sự hài lòng lớn trong công việc

2.5 Những nguyên nhân quyết định chọn việc

Nghề nghiệp luôn được coi là một trong nhiều yếu tố quan trọng quyết định đến tương lai của mỗi người Vì thế, lựa chọn cho mình một ngành nghề phù hợp nói chung hay một công việc nói riêng là một vấn đề được hầu hết mọi người quan tâm, đặc biệt là sinh viên vừa mới tốt nghiệp Việc lựa chọn nghề nghiệp dựa vào các nguyên nhân cơ bản sau:

Trang 20

12

Chọn việc phù hợp với năng lực, tính cách và sở thích

Con người thường có khuynh hướng chọn lựa nghề nghiệp có đặc điểm phù hợp với năng lực, tính cách và sở thích của mình Các nghiên cứu trước cũng đã chứng minh rằng sinh viên theo học ngành kế toán bởi vì họ nhận ra môi trường làm việc và quan điểm sống của nghề này phù hợp với khả năng, sở thích và sự hứng thú của họ (Holland, 1985) Nếu bạn chọn một công việc phù hợp với sở thích cá nhân và đam mê của mình, điều đó sẽ mang lại cho bạn sự say mê trong công việc

và dẽ dàng đạt được hiệu quả cao

Chọn công việc có thu nhập cao

Nghiên cứu của Parmley và ctg (1987) chứng minh rằng sự lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp chủ yếu dựa vào tiềm năng có được thu nhập cao trong tương lai Điều này cũng trùng hợp với nghiên cứu của (Ferry, 2006), cho rằng tiền là một trong những nguyên nhân thu hút sinh viên theo đuổi một nghề Trong cuộc khảo sát của Vinay và Shami (2000) có đến 50% những người tham gia cuộc khảo sát cho rằng lương cao là nguyên nhân chính trong việc lựa chọn một công việc Ngoài ra nghiên cứu cũng đã tiết lộ rằng trong đầu các giám đốc điều hành trẻ đền bù bằng tiền là yếu tố quyết định lớn nhất và duy nhất để đo lường giá

trị của một công việc

Chọn công việc có cơ hội thăng tiến

Rõ ràng con người luôn muốn sự nghiệp của mình phải đi lên, điều này đồng nghĩa với việc công việc phải có cơ hội thăng tiến Các nghiên cứu trước cũng đã chứng minh rằng cơ hội thăng tiến là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến quyết định chọn việc của sinh viên tốt nghiệp (Parmley và ctg, 1987) Các sinh viên Mỹ và New Zealand đều đánh giá cơ hội thăng tiến cao hơn so với các yếu tố khác như điều kiện làm việc, thử thách, loại công việc, đào tạo… khi lần đầu tiên làm việc Kết quả này cũng trùng hợp với nghiên cứu của Asaari (1995) đối với các sinh viên năm cuối ngành kinh doanh tại trường Đại học quản lý Sains, Malaysia

Trang 21

13

Chọn việc có cơ hội phát triển nghề nghiệp

Với không ít người mới đi làm, tìm việc thường đơn giản chỉ là làm sao để

có được một chỗ làm phù hợp với khả năng, có thể đem lại thu nhập để trang trải cuộc sống Nhu cầu có việc làm càng sớm càng tốt đôi khi khiến họ quyết định nhanh chống và quên mất rằng nghề nghiệp không đơn giản là những gì họ làm mà còn có thể là cơ hội phát triển trong tương lai, khả năng thăng tiến… thậm chí chọn lựa công việc chính là chọn lựa một hướng đi quan trọng trong cuộc đời của mỗi người Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng cơ hội phát triển nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định chọn lựa nghề nghiệp của một người (Patwardhan và ctg, 2014; Asaari, 1995) Chow và Ngo (2011) trên hơn

1200 sinh viên đại học tại Trung Quốc đã tiết lộ rằng có sự khác nhau về sở thích nghề nghiệp và quyết định chọn lựa nghề nghiệp giữa nam và nữ điều có những quan điểm tương đồng là đều đánh giá cao các yếu tố về cơ hội phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến khi quyết định chọn việc làm

Triển vọng nghề nghiệp: là một công việc đáp ứng được mục tiêu nghề

nghiệp của NLĐ, đáp ứng được mục tiêu phát triển các kỹ năng mới Đồng thời, triển vọng nghề nghiệp là một công việc có nhiều triển vọng trong tương lai, là một công việc phù hợp với ngành đã học và có nhiều cơ hội thăng tiến trong tương lai Greenhaus và ctg (1990) và phỏng vấn của các chuyên gia

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động nông thôn

2.6.1 Quá trình giáo dục

Lê Hữu Nghĩa (2011) cho rằng, quá trình đào tạo người học sẽ được trang bị, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng như tự quyết định, tự chủ trong môi trường làm việc, tăng khả năng phân tích vấn đề và tăng sự mẫn cảm đối với các vấn đề xung quanh Lưu Tiến Dũng (2013) để đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo của các cơ sở đào tạo thông qua việc phân tích kỳ vọng và cảm nhận của doanh nghiệp sử dụng lao động Chất lượng sản phẩm của quá trình đào tạo được đánh giá thông qua các tiêu

Trang 22

Theo Ali và Freshteh (2010) quá trình giáo dục là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tình trạng việc làm của cựu sinh viên Ngoài ra, sự liên quan giữa chương trình giảng dạy với công việc là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc làm của sinh viên tốt nghiệp Nội dung chương trình học là công cụ để phát triển năng lực và kỹ năng của sinh viên, giống như kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng được sử dụng trong mối quan hệ với con người Năng lực và kỹ năng này được đánh giá cao từ các nhà tuyển dụng cũng như trong ngành công nghiệp và làm gia tăng triển vọng nghề nghiệp cho lao động trong tương lai

