Để làm đợc điều này, công tácquản lý và sử dụng vốn đóng góp một phần không nhỏ nh : Đề cao chức năng và vai trò cung cấp thông tin, t vấn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghi
Trang 1Lời nói đầu
Đại hội lần thứ VI của Đảng đã tạo ra một bớc ngoặt lớn trong đời sốngkinh tế chính trị của nhân dân ta Đại hội đã chuyển nền kinh tế từ cơ chếquản lý bao cấp sang nền kinh tế thị trờng hoạt động theo định hớng XHCN vàtrong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tập chung thực hiện nghị quyết đạihội đảng VIII về đẩy mạnh sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các đơn vị kinh tế trực thuộc Nhà nớc cáccá nhân phải ra sức học tập, nâng cao kiến thức về trình độ chuyên mônnghiệp vụ để thức hiện thành công nghị quyết mà đại hôị Đảng đã đề ra Đa
đất nớc ta từ một nớc có nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu thành một nớc cónền kinh tế phát triển ngang tầm với các nớc trong khu vực
Đối với một doanh nghiệp, sự tồn tại và phát triển của nó đợc bắt đầu từ
sự tồn tại và phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm choxã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng Để hoạt động sản xuất kinhdoanh đợc phát triển thì điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc đó là nguồnvốn Bởi nguồn vốn là công cụ đặc biệt quan trọng để quản lý kinh tế với chứcnăng cơ bản là cung cấp thông tin cho tất cả các đối tợng, bao gồm : Nhà quản
lý, nhà đầu từ, các cơ quan chủ quản, ngân hàng chính phủ…Các báo cáo vềCác báo cáo vềnguồn vốn cũng giúp cho các cấp lãnh đạo, các bộ phận có thể nhận biết đợcquá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả hay không để đa ranhững quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh, để đạt đợc mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuậncàng cao thì cạnh tranh trên thị trờng càng mạnh Nh vậy có thể nói : “Thơngtrờng nh chiến trờng” trên mặt trận kinh tế Sự thành công hay thất bại, thua lỗhay có lợi nhuận để có sự tồn tại và phát triển dựa vào yếu tố t liệu sản xuất,
đối tợng lao động, sức lao động của con ngời Để làm đợc điều này, công tácquản lý và sử dụng vốn đóng góp một phần không nhỏ nh : Đề cao chức năng
và vai trò cung cấp thông tin, t vấn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và tạo ra cơ sở vững chắc cho công tác quản lý tài chính củadoanh nghiệp
Trong thời gian vừa qua, đợc sự giúp dỡ, giảng dạy của các thầy, cô giáo
đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian học tập ở trờng đợc sự chỉ bảo tận tìnhhớng dẫn của các cô chú kế toán Công ty cơ khí ô tô 3 - 2 Em thấy rõ đợc tầmquan trọng của công tác quản lý và sử dụng vốn trong công ty Em đã mạnh
dạn nghiên cứu đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty
Trang 2Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng
Trang 3Mục lục
Trang
Chơng I Một số lý luận cơ bản về vốn và sử
1 Lý luận chung về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
3.6 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết
3.7 Các biện pháp nhằm tăng tốc độ vốn luân chuyển vốn lu động
Chơng II Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của công ty cơ khí ô tô 3 - 2 30
1 Giới thiệu một số nét khái quát về công ty cơ khí ô tô 3 - 2 30
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
3 Một số thành tựu và hạn chế của Công ty qua đánh giá ở hai
4.2 Kết cấu nguồn tài sản lu động ( vốn lu động bình quân) của
5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 46
Trang 45.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 48
6 Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn của Công ty 49
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cơ
khí ô tô 3 - 2
51
1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 51
2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 532.1 Xây dựng cụ thể kế hoạch huy động và sử dụng vốn lu động 53
2.4 Nâng cao chất lợng sản phẩm giảm chiphí hạ giá thành sản
3 Những kiến nghị với Nhà nớc nhằm hỗ trợ cho công tác sử
dụng hiệu quả vốn của Công ty cơ khí ô tô 3 - 2
Trang 5ch ơng I Một số lý luận cơ bản về vốn và sử dụng vốn
của doanh nghiệp
1 lý luận chung về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế Quốc dân, mỗi doanh nghiệp đợc coi là một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ cung cấp cho xã hội Đểtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có bayếu tố cơ bản là : Đối tợng lao động, t liệu lao động và lao động Quá trình sảnxuất kinh doanh là quá trình kết hợp những yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hànghoá, lao vụ, dịch vụ
Nh vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ t liệu sản xuất đợc doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạchvào hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu nhất định
1.2 Các đặc trng của vốn kinh doanh
Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn đợcbiểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động để sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này có ý nghĩa gì khi bỏ vốn vào
đầu t và tính hiệu quả của đồng vốn sẽ tăng dần theo thời gian nếu doanhnghiệp hoạt động tốt Ngợc lại, giá trị bị giảm nếu hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp tồi
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ và không có ai quản lý
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt, cóthể mua hoặc bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng, tạo nên sự giao lu sôi
động trên thị trờng vốn và thị trờng tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định hữu hình mà còn
đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (Tài sản vô hình của doanhnghiệp có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất, bằng phát minh sángchế, các bí quyết về công nghệ…Các báo cáo về)
1.3 Nhiệm vụ quản lý vốn
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh quản lý vốn hợp lý là vấn đề rất
Trang 6doanh nghiệp phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ nhng vẫn mang lạihiệu quả kinh tế cao, phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính của Nhànớc, tìm mọi cách để bảo toàn và phát triển vốn.
