1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

148 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm tài chính pháisinh như giao dịch tương lai ngoại tệ, giao dịch quyền chọn, hoánđổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ chéo, hoán đổi kỳ hạn lãi suất dần trởnên được ưa chuộng hơn rấ

Trang 1

Lê Thị Minh Phương

ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

- -Lê Thị Minh Phương

ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

Chuyên ngành: Điều khiển học kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

Hà Nội, năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -Lê Thị Minh Phương

ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH

PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

Chuyên ngành: Điều khiển học kinh tế

TÓM TẮT LUẬN VĂN

THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ x

DANH MỤC HÌNH VẼ xi

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH 7

1.1 Hoạt động kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh trên thế giới 7

1.2 Sự phát triển của sản phẩm tài chính phái sinh và thị trường sản phẩm phái sinh tại Việt Nam 10

1.3 Sản phẩm tài chính phái sinh tại NH TMCP Hàng Hải 20

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH 26

2.1 Định giá theo giá thị trường cho hợp đồng tương lai ngoại tệ 26

2.1.1 Mô tả sản phẩm 26

2.1.2 Phương pháp định giá 32

2.2 Định giá nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ 34

2.2.1 Mô tả sản phẩm 34

2.2.2 Mô hình định giá Black- Scholes 47

2.3 Định giá các sản phẩm hoán đổi lãi suất (IRS) và hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) 59

2.3.1 Mô tả sản phẩm 59

2.3.2 Phương pháp định giá 68

CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI MARITIME BANK 70

3.1 Định giá giao dịch tương lai ngoại tệ 70

3.1.1 Kết quả định giá sản phẩm Futures 72

3.1.2 Phân tích kết quả và khả năng ứng dụng 77

3.2 Định giá nghiệp vụ quyền chọn kiểu Âu 80

3.2.1 Mô hình phân tích chuỗi thời gian (để ước lượng được σ) 80

3.2.2 Định giá quyền chọn ngoại tệ theo mô hình Black- Scholes 88

3.2.3 Bộ Greek phân tích độ nhạy 91

3.2.4 Giá trị rủi ro của giao dịch quyền chọn ngoại tệ 92

3.2.5 Phân tích kết quả và khả năng ứng dụng 95

3.3 Định giá giao dịch hoán đổi tiền tệ 98

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 7

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

TCPS : Tài chính phái sinh

Trang 8

Bảng 1.2- Giá trị hợp đồng tương lai hàng hóa tại Techcombank 13

Bảng 1.3- Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Vietcombank 15

Bảng 2.1- Tiêu chuẩn hóa hợp đồng tương lai Sở giao dịch Chicago 26

Bảng 2.2- Bảng quote giá niêm yết trên Sở giao dịch 28

Bảng 2.3- Giao dịch Futures một ngày của Maritime Bank 31

Bảng 2.4- Ví dụ Delta Hedging 54

Bảng 3.1- Danh mục FX Futures đến hạn tháng 9/2012 73

Bảng 3.2- Danh mục FX Futures đến hạn tháng 12/2012 75

Bảng 3.3: Kiểm định tính dừng của chuỗi D(EUR) 82

Bảng 3.4- Ước lượng mô hình Arch- Garch cho chuỗi tỷ giá EUR/USD 83

Kiểm định tính dừng của chuỗi D(AUD): 85

Bảng 3.5: Kiểm định tính dừng của chuỗi D(AUD) 85

85

86

Kết quả ước lượng mô hình: 86

Bảng 3.6- Ước lượng mô hình Arch- Garch cho chuỗi tỷ giá AUD/USD 86

Bảng 3.7- Danh mục giao dịch quyền chọn EUR/USD 88

Bảng 3.8- Kết quả tính toán theo mô hình Black- Scholes cho danh mục quyền chọn EUR/USD 88

Bảng 3.9- Danh mục giao dịch quyền chọn AUD/USD 89

Bảng 3.10- Kết quả tính toán theo mô hình Black- Scholes cho danh mục quyền chọn AUD/USD 89