Mô hình của Bloom (1956), đã phân biệt ba khía cạnh của hoạt động giáo dục, bao gồm: Cung cấp nhận thức: các kỹ năng trí tuệ (kiến thức); Tác động của thái độ: sự phát triển trong các lĩnh vực tình cảm hoặc cảm xúc (Thái độ); Hình thành kỹ năng: các kỹ năng thuộc về chân tay hay thể chất (kỹ năng), các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ này cũng chính là mục tiêu của quá trình giáo dục Có nghĩa là, sau một chương trình đào tạo các học viên cần thu được những kiến thức,

kỹ năng hoặc thái độ mới

Beer (2009) đã tiến hành nghiên cứu các khái niệm về năng lực toàn cầu trong chương trình giảng dạy của ngành quản lý khách sạn và kết luận rằng giao tiếp tốt mang lại hiệu quả, biết nhiều nền văn hóa và khả năng thích ứng là một số

Trang 23

15

trong những năng lực quan trọng nhất Giáo dục có nhiệm vụ cung cấp kiến thức cho sinh viên tốt nghiệp để họ có thể tiếp cận với công việc dễ dàng và thành công trong sự nghiệp Mô hình phát triển năng lực dựa trên hai phương diện: tự quản lý (bao gồm đạo đức, quản lý thời gian, tính linh hoạt, khả năng thích ứng và các loại tương tự) và chiến lược định vị (bao gồm nhận thức về nhu cầu khách hàng, cam kết chất lượng, quan tâm đến cộng đồng)

Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Quốc tế về hướng dẫn nghiên cứu đã xem xét các bằng chứng xung quanh phát triển nghề nghiệp Trong nghiên cứu này, họ đặt ra những phát hiện của họ và kết luận rằng có bằng chứng rõ ràng rằng các hoạt động phát triển nghề nghiệp trong các trường học có thể có một tác động tích cực đến đời sống của những người trẻ tuổi Cụ thể, họ lập luận rằng phát triển nghề nghiệp có thể tác động đến quyết định của sinh viên và tăng khả năng của họ sau khi tốt nghiệp Họ nói rằng sự phát triển nghề nghiệp có thể hỗ trợ những người trẻ tuổi trong quá trình chuyển đổi từ các trường đại học và thế giới của công việc và cuối cùng là tăng cơ hội thành công của họ về nghề nghiệp và cuộc sống (Hooley và ctg, 2011)

2.6.2 Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm

Gồm những chính sách của Chính phủ và tỉnh Tiền Giang về các chế độ đào tạo nghề miễn phí cho NLĐ nông thôn, nhằm tạo cơ hội cho họ có những kiến thức, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tiếp cận các việc làm trong xã hội Như là các chính sách: chính sách hỗ trợ giáo dục-học nghề miễn phí, tạo việc làm tại chỗ thông qua giới thiệu việc làm đến các doanh nghiệp – xuất khẩu lao động và tư vấn những chủ trương chính sách về việc làm, nghề nghiệp

Căn cứ vào nghị định số 196/2013/NĐ-CP, về quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, tỉnh đã thành lập trung tâm dịch vụ việc làm

để tư vấn và giới thiệu việc làm, học nghề cho NLĐ nông thôn:

- Tư vấn cho NLĐ và sử dụng lao động về các lĩnh vực: Hướng dẫn NLĐ chọn nghề, chọn nơi học, cách thức tìm việc làm, giúp NLĐ có điều kiện lựa chọn công việc phù hợp với trình độ, khả năng chuyên môn và sở trường, nguyện vọng cá nhân, giúp NLĐ tự tạo việc làm hoặc ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng học

Trang 24

Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề

Theo nghiên cứu của Hồ Quang Thanh (2007) về “Các nhân tố quan trọng tác động đến cơ hội việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số ở tỉnh Lâm Đồng” Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm miễn phí gồm những chính sách của Chính phủ về các chế độ đào tạo nghề miễn phí cho NLĐ, nhằm tạo cho họ có kiến thức, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, tiếp cận các việc làm trong xã hội, nhằm hướng tới phát triển nhanh, toàn diện, bền vững Đó là: Chính sách hỗ trợ giáo dục học nghề miễn phí, tạo việc làm tại chỗ - thông qua giới thiệu việc làm đến các doanh nghiệp – xuất khẩu lao động và tư vấn những chủ trương, chính sách về việc làm, nghề nghiệp

Nghiên cứu được đo lường bằng 04 biến quan sát, các biến này được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm: Được giới thiệu việc làm đến các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh, xuất khẩu lao động; Được học nghề miễn phí; Tư vấn các chính sách về lao động, việc làm; Trợ giúp thủ tục hồ sơ về việc làm, học nghề

2.6.3 Kỹ năng mềm

Kỹ năng mềm (soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới (KTS, 2015)

Wilks và Hemsworth (2011), đã chỉ ra rằng kỹ năng mềm luôn được đánh giá là quan trọng nhất để thực hiện có hiệu quả trong ngành quản lý khách sạn Nghiên cứu này nhằm xác định năng lực nhận thức là cần thiết cho các nhà lãnh đạo ngành công nghiệp khách sạn Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự quan trọng của kỹ

Trang 25

Gupta (2009) cho rằng, kỹ năng mềm bao gồm khả năng nhất định như giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học hỏi, ra quyết định, và các kỹ năng quản lý thời gian Một nghiên cứu của Hodges và Burchell (2003) điều tra nhận thức của người sử dụng lao động kinh doanh của tầm quan trọng của kỹ năng khác nhau Nó đã được báo cáo rằng tám trong mười kỹ năng mềm trong đó bao gồm các khả năng và sẵn sàng học hỏi, làm việc theo nhóm và hợp tác, giao tiếp giữa các cá nhân, năng lực

và niềm đam mê, và các kỹ năng giải quyết vấn đề Một nghiên cứu bao gồm hơn

52 ngành nghề khác nhau với hơn 8.000 nhà quản lý tại Hoa Kỳ xác định kỹ năng mềm của nhân viên là nguồn lực lớn trong tất cả các ngành nghề, ngay cả trong môi trường kỹ thuật