2 Vốn cố định của doanh nghiệp.
2.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về TSCĐ.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất Qua mỗi chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất của tàisản cố định không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thảikhỏi qúa trình sản xuất Mọi t liệu lao động là TSCĐ hữu hình có kết cấu độclập hoặc gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để thực hiện một hay một sốchức năng nhất định mà nếu thiếu một bộ phận nào trong hệ thống đó tì khôngthẻ hoạt động đợc Hiện nay, Nhà nớc quy định những t liệu lao động đợc coi
là TSCĐ khi thoả mãn hai điều kiện sau đây :
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
2.1.2 Phân loại TSCĐ.
Để tăng cờng công tác quản lý TSCĐ cũng nh vốn cố định và nâng caohiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải tiến hành phân loại tài sản cố định
Ta có thể phân loại theo một số phơng pháp sau đây :
2.1.2.1 Căn cứ vào tính chất và vai trò tham gia vào qúa trình sản xuất
Với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầut, công dụng và tình hìnhkhác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý vốn cố định (TSCĐ) có thể chiathành :
- Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh Loại tài sản này bao gồm :TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể Trong qúatrình sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị của sảnphẩm TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng có hình thái khôngthay đổi đến khi bị hỏng Nếu phân chia TSCĐ hữu hình theo công dụng, mục
đích thì ngời ta chia thành các loại sau :
- Nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 7- Đất đai
- Máy móc thiết bị
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ khác (mạng lới, cống dẫn)
+ TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể Theoquy định, tất cả mọi tài sản có giá trị từ 5 000.000 đồng trở lên, thời gian sửdụng từ 1 năm trở lên nếu không hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi làTSCĐ vô hình nh : chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế,lợi thế thơng mại…Các báo cáo về
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh và quốc phòng
- TSCĐ mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nớc
Việc phân loại tài sản theo phơng pháp trên giúp cho doanh nghiệp biết
đợc vị trí và tầm quan trọng của TSCĐ dùng vào hoạt động kinh doanh và cóphơng hớng đầu t vào TSCĐ hợp lý
2.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ ngời ta chia làm :
- TSCĐ do tự mua sắm
- TSCĐ do đợc cấp phát
- TSCĐ do các doanh nghiệp khác mang đến góp vốn liên doanh
2.1.2.3 Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp
đợc chia thành các loại sau :
2.2 Vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất đợc biểu hiện bằng tiền củagiá trị toàn bộ TSCĐ đang đợc sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Vốn cố định trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khácnhau nh vốn tự có, đợc cấp phát, đầu t XDCB, đợc biếu tặng, do các doanhnghiệp khác chuyển sang
Vốn cố định có vai trò quan trọng trong qúa trình sản xuất kinh doanh,
Trang 8xuất, ứng dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến Việc đầu t đúng hớng vào vốn
cố định sẽ mang lại hiệu quả là năng suất cao trong kinh doanh, góp phần chodoanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trên thị trờng
Nh vậy, để quản lý tốt đợc vốn cố định trong mỗi doanh nghiệp là phảixác định cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật và trình độquản lý Quan hệ giữa một bộ phận so với tổng thể vốn ổn định là một chỉ tiêu
động, ngời quản lý không đợc thoả mãn với kết quả hiện có mà phải năng
động tìm ra phơng pháp tốt nhất trong quản lý vốn cố định Khi tiến hành xâydựng và cải tiến cơ cấu vốn, chúng ta phải xem xét các vấn đề sau đây :
+ Đặc điểm kỹ thuật của doanh nghiệp : Trong sản xuất, mỗi doanhnghiệp có quy mô, quy trình công nghệ và kỹ thuật khác nhau Vì vậy mỗidoanh nghiệp có một cơ cấu vốn khác nhau
+ Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và mức độ hoàn thiện tổ chức sản xuất
Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật diễn ra ngày càng nhanh chóng,cho nên việc đổi mới, đa các máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất là rất cầnthiết cho mỗi doanh nghiệp Vì vậy, việc đầu t vốn vào mua sắm các thiết bịmáy móc, dụng cụ quản lý là nhiều hơn so với việc đầu t xây dựng nhà xởng + Điều kiện địa lý, tự nhiên và sự phân bổ sản xuất
2.3 Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp tính khấu hao
2.3.1 Hao mòn.
- Hao mòn là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ trong qúa trình sử dụng
