1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến

80 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 735 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LI M ĐầU 3 Phần 1:TỉNG QUAN doanh nghiỆP XY DỰNG KIM TIẾN 4 1.1. Qu trỡnh hỡnh thnh v pht triển của Doanh nghiệp 4 1.1.1.Tên,quy mô,và địa ch cđa doanh nghiệp xy dựng Kim Tiến 4 1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp 5 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 5 1.2.2. Nghnh nghề kinh doanh 5 1.3. Đặc điểm sản phẩm và quy trỡnh cơng nghệ 6 1.3.1. Đặc điểm sản phẩm 6 1.3.2. Quy trỡnh cơng nghệ 6 1.4. GIỚI THIỆU VỀ BỘ MY DOANH NGHIỆP XY DỰNG KIM TIẾN 7 1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý 8 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9 1.5. Đặc điểm tổ chức hạch toỏn kế toỏn tại Doanh nghiệp 11 1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ my kế tốn tại Doanh nghiệp 11 1.5.2. Đặc điểm về chế độ kế toỏn tại doanh nghiệp 12 2. Hạch toán nghiƯp vơ k tại doanh nghiƯp xy dng kim tin 13 2.1.Những vn đỊ chung vỊ HTKT 13 2.2.Các phần hành hạch toán k toán doanh nghiƯp. 14 2.2.1. K toán tài chính 14 2.2.2.1 Hạch toán k toán tài sản c định (TSCĐ) tại Doanh nghiệp xy dựng Kim Tiến TSCĐ tại đơn vị 14 2.2.2. Hạch toán k toán nguyên vt liƯu và công cơ dơng cơ. 24 2.2.2.1. Hạch toán NVL, CCDC 24 2.2.2.2 Phân loại và đánh giá 24 2.2.2.3.Ni dung tỉ chc hạch toán, chng t, sỉ sách k toán vt liƯu. 25 2.2.3. Hạch toán k toán tiỊn lơng và các khoản trích theo lơng. 35 2.2.3.1. ý ngha, nhiƯm vơ 35 2.2.3.2.Hạch toán chi tit và tỉng hỵp tiỊn lơng 36 2.2.4. Hạch toán k toán chi phí sản xut và tính giá thành sản phm tại Công ty Tn Đc. 40 2.2.4.1. Khái niƯm, phân loại chi phí sản xut và giá thành sản phm. 40 2.2.4.2 Xác định đi tưỵng tp hỵp chi phí và đi tưỵng tính giá thành. 41 2.2.4.3. Phương pháp hạch toán k toán chi phí Doanh nghiệp xy dựng Kim Tiến hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai thưng xuyên. 42 2.2.5 K toán chi phí bán hàng tại Doanh nghiệp xy dựng Kim Tiến 54 2.2.6 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiƯp. 57 2.2.7 Hạch toán k toán vn bằng tiỊn. 67 2.2.7.1. Khái niƯm, nhiƯm vơ. 67 2.2.7.2. Trình t hạch toán k toán vn bằng tiỊn doanh nghiƯp. K toán tiỊn mỈt tại qu. 68 2.2.8 Hạch toán k toán kt quả kinh doanh. 72 2.2.8.1. Khái niƯm: 72 2.2.8.2. Phương pháp hạch toán: 72 2.2.9 .Hạch toán k toán nỵ phải trả và ngun vn chđ s hữu. 73 2.2.9.1. Hạch toán k toán nỵ phải trả. 73 2.2.9.2. Hạch toán k toán ngun vn chđ s hữu. 74 KẾT LUẬN 82

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LờI Mở ĐầU 3

Phần 1:TổNG QUAN doanh nghiỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN 4

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Doanh nghiệp 4

1.1.1.Tên,quy mô,và địa chỉ của doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến 4

1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp 5

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 5

1.2.2 Nghành nghề kinh doanh 5

1.3 Đặc điểm sản phẩm và quy trỡnh cụng nghệ 6

1.3.1 Đặc điểm sản phẩm 6

1.3.2 Quy trỡnh cụng nghệ 6

1.4 GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN 7

1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý 8

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9

1.5 Đặc điểm tổ chức hạch toỏn kế toỏn tại Doanh nghiệp 11

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Doanh nghiệp 11

1.5.2 Đặc điểm về chế độ kế toỏn tại doanh nghiệp 12

2 Hạch toán nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp x y dựng kim tiếnÂy dựng kim tiến 13

2.1.Những vẫn đề chung về HTKT 13

2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 14

2.2.1 Kế toán tài chính 14

2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến TSCĐ tại đơn vị 14

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 24

2.2.2.1 Hạch toán NVL, CCDC 24

2.2.2.2 Phân loại và đánh giá 24

2.2.2.3.Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu 25

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 35

2.2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ 35

Trang 2

2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng 36

2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tấn Đức 40

2.2.4.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 40

2.2.4.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 41

2.2.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai thường xuyên 42

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng tại Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến 54

2.2.6 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 57

2.2.7 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 67

2.2.7.1 Khái niệm, nhiệm vụ 67

2.2.7.2 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền doanh nghiệp Kế toán tiền mặt tại quỹ 68

2.2.8 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 72

2.2.8.1 Khái niệm: 72

2.2.8.2 Phơng pháp hạch toán: 72

2.2.9 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 73

2.2.9.1 Hạch toán kế toán nợ phải trả 73

2.2.9.2 Hạch toán kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 74

KẾT LUẬN 82

LờI Mở ĐầU

Qua thơi gian thực tập tại Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến Em nhận thấy Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến là 1 công ty lớn trên địa bàn Huyện Kim Sơn-Tỉnh Ninh Bỡnh và là một công ty xây dựng làm an có hiệu quả.các công trình xây dựng ma công ty đã thực hiện luôn mới mẻ,hiện đại,bền vũng va lâu dài.vì thế hàng năm đã đem lại cho doanh nghiệp doanh thu và lợi nhuận rất cao Trong thời gian thực tập Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của truởng phòng kế toán,phó phòng kế toán cùng tập thể các cán bộ,nhân viên phòng kế toán Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến đã giúp đỡ Em trong quá trình tìm hiểu,thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng

Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu về công việc thực tế

và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu,trình bày và đánh giá về Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến nên

Trang 3

Em rất mong sự đóng góp của Thầy cô giáo và các bạn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Trần Thị Huyền Trang

Trang 4

Phần 1:

TổNG QUAN doanh nghiỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN 1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Doanh nghiệp

1.1.1.Tên,quy mô,và địa chỉ của doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến

Tờn Cụng ty: DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN

Địa chi: Huyện Kim Sơn -Tỉnh Ninh Bỡnh

1.1.2.Qúa trình hình thành và phát triển

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN

đuợc thành lập từ ngày 20 thang 02 năm 2009

Gõ̀n 5 năm xõy dựng và trưởng thành, DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN - doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc tổng cụng ty cổ phõ̀n xuất nhập khẩu và xõy dựng Việt Nam – đó thi cụng nhiều cụng trỡnh ở mọi quy mụ trờn cỏc lĩnh vực của ngành xõy dựng, nhiều cụng trỡnh sản phẩm đạt chất lượng cao được Bộxõy dựng tặng thưởng nhiều huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp xõy dựng hang đõ̀u của ngành xõy dựng Việt Nam, luụn khẳng định vị thế của mỡnh trờn thương trường và được khỏch hàng trong và ngoài nước đỏnh giỏ cao về năng lực tổ chức thi cụng cụng trỡnh

Với mục tiờu "Phỏt triển bền vững Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến đó thực hiện chủ trương sở hữu đa ngành nghề; trong đú xỏc định xõy dựng dõn dụng và cụng nghiệp là ngành chớnh; kinh doanh phỏt triểu đụ thị, bất động sản là chủ chốt cho sự tăng trưởng ; sản xuất cụng nghiệp là tiền đề cho sự phỏt triển bền vững

Với đội ngũ trờn 1000 cỏn bộ, kỹ sư, cụng nhõn kỹ thuật tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, luụn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật những kiến thức mới nhất về kỹ thuật và quản lý cựng với trang thiết bị mỏy múc hiện đại, với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ đắc lực của Tổng cụng ty

VINACONEX, sự hợp tỏc cú hiệu quả giữa cỏc đơn vị thành viờn trong Tổng cụng ty, Cụng ty cổ phõ̀n xõy dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho Khỏch hàng

Trang 5

sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thi công đảm bảo tiến độ.

1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 4, doanh nghiệp có chức năng cũng như nhiệm vụ chủ yếu là xây dựngcác công trình giao thông phục vụ cho nhà nước cũng như nhân dân

Ngoài ra hiện nay Công ty còn có thêm chức năng sản xuất, mua bán cácsản phẩm, dịch vụ phục vụ cho các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp khác

5 Gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn; Gia công và sửa chữa cơ khí;

6 Sửa chữa xe máy, thiết bị ngành xây dựng; cho thuê máy móc thiết bị, khobãi;

7 Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản;

8 Sản xuất, mua bán điện thương phẩm;

9 Mua bán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành công nghiệp

10 Trồng rừng; mua bán và nuôi trồng thuỷ sản;

11 Thí nghiệm vật liệu thi công công trình; dịch vụ kiểm tra, kiểm định, đánhgiá chất lượng công trình;

Trang 6

12 Dịch vụ dạy nghề và chuyển giao công nghệ

13 Hoạt động môi giới và giới thiệu việc làm

14 Tư vấn khảo sát,thiết kế xây dựng công trình cầu, đường bộ

15 Tư vấn sử dụng vật liệu xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng

1.3 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ

Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dựtoán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư,do đó tính chất hàng hóa của sản phẩmkhông thể hiện rõ

Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyểntheo địa điểm đặt sản phẩm

Sản phẩm từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, công việc lại thường diễn rangoài trời chịu tác động rất lớn của nhân tố môi trường Đặc điểm này thườngđòi hỏi việc tổ chức quản lý giảm sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng côngtrình

1.3.2 Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanhnghiệp Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình côngnghệ riêng của loại sản phẩm đó Công ty cổ phần 482 là đơn vị sản xuất các sảnphẩm xây dựng, các dich vụ sửa chữ, trùng tu các loại máy móc thiết bị Hơnnữa, các công trình mà Công ty xây dựng thường có quy mô lớn, rộng khắp lạimang tính trọng điểm, liên hoàn nên quy trinh công nghệ sản xuất của Công ty

Trang 7

không phải là nhưng máy móc thiết bị hay dây chuyền sản xuất tự động mà làquy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng, máy móc sửachữa một cách liên hoàn.