Theo Trần Đăng Khoa (2011), Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học chỉ những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người Một số

kỹ năng có thể được coi là kỹ năng mềm bao gồm: kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng lãnh đạo người khác; Kỹ năng nói chuyện trước đám đông; Kỹ năng giải quyết xung đột và hòa giải; Kỹ năng thấu hiểu và thông cảm với người khác; Kỹ năng thương lượng; Kỹ năng bán hàng; Kỹ năng xây dựng đội ngũ; Kỹ năng tạo ảnh hưởng; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng từ chối một cách khéo léo…

Kỹ năng giao tiếp có ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng việc làm của cựu sinh viên, có mức độ ảnh hưởng thứ 5 trong tổng 6 nhân tố (Ali và Freshtech, 2010)

Fatt (1993), đã nghiên cứu với các sinh viên năm thứ nhất đại học ngành kế toán tại singapore cho thấy rằng kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp là phẩm chất cá nhân quan trọng nhất để có thể chọn một công việc làm tốt Sinh viên và người sử dụng lao động đều có cùng nhận thức rằng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích, kỹ

Trang 26

2.6.4 Kinh nghiệm thực tế

Theo Lưu Tiến Dũng (2013), kinh nghiệm làm việc mặc dù phần lớn do sự

nỗ lực của sinh viên khi ra trường, tuy nhiên nó cũng chỉ có được khi sinh viên được cung cấp một môi trường học tập hiện có đầy đủ điều kiện, phương tiện tiếp xúc với môi trường thực tế Do đó, kinh nghiệm là điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải qua tình huống thực tế Kinh nghiệm chính là kiến thức

về tình huống quá khứ nhưng phải là của mình và do mình đã trải qua Còn những kinh nghiệm của người khác được mình sử dụng trong cuộc sống của mình thì đó cũng chỉ là kiến thức bổ xung cho sự hiểu bết

Mad và ctg (2009) cho rằng kinh nghiệm làm việc được xem như là một phương tiện cho phép sinh viên thực hiện việc liên kết giữa kiến thức học tập với thế giới công việc và giúp cho sinh viên quen dần với các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả Kinh nghiệm làm việc có được từ nhiều nguồn khác nhau,

có ba loại kinh nghiệm làm việc: 1) kinh nghiệm làm việc được tổ chức như là một phần của chương trình học; 2) kinh nghiệm làm việc được tổ chức từ bên ngoài một chương trình học; 3) kinh nghiệm làm việc có được không liên quan đến chương trình học

Sekiguchi (2010), đã nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp của sinh viên đại học thông qua việc làm bán thời gian: Vai trò của nhà lãnh đạo trao đổi thành viên

và tham gia hành vi phụ trách Nghiên cứu này có ý nghĩa đối với lý thuyết nghề

Trang 27

19

nghiệp, đặc biệt là lý thuyết về phát triển nghề nghiệp của vị thành niên, chuyển trường để làm việc, và nghề nghiệp tự quản lý Nghiên cứu này chỉ ra rằng những lý thuyết nên kết hợp chất lượng công việc bán thời gian là yếu tố quan trọng góp phần vào hiệu quả công việc, quá trình chuyển đổi trường học để làm việc, và quá trình phát triển nghề nghiệp trong tương lai Công việc bán thời gian là một trong những

cơ hội quan trọng để học sinh tìm hiểu về thế giới của công việc, kỹ năng mới, và chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của họ và nó cũng là cơ hội phát triển nghề nghiệp của sinh viên đại học Nghiên cứu này đã chứng minh rằng chất lượng của kinh nghiệm làm việc bán thời gian quan trọng cho phát triển nghề nghiệp của vị thành niên, và nó bị ảnh hưởng bởi chất lượng của nhà lãnh đạo trao đổi thành viên

và tham gia hành vi phụ trách tại nơi làm việc Công việc bán thời gian cũng góp phần phát triển các kỹ năng nghề nghiệp, học hỏi về thế giới của công việc và đạt được lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động

2.6.5 Thái độ và tinh thần làm việc

Thái độ là một yếu tố bên trong con người nên không thể định nghĩa và đo lường được Tuy nhiên, cũng như các định nghĩa và thang đo về tính cách con người, chúng ta có thể dự đoán được khá chính xác thái độ của một người thông qua nhận thức và hành vi của họ Thái độ làm việc tốt thì công việc mới đạt được kết quả cao Tác phong nghề nghiệp được thể hiện qua ý thức và thái độ của các nhân viên Đi làm đúng giờ, làm việc cẩn thận đúng chuyên trách

Khi chúng ta có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, chúng ta có thể học được từ công việc nhiều kiến thức mới, tích lũy được nhiều kinh nghiệm Tinh thần trách nhiệm của một người quyết định mức độ thái độ của NLĐ, đồng thời cũng quyết định thành tích công việc của NLĐ

Nghiên cứu của Lưu Tiến Dũng (2013) về Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân các ngành khoa học xã hội và nhân văn Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thái độ làm việc của NLĐ là được các doanh nghiệp đánh giá cao và đáp ứng được yêu cầu khi làm việc

Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) có 5 đặc điểm quan trọng: sự đa dạng kỹ năng, hiểu rõ công việc, công việc có ý nghĩa, tính tự chủ trong công việc và thông tin phản hồi Qua đó, những đặc điểm cốt lỗi này tác động

Trang 28

có kết thúc với một kết quả rõ ràng, nhìn thấy được NLĐ sẽ quan tâm đến công việc nhiều hơn khi họ đảm nhận toàn bộ công việc, hơn là khi học làm những công việc mà trách nhiệm không rõ ràng hay chồng chéo với người khác và kết quả không rõ ràng