Có 2 loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
2.3.1.1 Phơng pháp xác định hao mòn hữu hình.
- Hao mòn hữu hình là loại hao mòn xảy ra trong qúa trình doanh nghiệp
sử dụng TSCĐ và do sự tác động của môi trờng tự nhiên Hao mòn loại nàycàng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi trờng có sự
ăn mòn hoá học hay điện hoá học, cuối cùng tài sản không sử dụng đợc màbuộc phải thanh lý, về vấn đề này Các Mác đã chỉ rõ “sự hao mòn vật chất”của máy móc thiết bị có hai loại Một mặt máy móc hao mòn thùy theo vàoviệc sử dụng nó nhiều hay ít, giống nh đồng tiền do lu thông mà hao mòn, mặtkhác nó không hoạt động mà cũng bị han rỉ nh thanh gơm han rỉ trong bao g-
ơm vậy
Trơng trờng hợp này, máy móc thiết bị trở thành miếng mồi cho tự nhiên.Loại hao mòn thứ nhất thì ít hay nhiều theo tỷ lệ thuận với việc sử dụng Loạithứ hai tới một mức độ nào đó là tỷ lệ nghịch với việc sử dụng (Các Mác : tbản, quyển thứ nhất, tập II, nhà xuất bản sự thật)
- Hao mòn hữu hình đợc xác định bởi hai chỉ tiêu : tỷ lệ hao mòn và mứchao mòn
Trang 9Tỷ lệ hao mòn đợc tính theo thời gian đã sử dụng so với toàn bộ thời gian
sử dụng TSCĐ
Công thức 1 :
% 100
(%)
T
T H
sd
dsd m
Trong đó : Hh/m : Tỷ lệ hao mòn TSCĐ
Tđsd : Thời gian đã sử dụng TSCĐ
Tsđ : Thời gian sử dụng dự kiené của TSCĐ
Mức hao mòn TSCĐ là số tuyện đối phần giá trị TSCĐ bị hao mòn Nó
đ-ợc xác định căn cứ vào giá trị TSCĐ và tỷ lệ hao mòn TSCĐ
Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới hao mòn hữu hình của TSCĐ Có thể cácphân thành các nhóm sau :
+ Những nhân tố thuộc về chất lợng chế tạo
+ Nhữn nhân tố thuộc qúa trình sử dụng
+ Những nhân tố ảnh hởng tự nhiên, kim loại bị ăn mòn, do sự phá hoạicủa vi sinh vật
t bản, quyển thứ nhất, tập II NXB Sự thật Hà Nội, 1960, trang 172)
Nh vậy theo Các Mác, thì TSCĐ vô hình đợc chi thành hai loại :
Hoa mòn vô hình loại I : là hao mòn xảy ra do sự tiến bộ khoa học kỹthuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho máy móc cùng loại sảnxuất ra trớc đó bị giảm giá Tỷ lệ hao mòn này đợc xác định :
(%) 100
x G
G G
H
d
kp d LI
Trong đó :
HLI : Tỷ lệ hao mòn vô hình loại I
Gđ : Giá trị ban đầu
Gkp : Giá trị khôi phục TSCĐ
Hao mòn vô hình loại II : Do sự tiến bộ KHKT làm xuất hiện những máymới có năng suất cao hơn mà giá cả vẫn giữ nguyên nh cũ Lợng giá trị TSCĐmất đi do hao mòn vô hình loại II gây ra đợc tính từ khi máy mới xuất hiệncho đến khi máy cũ hết hạn sử dụng Hao mòn loại II đợc xác định gồm 2 chỉ
Trang 10- Tỷ lệ hao mòn vô hình loại II là tỷ lệ giữa phần giá trị TSCĐ không đợcchuyển vào giá trị của sản phẩm do máy mới xuất hiện so với giá trị ban đầucủa nó.
- Mức hao mòn vô hình loại II là số tuyệt đối phần giá trị của TSCĐ chachuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
Trong qúa trình nghiên cứu các dạng hao mòn TSCĐ đã đặt ra nhiệm vụcho các doanh nghiệp là phải có những biện pháp làm giảm hao mòn : nângcao trình độ sử dụng TSCĐ cả về thời gian và cờng độ, nâng cao chất lợng, hạgiá thành chế tạo máy và xây lắp TSCĐ, đẩy mạnh cải tiến và hiện đại hoámáy móc thiết bị, ý thức làm chủ của công nhân