Sơ đồ 2.1 – Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.4 GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG KIM TIẾN

Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến là một doanh nghiệp có quy mô vừa,đang trong đà phát triển và mở rộng, bộ máy quản lý của công ty được xây dựngtheo mô hình tập trung

Đdự án

ấxây lu

thầu ắp

Lập kếhoạch thicông

Tiến hànhthi côngxây lắp

Mua sắm vậtliệu, thuênhân công

Giao nhận công trình,hạng mục công trình hoàn

thành

Duyệt, quyết toán côngtrình, hạng mục công

trình

Trang 8

1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.2 - Cơ cấu tổ chức quản lý tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến

Ghi chú Quản lý, điều hành trực tiếp

Giám sát hoạt động

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

THƯ KÝ CTY - TRỢ LÝ GĐ

PHÓGIÁMĐỐC

PHÓGIÁMĐÔC

PHÓ

GIÁM

ĐỐC

PhòngKT-chất

Phòngvật tưthiết bị

Phòngkinhdoanh

Phòng tài chính kế

Đội CT2 Đội2 Xưởng sửa chữa

Đội 407

Đội 40

Đội 406 Đội

405

Trang 9

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Phó giám đốc Công ty

Các phó giám đốc Công ty giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phâncông và uỷ quyền

Khối tham mưu:

Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban giámđốc, trực tiếp điều hành theo chức năm chuyên môn và chỉ đạo của Ban giámđốc Khối tham mưu của Công ty gômg Phòng Nhân chính, Phòng Tài chính kếtoán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư thiết bị, Phòng Kỹ thuật chất lượng vàcác Đội công trình với chức năng được quy định như sau:

Phòng Nhân chính: Phòng Nhân chính là tổ chức bộ máy quản lý của

Công ty có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện trong công tác tổchức ( tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý v.v ), công tác cản bộ, công táclao động tiền lương, công tác kỷ luật, bảo vệ chính trị nội bộ Công ty.Tham mưu và tổ chức thực hiện trong lĩnh vực đối ngoại, quản lý tácnghiệp hành chính và công tác tuyên truyền thi đua khen thưởng củaCông ty

Phòng Tài chính kế toán: Phòng Tài chính kế toán là phòng chức năng

tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính – kế toán theo

Trang 10

Phấp luật của Nhà nước nhằm khai thác, huy động và sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh có hiệu quả nhất.

Phòng Kinh doanh: Là phòng tham mưu chức năm tổng hợp của Giám

đốc Công ty trong lĩnh vưc quản lý kế hoạch, đầu tư, đấu thầu tìm kiếmviệc làm, chọn thầu phụ, giá cả, hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán cáchợp đồng kinh tế, giao khoán, hạc toán nội bộ và thực hiện các việc kháckhi Giâm đốc giao nhiệm vụ

Phòng Vật tư thiết bị: Là phòng nghiệp vụ quản lý tài sản vật tư thiết bị

của Công ty Tham mưu cho Giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý vàkhai thác máy móc thiết bị của Công ty Tổ chức cung ứng vật tư chính vàvật tư thi công phục vụ các công trình

Phòng Kỹ thuật chất lượng: Phòng Kỹ thuật chất lượng là phòng nghiệp

vụ, có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các lĩnh vực sau:

 Xây dựng kế hoạch, triển khai các công việc liên quan đến công tác kỹthuật và công nghệ thi công

 Soạn thảo các văn bản về kỹ thuật thi công của công trình

 Thiết kế tổ chức công trình, hạng mục công trình

 Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công các công trình

 Thường trực Hội đồng khoa học kỹ thuật của Công ty

 Tham gia chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình

 Chủ trì giám sát, quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao độngcác công trình , hạng mục công trình

 Thành viên hội đồng thi nâng cấp bậc thợ công nhân kỹ thuật

 Lập biện pháp thi công để đấu thầu các dự án

 Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc giao nhiệm vụ

Xưởng sửa chữa: Gia công, chế tạo, sửa chữa cơ khí, sửa chữa và bảo

dưỡng xe máy, thiết bị ngành xây dựng

Trang 11

Phòng Thí nghiệm: Cung cấp dịch vụ kiểm tra, kiểm định đánh giá chất

lượng công trình; tham gia kiểm tra, kiểm soát chất lượng các công trình của Công ty

Các đội công trình:Là các đơn vị cơ sở, tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất,

sử dụng và khai thác các nguồn lực đề thực hiện công việc cụ thể tại côngtrường

1.5 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Doanh nghiệp

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạch toán tập trung Phòng kế toán của công ty gồm có 7 nhân viên, sơ đồ tổchức như sau

Sơ đồ 2.3 - Bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến

Kế toán trưởng: Giúp giám đốc các kế hoạch tài chính, chỉ đạo tổng hợp toàn bộ

công tác kế toán, thống kê và hạch toán công trình

Phó kế toán trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp): Thay mặt kế toán trưởng khi Kế

toán trưởng vắng mặt và phụ trách công tác kế toán quản trị, phụ trách công tác

kế toán khối văn phòng toàn công ty, ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp các hoạt động kế toán từ các đơn vị sản xuất hoặc các nhiệm vụ phụ trọ Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công tác xây lắp các công trình, xác định kết quả sản xuất bằng số liệu

Kế toán thanh toán, công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán của đội

với công ty, của khách hàng và nhà cung cấp với công ty

Kế toán Vật tư, Tài sản cố định : Theo dõi tình hình vật tư của công ty, sự biến

động của Tài sản cố định và tình hình khấu hao của tài sản

Kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ tính toán, tổng hợp, theo dõi các khoản lương

và trích theo lương của công nhân viên trong công ty và tình hình thanh toán tiền lương

kiêm kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán ngân hàng

Kế toán đội

Kế toán vật tư,TSC

Kế toán

thanh

toán

Trang 12

Kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi , quản lý tiền gửi ngân hàng, các

khoản vay, các hoạt động giao dịch với ngân hàng

Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý thu , chi tiền mặt

Kế toán đội : Có nhiệm vụ thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các công

trình, gửi về cho phòng kế toán nhanh chóng kịp, kịp thời và chính xác để phòng

kế toán tập hợp, xử lý số liệu và vào sổ sách có liên quan

1.5.2 Đặc điểm về chế độ kế toán tại doanh nghiệp

Chế độ kế toán áp dụng : Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính

Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của công ty là 12 tháng, bắt đầu từ ngày

