Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết đặt ra à các nh m nhân tố sau đây sẽ c tác động đến nghèo và bất bình đẳng: - Kiều hối tác động tích cực đến giảm nghèo nhưng tác động tiêu cực đến bất
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Vai trò của kiều hối đối với nghèo và bất bình đẳng” là nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
ĐOÀN ĐÌNH TRỌNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh, tôi đã được các Quý thầy cô tận tình giảng dạy những kiến thức mới, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế hết sức quý báu, tôi cũng được các bạn bè đồng môn, đồng nghiệp và người thân trong gia đình giúp đỡ chia sẻ, động viên để có tôi có nghị lực hoàn thành khoá học này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tất cả các Quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt khoá học Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn thầy Lê Thái Thường Quân đã nhiệt tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
ĐOÀN ĐÌNH TRỌNG
Trang 3TÓM TẮT
Hiện c khoảng nửa triệu ao động Việt Nam đang àm việc ở nước ngoài và khoảng bốn triệu rưỡi người Việt đang định cư tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Lực ượng Việt kiều và người di cư àm việc này hàng năm đã gửi một ượng tiền lớn về giúp gia đình ở quê nhà phát triển kinh tế Lượng kiều hối gửi về Việt Nam không ngừng gia tăng qua các năm như à nguồn bảo hiểm cho các hộ gia đình và là công cụ giảm sóc cho nền kinh tế Mục tiêu của luận văn này à đo ường mức độ ảnh hưởng của kiều hối đến nghèo đ i và bất bình đẳng tại Việt Nam Qua
đ , đưa ra bằng chứng thực nghiệm giải quyết những tranh cãi về mối quan hệ giữa kiều hối với nghèo đ i và bất bình đẳng, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về vai trò của kiều hối đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình, xoá đ i giảm nghèo và bất bình đẳng Đồng thời đưa ra một số khuyến nghị chính sách về di cư, việc làm, xoá
đ i giảm nghèo, phân phối thu nhập Luận văn này sử dụng bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2010 và 2012 Ước ượng các hệ số của
mô hình trên bộ dữ liệu ch o theo phương pháp OLS Sử dụng tham số Average Treatment Effect on the Treated (ATT) để đo ường tác động trực tiếp của kiều hối đến thu nhập hộ gia đình Tham số ATT được tính bằng hiệu số giữa giá trị kỳ vọng thu nhập bình quân đầu người của những hộ nhận kiều hối có nhận được kiều hối và giá trị kỳ vọng thu nhập bình quân đầu người của những hộ nhận kiều hối với giả định họ không nhận được kiều hối, ước ượng sai số chuẩn của ATT bằng kỹ thuật bootstrap Đo ường nghèo bằng ba chỉ số nghèo (Foster, Greer và Thorbecke , 1984), đo ường bất bình đẳng bằng hệ số Gini, Theil_L và hệ số Theil_T dựa trên thu nhập bình quân đầu người Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối tác động tích cực đến giảm nghèo, kiều hối làm giảm tỷ lệ hộ nghèo, khoảng cách nghèo và mức
độ nghèo, trung bình tỷ lệ nghèo đ i giảm khoảng 1,04% do tác động của kiều hối Ngoài những tác động trực tiếp của kiều hối à àm tăng thu nhập hộ gia đình, kiều hối còn có thể giúp các hộ gia đình đa dạng hoá sinh kế hoặc gia tăng các khoản đầu
tư từ đ nâng cao thu nhập Tác động của kiều hối không những không làm giảm bất bình đẳng mà còn àm gia tăng bất bình đẳng về phân phối thu nhập Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã nhận thấy còn một số hạn chế như sau: (1) phạm vi nghiên cứu quá rộng (cả nước), dữ iệu sử dụng để nghiên cứu à dữ iệu thứ cấp của
Trang 4Tổng cục thống kê điều tra ở các vùng miền khác nhau, mỗi vùng miền c đặc trưng
về văn hoá, kinh tế khác nhau mà đề tài này chỉ nghiên cứu về kiều hối nên kết quả nghiên cứu c thể chưa đúng với thực tế; (2) đề tài này ấy chỉ tiêu thu nhập và chuẩn nghèo quốc gia để đánh giá nghèo đ i nên kết quả cũng c thể chưa đánh giá đúng thực tế vì trong quá trình điều tra tâm ý người dân thường không khai thật hoặc khai không đầy đủ nguồn thu nhập của mình dẫn đến kết quả điều tra không đúng với thực tế; (3) đề tài này thực hiện trên dữ iệu ch o của từng năm (2010 & 2012) sau
đ so sánh giữa hai năm với nhau, chưa nghiên cứu đến tác động của thời gian (các yếu tố vĩ mô)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
I CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Giả thuyết nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp và dữ iệu nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.2 Dữ liệu nghiên cứu 5
1.7 Cấu trúc của uận văn 6
II CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1 Các khái niệm 7
2.1.1 Khái niệm di cư 7
2.1.2 Khái niệm kiều hối 7
2.1.3 Khái niệm hộ gia đình 8
2.1.4 Khái niệm, xác định và đo lường nghèo đói 8
2.1.5 Khái niệm và đo lường bất bình đẳng 10
2.2 Cơ sở ý uận: 13
2.2.1 Nguyên nhân của sự nghèo đói 13
2.2.2 Mối quan hệ giữa di cư và kiều hối 15
2.2.3 Mối quan hệ giữa kiều hối với nghèo đói và bất bình đẳng 16
Trang 62.2.4 Các nghiên cứu trước 17
2.3 T m tắt các nghiên cứu trước 20
III CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 24
3.1 Sử dụng thu nhập bình quân đầu người để xác định tình trạng nghèo 24
3.2 Sử dụng các hệ số để đánh giá bất bình đẳng 24
3.3 Cơ sở xác định ngưỡng nghèo 24
3.4 Mô hình nghiên cứu 25
3.4.1 Biến phụ thuộc: 25
3.4.2 Biến độc lập: 25
3.5 Phương Pháp nghiên cứu 28
3.5.1 Đo lường tác động của kiều hối đến thu nhập hộ gia đình 29
3.5.2 Đo lường tác động của kiều hối đến nghèo 29
3.5.3 Đo lường bất bình đẳng 31
3.6 Dữ iệu nghiên cứu 32
IV CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Mô tả phân tích dữ iệu nghiên cứu 34
4.1.1 Thu nhập bình quân đầu người 34
4.1.2 Khác biệt thu nhập bình quân theo giới tính 35
4.1.3 Khác biệt thu nhập bình quân theo tuổi của chủ hộ 36
4.1.4 Khác biệt thu nhập bình quân theo qui mô hộ 37
4.1.5 Khác biệt thu nhập bình quân theo tỷ lệ người phụ thuộc 38
4.1.6 Khác biệt thu nhập theo trình độ học vấn của hộ gia đình 40
4.1.7 Khác biệt thu nhập bình quân theo nhóm nghề chủ hộ 42
4.1.8 Khác biệt thu nhập bình quân theo loại nhà ở 43
4.1.9 Khác biệt thu nhập bình quân theo ngành nghề 44
4.1.10 Kiều hối tại Việt Nam 46
4.1.11 Tiền gửi về hộ gia đình từ trong nước 49
4.1.12 Phúc lợi hộ gia đình có nhận kiều hối và tiền gửi về từ trong nước 51
4.1.13 Bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam 52
4.1.14 Nghèo đói tại Việt Nam 54
4.2 Phân tích kết quả hồi quy 55
Trang 74.2.1 Phân tích biến có ý nghĩa thống kê 57