2.3.2.2 Các hình thức khấu hao.
Có hai hình thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn
Do việc bù đắp và mục đích khấu hao khác nhau nên tiền trích khấu hao
đợc chia thành 2 bộ phận
- Tiền khấu hao cơ bản : dùng để bù đắp TSCĐ sau khi bị đào thải vì mấtgiá trị sử dụng ở một số doanh nghiệp thì phải trích nộp một phần vào ngânsách, phần còn lại để bổ sung vào qũy Còn ở một số doanh nghiệp khác phảilập qũy khấu hao cơ bản để duy trì hoạt động ở doanh nghiệp và thực hiện táisản xuất mở rộng
- Tiền khấu hao sửa chữa lớn và bảo dỡng dùng để sửa chữa và bảo dỡngTSCĐ một cách có kế hoạch và hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất củaTSCĐ trong suốt thời gian sử dụng
Tùy vào mức độ sửa chữa mà chia thành sửa chữa thờng xuyên và sửachữa lớn TSCĐ
+ Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là công việc sửa chữa nhỏ có tính chấtbảo dỡng hoặc sửa chữa lặt vặt hoặc thay thế những chi tiết bộ phận nhỏkhông chủ yếu của TSCĐ
+ Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc sửa chữa có tính chất thay thế đại tu,khôi phục năng lực làm việc của TSCĐ Trong thời gian sửa chữa, TSCĐkhông ngừng hoạt động
Trang 11Việc xác định mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao phụ thuộc vào thời hạntính khấu hao Việc tìm ra thời gian hữu ích của TSCĐ không phải là đơn giảnvì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vì vậy, thời hạn tính khấu hao phải ngắnhơn thời gian sử dụng tài sản cố định
Để xác định đợc lợng khấu hao hàng năm của TSCĐ chúng ta cần phảixác định đợc tổng giá trị bình quân TSCĐ cần tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao
Sở dĩ chúng ta phải xác định tổng giá trị bình quân TSCĐ cần tính khấuhao bởi vì TSCĐ trong năm tăng, giảm do nhiều nguyên nhân :
+ Tăng do mua sắm, đợc cấp, tặng, XDCB hoàn thành, nhận vốn góp liêndoanh
+ Giảm do thanh lý, nhợng bán, góp vốn liên doanh, bàn giao cho đơn vịkhác theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Do vậy, khi tính khấu hao ta phải tính tổng giá trị bình quân TSCĐ theocông thức :
Giá trị bình quânTSCĐ tăng thêm
-Giá trị bình quân
trong nămNguyên giá TSCĐ thuê tài chính (giá trị hiện tại của số tiền thuê phải
16 triệu đồng Hãy xác định giá trị bình quân tài sản cố định doanh nghiệp Xtrong năm N
Trang 12545.000.000đ + 25.000.000đ - 8.000.000đ = 528.000.000đ
Sau khi xác định đợc tổng giá trị bình quân của tài sản cố định cần tínhkhấu hao, chúng ta cần phải xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm Tỷ lệ khấu haonày phụ thuộc vào phơng pháp tính khấu hao
2.3.2.3 Các phơng pháp tính khấu hao cơ bản TSCĐ hữu hình.
Trong thực tế doanh nghiệp có thể trích khấu hao theo các phơng phápchủ yếu sau :
Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (khấu hao tuyến tính, bình quân theothời gian) nội dung nh sau :
Số năm hữu dụng dự kiến của TSCĐ
Trong đó :
Tỷ lệ thời gian sử dụng TSCĐ trong năm = Số tháng sử dụng TSCĐ12
Số tiền khấu hao TB
N : Thời gian hữu dụng dự kiến
Theo chế độ tài chính hiện hành ở nớc ta quy định thì tỷ lệ khấu haoTSCĐ thống nhất với từng nhóm TSCĐ Mức khấu hao đợc tính hàng tháng
Số khấu hao
TSCĐ trích trong
Số khấu haoTSCĐ trích
Số khấu haoTSCĐ tăng trong
-Số khấu hao
trong tháng
Trang 13Ví dụ 2 :
Trong kỳ báo cáo doanh nghiệp vừa mới mua một TSCĐ mới để đa vàohoạt động với giá trị trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng TSCĐdoanh nghiệp dự kiến là 10 năm tài sản cố định đợc đa vào sử dụng ngày1/1/2000
Nguyên giá TSCĐ = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 trđ
Mức khấu hao trung bình
Mức khấu hao tháng = 120.000.000đồng/năm10 năm = 1 triệu đồng
Vậy hàng năm doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí khấu hao TSCĐ
đó vào chi phí kinh doanh Tỷ lệ khấu hao bình quân một năm là 10%
Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Phơng pháp này dựa trên tổng sản lợng ớc tính trong suốt thời gian sửdụng của TSCĐ đó và sản lợng thực tế do TSCĐ đó tham gia tạo ra trong kỳ
Sản lợng
trong kỳ doTSCĐ đótạo ra
Tổng sản lợng ớc tính sản xuất ra trong thời
gian hữu dụng TSCĐ
Ví dụ 3 :
Trong kỳ báo cáo doanh nghiệp mua một TSCĐ mới để đa vào hoạt
động, với các thông tin về TSCĐ nh sau : Giá mua TSCĐ là 130 triệu đồng đavào sử dụng ngày 1/1/2000, chi phí chuyên chở TSCĐ là 5 triệu đồng, chi phílắp đặt, chạy thử 15 triệu đồng Tồng sản lợng sản xuất ra trong thời gian hữudụng dự kiến là 40.000sản phẩm Sản lợng sản xuất ra trong năm 2000 củaTSCĐ là 10.000 sản phẩm
Mức khấu hao trích trong
130 triệu + 5 triệu + 15 triệu
x 10.000sản phẩm = 3,75 triệu 40.000 sản phẩm
Vậy mức khấu hao trích trong năm 2000 là 375 triệu đồng
Phơng pháp khấu hao nhanh
Theo phơng pháp khấu hao này mức khấu hao trích ở các kỳ đầu nhiều,càng về sau càng giảm
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Trang 14Theo phơng pháp khấu hao này tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính gấp đôi
tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng Dựa trên tỷ lệ khấu hao để tính mức khấu haotrong kỳ
Mức khấuhao
trích trong kỳ =
Tỷ lệ khấuhao bình quân
Ví dụ 4 :
Một tài sản cố định mới, nguyên giá của nó là 150 triệu đồng, thời gianhữu dụng ớc tính 5 năm, giá trị tận dụng ớc tính khi thanh lý là 12 triệu đồng
Tỷ lệ khấu hao nhanh hàng năm = 20% x 2 = 40%
19,44 triệu đồng - 12 triệu đồng = 7,44 triệu đồng
Trang 15Năm thứ Cách tính Mức khấu hao phải tín
Tổng số tiền khấu hao
sửa chữa và bảo dỡng
Tổng giá trị bình quânTSCĐ cần tính khấu
Tỷ lệ khấu hao sửachữa và bảo dỡngTSCĐ định kỳ kếhoạch
Tỷ lệ khấu hao sửa chữa
Tổng số tiền cần dùng để sửa chữa và bảodỡng TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng Nguyên giá TSCĐ
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
2.4.1.Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Là tỷ số giữa giá trị tổng sản lợng hàng hoá tạo ra trong năm so với giátrị bình quân TSCĐ trong năm