01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm

Kỳ kế toán : Kỳ lập báo cáo theo quý và năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ

Phương pháp tính thuế GTGT : Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

Nguyên tắc ghi nhận HTK : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường

hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiên được Giá gốc hàng tồn kho bao gôm chi phí mua, chi phíchế biến và cac chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có đựoc hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị HTK cuối kỳ được xác định theo phương pháp nhập trước – xuấttrước

- Riêng đối với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ đơn vị xác địnhtheo giá trị sản lượng sản xuất dở dang đã thực hiện đến thời điểm kiểm kê cuối

kỳ và chưa được ghi nhận doanh thu

Phương pháp khấu hao TSCĐ : Công ty áp dụng phương pháp khấu hao

đường thẳng , thời gian khấu hao được xác định phù hợp với quyết định206/2003 QĐ – BTC ngày 30/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế độ quản

Trang 13

Hỡnh thức ghi sổ kế toỏn : sử dụng phõ̀n mềm kế toỏn Cads Accountting Net

2008 dựa trờn hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Phõ̀n mềm Quản trị Tài chớnh Kế toỏn CADS Accounting.Net 2008 đượcthiết kế trờn Cụng nghệ mới nhất của Microsoft phự hợp với chế đội chớnh sỏchcủa Bộ tài chớnh ban hành và theo sỏt cỏc bước phỏt triển như vũ bóo của lĩnhvực cụng nghệ thụng tin Sản phẩm CADS Accounting.Net là hệ thống quản lýtài chớnh mang kết cấu khối, đa tõ̀ng được thiết kế mở trờn mụi trườngWindows Với cỏc cụng cụ tinh xảo về phỏt triển giao diện đồ họa, CADSAccounting Net trở thành phõ̀n mềm dễ học, dễ sử dụng nhất hiện nay và cú khảnăng cung cấp phong phỳ cỏc chức năng kế toỏn và bỏo cỏo

Giao diện CADS Accounting.Net 2008 được thiết kế theo dạng Module bao gồm cỏc quy trỡnh nghiệp vụ: Vốn bằng tiền, Cụng nợ phải trả, Cụng nợ phải thu, Hàng tồn kho, Vật tư tồn kho, Tài sản cố định, Chi phớ giỏ thành, Kế toỏn tổng hợp

2 Hạch toán nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp x y dựng kim tiếnÂy dựng kim tiến

2.1.Những vẫn đề chung về HTKT

 Hình thức kế toán hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:

Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp vớinhững quy định mà Bộ tài chánh đó ban hành Hệ thống chứng từ được lập vàluân chuyển theo đúng chế độ quy định Hệ thống sổ sách tổng hợp đựoc sửdụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và công tycũng sử dụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phõ̀nlàm giảm khối lượng công việc cho kế toán

Việc ghi chép đợc tiến hành nh

sau:

Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các nghiệp

vụ phát sinh vào các chứng từ phù hợp Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tậphợp một số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.Chứng từ gốc cùng với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vàochứng từ ghi sổ và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, 622, 622, 623,627,154 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Trang 14

sau đó từ chứng từ ghi sổ đợc ghi vào sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627,154.

Cuối quý khóa sổ Cái, tính d cuối kỳ các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Số liệu tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc đối chiếu với bảng cân đối phát sinh.Cuối quý cộng sổ chi phí sản xuất kinh doanh, lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo tong công trình sau đó đối chiếu với sổ Cái Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số liệu, kế toán lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp.

2.2.1 Kế toán tài chính

2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Doanh

nghiệp xõy dựng Kim Tiến TSCĐ tại đơn vị

TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn,tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu cho đến khi h hỏng, giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trịsản phẩm, dịch vụ sản xuất ra trong kỳ Hiện nay ở công ty chủ yếu là TSCĐhữu hình do mua sắm từ nguồn vốn kinh doanh của công ty, từ quỹ đầu t pháttriển

Phân loại TSCĐ tại đơn vị

- TSCĐ dùng cho sản xuất bao gồm: máy tiện, máy cắt, máy chộn bê tông,máy đầm, máy hàn, máy khoan, cẩu, máy xúc, một xởng cơ khí Tấn Đức, 1 nhàkho tại trụ sở chính

- TSCĐ dùng cho quản lý nh các thiết bị văn phòng, nhà làm việc, trungtâm nhà ăn cho cán bộ CNV,và một văn phòng đại diện thuộc số 13- tân lập –thành phố Thái Nguyên

Đánh giá TSCĐ

Cách tính nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại đợc công tythực hiện theo quyết định số 15/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:

+ TSCĐ mua ngoài: Nguyên giá = giá thanh toán cho ngời bán cộng thêmcác chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trừ đi chiết khấu thơng mại, giảm giá đ-

ợc hởng

Trang 15

+ TSCĐ hình thành qua hoạt động đầu t xây dựng cơ bản: Nguyên giáchính là giá quyết toán của công trình theo quy định hiện hành cộng thêm cácchi phí khác trớc khi qua sử dụng.