Hackman và Oldham (1974) cho rằng, kết quả công việc phụ thuộc vào nhiều những nỗ lực, những sáng kiến và các quyết định của NLĐ Từ đó họ có trách nhiệm nhiều hơn đối với công việc của mình NLĐ mong muốn có được những thông tin rõ ràng về hiểu quả của công việc mình đã thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp, sự phản hồi này mang lại sự nhận thức về kết quả công việc của NLĐ

Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) cho rằng, mức độ hành động và động lực của một cá nhân phụ thuộc vào: mức độ mà cá nhân kỳ vọng về kết quả đạt được khi đã nỗ lực thực hiện công việc; mối liên hệ giữa phần thưởng của tổ chức với kết quả đạt được; tính hấp dẫn của phần thưởng đó đối với cá nhân Động

cơ làm việc của con người không nhất thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con người về những kỳ vọng của họ trong tương lai

Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả: đó là khả năng mà một cá nhân nhận thức được rằng bỏ ra một nổ lực nhất định sẽ đem lại kết quả Nếu cá nhân đó ít nỗ lực thì cá nhân này kỳ vọng đạt được kết quả ở mức thấp nhất Ngược lại, nếu cá nhân bỏ ra nhiều nỗ lực thực hiện công việc thì họ kỳ vọng sẽ đạt kết quả cao Mối quan hệ giữa kết quả với phần thưởng: đó là mức độ NLĐ tin rằng kết quả thực hiện công việc ở một mức độ nào đó sẽ được tổ chức khen thưởng xứng đáng Tính hấp dẫn của phần thưởng: giá trị mà NLĐ gán cho phần thưởng của tổ chức sẽ dành cho NLĐ nếu đạt được kết quả thực hiện công việc nhất định

Trang 29

21

2.7 Các nghiên cứu trước

Có nhiều nghiên cứu về vấn đề việc làm, lao động và đào tạo cho NLĐ theo những hướng khác nhau, vài nghiên cứu có liên quan đến đề tài:

2.7.1 Các nghiên cứu trong nước

- Theo nghiên cứu của Lưu Tiến Dũng (2013), nghiên cứu về “Phân tích

các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân các ngành khoa học xã hội và nhân văn” Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong

đó phương pháp định lượng là chính, định tính là phụ Các phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn phi cấu trúc được sử dụng nhằm hoàn thiện cơ sở lí luận, mô hình nghiên cứu ban đầu, thang đo Phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm nhận diện những nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp; Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng nhằm phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hài lòng của doanh nghiệp

Nghiên cứu sử dụng mô hình với 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chung của doanh nghiệp: (1) Kiến thức chuyên môn và tổng quan (2) Kỹ năng và nghiệp

vụ chuyên môn (3) Thái độ và tác phong làm việc chuyên nghiệp (4) Kỹ năng mềm cần thiết (5) Kinh nghiệm thực tiễn và khả năng thích ứng (6) Giá trị gia tăng tạo ra Nghiên cứu sử dung bộ dữ liệu sơ cấp, với 217 doanh nghiệp được khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân khối ngành khoa học xã hội và nhân văn

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân khối ngành khoa học xã hội và nhân văn theo mức độ quan trọng giảm dần đó là: (1) Kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn (2) Kỹ năng chuyên môn (3) Kỹ năng mềm và thái độ làm việc (4) Giá trị gia tăng tạo ra (5) Kinh nghiệm làm việc (6) Khả năng thích ứng Do đó các giải pháp, chính sách phát triển và đào tạo nhân lực cũng cần ưu tiên thực hiện theo thứ tự quan trọng này

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Phương Linh (2011), về “Đánh giá lực

lượng lao động và đề xuất giải pháp đào tạo nghề cho lao động vùng ngoại thành thành phố Cần Thơ” Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm thống

kê thực trạng việc làm của cư dân, phương pháp phân tích hồi quy tương quan để

Trang 30

22

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia học nghề hay không học nghề Tác giả đã khảo sát bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc, thảo luận nhóm tại địa bàn nghiên cứu (24 cuộc), phỏng vấn trực tiếp nông hộ (480 hộ)

Kết quả nghiên cứu cho thấy lao động vùng ngoại thành phần lớn là lao động trẻ trong độ tuổi 15 - 19, trình độ học vấn chủ yếu là cấp 1 và cấp 2 Có 74,3% lao động không có chuyên môn kỹ thuật, trong đó lao động trẻ chiếm đa số (45,8%), lao động đang có việc làm chiếm 60% trong tổng số lao động, trong đó lao động nông nghiệp và lao động làm thuê nông nghiệp chiếm đa số Chỉ có 39,3% lao động có thu nhập ổn định hàng tháng và công việc dễ làm không cần tay nghề và trình độ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có 4,9% lao động thất nghiệp (không có việc làm thường xuyên), theo kết quả thảo luận nhóm và tham vấn ý kiến lãnh đạo, nguyên nhân chủ yếu là do trình độ học vấn thấp, lao động tham gia học nghề khó tiếp thu được các kỹ năng chuyên môn nên lao động gặp khó khăn khi xin việc Nếu xin được việc thì chỉ làm lao động phổ thông, lương thấp, chi phí sinh hoạt cao, lao động không thể tự trang trải cho cuộc sống nên buộc phải nghỉ việc Lao động thiếu tác phong công nghiệp (chưa quen với việc làm cường độ cao và bị quản lý về thời gian), thiếu tính kỷ luật, tự giác nên dù nhiều doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều lao động nhưng lại không tuyển dụng được