4.2.2 Phân tích biến không c ý nghĩa thống kê 61
4.3 T m tắt kết quả hồi quy 62
4.4 Kết quả tác động của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng 64
4.4.1 Tính toán tác động của kiều hối đến thu nhập bình quân đầu người 64
4.4.2 Tính toán tác động của kiều hối đến nghèo 64
4.4.3 Tính toán tác động của kiều hối đến bất bình đẳng 65
4.4.4 Phân tích tác động của kiều hối đến nghèo đói 68
4.4.5 Phân tích tác động của kiều hối đến bất bình đẳng 69
4.4.6 So sánh kết quả nghiên cứu với nghiên cứu trước: 70
4.4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 71
4.4.8 Một số gợi mở từ kết quả nghiên cứu 72
V CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
5.1 Kết uận: 74
5.2 Khuyến nghị chính sách 74
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 75
5.3.1 Hạn chế của đề tài 75
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Phụ ục 1:Kiểm định khác biệt thu nhập bình quân đầu người/năm theo giới tính chủ hộ………80
Phụ ục 2: Kiểm định khác biệt thu nhập bình quân đầu người/năm theo tuổi chủ hộ:80 Phụ ục 3: Kiểm định khác biệt thu nhập bình quân đầu người/năm theo qui mô hộ gia đình: 81
Phụ ục 4: Kiểm định khác biệt thu nhập bình quân đầu người/năm theo tỷ ệ người phụ thuộc: 83
Phụ ục 5: Kiểm định khác biệt thu nhập bình quân đầu người/năm theo trình độ học vấn:… 84
Phụ ục 6: Kiểm định khác biệt thu nhập theo nh m nghề của chủ hộ 89
Trang 8Phụ ục 7: Kiểm định khác biệt thu nhập theo nh m nhà ở 90 Phụ ục 8: Kiểm định khác biệt thu nhập theo tỷ ệ thành viên àm nông nghiệp 91 Phụ ục 9: Kiểm định khác biệt thu nhập theo nh m hộ nhận kiều hối 93 Phụ ục 10: Kiểm định khác biệt thu nhập theo nh m hộ nhận tiền gửi về trong nước94 Phụ ục 11: Kết quả ước ượng tác động của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng 95
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1 1: Dịch vụ chuyển kiều hối từ Singapore về Phi ippines 2
Hình 1 1: Dịch vụ chuyển kiều hối từ Singapore về Phi ippines 2
Hình 2 1: Đường cong Kunet 11
Hình 2 2: Đường cong Lorenz 12
Hình 4 1: Tỷ trọng kiều hối trong GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012 46 Hình 4 2: Lượng kiều hối đổ vào Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012 47
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1:Thu nhập bình quân đầu người chia theo nh m thu nhập 34
Bảng 4 2: Thu nhập bình quân đầu người theo giới tính chủ hộ 35
Bảng 4 3: Thu nhập bình quân đầu người theo tuổi chủ hộ 36
Bảng 4 4: Thu nhập bình quân đầu người theo qui mô hộ 37
Bảng 4 5: Thu nhập bình quân đầu người theo tỷ ệ người phụ thuộc 38
Bảng 4 6: Thu nhập bình quân đầu người theo trình độ học vấn 40
Bảng 4 7: Thu nhập bình quân đầu người theo nh m nghề chủ hộ 42
Bảng 4 8: Thu nhập bình quân đầu người theo oại nhà ở 43
Bảng 4 9: Thu nhập bình quân đầu người theo ngành nghề 44
Bảng 4 10: Giá trị kiều hối các hộ gia đình nhận được trong năm 2010 & 2012 47
Bảng 4 11: Tỷ ệ hộ nhận kiều hối trong năm 2010 & 2012 48
Bảng 4 12: Lượng kiều hối bình quân đầu người và tỷ trọng trong thu nhập hộ gia đình năm 2010 & 2012 48
Bảng 4 13: Giá trị tiền gửi về các hộ gia đình từ trong nước năm 2010 & 2012 49
Bảng 4 14: Tỷ ệ hộ gia đình nhận tiền gửi về từ trong nước năm 2010 & 2012 50
Bảng 4 15: Lượng tiền gửi về hộ gia đình từ trong nước bình quân đầu người và tỷ trọng trong thu nhập hộ gia đình năm 2010 & 2012 50
Bảng 4 16: So sánh thu nhập bình quân đầu người của hộ c nhận kiều hối với hộ không nhận năm 2010 & 2012 51
Bảng 4 17: So sánh thu nhập bình quân đầu người của hộ c nhận tiền gửi về từ trong nước với hộ không nhận năm 2010 & 2012 52
Bảng 4 18: So sánh chênh ệch thu nhập giữa nh m 1 (nh m c thu nhập thấp nhất) với nh m 5 (nh m c thu nhập cao nhất) 53
Bảng 4 19: Hệ số Gini của Việt Nam năm 2000 - 2012 54
Bảng 4 20: Tỷ ệ hộ nghèo năm 2010 & 2012 54
Trang 11Bảng 4 21: Kết quả hồi quy 55 Bảng 4 22: Tổng hợp tác động kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng 2010-2012 67
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IMF: International Monetery Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
Châu-Á
VHLSS: Vietnam Household Living Standards Survey Điều tra mức sống hộ gia
đình Việt Nam
IOM: International Organization for Migration: Tổ chức di cƣ quốc tế
Trang 13I CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Bối cảnh quốc tế
Ngày 26/11/2012, tại trung tâm báo chí Liên hợp quốc ở Geneva, Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) đã công bố “Báo cáo 2012 về các nước kém phát triển” với chủ đề “Tận dụng ượng kiều hối và tri thức kiều dân
để tăng cường khả năng sản xuất.”, cho rằng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tỉ lệ tăng trưởng của các nước kém phát triển trong năm 2011 đã giảm, chỉ đạt 4,2% so với 5,6 % năm 2010 Với xu thế kh khăn chung trên thế giới, các nước này sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng trong những năm tới, trong bối cảnh đ , ượng kiều hối đổ về các nước kém phát triển giữ vai trò rất quan trọng trong đa dạng hóa
và cải thiện nền kinh tế Hiện có khoảng 27 triệu công dân các nước kém phát triển (chiếm khoảng 3,3% dân số các nước này) di cư ra nước ngoài, 80% trong số đ sống tại các nước đang phát triển Trong giai đoạn từ 1990 đến 2011, số tiền mà công dân các nước kém phát triển làm việc ở nước ngoài gửi về quê hương đã tăng gấp 8 lần, từ 3,5 tỉ USD ên đến 27 tỷ USD, tính trong giai đoạn 2008-2010, ượng kiều hối gửi về các nước kém phát triển đã vượt trên số vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Trang 14và viện trợ phát triển (ODA) tại 9 nước gồm Bangladesh, Hạti, Lesotho, Nepal, Samoa, Senegal, Sudan, Togo và Yemen
Theo báo cáo tĩm tắt về Di cư và Phát triển được Ngân hàng Thế giới cơng bố hơm 11-4-2014, Việt Nam xếp thứ 9 thế giới về ượng kiều hối trong năm 2013 với
11 tỉ đơ a Mỹ Đứng thứ nhất là Ấn Độ với 70 tỉ đơ a Mỹ, tiếp đến là Trung Quốc
60 tỉ đơ a Mỹ, Philippines 25 tỉ đơ a Mỹ Báo cáo này cũng dự đốn ượng kiều hối chuyển về Thái Lan, Việt Nam và Philippines tiếp tục tăng mạnh Lượng kiều hối
vào khu vực này được kỳ vọng vượt qua 148 tỉ đơ a Mỹ vào năm 2016
Hình 1 1: Dịch vụ chuyển kiều hối từ Singapore về Philippines
Nguồn: Tác giả chụp tại Singapore tháng 04/2014
Câu hỏi đặt ra là ượng kiều hối gửi về hàng năm c g p phần giảm nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam hay khơng? Đã c nhiều nghiên cứu về tác động của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu cho thấy c sự trái ngược nhau về tác động của kiều hối đến nghèo đ i và bất bình đẳng Ví dụ, Nguyễn