Hệ số hiệu suất sử dụng
2.4.2 Hệ số hàm lợng vốn cố định.
Là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hệ số hàm lợng
Nguyêng giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu
đồng vốn cố định bình quân Nếu hệ số này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh càng kém
Hệ số tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Là tỷ số giữa tổng số lợi nhuận thuần trong năm so với tổng giá trị bìnhquân vốn cố định trong năm
Hệ số lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận thuần trong nămSố d bình quân VCĐ trong năm
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong năm thì tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
2.4.3 Tỷ lệ hoàn vốn.
Tỷ lệ hoàn vốn càng nhanh thì cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn kinhdoanh có hiệu quả
Trang 162.5 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đảm bảo năng suất lao độngngày một tăng, chi phí ngày càng hạ thì các doanh nghiệp cần phải thực hiệnmột số biện pháp chủ yếu sau :
2.5.1 Cải tiến, đổi mới, hiện đại hoá máy móc thiết bị hiện có.
Cải tiến, đổi mới, hiện đại hoá máy móc thiết bị là hoàn thiện cấu trúccủa những TSCĐ hiện có, làm cho chúng tiến kịp với trình độ khoa học kỹthuật của thế giới và trong nớc bằng cách thay đổi kết cấu để nâng cao năngsuất, tăng thời gian và giá trị sử dụng của máy móc thiết bị Đây là một biệnpháp tích cực nhằm giảm hao mòn vô hình của máy móc thiết bị và cho phépdoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất với chi phí thấp hơn đầu t mới
2.5.2 Xác định phơng pháp khấu hao, tổ chức tốt công tác bảo dỡng
và sửa chữa tài sản cố định.
Việc lựa chọn đúng các phơng pháp khấu hao, xác định nguyên giá và
đánh giá lại tài sản, thu hồi vốn cố định sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm tiềntrích khấu hao trên một đơn vị sản phẩm, vòng quay vốn cố định sẽ nhanh hơn
và thời gian luân chuyển vốn cố định ngắn lại Từ việc thực hiện đúng cáccông tác quản lý và sử dụng ta có thể tiến hành sửa chữa và bảo dỡng máymóc thiết bị kịp thời máy móc thiết bị đang sử dụng ta có thể thanh lý nhữngmáy móc thiết bị đã qúa cũ, năng suất thấp Biện pháp này có thể tránh đợcnhững haomòn hữu hình gây nên
2.5.3 Sử dụng đòn bẩy kinh tế
Sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm nâng cao công suất sử dụng máy mócthiết bị hiện có nh : chế độ thởng phạt, bảo quản sử dụng máy móc, thiết bị, sửdụng đòn bẩy tài chính kích thích việc nghiên cứu, phát minh sáng chế, ápdụng tiến bộ KHKT vào sản xuất kinh doanh
2.5.4 Nâng cao trình độ lành nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động
Khi trình độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao thì họ sẽ sử dụngmáy móc thiết bị tốt hơn ý thức trách nhiệm của ngời lao động trong bảoquản, và sử dụng TSCĐ càng tốt thì hao mòn càng giảm, tránh đợc những hhỏng và tai nạn bất ngờ Việc nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao độngphải kết hợp với trình độ tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn, kết hợp với biện
Trang 17pháp kinh tế để kích thích ngời lao động giữ gìn và bảo quản tốt máy mócthiết bị.
2.5.5 Các khoản thanh toán, chi trả phải hợp lý, rõ ràng.
Xác định hợp lý, rõ ràng các khoản thanh toán, chi trả sẽ giúp doanhnghiệp quản lý tốt về tình hình tăng giảm vốn Từ đó, giúp cho việc đối chiếu
sổ sách đợc dễ dàng và biết ngay đợc nguyên nhân tăng giảm có biện phapskhắc phục kịp thời
2.5.6 Xác định cơ cấu vốn cố định hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế của từng doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xác định một cơ cấu vốn hợp lý trong từng thời kỳ.Tích cực đổi mới tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh nh máy mócthiết bị, quy trình công nghệ…Các báo cáo về Trong doanh nghiệp có một cơ cấu vốn hợp lýgiúp phần làm tăng hiệu quả vốn, tăng lợi nhuận
2.5.7 Tài sản cố định khi mua về cần phải đợc đa vào sử dụng ngay để tránh bị hao mòn, đặc biệt là hao mòn vô hình.
3 Vốn lu động.
3.1 Khái niệm.
Trong qúa trình kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cần có t liệu lao
động mà cần phải có đối tợng lao động Đối tợng lao động trong doanh nghiệp
Trang 18Tóm lại, vốn lu động của các doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản
xuất, là số tiền ứng trớc về tài sản lu động nhằm đảm bảo cho qúa trình tái sảnxuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liên tục