Bảng 3.11- Kết quả bộ Greek cho danh mục quyền chọn ngoại tệ EUR/USD 91

Bảng 3.12- Kết quả bộ Greek cho danh mục quyền chọn ngoại tệ AUD/USD 92

Bảng 3.13- 20 giá trị giả định để tính VaR 93

Bảng 3.14- Danh mục giao dịch hoán đổi tiền tệ tại Maritime Bank 100

Bảng 3.15- Kết quả định giá danh mục giao dịch hoán đổi lãi suất theo phương pháp chiết khấu dòng tiền 102

Trang 10

Đồ thị 1.1- Doanh số giao dịch sản phẩm TCPS trên Sở giao dịch của toàn cầu 8

Đồ thị 1.2- Doanh số giao dịch phái sinh trên OTC toàn cầu 8

Đồ thị 1.3- Tỷ trọng các loại giao dịch tài chính phái sinh 9

Nhìn vào thống kê ở bảng dưới đây, có thể nói rằng các sản phẩm tài chính phái sinh như Futures và Options phát triển hết sức mạnh mẽ Các thị trường châu Á cũng dần lớn mạnh, thậm chí có quy mô lớn hơn các thị trường châu Âu và châu Mỹ 9

Bảng 1.1- Khối lượng giao dịch Futures và Options trên một số sàn giao dịch lớn 9

10

Nguồn: Nseindia.com 10

Đồ thị 1.4- Đồ thị trạng thái mở FX Futures năm 2012 21

Đồ thị 1.5- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ EUR/USD 22

Đồ thị 1.6- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ AUD/USD 23

Đồ thị 1.7- Đồ thị trạng thái mở giao dịch IRS- CCS năm 2012 24

Đồ thị 3.1: Đồ thị chuỗi D(EUR) 83

Đồ thị 3.2: Đồ thị chuỗi D(AUD) 86

Trang 11

Hình 2.1- Mua Call 43

Hìnhh 2.2- Bán Call 44

Hình 2.3- Mua Put 45

Hình 2.4: Bán Put 46

Trang 12

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008 khiếncho hệ thống ngân hàng, các định chế tài chính sụp đổ hàng loạt.Điều này cho thấy các công cụ tài chính thịnh hành trong thời gian

đó chưa phải là các công cụ hiệu quả Các sản phẩm tài chính pháisinh như giao dịch tương lai ngoại tệ, giao dịch quyền chọn, hoánđổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ chéo, hoán đổi kỳ hạn lãi suất dần trởnên được ưa chuộng hơn rất nhiều so với các loại tài sản chứngkhoán hóa

Thị trường tài chính Việt Nam cũng ngày càng lớn mạnhnhanh chóng với các sản phẩm đa dạng, phong phú; các giao dịchthực hiện với khối lượng lớn, tốc độ cao nhằm chớp lấy các cơ hộikinh doanh cũng như tìm các công cụ phòng ngừa rủi ro Khi thịtrường tín dụng đơn thuần dần trở nên bão hòa, việc kinh doanhchênh lệch lãi suất giữa đi vay và cho vay không đem lại lợi nhuậncao, chi phí bỏ ra lại lớn, các định chế tài chính Việt Nam bắt đầuchuyển hướng sang các sản phẩm phái sinh Sản phẩm phái sinh có

độ rủi ro thấp hơn các sản phẩm kinh doanh thực, nhưng vẫn chứađựng cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao

Trang 13

Trong khoảng chục năm gần đây, thị trường tài chính ViệtNam bắt đầu manh nha việc kinh doanh sản phẩm tương lai(Futures), quyền chọn (Options), hoán đổi lãi suất (Interest rateswap- IRS), hoán đổi tiền tệ chéo (Cross currency swap- CCS), hợpđồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement- FRA) với nhữngđặc điểm linh hoạt hơn nhiều so với các sản phẩm kinh doanh đơnthuần Vì vậy, một nhu cầu cấp thiết hiện nay là sử dụng các môhình định giá để đánh giá hiệu quả kinh tế của công cụ tài chính