Trang 15Việt Cường (2008), Iqba , (2013) cho rằng kiều hối àm tăng đáng kể thu nhập và tiêu dùng hộ gia đình, nhưng giảm nghèo và gia tăng bất bình đẳng ở mức độ nhẹ Trong khi Acosta, (2007), Tay or và ctg (2005) ại cho rằng tác động của kiều hối
àm giảm đáng kể nghèo đ i và bất bình đẳng Ở Việt Nam, nhiều nhà kinh tế cũng cho rằng kiều hối đã g p phần phát triển kinh tế và x a đ i giảm nghèo Để làm rõ
về những tác động định ượng của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng, đề tài “ Vai trò của kiều hối đối với nghèo và bất bình đẳng” với mục tiêu tìm hiểu vai trò của
kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng, bằng cách đo ường kiều hối và các yếu tố đặc điểm hộ gia đình khác… ảnh hưởng đến nghèo đ i và bất bình đẳng tại Việt Nam như thế nào
Hơn nữa, cuối năm 2008 đã xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bắt đầu từ
Mỹ sau đ an rộng sang các nước Châu Âu & Châu Á Cuộc khủng hoảng này đã đưa nền kinh tế thế giới rơi vào cuộc suy thoái kinh tế nghiêm trọng, k o dài cho tới hiện nay Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của n Hàng oạt các doanh nghiệp rơi vào tình trạng kh khăn về tài chính, thậm chí phải tuyên bố phá sản Các doanh nghiệp gặp kh khăn đã dẫn tới tỷ ệ thất nghiệp tăng cao, theo Tổng cục Thống kê, tỷ ệ thất nghiệp của ao động trong độ tuổi năm 2013 ước tính à 2,2%, tăng đáng kể so với mức 1,96% của năm 2012 Trong đ tỷ ệ thất nghiệp tăng
ở cả khu vực thành thị và nông thôn Tỷ ệ thiếu việc àm của ao động trong độ tuổi năm 2013 ước tính 2,77%, tăng 0,03% so với 2012 Điều này đã àm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập và đời sống của người ao động di cư Trước tình hình đ kiều hối gửi về Việt Nam như à nguồn bảo hiểm cho các hộ gia đình, à công cụ giảm s c cho nền kinh tế Đề tài này phân tích vai trò của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012 giúp người đọc c cái nhìn tổng quan về vai trò của kiều hối đến sự phát triển kinh tế của hộ gia đình, xoá đ i giảm nghèo và bất bình đẳng Đồng thời đưa ra một số khuyến nghị chính sách về di cư, việc àm, xoá đ i giảm nghèo, phân phối thu nhập…
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài này à để đo ường mức độ ảnh hưởng của kiều hối đến nghèo
đ i và bất bình đẳng tại Việt Nam Qua đ , đưa ra bằng chứng thực nghiệm giải
Trang 16quyết những tranh cãi về mối quan hệ giữa kiều hối với nghèo đ i và bất bình đẳng,
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Kiều hối có làm giảm nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam hay không?
- Ngoài kiều hối, yếu tố nào tác động đến thu nhập của các hộ gia đình?
- Những giải pháp nào để nâng cao thu nhập hộ gia đình, xoá đ i giảm nghèo
và giảm khoảng cách giàu nghèo?
1.4 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết đặt ra à các nh m nhân tố sau đây sẽ c tác động đến nghèo và bất bình đẳng:
- Kiều hối tác động tích cực đến giảm nghèo nhưng tác động tiêu cực đến bất bình đẳng;
- Chủ hộ là chuyên gia, hộ có thành viên làm việc, tỷ lệ các thành viên có bằng
kỹ thuật, tỷ lệ các thành viên làm việc trong ngành công nghiệp, diện tích đất sinh hoạt, diện tích đất sản xuất, ương hưu c tác động tích cực đến thu nhập
hộ gia đình;
- Tỷ lệ thành viên dưới 16 tuổi, tỷ lệ thành viên lớn hơn 60 tuổi, quy mô hộ gia đình, tỷ lệ các thành viên làm việc trong nông nghiệp c tác động nghịch biến với thu nhập hộ gia đình
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình;
- Phạm vi nghiên cứu: Trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2010-2012
Trang 171.6 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để ước ượng các thông số liên quan nhằm xác định các yếu tố về đặc điểm hộ gia đình và kiều hối tác động đến nghèo đ i và bất bình đẳng ở Việt Nam tiến hành các kiểm định cần thiết để đánh giá tính chất của dữ iệu gốc cũng như phân tích sự tương quan và mức ý nghĩa của các biến trong mô hình Sử dụng phần mềm Exce , STATA tổng hợp, mô tả dữ iệu kết hợp với so sánh dữ iệu thứ cấp từ bộ dữ iệu VHLSS 2010 & 2012
1.6.2 Dữ liệu nghiên cứu
sử dụng dữ iệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) của Tổng cục thống kê quốc gia Việt Nam (GSO) năm 2010 - 2012 Một số dữ iệu khác phục
vụ cho bài viết cũng được thu thập từ nguồn dữ iệu thứ cấp của các tổ chức thông kê đáng tin cậy như Wor dbank, IMF, ADB, báo chí, internet và các tổ chức trong và ngoài nước
Trang 181.7 Cấu trúc của luận văn
Đề tài này dự kiến sẽ được chia thành 5 chương bao gồm:
Chương I: Giới thiệu đề tài: Trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, đối tượng nghiên cứu, lý do chọn đề tài và kết cấu của luận văn
Chương II: Cơ sở lý luận: Trình bày các khái niệm iên quan đến các biến sử
dụng để nghiên cứu trong đề tài, cơ sở lý luận iên quan đến di cư, kiều hối, nghèo
đ i, bất bình đẳng và các nghiên cứu trước
Chương III: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu: Nêu phương pháp nghiên
cứu và mô hình nghiên cứu; dữ liệu nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên
cứu, trình bày kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa kiều hối với nghèo đ i và bất bình đẳng; xác định các tham số của các biến trong mô hình
Chương V: Kết luận và khuyến nghị: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, từ
đ đưa ra một số khuyến nghị về di cư, ao động, việc làm, phân phối thu nhập và xoá đ i giảm nghèo Nêu một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Trang 19II CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm di cư
Theo UN, (1958) trích bởi Trần Nguyệt Minh Thu & ctg, (2012), định nghĩa về
di cư như sau: “Di cư à một hình thức di chuyển trong không gian của con người từ một đơn vị ãnh thổ này tới một đơn vị ãnh thổ khác, hoặc sự di chuyển với khoảng cách tối thiểu quy định Sự di chuyển này diễn ra trong khoảng thời gian di cư xác định và đặc trưng bởi sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên” Sự thay đổi nơi cư trú được thể hiện ở hai đặc điểm sau: Nơi xuất cư (hay nơi đi) à nơi người di cư chuyển đi; Nơi nhập cư (hay nơi đến) à nơi người di cư chuyển đến Định nghĩa của Liên Hợp Quốc đã oại ra những người đang sống ang thang, dân du mục và di dân theo kiểu con ắc (đi về hàng ngày)