+ TSCĐ do tự sản xuất ra: = tất cả các chi phí tập hợp lại để sx ra TSCĐ

đó

- Phơng pháp tính khấu hao: Đơn vị tính khấu hao theo phơng pháp đờng

thẳng áp dụng tỷ lệ khấu hao 24 %/ năm cho tất cả các đội và chung cho tất cáctài sản

 Hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Doanh nghiệp xõy dựng Kim

Trang 17

TSC§ cña doanh nghiÖp t¨ng chñ yÕu do mua s¾m, XDCB hoµn thµnh

H¹ch to¸n t¨ng TSC§

TK 111,112 Tk 211- TSC§ 331,341

Gi¶m do thanh lý hao mßn lòy kÕ

Nhîng b¸n tk 811

Trang 18

c KÕ to¸n khÊu hao TSC§

 Chi phÝ khấu hao TSCĐ l sà s ố tiền trÝch khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lýcủa Đội x©y dựng

TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng bao gồm cả m¸y thi c«ng v cà s ảc¸c TSCĐ kh¸c phục vụ thi c«ng ở c¸c Đội x©y dựng m c«ng ty giao cho quà s ản

lý, số lượng TSCĐ n y kh«ng là s ớn nªn c«ng ty trÝch v trÝch khà s ấu hao chungkh«ng ph©n biệt l m¸y thi c«ng hay TSCà s Đ kh¸c

Để hạch to¸n chi phÝ khấu hao TSCĐ, kế to¸n đội sử dụng bảng tÝnh và sph©n bổ khấu TSCĐ c«ng ty ¸p dụng phương ph¸p khấu hao đường thẳng đểtrÝch khấu hao TSCĐ

Trang 20

Doanh nghiệp xây dựng Kim

Gi¸ trịcßn lại

Căn cứ v o bà s ảng tÝnh v ph©n bà s ổ khấu hao TSCĐ m à s c«ng ty gửi xuống,

kế to¸n đội lập chứng từ ghi sổ v o cuà s ối th¸ng v v o sà s à s ổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sổ chi tiết, sổ c¸i TK 623

d H¹ch to¸n söa ch÷a TSC§

Trang 21

GTGT

Tk 331 tk 335

trÝch Thuª ngoµi trÝch tríc

Tríc vµo CFSX

Tk 211 Ghi t¨ng nguyªn gi¸ TSC§

Sau khi söa ch÷a n©ng cÊp xong tÝnh l¹i møc khÊu hao TSC§ dùa vµo nguyªn gi¸ míi, sè khÊu hao lòy kÕ vµ thêi gian sö dông sau söa ch÷a n©ng cÊp

íc söa ch÷a

-Sè khÊu hao lòy

Chi phÝ söa ch÷a n©ng cÊp hoµn thµnh Thêi gian sö dông TSC§ sau söa ch÷a n©ng cÊp

e H¹ch to¸n TSC§ ®i thuª, cho thuª TSC§

Trang 22

Do số lượng m¸y thi c«ng của c«ng ty kh«ng đủ đ¸p ứng nhu cầu sử dụngm¸y thi c«ng ở c¸c c«ng trường v× vậy c¸c Đội thường thuª m¸y thi c«ng củac¸c đơn vị kh¸c Đ©y là bộ phận tạo nªn chi phÝ m¸y thi c«ng chủ yếu của c«ng

ty Tại c¸c c«ng tr×nh khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng m¸y thi c«ng th× Độitiến hành thuª m¸y Phương thức thuª là thuª toàn bộ gồm cả c«ng nh©n vậnhành m¸y lẫn nguyªn vật liệu phục vụ cho hoạt động của m¸y Theo phươngthức này hợp đồng thuª phải x¸c định rõ khối lượng c«ng việc và số tiền bªn đithuª phải thanh to¸n Đối với những c«ng việc đơn giản và thời gian sử dụngm¸y Ýt th× cã thể thuª và trả tiền theo ca m¸y hoạt động Đối với những c«ng việcphức tạp và thời gian dài th× Đội phải ký hợp đồng thuª m¸y

Cũng như m¸y thi c«ng của c«ng ty, m¸y thi c«ng thuª ngoài phục vụ choc«ng tr×nh nào th× kế to¸n chi phÝ thuª m¸y trực tiếp vào c«ng tr×nh đã

Để hạch to¸n chi phÝ sử dụng m¸y kế to¸n đội căn cứ vào hãa đơn, hợpđồng thuª m¸y, biªn bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, phiếu chi

Trong trường hợp thuª theo ca m¸y, kế to¸n đội sẽ căn cứ vào hãa đơn(GTGT) do bªn cho thuª m¸y lập và thanh to¸n cho bªn cho thuª theo số ca m¸ythuª và đơn gi¸ đ· thỏa thuận

Trang 23

BiÓu sè 01: Ho¸ §¬n

Liªn 2: Giao cho kh¸ch hàng Ngày 21/12/2010 AA/10N

Đơn vị bªn hàng: XÝ nghiệp vận tải Lan Thµnh

Địa chỉ: 20- T©n LËp- TP Th¸I Nguyªn

Người mua hàng: NguyÔn Th¸i Xu©n

§ơn vị: Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến

Địa chỉ: Kim Sơn- Ninh Bình

TT Tªn hàng hãa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn gi¸ Th nh tià s ềnCÇu đổ bª t«ng tại CT

KCN Z 131

Cộng tiền hàng

Thuế suất thuế GTGT 5% tiền thuế

Tổng cộng tiền thanh to¸n

11.428.571571.42912.000.000

Số tiền (bằng chữ): Mười hai triệu đồng chẵn

Trường hợp thuª m¸y thi c«ng cho khối lượng c«ng việc phức tạp và thờigian dài, hai bªn phải ký kết hợp đồng kinh tế Hàng th¸ng hai bªn tiến hànhnghiệm thu khối lượng c«ng việc hoàn thành và lập Biªn bản nghiệm thu khốilượng hoàn thành Khi c«ng việc hoàn thành toàn bộ hai bªn tiến hành lập Biªnbản thanh lý hợp đồng thuª m¸y