3.2 Phân loại vốn lu động.
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động là một nhân tố rấtquan trọng không thể thiếu đợc Vì vậy, chúng ta cần phải biết quản lý bằngcách phải sử dụng hợp lý, có biện pháp thu hồi nhanh, tránh ứ đọng, lãng phí,tránh để mất mát Để làm tốt đợc những điều trên ta phân loại vốn lu động nhsau :
3.2.1 Căn cứ vào công dụng của các loại tài sản lu động trong doanh nghiệp
Theo cách phân chia này vốn lu động bao gồm các khoản vốn sau :
- Vốn lu động nằm trong qúa trình dự trữ sản xuất : là vốn dùng để muasắm, dự trữ nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vốn công cụ dụng
cụ…Các báo cáo về để chuẩn bị đa vào sản xuất
- Vốn lu động nằm trong qúa trình trực tiếp sản xuất : Là bộ phận vốnnằm ở giai đoạn sản xuất nh : vốn về phí tổn đợc phân bổ, vốn sản phẩm đangchế tạo, vốn bánh thành phẩm tự chế…Các báo cáo về
- Vốn lu động nằm trong qúa trình lu thông là bộ phận vốn năm tronggiai đoạn lu thông nh vốn bằng tiền, vốn tạm ứng, vốn thành phẩm, hàng hoá
3.2.2 Dựa theo nguồn hình thành
Theo cách phân chia này vốn lu động đợc chia thành các loại sau đây :
- Nguồn vốn pháp định : là loại vốn đợc đăng ký khi thànhlập doanhnghiệp Mỗi một loại hình doanh nghiệp đều có một loại vốn pháp định riêng.+ Doanh nghiệp Nhà nớc do ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc
từ ngân sách nh khoản chênh lệch giá hoặc các khoản phải nộp nhng đợc ngânsách để lại
+ Doanh nghiệp tập thể có vốn do từng cá nhân đóng góp
+ Doanh nghiệp t nhân có vốn của chủ doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp hỗn hợp có vốn của Nhà nớc tập thể, t nhân hay nớcngoài
- Vốn tự bổ sung : là vốn lấy từ quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và từlợi nhuận của doanh nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh liên kết : là bộ phận vốn lu động do các đơn vịkhác tham gia liên doanh liên kết đóng góp
- Nguồn vốn đi vay qua phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tíndụng…Các báo cáo về để bù đắp vào số thiếu hụt hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 193.2.3 Dựa vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần
Theo cách phân chia này vốn lu động có thể chia thành
- Vốn lu động không định mức : Đây là số vốn có thể phát sinh nhngkhông có căn cứ để tính toán nh : vốn kết toán, hàng trên đờng gửi đi
Ngoài cách phân loại ở trên, tùy theo mục đích khác nhau mà ngời taphân loại vốn lu động theo các cách khác nhau
3.3 Vai trò và đặc điểm của vốn lu động.
Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu đợc trong mỗi qúa trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhất là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay có sựcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một lợng vốnnhất định, phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là điều kiện
để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất về chiều rộng và chiều sâu Nóquyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nhìn vào quy mô củvốn ta biết đợc quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lu động là một yếu tố quan trọng mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp vì nó có mối quan hệ chặt chẽ với đầu vào và đầu ra Do vậy, quản lý
sử dụng vốn lu động hợp lý, tiết kiệm là rất quan trọng
Đặc điểm vốn lu động là có tốc độ chu chuyển nhanh hơn vốn cố định,không phải hàng mấy chục năm mà thông thờng thời hạn quay tối đa là mộtnăm Qua mỗi chu kỳ sản xuất vốn lu động trải qua nhiều hình thái khác nhau.Trong điều kiện hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và tái đầu t Vì vậy, vấn đề sửdụng vốn lu động có hiệu quả rất quan trọng Nó cho phép khai thác tối đanăng lực của vốn lu động, góp phần làm giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinhdoanh, tăng lợi nhuận doanh nghiệp từ đó góp phần bảo toàn và phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.4 Phân tích hiệu quả
3.4.1 Phân tích chỉ tiêu tổng quát.
Trang 20Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hiểu theo khái niệm rộng thì nó
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lựccủa doanh nghiệp sao cho tổng chi phí bỏ ra để sản xuất là thấp nhất
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong qúa trình kinh doanh (t liệu lao động, đối tợnglao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi việc sử dụngcác yếu tố cơ bản của qúa trình kinh doanh có hiệu quả
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêutổng hợp (khái quát) và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể) Các chỉ tiêu đó phản ánh
đợc sức sản xuất, hao phí cũng nh sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn(kể cả tổng số và phần gia tăng) và phải thống nhất với công thức đánh giáhiệu quả chung :
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu raYếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh tổng giá trị sản xuất, tổngdoanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm : tliệu lao động, đối tợng lao động, lao động, vốn chủ sở hữu
Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sinh lời) của các chỉ tiêu phản
ánh đầu vào, đợc tính cho tổng số và riêng phần gia tăng
3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động đem lại mấy
đồng doanh thu Chỉ tiêunày càng lớn càng tốt
Sức sinh lợi của vốn lu động
Sức sinh lợi của vốn = Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuậntrong kỳ Nếu sức sinh lợi của vốn càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụngvốn lu động có hiệu quả
Khi phân tích, ta cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc (kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế) nếu các chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinhlợi vốn lu động tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng chung tăng lên và ngợc lại
3.4.2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động.