Di cư trong nước: là sự di chuyển người từ nơi này sang nơi khác trong một đất
nước nhằm tạo ập một nơi cư trú mới Việc di cư này c thể à tạm thời hoặc âu dài Người di cư trong nước di chuyển nhưng vẫn trong phạm vi nước gốc (ví dụ từ nông thôn ra thành thị), (Perruchoud và Redpath-Cross, 2011)
Di cư quốc tế: là sự di chuyển của những người rời nước gốc hoặc nước cư trú
thường xuyên để tạo lập cuộc sống mới tại nước khác, kể cả tạm thời hoặc lâu dài
Vì thế họ phải vượt qua một biên giới quốc tế, (Perruchoud và Redpath-Cross, 2011)
2.1.2 Khái niệm kiều hối
Theo Worldbank (WB), kiều hối bao gồm tất cả các khoản bằng tiền mặt hoặc hiện vật của người không cư trú chuyển cho người cư trú
Theo IOM, trích bởi Trần Nguyệt Minh Thu & ctg (2012), tiền gửi về (kiều hối) theo nghĩa rộng được xác định à khoản tiền mà người di cư chuyển về cho hộ gia đình nơi đi Tiền chuyển về chủ yếu mang tính cá nhân của người di cư ao động hoặc người nhập cư dưới hình thức tiền mặt, song cũng c thể được đầu tư, gửi tiết kiệm hoặc ủng hộ
Trang 202.1.3 Khái niệm hộ gia đình
Theo Bộ uật dân sự - Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2005), điều 106 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên c tài sản chung, cùng
đ ng g p công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, âm, ngư nghiệp hoặc một số ĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp uật quy định à chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các ĩnh vực này”
2.1.4 Khái niệm, xác định và đo lường nghèo đói
Khái niệm nghèo đói
Theo báo cáo về chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 của Bộ thương binh xã hội (2005), tại hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương do Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) tổ chức tháng 9-1993 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra định nghĩa về nghèo như sau: " Nghèo à một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán của địa phương
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo c nhu cầu tối thiểu
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc,
ở, đi ại
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây à tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở
và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
- Khái niệm về hộ đ i: Hộ đ i à một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc
Trang 21sống hay n i cách khác đ à một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Xác định đối tượng nghèo đói dựa vào thu nhập
Theo Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011,về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015, quy định như sau:
1 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
2 Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
3 Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
4 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
(Cổng thông tin điện tử Chính phủ, 2011)
Đo lường quy mô, độ sâu và tính nghiêm trọng của nghèo đói
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), để đo ường nghèo đ i, người ta c thể tính toán một số chỉ tiêu thống kê mô tả quy mô, mức độ và tính nghiêm trọng của nghèo
đ i Những thống kê này bao gồm chỉ số đếm đầu người –headcount index (xác định
tỷ ệ nghèo đ i theo số ượng trong dân số), khoảng cách nghèo đ i (xác định mức
độ sâu của nghèo đ i) và bình phương khoảng cách nghèo đ i (xác định tính nghiêm trọng của nghèo đ i) Foster, Greer và Thorbecke (1984) đã chỉ ra ba thước đo nghèo
đ i ở trên bằng công thức sau đây :
Trang 222.1.5 Khái niệm và đo lường bất bình đẳng
Khái niệm bất bình đẳng
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), sự phân hoá trong phân phối thu nhập hay bất bình đẳng có liên quan chặt chẽ đến nghèo đ i Bất bình đẳng ảnh hưởng đến công bằng xã hội và tác động đến khả năng phát triển của một quốc gia Về vấn đề công bằng, bất bình đẳng được xem như một dạng nghèo trên phương diện phân phối Ở một số quốc gia, khi kinh tế tăng trưởng nhanh thì sự phân hoá giàu nghèo càng tăng
ên đáng kể và tình trạng nghèo đ i càng trở nên gay gắt Vì vậy phân phối thu nhập công bằng hơn sẽ giảm bớt nghèo đ i và tránh được các cuộc xung đột giai cấp Về vấn đề tăng trưởng kinh tế, nhà kinh tế học Kuznet cho rằng, bất bình đẳng ở một quốc gia tăng dần trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế và chỉ giảm dần khi nền kinh tế đạt đến một mức phát triển nhất định
Trang 23Hình 2 1: Đường cong Kunet
Đo lường bất bình đẳng
Phương pháp đường cong Lorenz
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), cách đo ường bất bình đẳng thường sử dụng nhất là hệ số GINI Hệ số GINI được tính dựa trên đường cong Lorenz (Lorenz curve) là một loại đồ thị biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình và tỷ lệ phần trăm thu nhập của các hộ đ Trên đồ thị, trục hoành biểu thị tỷ lệ phần trăm cộng dồn của số hộ gia đình từ 0% đến 100% được sắp xếp theo thứ tự hộ có thu nhập tăng dần và trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm cộng dồn thu nhập của các hộ gia đình từ 0% đến 100% Vì các hộ gia đình thường được sắp xếp theo thứ tự từ hộ có thu nhập thấp nhất đến hộ có thu nhập cao nhất nên tỷ lệ phần trăm cộng dồn số hộ gia đình uôn uôn ớn hơn phần trăm cộng dồn thu nhập tương ứng của hộ, do vậy đường cong Lorenz luôn nằm dưới đường nghiêng 450 và có mặt õm hướng lên trên (xem hình 2.3) Đường cong Lorenz càng lõm, sự bất bình đẳng trong thu nhập càng cao Nếu tất cả các hộ gia đình c mức thu nhập giống nhau, khi đ đường cong Lorenz trùng với đường thẳng 450 và được gọi à đường bình đẳng tuyệt đối
Trang 24Hình 2 2: Đường cong Lorenz
Để xác định hệ số GINI (G) bằng cách lấy diện tích giới hạn bởi đường 450 và đường cong Lorenz (diện tích A) chia cho diện tích nằm dưới đường 450 (diện tích A+B):
Khi đường cong Lorenz trùng với đường thẳng 450
(đường bình đẳng tuyệt đối) thì hệ số GINI bằng 0 (vì A=0), xã hội có sự phân phối bình đẳng tuyệt đối Nếu đường cong Lorenz trùng với trục hoành, hệ số GINI bằng 1 (vì B = 0), xã hội có sự phân phối bất bình đẳng tuyệt đối Như vậy 0 <= G <= 1
Trang 25Trong đ :
Yi: : là thu nhập của hộ i (i=1, 2, 3…n);
Y: là thu nhập bình quân của tất cả các hộ,
n: là tổng số hộ trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ số Thei L dao động từ 0 đến vô cùng, giá trị Theil L càng cao thì càng bất bình đẳng Chỉ số Thei T dao động từ 0 (bất bình đẳng thấp nhất) đến ln(n) (bất bình đẳng cao nhất)