Ngày 26/11/2009 c«ng ty ký kết hợp đồng thi c«ng Ðp tĩnh cọc bª t«ng cốtthÐp gia cố nền mãng c«ng tr×nh: Khu c«ng nghiÖp Z131 với C«ng ty TNHH x©ylắp và cơ khÝ chế tạo Đức An

Trong th¸ng 12/2010 hai biªn tiến hành nghiệm thu và x¸c định khốilượng hoàn thành trong th¸ng là 34.353.000đ và tiến hành thanh lý hợp đồng thic«ng Ðp cọc đ· ký ngày 26/11/2009

Trang 24

Từ các hóa đơn, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành cuốitháng, kế toán đội lập CTGS

Doanh nghiệp xõy dựng

331331

11.428.571571.429

Kèm theo 01chứng từ gốc

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

 Phân loại vật liệu, dụng cụ

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong khoảng 60-65% giáthành công trình xây dựng Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợngtiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giáthành công trình xây dựng cơ bản Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng

cụ phục vụ trực tiếp cho việc thi công công trình, không bao gồm giá trịnguyên vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công

Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc

tr-ng để phân loại tr-nguyên vật liệu thôtr-ng dụtr-ng nhất là theo vai trò và tác dụtr-ng củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Nguyên vật liệu:

Trang 25

- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại vật liệu xây dựng nh cát, đá, xi măng,sắt, thép, gạch.

- Nguyên vật liêu phụ: Gồm các loại sơn, ve, phụ gia bê tông, đây điện, cácthiết bị gắn liền với vật kiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà

- Nhiên liệu có xăng, dầu

+ Công cụ dụng cụ có: Cốp pha gỗ, cốp pha thép, xà gỗ, gỗ gián chịu nhiệt,

gỗ ván, cuốc, xẻng, xà beng, điểm khác biệt của công ty là phần công cụ dụng

cụ xuất dùng phục vụ trực tiếp cho thi công công trình cũng nh đợc tính vào chiphí nguyên vật liệu trực tiếp

Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán trực tiếpvào từng đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế củaloại vật liệu đó Tại công ty do kho vật t đợc tổ chức ngay tại công trờng và lợng

dự trữ trong kho thờng là phục vụ ngay cho quá trình thi công nên đơn giánguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh,tức nhập với giá nào thì xuất kho theo giá đó

 Đánh giá vật liệu, dụng cụ

Công ty tính giá vật t mua theo giá thực tế nhập kho

+ Chi phí thu mua

2.2.2.3.Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi nhánh sử dụng tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- phản

ánh giá trị nguyên vật liêu và công cụ dụng cụ phát sinh thực tế để sản xuất sảnphẩm xây lắp Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ và sổ chi tiết đợc chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình

- Chứng từ kế toán sử dụng:

o Phiếu nhập kho

o phiếu xuất kho

o thẻ kho

o biên bản kiểm nhận vật tư

o hoá đơn mua vật liêu,…

Chi nhánh ứng vốn cho đội thi công theo tiến độ thi công Đội căn cứ vàonhu cầu sử dụng vật t để mua vật t và thanh toán với nhà cung cấp Do địa bànhoạt động của công ty trải rộng trên 1 số tỉnh với các công trình thi công thờng

Trang 26

cách xa nhau, do đó kho nguyên vật liệu đợc tổ chức thành kho riêng cho các đội

và đặt ngay tại công trờng do Đội trực tiếp quản lý Do vật t đợc mua phù hợpvới nhu cầu thi công nên có rất ít vật liệu tồn và hầu nh vật liệu nhập bao nhiêuthì xuất và sử dụng hết bấy nhiêu rất ít khi có vật liệu tồn

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi vật t về đến kho của Đội, thủ kho cùng bộ phận cung ứng căn cứ vào

hoá đơn bán hàng của ngời bán để lập “ phiếu nhập kho” Phiếu nhập kho đợc

lập riêng cho vật liệu và công cụ dụng cụ và lập riêng theo mỗi lần nhập Trênphiếu nhập kho trách nhiệm ghi đợc quy định nh sau: chỉ tiêu số lợng và chủngloại nhập theo yêu cầu do bộ phận cung ứng ghi, chỉ tiêu số lợng thực nhập dothủ kho ghi, chỉ tiêu giá trị của hàng nhập thực tế do kế toán ghi Phiếu nhập kho

đợc lập thành 2 liên, liên 1 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán,liên 2 do ngời giao hàng giữ Hàng ngày, kế toán công trình tập hợp phiếu nhậpkho do thủ kho gửi đến để ghi số tiền và định khoản trên phiếu nhập kho

Để hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, phòng kế toán sử dụng

phơng pháp ghi thẻ song song

Trang 27

h×nh 4: Ph¬ng ph¸p ghi thÎ song song

ThÎ kho

Sæ kÕ to¸n tæng hîp

B¶ng kª nhËp xuÊt- tån

Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

PhiÕu xuÊt khoPhiÕu nhËp kho

Trang 28

Phiếu nhập kho của

Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến Mẫu số 02 – VT

Ban hành theo QĐ số 1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày 01/11/1995 của bộ tài chính

Biểu số 02 Phiếu nhập kho Số:T1/10N

Ngày 10 tháng 12 năm 2010 Nợ:

1521,1331

Có: 331

- Họ tên ngời giao hàng:

Nhập tại kho Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến

TT Tên vật t Mãsố ĐVT TheoSố lượng Đơn giá Th nh tià s ền

chứng từ Thực nhập

Tổng số tiền (Bằng chữ: ): mời bốn triệu bảy trăm ngàn đồng

Đội trưởng Bộ phận cung ứng Người giao h ngà s Thủ kho

 Hạch toán xuất NVL, CCDC

Trang 29

BiÓu sè 03: PhiÕu xuÊt kho cña C«ng ty

Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến MÉu sè 02 – VT

Ban hµnh theo Q§ sè 1141-TC/Q§/C§KTngµy 01/11/1995 cña BTC

PhiÕu xuÊt kho Sè:T1/10x

Ngµy 14 th¸ng 12 n¨m 2010 Nî: 621

Cã: 152

Họ tªn người nhận h ng: A Thà s ảo, Địa chỉ: Bộ phận tổ sắt, cốp pha

Lý do xuất: tæ chøc thi c«ng KCN Z13 Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến.