2.7.2 Các nghiên cứu ngoài nước

- Patwardhan và ctg (2014), nghiên cứu về “Yếu tố quyết định phát triển

nghề nghiệp cho phụ nữ trong ngành công nghiệp khách sạn: Những phản ánh của các nhà quản lý phụ nữ trong khách sạn năm sao tại Ấn Độ” Mục đích của nghiên cứu này là để xác định tác động của chiến lược phát triển nghề nghiệp về sự phát triển nghề nghiệp của các nhà quản lý là phụ nữ trong khách sạn năm sao ở Ấn Độ Mặc dù trang bị giáo dục phù hợp, đào tạo và phát triển, và nhiều năm kinh nghiệm trong ngành công nghiệp khách sạn, nhưng phụ nữ không có nhiều tiến bộ trong việc đạt đến các cấp cao hơn của quản lý trong các khách sạn Ấn Độ Qua nghiên cứu này, một số sáng kiến của tổ chức và cơ chế hỗ trợ cần thiết giúp phụ nữ quản

lý mà tích cực ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của họ

Đây là một nghiên cứu mô tả và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp đã được

sử dụng Nghiên cứu cho thấy rằng các nhà quản lý có trình độ cao, giàu kinh

Trang 31

23

nghiệm như phụ nữ không thể đạt được tiến bộ trong nghề nghiệp trong ngành công nghiệp khách sạn Nó là bằng chứng từ các kết quả đó, mặc dù trình độ cao và làm việc lâu năm trong ngành dịch vụ, nhiều phụ nữ không thể đạt được thậm chí vị trí lãnh đạo cấp trung Để phá vỡ các khuôn mẫu truyền thống, các nhà quản lý phụ nữ

đã đề nghị chiến lược mới như thuê các tư vấn nghề nghiệp, các chương trình phát triển bắt buộc và điều này cho phép họ chấp nhận rủi ro Những yếu tố này có thể giúp các nhà quản lý phụ nữ trong phát triển nghề nghiệp và thành công hơn nam giới trong ngành khách sạn Ấn Độ

- Majid và ctg (2012), nghiên cứu về “Tầm quan trọng của kỹ năng mềm

cho giáo dục và thành công trong nghề nghiệp” Kỹ năng mềm thích hợp đóng một vai trò quan trọng trong những thành công trong nghề nghiệp cũng như trong việc làm Những kỹ năng này cũng được đánh giá cao sau khi người sử dụng lao động tuyển dụng sinh viên mới Mục đích chính của nghiên cứu này là để điều tra nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng mềm cho giáo dục và việc làm của

họ Bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu và 188 sinh viên đại học ngành quản trị kinh doanh từ bốn trường đại học ở Singapore đã tham gia vào nghiên cứu này Nghiên cứu đã cho thấy rằng đa số người được hỏi cảm thấy rằng kỹ năng mềm là hữu ích cho việc làm trong xã hội cũng như thăng tiến trong nghề nghiệp Tuy nhiên, họ không nghĩ rằng những kỹ năng này đóng góp đáng kể vào thành tích học tập của họ Năm kỹ năng mềm quan trọng hàng đầu được xác định bởi các sinh viên là: làm việc theo nhóm và hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian và kỹ năng tư duy phê phán Bài viết này cho thấy một số biện pháp để cải thiện kỹ năng mềm của sinh viên mà còn có thể giúp cải thiện triển vọng việc làm của họ

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kỹ năng giao tiếp được coi là quan trọng nhất cho các sinh viên và có lẽ đó là lý do tại sao họ cố gắng để cải thiện những kỹ năng này Đó là một vấn đề được quan tâm như nhiều nghiên cứu trước đây, điều tra năng lực sau khi tìm được nhà tuyển dụng, báo cáo rằng các kỹ năng giao tiếp là những

kỹ năng mềm mong muốn nhất

- Heimler và ctg (2011), nghiên cứu về “Dự đoán phát triển nghề nghiệp với

mô hình phương trình cấu trúc” Mục đích của bài này là sử dụng kết quả của các

Trang 32

24

tác giả trước liên quan đến kỹ năng việc làm để xác định những kỹ năng tốt nhất ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển nghề nghiệp Các kỹ năng ảnh hưởng đến cơ hội phát triển nghề nghiệp đó là: (1) Kỹ năng đọc, viết và thực hành; (2) kỹ năng tư duy phê phán; (3) các kỹ năng quản lý; (4) kỹ năng lãnh đạo; (5) kỹ năng giao tiếp; (6) các kỹ năng công nghệ thông tin; (7) Hệ thống kỹ năng tư duy; và (8) đạo đức trong công việc

Nghiên cứu tiến hành khảo sát các nhà quản lý nguồn nhân lực, sinh viên tốt nghiệp, giảng viên và nhà tuyển dụng tại một trường kinh doanh ở miền nam California Cho thấy kỹ năng làm việc có mối quan hệ lớn nhất đến phát triển nghề nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng công nghệ thông tin là cần thiết cho phát triển nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp Nguyên tắc làm việc và kỹ năng tư duy phê phán có liên kết chặt chẽ với các kỹ năng lãnh đạo Ngoài ra, theo các nhà sử dụng lao động thì kỹ năng quản lý, kỹ năng lãnh đạo, và các kỹ năng đọc, viết và thực hành có ảnh hưởng lớn nhất đến tiềm năng thăng tiến nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

- Theo Richardson và Berg (2001), đã nghiên cứu hiệu quả của những

chương trình đào tạo nghề đối với tỷ lệ chuyển đổi cá nhân từ thất nghiệp đến có việc làm ở Thụy Điển Tác giả đã sử dụng 1 bộ dữ liệu quản lý theo chiều dọc bao gồm toàn bộ 500960 người thất nghiệp trong khoảng thời gian từ 1/1/1993 đến 22/6/2000 Bộ dữ liệu này hợp với những hồ sơ chi tiết từ những văn phòng việc làm và từ những cơ quan bảo trợ thất nghiệp Dữ liệu của văn phòng thất nghiệp cung cấp thông tin chi tiết về loại hình đào tạo và các ngày bắt đầu cũng như kết thúc khóa học Kết quả phân tích cho thấy rằng sau khi tham gia vào một khóa đào tạo nghề thì tỷ lệ chuyển từ không có việc làm sang có việc làm của một cá nhân sẽ cao hơn đáng kể so với trường hợp người đó không tham gia Hiệu quả cao nhất là trong suốt những tuần đầu sau khi kết thúc khóa học Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra mặt hạn chế của chương trình đào tạo nghề Đó là khi tính đến thời gian một người tham gia vào chương trình thì hiệu quả thực về thời gian thất nghiệp của người đó là gần bằng không