Trang 21Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động không ngừng, thờngxuyên qua các giai đoạn của qúa trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêuthụ) Sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ góp phần giải quyết các nhu cầu vềvốn Trên thực tế ngời ta thờng dựa vào những chỉ tiêu sau để đánh giá hiệuquả sử dụng vốn.
Thời gian của một vòng luân chuyển :
Thời gian của một
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳThời gian của một vòng luân chuyển là số ngày bình quân của một vòngluân chuyển kể từ khi mua nguyên vật liệu sản xuất cho đến khi bán sản phẩm
và thu tiền về Trong mỗi doanh nghiệp phải phấn đấu sao cho chỉ tiêu nàycàng nhỏ càng tốt Muốn vậy, phải tăng tốc độ chu chuyển vốn để nó càngquay đợc nhiều càng tốt
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động :
Trang 22Hệ số đảm nhiệm vốn
Vốn lu động bình quânTổng doanh thu thuần
Hệ số này cho biết một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn lu động
Do vậy, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao, số vốn tiếtkiệm sẽ càng nhiều
Để đơng giản cho việc tính toán các chỉ tiêu trên, ta quy ớc nh sau :
Doanh thu thuần
n : Là số thứ tự các tháng
3.5 Xác định nhu cầu vốn lu động
Hàng năm trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh, để chủ động trong hoạt
động của mình, doanh nghiệp phải tiến hành xác định nhu cầu vốn lu động, đó
là nhu cầu thờng xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cónhiều phơng pháp trực tiếp xác định vốn lu động cho từng khâu dự trữ, sảnxuất và lu thông Ta có các phơng pháp xác định cho từng khâu nh sau :
Định mức số ngày dự trữ đợc tính theo công thức
Trang 23Hệ số cung ứng xen kẽ
+
Số ngày vận
chuyển
+
Số ngày chỉnh lý chuẩn bị
+
Số ngày
dự trữ bảo hiểm
x
Chu kỳ sản xuất sản phẩm
x Số ngày định mức dự trữ
x
Hệ số nửa thành phẩm
+
Số phát sinhchi phí chờphân bổ
phân bổtrong năm
3.5.3 Vốn lu động định mức ở khâu tiêu thụ
Vốn lu động định mức ở khâu tiêu thụ
Chủ yếu là tính cho thành phẩm trong kho :
Định mức vốn lu
động cho thành
Tổng giá thành củasản lợng hàng hoá x Số ngày dự trữ địnhmức thành phẩm
360
Số ngày dự trữ định mức thành phẩm bao gồm : số ngày dự trữ trong kho,
số ngày vận chuyển từ kho đến nơi tiêu thụ
Vốn lu động của hàng hoá mua ngoài
Dùng cho tiêu thụ đợc tính theo công thức :
360Tổng cộng các bộ phận vốn lu động ở trên chúng ta sẽ đợc vốn lu động
định mức kỳ kế hoạch Việc áp dụng phơng pháp tính trực tiếp nh trên đòi hỏiphải tiến hành tỉ mỉ, mất nhiều thời gian Để đơn giản đối với những doanhnghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể áp dụng phơng pháp
Trang 24Nội dung cơ bản của phơng pháp gián tiếp là căn cứ vào số d bình quâncủa VLĐ ở năm trớc, mức luân chuyển của vốn lu động ở năm trớc và dự kiến
ở năm kế hoạch tình hình tăng (giảm) về tốc độ luân chuyển vốn lu động củanăm kế hoạch so với năm trớc (tính bằng tỷ lệ %) ta có công thức xác địnhnhu cầu vốn lu động năm kế hoạch của một doanh nghiệp nh sau :
%) 1
Trong đó :
Vnc : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
Do : Số d bình quân VLĐ năm kế hoạch
M1 : Mức lợi nhuận VLĐ năm kế hoạch (tính bằng doanh thu thuần)
M0 : Mức luân chuyển VLđ năm trớc (tính bằng doanh thu thuần)
T% : Dự kiến % tăng hay giảm về tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
so với năm trớc
Sau khi xác định đợc nhu cầu về vốn lu động, căn cứ vào thống kê kinhnghiệm của những năm trớc và dựa vào tỷ lệ từng khoản vốn để ta tính ra từngloại vốn dự trữ sản xuất và thành phẩm
3.6 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Sau khi đã xác định đợc nhu cầu vốn lu động cả năm và khi nhu cầu vốn
đã đợc các cơ quan tài chính hoặc tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tạidoanh nghiệp xác định làm chỉ tiêu vốn lu động cả năm, thì doanh nghiệp căn
cứ vào nhu cầu đầu t về vốn lu động trong kế hoạch dài hạn để xây dựng cácnguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết tơngứng với quy mô kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định
Doanh nghiệp cần xác định số vốn lu động cần thiết thừa hoặc thiếu sovới nhu cầu và quy mô kinh doanh Công thức xác định vốn lu động thừa (haythiếu) nh sau :
Vtt = Vtc - Vnc
Trong đó :