Xuất tại kho:

số ĐVT YªuSố lượng Đơn gi¸ Th nh tià s ền

cầu Thực xuất1

12.000400500

12.000400500

98016.00016.000

11.760.0006.400.0008.000.000

Tuy nhiªn việc nhập kho một số loại nguyªn vật liệu chỉ mang tÝnh h×nhthức Trªn thực tế, nhiều loại vật liệu mua về được chuyển thẳng đến ch©n c«ngtr×nh để phục vụ ngay cho qu¸ tr×nh sản xuất như: c¸t, v«i, đ¸, sỏi… Thủ tụcnhập - xuất kho là nhằm phục vụ yªu cầu quản lý Trong trường hợp này sau khilập phiếu nhập kho thủ kho tiến hành ghi phiếu xuất kho

Cuối mỗi th¸ng, kế to¸n sẽ căn cứ vào số lượng xuất nguyªn vật liệu thực

tế để lªn bảng kª xuất nguyªn vật liệu của th¸ng đã Bảng kª xuất nguyªn vậtliệu sẽ hệ thống đầy đủ trị gi¸ nguyªn vật liệu đã xuất dïng cho từng CT, HMCTtrong th¸ng

Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến Mẫu số 02 – VT

Ngày 01/11/1995 của BTC

Trang 30

PhiÕu xuÊt kho

50501010

50501010

150.00050.00040.00035.000

7.500.0002.500.000400.000350.000

Trang 31

Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến BẢNG K£ XUẤT VẬT LIỆU,

CCDC

Th¸ng 12/2010

Đối tượng sử dụngC«ng tr×nh khu CN

Kế to¸n đội(Ký tªn)

Căn cứ vào c¸c phiếu xuất kho vật liệu và bảng kª xuất vật liệu, kế to¸nlập chứng từ ghi sổ phản ảnh chi phÝ nguyªn vật liệu trực tiếp xuất dïng cho thic«ng c«ng tr×nh trong th¸ng

Trang 32

Chøng tõ ghi sæ

TK 621- SH 0110Ngµy 31 th¸ng 12

Trang 33

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 621Th¸ng 12/2010C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z131

153

84.020.000450.0001.570.00012.800.00069.200.000

……

7.900.0007.500.000400.000

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Th¸ng 12 n¨m 2010CTGS

31/12

204.294.00027.152.838231.446.838

Trang 34

SỔ CÁITK621: Chi phÝ nguyªn vật liệu trực tiếp Số hiệu : 198

Th¸ng 12 năm 2010C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z 131CTGS

Diễn giải

SHTKđốiứng

Kết chuyển vào CFSXKD

152336153154

193.544.00027.152.83810.750.000

231.446.838

Cộng ph¸t sinh th¸ng 12

 231.446.838 231.446.838

SỔ CÁITK154: chi phÝ SXKDDD Số hiệu : 198

Th¸ng 12 năm 2010C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z 131CTGS

Diễn giải

SHTKđốiứng

Trang 35

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ

 ý nghĩa

Trong điều kiện máy móc thi công cũng hạn chế, chi phí nhân công trựctiếp thường chiếm một tỷ trọng không nhỏ, từ 10 - 15 % giá th nh công trìnhà sxây dựng cơ bản, chỉ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Do vậy, việc hạchtoán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhtoán chính xác, hợp lý giá th nh công trình xây dà s ựng cơ bản Đồng thời, nó giúpcho việc tính v thanh toán tià s ền lương, tiền công kịp thời, thoả đáng cho ngườilao động góp phõ̀n khuyến khích người lao động hăng say l m vià s ệc

 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

- Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng lao động

thời gian lao động chất lợng và kết quả của ngời lao động Tính đúng và thanhtoán kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động

- Đánh giá và phân tích tình hình sử dụng lao động, cung cấp các thông tin cầnthiết một cách chính xác cho các bộ phận có liên quan

- Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương chính, lươngphụ của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản mang tính chất lương của côngnhân trực tiếp sản xuất

Do địa điểm thi công ở xa nên toàn bộ nhân công trực tiếp xây dựng côngtrình là do công ty thuê ngoài theo hợp đồng khoán việc tại nơi công trình khởicông xây dựng mà không có lao động trong danh sách của công ty Công tykhông tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp xây lắp màchỉ trả lương cho họ theo hợp đồng thỏa thuận là đơn giá khoán

Đội áp dụng hình thức trả lương theo khối lượng công việc giao khoánthực hiện đối với công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 36

Đơn giá một công = Tổng số tiền được thanh toán

Tổng số công

Tiền lương phải trả

Cho 1 CN trực tiếp thi công = Đơn giá 1 công x Số công l m vià s ệc

2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng

- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng khoán việc, Biên bản nghiệm thu khốilượng hoàn thành, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lơng,

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinhtrong quá trình thi công công trình công ty sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân côngtrực tiếp”

- Hạch toán các khoản trích theo lơng:

Công ty chỉ trích các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CBCNV trong biên chế, còn những lao động trực tiếp thi công ngoài công trờng thìkhông đợc trích vì họ hầu hết là nhữn lao động thuê ngoài Vì vậy TK 622 khôngdùng để trích các loại BH