2.2 Cơ sở lý luận:
2.2.1 Nguyên nhân của sự nghèo đói
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), nguyên nhân của sự nghèo đ i rất đa dạng C những nguyên nhân khách quan như điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, hạ tầng hay quản ý nhà nước; nguyên nhân chủ quan (đặc điểm hộ gia đình, cá nhân) như trình
độ học vấn thấp, thiếu sức khoẻ, đông con, thiếu việc àm…
Các nguyên nhân khách quan:
- Nghèo do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: Tỷ ệ nghèo đ i cao ở các vùng địa ý cách biệt, c ít tài nguyên cơ bản như đất, nước, c điều kiện khí hậu khắc nghiệt;
- Nghèo do quản ý của chính phủ hoặc chính quyền địa phương như chính sách tăng trưởng kinh tế, khả năng ổn định thị trường, ổn định chính trị, hệ thống pháp uật công bằng và hiệu quả, an ninh trong khu vực và toàn cầu;
Trang 26- Nghèo do sự bất bình đẳng dân tộc, đa phần các nh m dân tộc thiểu số đều phải nhận sự bất công từ nơi sống cô ập, hạn chế khả năng tiếp cận các nguồn ực sản xuất Ngoài ra họ còn phải đối mặt với sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ hay định kiến của các nh m dân tộc chiếm
đa số…
Các nguyên nhân chủ quan:
- Nghèo do cấu trúc quy mô hộ gia đình: Quy mô hộ ớn hơn, hộ phải trả nhiều chi phí hơn các khoản chi thường ngày, các khoản chi cho việc
đi học hay khám chữa bệnh cần thiết gây thường gây bất ổn cho kinh tế gia đình Ngoài ra các hộ nghèo thường c nhiều trẻ em dưới 15 tuổi và nhiều người trên 60 tuổi hơn;
- Nghèo do hộ c quá nhiều người phụ thuộc Tỷ ệ người phụ thuộc à
tỷ ệ các thành viên không tham gia vào ao động Nghĩa à người ăn theo nhiều hơn nhưng ại c ít ao động hơn;
- Giới tính chủ hộ c ảnh hưởng đến nghèo đ i của hộ gia đình, chủ hộ
à nữ giới c sẽ c khả năng rơi vào nghèo đ i hơn so với hộ c chủ hộ
à nam giới;
- Tình trạng việc àm của hộ cũng c iên quan đến nghèo đ i, việc àm mang ại nguồn thu nhập cho hộ Tỷ ệ tham gia ao động, tỷ ệ thất nghiệp, tỷ ệ àm việc bán thời gian… thì hộ c khả năng sống trong vòng nghèo đ i;
- Trình độ học vấn c mối tương quan nghịch biến với nghèo đ i Người nghèo thường không c khả năng trang trải cho chi phí học tập nên phải bỏ học sớm thậm chí à thất học Hậu quả à thiếu các kỹ năng cần thiết trong các hoạt động sinh kế Ngoài ra trình độ học vấn của chủ hộ còn ảnh hưởng đến quyết định c iên quan đến việc chăm s c, nuôi dưỡng hay cho con đi học;
- Khả năng tiếp cận nguồn ực để sản xuất như vốn, đất đai cũng c iên quan đến nghèo đ i Người nghèo thường thiếu nguồn ực đồng thời
Trang 27cũng ít c khả năng tiếp cận nguồn ực Không c nguồn ực để đầu tư người nghèo càng nghèo hơn Do đ , họ thường rơi vào vòng uẩn quẩn của đ i nghèo và thiếu nguồn ực;
2.2.2 Mối quan hệ giữa di cư và kiều hối
Hiện c khoảng 500.000 ao động Việt Nam tại hơn 40 nước và vùng ãnh thổ, với khoảng 30 ngành nghề khác nhau từ ao động giản đơn đến ao động kỹ thuật cao
và chuyên gia Bình quân mỗi năm, Việt Nam đưa được 80.000 ao động ra nước ngoài àm việc, chiếm hơn 5% tổng số ao động được giải quyết việc àm mỗi năm Tính riêng năm 2010, các doanh nghiệp xuất khẩu ao động trên cả nước đã đưa đi hơn 85.000 người, tăng 16,4% so với năm 2009, năm 2011 đạt 87.000 người Trong tổng số ao động đi àm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì ao động nữ ước tính chiếm 30% Mặc dù tỷ ệ ao động nữ dao động tuỳ theo từng thị trường và từng giai đoạn khác nhau nhưng hiện đã tăng ên đáng kể trong năm 2007-2010 so với tỷ ệ ao động nữ giai đoạn 1992-1996 (chiếm 10-15%) (Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam, 2011)
Nguyễn Việt Cường, Berg & Lensink (2011), cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới về tác động của di cư đến các hộ gia đình c người di cư gửi tiền về gia đình tại Việt Nam Sử dụng hai bộ dữ iệu khảo sát hộ gia đình và mức sống Việt Nam năm
2004 -2006 để ước ượng tác động của di cư àm việc và di cư không àm việc đến thu nhập bình quân đầu người, chi tiêu bình quân đầu người, nghèo đ i và bất bình đẳng Nghiên cứu cho thấy rằng cả di cư àm việc và di cư không àm việc đều có tác động tích cực đến chi tiêu bình quân đầu người của hộ gia đình người c người di
cư Di cư àm việc àm tăng đáng kể thu nhập, chủ yếu à thông qua kiều hối, qua đ nâng cao chi tiêu của các hộ gia đình c người di cư Di cư không àm việc không làm gia tăng thu nhập nhiều và sự gia tăng chi tiêu c thể à do gia tăng tiêu dùng biên của hộ gia đình do quy mô kinh tế hộ gia đình Ngoài ra, cả di cư àm việc và không àm việc đều àm giảm bất bình đẳng, mặc dù à rất nhỏ
Theo Cục ãnh sự - Bộ ngoại giao (2011), ượng kiều hối đã ảnh hưởng tích cực, trực tiếp trước hết đến gia đình và thân nhân trong nước, giúp họ khắc phục kh khăn, cải thiện cuộc sống, đầu tư xây dựng nhà cửa, sản xuất kinh doanh Cho thấy
Trang 28vai trò đ ng g p của người di cư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong nước Về mặt vĩ mô, ượng kiều hối đã g p phần giảm bớt sự mất cân đối trong cán cân thanh toán, cải thiện dự trữ ngoại hối, giảm sức p tăng tỷ giá… Một phần khác cải thiện đáng kể ngân sách của các hộ gia đình người di cư ở nông thôn như chi tiêu hàng ngày, nhà ở, khám chữa bệnh và giáo dục Một số ượng nhỏ kiều hối được đầu tư vào các ngành như du ịch, kinh doanh, dịch vụ và các ngành sử dụng nhiều ao động nên không thấy rõ tác dụng an tỏa tích cực đối với nền kinh tế
2.2.3 Mối quan hệ giữa kiều hối với nghèo đói và bất bình đẳng
Wouterse (2010), cho rằng tiền gửi về từ nội địa Châu Phi àm giảm bất bình đẳng, trong khi kiều hối quốc tế c tác động ngược ại C sự phân phối ại ượng kiều hối giữa các hộ gia đình thành thị và nông thôn Các hộ gia đình nhận kiều hối
c nhiều khả năng để hỗ trợ người thân nghèo à (75%) so với những người không nhận được khoản tiền này (54%)
Beyene (2011), nghiên cứu tác động của kiều hối quốc tế đến nghèo đ i và bất bình đẳng ở Ethiopia, sử dụng bộ dữ iệu khảo sát hộ gia đình thành thị được thu thập trong năm 2004 Tiêu dùng hộ gia đình được ước ượng trong trường hợp giả định không c di cư và không nhận kiều hối Sau đ so sánh bất bình đẳng và nghèo trong trường hợp giả định với trường hợp thực tế Mặc dù chỉ c 14% các hộ gia đình nhận kiều hối nhưng hộ nghèo giảm đáng kể vì các hộ gia đình nhận kiều hối chủ yếu à hộ c phân phối tiêu dùng thấp và số tiền họ nhận được ớn Tỷ ệ người nghèo giảm từ 30 % xuống 25% trong khi khoảng cách nghèo và tỷ ệ khoảng cách nghèo bình phương tương ứng giảm từ 6,6 % xuống 5,2% và từ 2,2 % đến 1,7 % Bất bình đẳng tăng ên nhưng ở mức độ không đáng kể Hệ số Gini tăng từ 21,2% lên 22,5 %