Vn : Số vốn lu động thừa hay thiếu so với nhu cầu vốn của doanh nghiệp.Vtc : Số vốn lu động thực có của doanh nghiệp ở năm kế hoạch
Vnc : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, trong năm kế hoạch nếu xét thấy số vốn
lu động thực có còn thiếu so với nhu cầu vốn đã đợc duyệt, mà các doanhnghiệp nay kinh doanh có hiệu quả thì có thể sẽ đợc xét để cấp trên bổ sungvốn lu động
Trang 25Những doanh nghiệp thuộc diện này là những doanh nghiệp tiêu thụ đợcsản phẩm, không có sản phẩm ứ đọng, có lãi năm sau cao hơn năm trớc, có lợinhuận nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc Biện pháp
bổ sung thêm vốn lu động là trích từ lợi nhuận sau thuế, huy động vật t Nhà
n-ớc để tại doanh nghiệp và vật t ứ đọng chậm luân chuyển, sử dụng một phầntiền bán cổ phần khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc để cấp bổ sung vốn lu
động Chuyển một phần vốn lu động vay của các ngân hàng thơng mại quốcdoanh hiện đang sử dụng trong sản xuất kinh doanh sang phần NSNN cấp (trừphần nợ quá hạn); hoặc điều hoà vốn lu động từ doanh nghiệp thừa sang doanhnghiệp thiếu Nếu áp dụng các biện pháp trên mà vẫn thiếu vốn thì NSNN cấpthêm
Trong trờng hợp khi xét thấy doanh nghiệp thừa vốn trong năm kế hoạch
so với nhu cầu thì có thể điều hoà sang doanh nghiệp thiếu, hoặc đi góp vốnliên doanh, liên kết để mang lại hiệu quả lớn hơn
3.7 Các biện pháp nhằm tăng tốc độ vốn luân chuyển vốn lu động trong doanh nghiệp
3.7.1 Quản lý tài sản lu động.
Tài sản lu động gồm tài sản lu động trong các khâu : Dự trữ sản xuất
-lu thông hợp thành Trong khi phân tích ta phải hiểu rõ đợc đặc điểm tài sản -lu
động : thờng luân chuyển nhanh hơn tài sản cố định Vì vậy, vấn đề đặt ra làphải đầu t nh thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất Qua thực tế xem xét tamuốn sử dụng tài sản lu động có hiệu quả thì phải thực hiện tốt ở các khâu sau
đây :
3.7.1.1 ở khâu dự trữ.
Doanh nghiệp phải có quanhệ làm ăn rộng rãi, có nhiều mối mua vật t,hàng hoá Luôn có kế hoạch nhằm tổ chức tốt công tác thu mua vật t, hànghoá, bảo quản vật t cho sản xuất Phải xác định số vật t hợp lý đảm bảo chosản xuất kinh doanh nhng không nên dự trữ quá nhiều Từ đó góp phần hạthấp chi phí bảo quản rút ngắn thời gian và chi phí bốc dỡ, kiểm nhận nguyên,vật liệu Trong khâu bảo quản phải hết sức chú ý tới mất mát, hao hụt và giảmchất lợng nguyên, vật liệu
3.7.1.2 ở khâu sản xuất
Doanh nghiệp phải đảm bảo cân đối các nguồn lực của sản xuất để sảnxuất luôn đợc diễn ra một cách nhịp nhàng, có kế hoạch Phải tìm mọi biệnpháp nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm Trongsản xuất sử dụng tiết kiệm, hợp lý vật t, nguyên liệu, phấn đấu hạ thấp dần
định mức vật t cho sản xuất Phải tính toán cân đối sao cho cân đối giữa các
Trang 26bộ phận vốn sản xuất, phù hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanhnghiệp.
3.7.1.3 ở khâu tiêu thụ
Tăng cờng công tác quảng cáo tiếp thị, sử dụng tổng hợp các biện phápcạnh tranh để thu hút khách hàng Bên cạnh đó phải chú ý tới công tác thunhập thông tin phản hồi thị trờng để đa ra những chiến lợc phù hợp với từnggiai đoạn, từng thời kỳ cụ thể Trong thời gian đa sản phẩm ra thị trờng thìkhách hàng mới biết đợc sản phẩm của chúng ta, từ đó mới có thể thu thập đợcnhững ý kiến đề xuất và rút ra đợc u nhợc điểm với những sản phẩm cùng loại
3.7.2 Quản lý tiền mặt và chứng khoán có khả năng thanh toán cao.
3.7.2.1 Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt.
Khuyến khích khách hàng sớm thanh toán, sớm trả nợ bằng các biệnpháp chiết khấu với các khoản nợ đợc thanh toán đúng hạn hay trớc hạn, ápdụng các phơng thức thanh toán nhanh và tập trung qua ngân hàng
3.7.2.2 Tăng cờng quản lý các khoản phải thu.
Trong kinh doanh của doanh nghiệp, thờng xuyên diễn ra các nghiệp vụmua chịu và bán chịu, độ lớn các khoản phải thu thay đổi theo thời gian, tùythuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, cũng nh sự tác động của tìnhhình kinh tế nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải cóchính sách nh chính sách tín dụng, chính sách chiết khấu, việc thu tiền, việctheo dõi khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân…Các báo cáo về để đảm bảo nhanh chóng thuhồi các khoản nợ, tập trung đợc vốn và tăng vòng quay của đồng vốn