- Nghiên cứu của Laraya (2009) về “Việc làm của sinh viên tốt nghiệp:

Một yếu tố quyết định đến việc làm đầy đủ” Nghiên cứu sử dụng phương pháp

Trang 33

25

thống kê mô tả, bao gồm các phân bố tần số và bảng chéo Sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu phân tầng để xác định cỡ mẫu của người trả lời Xử lý dữ liệu được thực hiện bằng cách sử dụng SPSS cho Windows phiên bản 11.0 Các nguồn dữ liệu chính là hoàn thành công cụ đánh dấu tốt nghiệp của Ủy ban Giáo dục Đại học Các nguồn khác của dữ liệu bao gồm các thư mục của cựu sinh viên, hồ sơ đăng ký của các trường đại học, và các ngành công nghiệp/nhà tuyển dụng, cả hai đều từ các tổ chức chính phủ và phi chính phủ

Kết quả của nghiên cứu cho thấy nhà tuyển dụng đang tìm kiếm những nhân viên đặc biệt dành cho những người có tính chất công việc đòi hỏi phải liên tục cập nhật dữ liệu hoặc công việc mà sẽ đòi hỏi phải thường xuyên đi Giới tính là một yếu tố mà có thể xác định được việc làm Đa số những người được hỏi, 77,60%, là phụ nữ, một dấu hiệu cho thấy rằng phụ nữ được nhiều người ưa thích hơn nam giới dựa trên các dữ liệu thu được Điều này cũng được xác nhận bởi một thực tế mà NLĐ nữ được ưa thích nhất để chiếm vị trí nói chung liên quan đến quan hệ công chúng, quảng bá sản phẩm, và các nhà quản lý văn phòng / nhà tư vấn

Chỗ ở, nhà hoặc nơi ở, là một yếu tố quan trọng không kém, 68,40% số người được hỏi đang cư trú tại thành phố nơi họ cũng được tuyển dụng Người trả lời thích cư trú gần nơi mà họ làm việc hơn Đa số người được hỏi cho rằng, nơi làm việc xa nơi cư trú có thể thường xuyên chậm trễ trong công việc, hoặc bằng cách cố ý là một hoặc chỉ xem xét các điều kiện giao thông cộng đồng đô thị Các yếu tố tuổi tác, tương tự như vậy, theo tiết lộ trong nghiên cứu, những lao động có tuổi sẽ được cắt giảm khi tuyển nhân viên ở Philippines

Đối với trình độ học vấn, sự phổ biến của các khu vực chuyên môn và mức

độ đạt được là một trong những yếu tố có thể quyết định đến việc làm Trong nghiên cứu này, thương mại hoặc các khóa học kinh doanh liên quan đã được xếp hạng 1 về sự phổ biến trong số những người trả lời, và tìm kiếm nhiều nhất cho người sử dụng lao động Sự liên quan của chương trình giảng dạy với công việc là một yếu tố khác cũng có thể xác định việc làm, và đa số những người được hỏi, 70%, đồng ý rằng nội dung chương trình giảng dạy là một yếu tố quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp

Trang 34

26

Mối quan hệ của con người, năng lực thực sự gắn liền với tính cách con người Người sử dụng lao động thực sự xem xét thêm về tính cách của sinh viên tốt nghiệp, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan với những người khác, và khả năng của họ để thể hiện tốt về bản thân Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và kỹ năng mối quan hệ xã hội / con người được xác định là một đặc điểm quan trọng của các sinh viên tốt nghiệp là yếu tố tích cực trong việc làm Các sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng nhiều nhất là thường sinh viên tốt nghiệp các ngành công nghiệp và chương trình y tế

- Pitan và Adedeji (2012), “Kỹ năng không phù hợp trong một số sinh viên

tốt nghiệp Đại học ở thị trường nhân công Nigeria” Nghiên cứu được thực hiện trong sáu vùng địa lý chính trị trong đất nước với 600 quản lý độ ngũ nhân viên đã được lựa chọn ngẫu nhiên cho nghiên cứu Một tập hợp các câu hỏi có tiêu đề “nhu cầu thị trường lao động và người sử dụng lao động” đã được sử dụng Đánh giá câu hỏi đã được sử dụng để gợi ra nhưng thông tin có liên quan về nhu cầu kỹ năng hiện tại của thị trường lao động và đánh giá của họ về sinh viên tốt nghiệp đại học trong

300 tổ chức (từ cả hai lĩnh vực công và tư nhân) Mức độ các kỹ năng không phù hợp là 60,6% với các điểm yếu lớn được tìm thấy trong giao tiếp, IT (công nghệ thông tin), ra quyết định, tư duy phê phán và kỹ năng kinh doanh Tốt nghiệp đại học không được chuẩn bị đầy đủ cho công việc đối với nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động Nigeria Do đó, các trường đại học đã buộc phải khắc sâu các kỹ năng xác định là quan trọng nhưng thiếu của các sinh viên tốt nghiệp Như vậy, bên cạnh các kiến thức sinh viên được học trong nhà trường thì các kỹ năng mềm khi đi làm việc cũng rất quan trọng

Nghiên cứu cũng cho thấy phần lớn các sinh viên khi tốt nghiệp còn thiếu rất nhiều kỹ năng mà doanh nghiệp yêu cầu Các kỹ năng mềm như ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng đàm phán trong chương trình đào tạo nhà trường cũng cần chú trọng

- Nghiên cứu của Ali and Fereshteh (2010), nghiên cứu các yếu tố ảnh

hưởng đến tình trạng việc làm cựu sinh viên nông nghiệp Iran Mục đích chính của nghiên cứu này là để phân tích các nhân tố ảnh hưởng về tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành nông nghiệp Nghiên cứu sử dụng phương pháp định