Biyase (2012), kiểm tra mối quan hệ giữa nghèo đ i và kiều hối ở Nam Phi, sử dụng bộ dữ iệu thu nhập quốc gia năm 2008 (Nationa Income Dynamics -NIDS), dựa trên việc so sánh thu nhập bình quân đầu người thực tế không bao gồm kiều hối với thu nhập bình quân đầu người bao gồm cả kiều hối Tác giả cho rằng tỷ ệ nghèo tính theo thu nhập không bao gồm kiều hối cao hơn đáng kể so với tỷ ệ hộ nghèo c
Trang 29thu nhập kể cả kiều hối Cụ thể , tỷ ệ hộ nghèo không nhận được kiều hối à 67%, trong khi tỷ ệ hộ nghèo c nhận kiều hối chỉ à 47,7%
Nguyễn Việt Cường, Berg and Lensink (2013), sử dụng hai bộ dữ iệu khảo sát
hộ gia đình và mức sống Việt Nam năm 2004-2006, các tác giả ước ượng tác động của kiều hối đến thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người, khả năng việc àm, nghèo
đ i và bất bình đẳng Nghiên cứu cho thấy gia tăng kiều hối quốc tế tại Việt Nam
àm tăng thu nhập và chi tiêu hộ gia đình Tuy nhiên, các tác giả cho rằng kiều hối quốc tế c thể tạo ra rủi ro đạo đức đ à không khuyến khích àm việc Hơn nữa, kiều hối quốc tế không x a đ i giảm nghèo trong ngắn hạn Thậm chí c thể àm gia tăng bất bình đẳng Nhìn chung, các tác giả nghi ngờ quan điểm cho rằng kiều hối quốc tế đ ng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo ở các nước đang phát triển Những tác động đến đ i nghèo và bất bình đẳng không như mong đợi Tuy nhiên, điều đ không bất ngờ vì thực tế ở Việt Nam người nhận kiều hối đa số à người không nghèo Hơn nữa, dường như tác động trực tiếp của kiều hối quốc tế đến tiêu dùng bình quân đầu người à rất nhỏ bởi vì một phần đáng kể kiều hối quốc tế đang được kiệm và đầu tư
2.2.4 Các nghiên cứu trước
Brempong & Asiedu (2009), điều tra các tác động của kiều hối quốc tế đến tỷ ệ nghèo đ i và mức độ nghèo đ i ở Ghana Sử dụng cả hai bộ dữ iệu ch o và dữ iệu bảng từ các cuộc điều tra mức sống ở Ghana Ước ượng dữ iệu bảng theo phương pháp Generalized method of moment - GMM, các tác giả phát hiện ra rằng kiều hối quốc tế àm giảm xác suất rơi vào hộ nghèo hoặc nghèo kinh niên Tác động của kiều hối quốc tế trong việc giảm nghèo cao hơn so với tiền gửi về gia đình từ trong nước Kiều hối àm tăng số ượng trẻ em trong một gia đình đến trường, cho thấy kiều hối quốc tế nâng cao nguồn nhân ực Các tác giả cho rằng kiều hối quốc tế cũng giảm nghèo trong dài hạn
Sử dụng hồi quy dữ iệu bảng bằng phương pháp tác động cố định (Fixed Effect)
để ước ượng tác động của kiều hối đến thu nhập và tiêu dùng của các hộ gia đình nhận kiều hối, sau đ điều tra tác động của kiều hối đến đ i nghèo và bất bình đẳng tại Việt Nam thông qua tham số ATT (Average Treatment Effect-on Treated) ,
Trang 30Nguyễn Việt Cường (2008), cho rằng kiều hối àm tăng đáng kể thu nhập và tiêu dùng hộ gia đình, nhưng nghèo chỉ giảm nhẹ Ngoài ra, kiều hối àm gia tăng bất bình đẳng ở một mức độ nhỏ
Nguyễn Việt Cường (2009), nghiên cứu tác động của kiều hối quốc tế và trong nước đến phúc ợi hộ gia đình ở Việt Nam, tác giả sử dụng bộ dữ iệu VHLSS 2002-
2004, hồi quy dữ iệu bảng bằng phương pháp tác động cố định (Fixed Effect), ước ượng tác động của kiều hối trong nước và quốc tế đến phúc ợi hộ gia đình à thu nhập và chi tiêu thông qua tham số ATT (Average Treatment Effect-on Treated) Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối quốc tế àm tăng thu nhập và chi tiêu hộ gia đình Tuy nhiên kiều hối tác động đến thu nhập cao hơn chi tiêu, điều đ cho thấy kiều hối quốc tế àm gia tăng tiết kệm và đầu tư sản xuất Trong khi đ kiều hối trong nước cũng àm tăng thu nhập và chi tiêu hộ gia đình nhưng tác động đến thu nhập cao hơn chi tiêu không đáng kể
Iqbal (2013), nghiên cứu tác động của kiều hối đối với nghèo đ i ở Pakistan sử dụng bộ dữ iệu khảo sát kinh tế hộ gia đình của Pakistan ( HIES ) năm 2007-08 bằng phương pháp Propensity Score Matching (PSM) Ước ượng tác động trung bình trên các yếu tố được khảo sát (Average treatment effect on treated -ATT) để đánh giá tác động của kiều hối ên mức thu nhập bình quân đầu người và mức nghèo
ở Pakistan Kết quả cho thấy kiều hối àm tăng thu nhập bình quân đầu người khoảng 45% so với hộ gia đình không nhận được kiều hối Tỷ ệ này thậm chí còn à 64 % đối với hộ gia đình ở thành thị Kết quả cũng chỉ ra rằng đối với mẫu hoàn chỉnh, kiều hối giảm xác suất hộ gia đình dưới chuẩn nghèo tới 30 % Đối với hộ gia đình nông thôn tỷ ệ này 36 %
Adams & Page (2003), nghiên cứu về di cư quốc tế, kiều hối và nghèo ở các nước đang phát triển, dựa trên bộ dữ iệu về đ i nghèo, di cư quốc tế và kiều hối của
74 nước đang phát triển c thu nhập thấp và trung bình Các tác giả đã đưa ra bốn phát hiện chính, thứ nhất à di cư quốc tế tác động mạnh đến giảm nghèo Tính trung bình, nếu tăng 10% người di cư quốc tế sẽ àm giảm 1,9 % người nghèo đ i ($1.00/người/ngày) Thứ hai , khoảng cách tới những khu vực tiếp nhận ao động ớn ( như Hoa Kỳ hoặc OECD (Châu Âu) c ảnh hưởng ớn đến di cư quốc tế Các nước
Trang 31đang phát triển gần với Hoa Kỳ hoặc OECD (Châu Âu) c tỷ ệ di cư cao nhất Thứ
ba, đường cong hình chữ U ngược biểu diễn mối quan hệ giữa mức thu nhập bình quân đầu người của mỗi nước và di cư quốc tế Các nước đang phát triển c thu nhập bình quân đầu người thấp hoặc cao sẽ c ít người di cư quốc tế hơn so với nước c thu nhập trung bình Nghiên cứu cho thấy không c bằng chứng các nước đang phát triển c tỷ ệ nghèo cao thì c nhiều người di cư hơn Vì chi phí đi ại c iên quan nhiều đến di cư quốc tế Phát hiện cuối cùng à kiều hối quốc tế c một tác động mạnh đến việc giảm nghèo Tính trung bình, nếu tăng 10 phần trăm kiều hối quốc tế trong GDP của một quốc gia sẽ dẫn đến giảm 1,6 % trong những người sống trong nghèo đ i
Anyanwu (2011), nghiên cứu tác động tiền gửi của người di cư đến sự bất bình đẳng thu nhập ở các quốc gia Châu Phi Tác giả thực hiện hồi quy dữ iệu bảng trong giai đoạn 1960 – 2006 theo phương pháp GMM – Generalized method of moment để ước ượng Kết quả cho thấy, kiều hối quốc tế c ảnh hưởng đồng biến đáng kể đến
sự bất bình đẳng thu nhập ở các nước châu Phi
Rivera (2005), nghiên tác động của kiều hối (trong nước và quốc tế) đến sự bất bình đẳng trong thu nhập hộ gia đình thông qua hệ số Gini Sau đ , tìm hiểu di cư
và tiền gửi ảnh hưởng đến hộ gia đình và cộng đồng của họ ở nông thôn Mê Hi Cô,