+ BHXH: đợc trích 24% trên tổng tiền lơng cơ bản, trong đó 17% tính vàochi phí còn 7% trừ vào lơng công nhân viên

+ BHYT: đợc trích 4,5% trên tổng số lơng cơ bản, trong đó 3% tính vàochi phí sản xuất còn 1,5% trừ vào tiền lơng của công nhân viên

Trang 37

+ BHTN: đợc trích 1% trên tổng số lơng thực tế, tính vào chi phí sản xuất,1% khấu trừ vào lơng của CNV

- Hạch toán chi tiết và tổng hợp về BHXH, HYT, KPCĐ, BHTN

ký kết hợp đồng khoán việc để thuê lao động tại địa điểm thi công Tronghợp đồng khoán việc xác định ra nội dung công việc và trách nhiệm của cácbên Sau khi thỏa thuận ký kết song hợp đồng khoán việc bên giao khoán (bên Ahay chính là công ty) tiến hành cung cấp nguyên vật liệu, bản vẽ kỹ thuật chobên nhận khoán (bên B) để thi công Hàng tháng kế toán đội, đội trưởng, kỹthuật cùng đại diện bên nhận khoán tiến hành nghiệm thu khối lượng công việchoàn thành trong tháng Tổng giá trị khối lượng công việc giao khoán hoànthành chính là chi phí nhân công trực tiếp trong tháng Chứng từ ban đõ̀u để kếtoán chi phí nhân công trực tiếp là bản nghiệm thu khối lượng thuê ngoài hoànthành

Trang 38

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG hoàn thành

Ngày 31 tháng 12 năm 2010

I Thành phần

1 Bên giao khoán (Bên A) – Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến

Ông Nguyễn Thái Xuân Chức vụ: Đội trưởng

Ông Đoàn Văn Nguyên Chức vụ: Kỹ thuật đội

Bà Hoàng Thị Thu Hường Chức vụ: Kế tóan đội

2 Bên nhận khoán (Bên B)

Ông Nguyễn Gia Trọng Chức vụ: Tổ trưởng tổ thợ xây

II nội dung nghiệm thu

Nghiệm thu khối lượng xây tường tõ̀ng 1, đổ bê tông sàn cốt thép, san lấpcát nền móng công trình Khu công nghiệp Z131

III kết quả và kết luận

1) Xây tường tõ̀ng 1 :76m3 x 140.000 = 10.640.000

2) Đổ bê tông sàn cốt thép : 230m3 x 120.000 = 27.600.000

3) San lấp cát nền thủ công : 850m3 x 30.000 = 25.500.000

(Bằng chữ: sáu mơi ba triệu bảy trăm bốn mơi nghìn đồng chẵn)

(Ký và ghi rừ họ tên)

Sau đó kỹ thuật Đội tiến hành kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng xem

có đúng yêu cõ̀u của hợp đồng không Nếu công việc sau khi hoàn thành nếu cósai sót thì bên B phải sửa chữa Ngược lại, nếu công việc sau khi hoàn thànhkhông có gì sai sót thì hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng giao khoán

Căn cứ vào các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của từng tổnhận khoán, cuối tháng kế toán lập bảng kê tiền lương phải trả cho từng tổ

Trang 40

để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định.

- Phân loại: chi phí đợc chia ra làm 3 loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

b Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối ợng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

l-Trên thực tế, công ty chủ yếu sử dụng 2 chỉ tiêu tính giá thành sau:

1 Giá đấu thầu xây lắp: là một loại giá thành dự toán xây lắp do chủ đầu t

đ-a rđ-a để các dođ-anh nghiệp căn cứ vào tính giá thành củđ-a mình (còn gọi là giá thành

sự thầu công tác xây lắp)

Giá đấu thầu công tác xây lắp do chủ đầu t đa ra về nguyên tắc chỉ bằnghoặc nhỏ hơn giá thành dự toán Có nh vậy chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn đầu t

và hạ giá thấp chi phí về lao động

2 Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp ghitrong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp, sau khi thoả thuậngiao nhận thầu

Ngày đăng: 26/04/2016, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 - Cơ cấu tổ chức quản lý tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến (Trang 7)
Sơ đồ 2.3 - Bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp xây dựng Kim Tiến (Trang 10)
Hình 4: Quy trình hạch toán TSCĐ tại Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Hình 4 Quy trình hạch toán TSCĐ tại Doanh nghiệp xõy dựng Kim Tiến (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Sơ đồ h ạch toán giảm TSCĐ (Trang 16)
Bảng tính và  phân BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng t ính và phân BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 19)
Hình 4: Phơng pháp ghi thẻ song song - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Hình 4 Phơng pháp ghi thẻ song song (Trang 26)
Bảng kê tiền lơng - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng k ê tiền lơng (Trang 38)
Hình 1: Trình tự hạch toán: - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Hình 1 Trình tự hạch toán: (Trang 43)
Hình 2: Trình tự kế toán: - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Hình 2 Trình tự kế toán: (Trang 44)
Hình 3: Trình tự hạch toán: - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Hình 3 Trình tự hạch toán: (Trang 48)
Bảng thanh toán lơng Gián tiếp Đội XD N4 - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng thanh toán lơng Gián tiếp Đội XD N4 (Trang 50)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 59)
Bảng kiểm kê khối lợng xây lắp dở - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng ki ểm kê khối lợng xây lắp dở (Trang 64)
Bảng cân - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Bảng c ân (Trang 74)
Sơ đồ 11: Phơng pháp hạch toán - Báo cáo thực tập: Hạch toán  nghiệp vụ kế tại doanh nghiệp xÂy dựng kim tiến
Sơ đồ 11 Phơng pháp hạch toán (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w