Trang 35

27

lượng và nghiên cứu thực nghiệm mà thực hiện thông qua phương pháp thống kê

mô tả Bảng câu hỏi được phát cho tất cả cựu sinh viên thuộc bảy lĩnh vực trong

ngành nông nghiệp từ năm 2006 – 2008 (N=530) Kết quả chỉ ra rằng: tình trạng

thiếu việc làm trong lĩnh vực công, các điều kiện không phù hợp về việc làm trong

lĩnh vực công và sự không phù hợp giữa giáo dục đại học với chuyên ngành nông

nghiệp Đây là ba thành phần quan trọng nhất ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp

của cựu sinh viên ngành nông nghiệp

Kết quả cũng cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các quan điểm của các

sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thất nghiệp về tác dụng của "có tinh thần kinh

doanh"; quan tâm đến việc làm trong các công việc nông nghiệp và kinh nghiệm

trong việc có kỹ năng máy tính "về tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp

ngành nông nghiệp Kết quả dựa trên yếu tố phân tích cho thấy rằng các thành phần

có hiệu quả tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành nông nghiệp được

phân thành sáu yếu tố đặt tên: lịch sử giáo dục, kỹ năng chuyên nghiệp, tinh thần

kinh doanh, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng giao tiếp và bối cảnh kinh tế xã hội

Những yếu tố hoàn toàn xác định 70.03% của tổng phương sai của tình trạng việc

làm tốt nghiệp của

Hình 2.1 Các yếu tố tác động đến tình trạng việc làm của sinh viên nông nghiệp

Iran và tầm quan trọng của các yếu tố

Bối cảnh kinh

Trang 36

28

Bên cạnh những kết quả thống kê về đặc điểm cá nhân, tỷ lệ có việc làm, tỷ

lệ có việc làm phù hợp, nghiên cứu đã đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến tình trạng thất nghiệp và khả năng có việc làm của cựu sinh viên cũng như so sánh quan điểm của hai nhóm có việc làm và nhóm chưa có việc làm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của họ Nghiên cứu của Ali and Fereshteh (2010), chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố tác động đến khả năng có việc làm và mức độ tác động, mà chưa đánh giá mức độ thành công nghề nghiệp cũng như mức độ hài lòng về công việc hiện tại của cựu sinh viên, các yếu tố tác động đến khả năng có việc làm tốt, phù hợp với chuyên ngành được đào tạo

Nhìn chung, nghiên cứu của Ali and Fereshteh (2010), gần giống với mô hình nghiên cứu đề nghị, nhưng có một số yếu tố cấu thành thang đo của nghiên cứu

đề nghị khác với nghiên cứu Ali and Fereshteh (2010) Phương pháp nghiên cứu đều giống nhau: phân tích nhân tố khám phá và hồi quy Đối tượng của nghiên cứu này là cựu sinh viên đại học ngành nông nghiệp, trong khi đối tượng nghiên cứu của

mô hình đề nghị này là cựu sinh viên các trường nghề tại tỉnh Tiền Giang, làm việc tại Tiền Giang thuộc các ngành nghề khác nhau

Ngoài ra, mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá khả năng có việc làm của cựu sinh viên đại học ngành nông nghiệp, trong khi mục tiêu nghiên cứu của mô hình đề nghị là các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề Nghiên cứu của Ali and Fereshteh (2010) đi sâu vào phân tích tỷ lệ thất nghiệp và xác định các nhân tố tác động đến tình trạng thất nghiệp và khả năng

có việc làm của sinh viên, còn nghiên cứu đề nghị không đi sâu vào phân tích tình trạng thất nghiệp và các yếu tố tác động đến tình trạng thất nghiệp

2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước có liên quan đã được khảo sát, phân tích và nghiên cứu thực tế về tình hình lao động tại tỉnh Tiền Giang Đồng thời

từ nghiên cứu của Ali and Fereshteh (2010) và các nghiên cứu trước, tác giả đề nghị

mô hình nghiên cứu như sau:

Trang 37

29

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị

Tóm tắt: Dựa trên cơ sở vững chắc của các mô hình lý thuyết và những

nghiên cứu trước của các học giả nước ngoài, nghiên cứu xây dựng cho mình mô hình cùng các thang đo nhằm chuẩn bị cho một cuộc khảo sát thực tế đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp cho lao động tai tỉnh Tiền Giang Phần tiếp theo của đề tài sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu

Trang 38

30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này, luận văn trình bày các vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu; các phương pháp thu thập số liệu; và cuối cùng là phương pháp phân tích số liệu được trình bày ở cuối chương

3.1 Quy trình nghiên cứu

Phần này trình bày chi tiết cách thức thiết kế quy trình nghiên cứu trong luận văn này Khởi đầu từ vấn đề nghiên cứu các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra, việc trả lời chính xác các câu hỏi nghiên cứu giúp giải quyết được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Để đặt nền tảng cho mô hình nghiên cứu thực hiện trong đề tài này, tác giả phải tìm hiểu các lý thuyết có liên quan cũng như các đề tài nghiên cứu trước, các kết quả nghiên cứu trước nhằm phân tích và xác định được các nhân tố, thang đo cho vấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu, hình thành các giả thuyết nghiên cứu ban đầu

Bằng cách thức thảo luận với đại diện cựu sinh viên, các giảng viên Từ kết quả thảo luận sẽ tiến hành thiết kế thang đo Các thang đo sẽ được kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu của đề tài nghiên cứu, về triển vọng nghề nghiệp của NLĐ Sau đó các thang đo sẽ được hiệu chỉnh thành bảng câu hỏi thu thập thông tin ban đầu Bảng câu hỏi thu thập thông tin ban đầu này sẽ được khảo sát thử nghiệm với một số đối tượng nghiên cứu nhằm xác định mức độ phù hợp, rõ ràng của các mục hỏi Sau đó bảng câu hỏi này sẽ được điều chỉnh và hoàn tất thành bảng câu hỏi điều tra chính thức bằng phương pháp phát phiếu khảo sát trực tiếp các đại diện cựu sinh viên tại các trường CĐN, TCN