sử dụng bộ dữ iệu khảo sát 1.782 hộ gia đình nông thôn ở 14 bang của Mê Hi Cô trong năm 2003 Kết quả cho thấy tiền gửi của người di cư phân phối không đồng đều giữa các hộ gia đình nông thôn Kiều hối quốc tế c tác động tiêu cực trong phân phối thu nhập Những người di cư quốc tế không phải từ các hộ gia đình nghèo nhất, bởi vì di cư quốc tế c rủi ro và chi phí cao hơn N i cách khác, hộ gia đình c người
di cư quốc tế à những hộ c thu nhập trung bình và trên trung bình trong phân phối thu nhập Các khoản tiền gửi trong nước àm giảm sự bất bình đẳng trong các hộ gia đình nông thôn Mexico do c rủi ro và chi phí thấp hơn khi di cư trong nước, do đ
c nhiều hộ gia đình c thể tham gia di cư Hơn nữa, di cư trong nước từ các hộ gia đình nghèo hơn, àm giảm khoảng cách phân phối thu nhập
Trang 322.3 Tóm tắt các nghiên cứu trước
STT Tên tác giả Nội dung và phạm
vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
01 Brempong &
Asiedu (2009)
Các tác động của kiều hối quốc tế đến
tỷ lệ nghèo đ i và mức độ nghèo đ i ở Ghana
- Ước ượng dữ liệu bảng bằng phương pháp Generalized method of
moment - GMM,
- Các yếu tố tác động tích cực đến giảm nghèo bao gồm: học vấn của các thành viên hộ gia đình, tuổi của chủ hộ, dân tộc, kiều hối và tiền gửi về từ trong nước
- Các yếu tố tác động tiêu cực đến giảm nghèo bao gồm: tuổi chủ hộ bình phương, chủ hộ là nữ, quy mô hộ gia đình và hộ gia đình sống ở nông thôn
02 Nguyễn Việt
Cường (2008)
Nghiên cứu kiều hối có ảnh hưởng gì đến nghèo và bất bình đẳng: Bằng chứng tại Việt Nam,
sử dụng bộ dữ liệu VHLSS 2002-2004
- Fixed Effect
- Sử dụng kỹ thuật Boostrap để ước ượng tác động trung bình trên các yếu tố được khảo sát (Average treatment effect
on treated -ATT),
- Sử dụng hệ số Gini, Theil-L và Thei _T để đo ường bất bình đẳng
- Các yếu tố tác động tích cực đến thu nhập hộ gia đình bao gồm: Chủ hộ là chuyên gia/nhân viên kỹ thuật, tỷ lệ thành viên tốt nghiệp THCS, THPT, trên THPT, có bằng nghề, thành viên làm trong ngành công nghiệp, diện tích đất sản xuất…
- Các yếu tố tác động tiêu cực đến thu nhập hộ gia đình bao gồm: tỷ lệ người phụ thuộc, quy mô hộ gia đình, tỷ lệ thành viên làm trong ngành nông nghiệp
Trang 3303 Iqbal (2013) Tác động của kiều
hối đối với nghèo
đ i ở Pakistan sử dụng bộ dữ liệu khảo sát kinh tế hộ gia đình của
Pakistan năm
2007-2008
- Propensity Score Matching (PSM)
- Ước ượng tác động trung bình trên các yếu tố được khảo sát (Average
treatment effect on treated -ATT)
- Kiều hối àm tăng thu nhập bình quân đầu người khoảng 45%
so với hộ gia đình không nhận được kiều hối Tỷ lệ này thậm chí còn à 64 % đối với hộ gia đình ở thành thị;
- Kiều hối giảm xác suất hộ gia đình dưới chuẩn nghèo tới 30 %
04 Adams & Page
(2003)
Nghiên cứu về di cư quốc tế, kiều hối và nghèo ở các nước đang phát triển, dựa trên bộ dữ liệu về
đ i nghèo, di cư quốc tế và kiều hối của 74 nước đang phát triển có thu nhập thấp và trung bình
- OLS;
- Sử dụng hệ số Gini để đo ường bất bình đẳng
- Di cư quốc tế tác động mạnh đến giảm nghèo Tính trung bình, nếu tăng 10% người di cư quốc tế sẽ làm giảm 1,9 % người nghèo đ i ($1.00/người/ngày);
- Tính trung bình, nếu tăng 10 phần trăm kiều hối quốc tế trong GDP của một quốc gia sẽ làm giảm 1,6 % người sống trong nghèo đ i
05 Anyanwu
(2011)
Nghiên cứu tác động tiền gửi của người di cư đến sự bất bình đẳng thu nhập ở các quốc gia Châu Phi
- GMM – Generalized method
of moment;
- OLS;
- Sử dụng hệ số Gini
để đo ường bất bình đẳng
- Kiều hối tác động dương đến bất bình đẳng Tăng 10 % kiều hối trong GDP àm tăng 0.04 % bất bình đẳng;
- Tăng trưởng tín dụng c tác động âm đến bất bình đẳng;
- Lạm phát và chi tiêu chính phủ cũng c ảnh hưởng tích cực đến bất bình đẳng thu nhập của Châu Phi
Trang 3406 Nguyễn Việt
Cường (2009),
Nghiên cứu tác động của kiều hối quốc tế và trong nước đến phúc lợi
hộ gia đình ở Việt Nam trên bộ dữ liệu VHLSS 2002-2004
- Fixed Effect;
- Tham số tác động trung bình trên các yếu tố được khảo sát ATT (Average Treatment Effect
on Treated)
- Các yếu tố tác động tích cực đến thu nhập hộ gia đình bao gồm: Tỷ lệ thành viên tốt nghiệp THCS, có bằng kỹ thuật, thành viên làm trong ngành công nghiệp, diện tích đất sản xuất, c đường vào àng…
- Các yếu tố tác động tiêu cực đến thu nhập hộ gia đình bao gồm: tỷ lệ người phụ thuộc, quy mô hộ gia đình, khoảng cách tới chợ gần nhất
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 35Tóm tắt chương 2:
Chương này trình bày một số nội dung thuộc cơ sở ý thuyết về nghèo đ i và bất bình đẳng Nghèo được chia thành hai oại nghèo à nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối Các phương pháp xác định nghèo hiện nay, đo ương nghèo và phương pháp xác định nghèo theo chuẩn quốc gia Nêu một số kết quả nghiên cứu trước và các bằng chứng thực nghiệm về kiều hối tác động đến nghèo và bất bình đẳng của các nhà kinh tế học trong và ngoài nước
Trang 36III CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1 Sử dụng thu nhập bình quân đầu người để xác định tình trạng nghèo
C nhiều chỉ tiêu để đánh giá tình trạng nghèo đ i như: dựa trên chi tiêu cho nhu cầu cơ bản, chi tiêu bình quân đầu người, thu nhập nhập bình quân đầu người….Trong uận văn này, tác giả sử dụng thu nhập bình quân đầu người để đánh giá tình trạng nghèo đ i vì những ý do sau: một à: phù hợp với Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ,về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015; hai à số iệu thu thập dễ dàng từ bộ số iệu VHLSS của Tổng cục thống kê; ba à thu nhập bình quân đầu người à một số iệu đánh giá tương đối khách quan về điều kiện sống của hộ gia đình Khi thu nhập tăng, người ta sẽ chi tiêu nhiều hơn và điều kiện sống cũng khá hơn Tuy nhiên tiêu chí đánh giá này cũng c một số nhược điểm sau: một
à khi điều tra thu nhập, các cá nhân thường giấu mức thu nhập thực của mình; hai à
hộ gia đình thường c rất nhiều nguồn thu khác nhau, trong đ c những nguồn thu nhập bất thường Những bất ợi trên c thể ảnh hưởng đến kết quả điều tra
3.2 Sử dụng các hệ số để đánh giá bất bình đẳng
Như đã n i ở trên, c nhiều cách để đo ường bất bình đẳng trong đề tài này sử dụng 3 chỉ số để đánh giá bất bình đẳng đ à hệ số Gini, hệ số Thei T và hệ số Theil L
3.3 Cơ sở xác định ngưỡng nghèo
Trong uận văn này sử dụng khái niệm nghèo tuyệt đối và sử dụng ngưỡng nghèo theo Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011,về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
Trang 37- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
3.4 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào cở sở ý uận và các nghiên cứu trước, uận văn này sử dụng các mô hình nghiên cứu sau:
Trong đ
- Yi: là biến phụ thuộc;
- Di ,Xi: là biến độc lập bao gồm kiều hối và các biến đặc điểm hộ gia đình;
- α, β, γ, θ: là tham số ước ượng của mô hình;
- ε: là sai số của các biến chưa được đưa vào mô hình
3.4.1 Biến phụ thuộc:
- lnthunhapbq: Log nê pe thu nhập bình quân đầu người là biến định
ượng đo ường bằng tổng thu nhập của hộ gia đình chia cho tổng số thành viên trong hộ (nghìn đồng/người/năm);
3.4.2 Biến độc lập:
- kieuhoi: Kiều hối (ký hiệu là Di trong mô hình) là biến định ượng đo ường bằng ượng tiền hộ gia đình nhận được từ người thân (hộ trợ) gửi về từ nước ngoài (nghìn đồng);
Ký hiệu X i trong mô hình là các biến sau:
- nhomnghechuho1: Nhóm nghề chủ hộ 1 là biến định tính, nhận giá trị
=1 nếu chủ hộ là chuyên gia / kỹ thuật viên và nhận giá trị =0 nếu chủ
hộ không phải là chuyên gia/ kỹ thuật viên;
(1)
Trang 38- nhomnghechuho2: Nhóm nghề chủ hộ 2 là biến định tính, nhận giá trị
=1 nếu chủ hộ là nhân viên/ ao động dịch vụ và nhận giá trị =0 nếu chủ
hộ không phải à nhân viên/ ao động dịch vụ;
- nhomnghechuho3: Nhóm nghề chủ hộ 3 là biến định tính, nhận giá trị
=1 nếu chủ hộ có việc làm và nhận giá trị =0 nếu chủ hộ không có việc làm;
- tyletvnhohon16: Tỷ lệ thành viên dưới 16 tuổi là biến định ượng đo
ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên nhỏ hơn 16 tuổi trên tổng số thành viên trong hộ (quy mô hộ gia đình);
- tyletvlonhon60: Tỷ lệ thành viên lớn hơn 60 tuổi là biến định ượng
đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên lớn hơn 60 tuổi trên tổng
số thành viên trong hộ (quy mô hộ gia đình);
- quimoho: Quy mô hộ là biến định ượng đo bằng tổng số thành viên
trong hộ (quy mô hộ gia đình);
- quimohobp: Quy mô hộ gia đình bình phương là biến định ượng đo
bằng bình phương tổng số thành viên trong hộ;
- tyletvtnthcs: Tỷ lệ thành viên tốt nghiệp trung học cơ sở là biến định
ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên tốt nghiệp trung học
cơ sở trên tổng số thành viên trong hộ;
- tyletvtnthpt: Tỷ lệ thành viên tốt nghiệp trung học phổ thông là biến
định ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên tốt nghiệp trung học phổ thông trên tổng số thành viên trong hộ;
- tyletvcobangnghe: Tỷ lệ các thành viên có bằng nghề là biến định
ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên có bằng nghề trên tổng số thành viên trong hộ;
- tyletvtrenthpt:Tỷ lệ các thành viên trên trung học phổ thông là biến định ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên tốt nghiệp trên
Trang 39trung học phổ thông (trung cấp chuyên nghiệp trở lên) trên tổng số thành viên trong hộ;
- hocotvlamviec: Hộ gia đình c thành viên àm việc là biến định tính,
nhận giá trị =1 nếu hộ có thành viên làm việc và nhận giá trị =0 nếu hộ không c người làm việc;
- tyletvlamnongnghiep: Tỷ lệ các thành viên làm việc trong ngành
nông nghiệp là biến định ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên làm trong ngành nông nghiệp trên tổng số thành viên trong hộ;
- tyletvlamcongnghiep: Tỷ lệ các thành viên làm việc trong ngành
công nghiệp là biến định ượng đo ường bằng tỷ lệ phần trăm số thành viên làm trong ngành công nghiệp trên tổng số thành viên trong hộ;
- logdtdatsh: Tổng diện tích đất sinh hoạt của hộ là biến định ượng đo
bằng Log (tổng m2 diện tích đất sinh hoạt);
- nhakienco: Hộ sống trong nhà kiên cố là biến định tính, nhận giá trị
=1 nếu hộ sống trong nhà kiên cố và nhận giá trị =0 nếu hộ sống trong loại nhà khác;
- nhabankienco: Hộ sống trong nhà bán kiên cố là biến định tính, nhận
giá trị =1 nếu hộ sống trong nhà bán kiên cố và nhận giá trị =0 nếu hộ sống trong loại nhà khác;
- nhatam: Hộ sống trong nhà tạm thời là biến định tính, nhận giá trị =1
nếu hộ sống trong nhà tạm thời và nhận giá trị =0 nếu hộ sống trong loại nhà khác;
- datcayhangnam: Diện tích đất trồng cây hàng năm à biến định ượng
đo bằng tổng m2 diện tích đất trồng cây hàng năm;
- datcaylaunam: Diện tích đất trồng cây âu năm là biến định ượng đo
bằng tổng m2 diện tích đất trồng cây âu năm;
- datcaylamnghiep: Diện tích đất trồng cây lâm nghiệp là biến định
ượng đo bằng tổng m2 diện tích đất trồng cây lâm nghiệp;
Trang 40- dtmatnuoc: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là biến định ượng
đo bằng tổng m2 mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;
- tienguitrongnuoc: Tiền gửi về trong nước là biến định ượng đo ường
bằng ượng tiền hộ gia đình nhận được từ người thân (hộ trợ) gửi về từ trong nước (nghìn đồng);
- luonghuu: Lương hưu là biến định ượng đo ường bằng ượng tiền hộ
gia đình nhận được từ ương hưu (nghìn đồng)
- baohiem: Bảo hiểm là biến định ượng đo ường bằng ượng tiền hộ
gia đình nhận được từ các khoản tiền do các công ty bảo hiểm bồi thường như bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm cơ sở vật chất…(nghìn đồng)
- tongtrocapxh: Tổng trợ cấp xã hội là biến định ượng đo ường bằng
ượng tiền hộ gia đình nhận được từ các khoản tiền hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức từ thiện (nghìn đồng);
3.5 Phương Pháp nghiên cứu
C nhiều phương pháp để đánh giá tác động của một chương trình hay một chính sách đến kinh tế, văn hoá, xã hội và phúc ợi người dân như phương pháp thí nghiệm ngẫu nhiên (Randomization), khác biệt trong khác biệt (Difference-in-difference), biến công cụ (Instrumenta variab e), kết nối điểm xu hướng (Propensity score matching), hồi quy cắt (Regression discontinuity design)…
Để đánh giá tác động của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng, tác giả sử dụng phương pháp đánh giá tác động trung bình trên các yếu tố được khảo sát (Average treatment effect on treated -ATT) à hiệu số của giá trị kỳ vọng thu nhập bình quân đầu người của những hộ gia đình nhận kiều hối, c nhận được kiều hối và giá trị kỳ vọng thu nhập bình quân đầu người của những hộ gia đình nhận kiều hối, với giả định họ không nhận được kiều hối Tác giả sử dụng phương pháp này vì: (1) mục tiêu của uận văn này chỉ đánh giá tác động của kiều hối đến nghèo và bất bình đẳng, không x t đến các yếu tố tác động của kinh tế vĩ mô nên không sử dụng được phương pháp khác biệt trong khác biệt hay kết nối xu hướng điểm… .(2) phương pháp này đã được các tác giả như Nguyen Viet Cuong (2008 &2009), Iqba (2013)…