Việc thu thập dữ liệu thông qua các buổi đối thoại với cựu sinh viên có sự thuận lợi là thu thập dữ liệu nhanh, số mẫu thu thập được khá cao, tỷ lệ hồi đáp cao Đồng thời, để đảm bảo tính khách quan trong quá trình thu thập dữ liệu

Trang 39

31

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Các kỹ thuật phân tích số liệu được áp dụng: (1) Phân tích thống kê mô tả, (2) Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng kỹ thuật Cronbach Apha, (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA, (4) Phân tích tương quan và (5) hồi quy tuyến tính bội Khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) các nhân tố sẽ được rút gọn từ rất nhiều biến quan sát thu thập ban đầu, do đó ở bước này sẽ tiến hành điều chỉnh lại

Cơ sở lý thuyết

Các nghiên cứu liên quan

Xác định thang đo, câu hỏi điều tra

Vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu

Điều chỉnh, bổ sung thang

đo, các biến quan sát

Khảo sát thử nghiệm một số đối tượng nghiên cứu

Điều chỉnh và hoàn tất bảng câu hỏi điều tra chính

thức

Thu thập và hoàn chỉnh dữ liệu

Khảo sát thu thập dữ liệu

Làm sạch dữ liệu, mã hóa, nhập liệu

Phân tích và diễn giải số liệu

· Thống kê mô tả

· Kiểm định Cronbach Alpha

· Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

· Phân tích tương quan và hồi quy

NGHIÊN CỨU

Hình thành mô hình, giả thuyết nghiên cứu ban đầu

Điều chỉnh giả thuyết

Trang 40

32

những giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu cho phù hợp Phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm xác định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động tại các trường nghề của tỉnh Tiền Giang

Bước cuối cùng của quy trình nghiên cứu là viết báo cáo nghiên cứu, trong báo cáo sẽ trình bày các bước thực hiện, các kết quả nghiên cứu đạt được và đề xuất gợi ý các chính sách

3.2 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu gồm có một biến phụ thuộc, 5 nhân tố độc lập và 6 biến kiểm soát

Thang đo các nhân tố:

Ø Triển vọng nghề nghiệp (TVNN): Sử dụng thang đo về sự thành công

nghề nghiệp được phát triển bởi Greenhaus và ctg (1990) Thang đo này đánh giá mức độ mà một cá nhân đạt được sự tiến bộ về thu nhập, sự thăng tiến, các mục tiêu phát triển kỹ năng cũng như sự hài lòng chung trong quá trình công việc Ngoài ra, một số biến khác đã đưa vào cho phù hợp với tình hình thực tế sau khi tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia là giảng viên và các cựu sinh viên Thang đo về triển vọng nghề nghiệp bao gồm 05 biến quan sát (xem bảng 3.1);

Ø Quá trình giáo dục (QTGD):

Quá trình giáo dục được đo lường bằng 08 biến quan sát, dựa trên nghiên cứu của Ali và Fereshteh (2010) (xem bảng 3.1);

Ø Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm (CSHTGD):

Thang đo về Chính sách hỗ trợ giáo dục, học nghề, việc làm dựa trên thang

đo của Hồ Quang Thanh (2007), được đo lường bằng 04 biến quan sát, các biến này được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (xem bảng 3.1);

Ngày đăng: 26/04/2016, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các yếu tố tác động đến tình trạng việc làm của sinh viên nông nghiệp - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Hình 2.1 Các yếu tố tác động đến tình trạng việc làm của sinh viên nông nghiệp (Trang 35)
Hình 2.2:  Mô hình nghiên cứu đề nghị - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị (Trang 37)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 4.5: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm ngành nghề đào tạo - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.5 Mô tả dữ liệu phân theo nhóm ngành nghề đào tạo (Trang 53)
Bảng 4.4: Mô tả dữ liệu phân theo nhóm trình độ chuyên môn - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.4 Mô tả dữ liệu phân theo nhóm trình độ chuyên môn (Trang 53)
Bảng 4.6: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.6 Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng (Trang 54)
Đồ thị 4.2: Thời gian có việc làm của sinh viên - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
th ị 4.2: Thời gian có việc làm của sinh viên (Trang 60)
Bảng 4.7: Mô tả dữ liệu phân theo tình trạng việc làm - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.7 Mô tả dữ liệu phân theo tình trạng việc làm (Trang 60)
Bảng 4.8: Mô tả dữ liệu phân theo thời gian có việc làm của sinh viên - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.8 Mô tả dữ liệu phân theo thời gian có việc làm của sinh viên (Trang 61)
Bảng 4.11: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm biến “Triển vọng - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhóm biến “Triển vọng (Trang 64)
Bảng 4.13: Ma trận nhân tố xoay - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.13 Ma trận nhân tố xoay (Trang 67)
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Trang 71)
Bảng 4.15 : Tóm tắt mô hình (Model Summary) - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.15 Tóm tắt mô hình (Model Summary) (Trang 75)
Bảng 4.18 cho thấy có ba nhân tố tác động đến triển vọng nghề nghiệp của  lao động đó là quá trình giáo dục, kinh nghiệm - thái độ làm việc và kỹ năng mềm - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.18 cho thấy có ba nhân tố tác động đến triển vọng nghề nghiệp của lao động đó là quá trình giáo dục, kinh nghiệm - thái độ làm việc và kỹ năng mềm (Trang 76)
Bảng 4.18: Hệ số hồi quy chuẩn hóa - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp của lao động được đào tạo nghề ở tỉnh tiền giang
Bảng 4.18 Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w