Các sản phẩm tài chính phái sinh có rất nhiều ưu điểm vượttrội mà các sản phẩm kinh doanh đơn thuần không có được Vì vậy,những sản phẩm này đang dần được ưa chuộng nhiều hơn ở ViệtNam, cũng như trên toàn thế giới Bên cạnh đó, một thực tế là vớibất kỳ một sản phẩm nào được kinh doanh cũng cần phải được đơn

vị kinh doanh và đơn vị quản lý rủi ro định giá để tính toán hiệu quảkinh tế của sản phẩm Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam hiện nayvẫn còn đang thiếu các công cụ được áp dụng rộng rãi trong thực tếkinh doanh để định giá các sản phẩm phái sinh, mặc dù trong tàiliệu, sách vở đã có khá nhiều lý thuyết về mô hình định giá NHTMCP Hàng Hải (Maritime Bank) cũng đang phải chấp nhận mộtthực tế là có hoạt động kinh doanh nhưng chưa có công cụ định giáhiệu quả như các ngân hàng khác Vì vậy, tôi khẳng định rằng cầnthiết phải xây dựng công cụ định giá định giá cho các giao dịch tàichính phái sinh

Trang 14

Tôi kỳ vọng có thể áp dụng một số phương pháp định giá sảnphẩm phái sinh (quyền chọn, tương lai ngoại tệ, hoán đổi lãi suất) từ

lý thuyết vào thực tế; thực hành định giá một số giao dịch được thựchiện tại NH TMCP Hàng Hải Hi vọng rằng từ một số tính toán cụthể này, người đọc có thể hiểu rõ hơn tính năng, tác dụng của một số

mô hình định giá tài sản tài chính Thêm vào đó, căn cứ trên kết quảtính toán, tôi cũng muốn đưa ra các phân tích để thấy được giá trịứng dụng của các loại mô hình này; Đồng thời đưa ra các khuyếnnghị, gợi ý một số phương án kinh doanh bằng nghiệp vụ phái sinh;Xây dựng công cụ phòng ngừa rủi ro kinh doanh ngoại tệ bằng cách

sử dụng các sản phẩm phái sinh này

Để thực hiện luận văn này, tôi có áp dụng phương pháp môhình hóa Cụ thể là áp dụng mô hình định giá theo giá trị thị trườngcho sản phẩm Futures; mô hình định giá quyền chọn Black- Sholes

để định giá giao dịch quyền chọn ngoại tệ và phương pháp chiết

khấu dòng tiền cho các sản phẩm phái sinh tiền tệ khác Tuy nhiên,

để có thể sử dụng được các mô hình, tôi cũng có sử dụng phươngpháp thống kê và phân tích dữ liệu: Thu thập chuỗi dữ liệu tỷ giáEUR/USD, AUD/USD (cặp giao dịch tiêu biểu) Phân tích dữ liệu

để xác định độ biến động của chuỗi dữ liệu Có thể sẽ phải dùng đếncác dạng mô hình phân tích chuỗi thời gian để xác định độ biếnđộng Một phương pháp được sử dụng cũng không kém phần quantrọng trong phân tích là phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1 Hoạt động kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh trên thế giới

Công cụ tài chính phái sinh xuất hiện từ thế kỷ 17 và hiện nayđang phát triển rất mạnh mẽ, tạo ra một thị trường phái sinh liên kếttoàn cầu Kể từ những năm 80 của thế kỉ 20, các giao dịch tài chínhphái sinh đã được sử dụng ngày càng rộng rãi ở nhiều quốc gia, đặcbiệt là những nước có nền kinh tế phát triển

Các công cụ này giúp các nhà đầu tư thu được một khoản lờikhổng lồ từ việc kết hợp linh hoạt các giao dịch phái sinh với cáccông cụ tài chính khác Đồng thời, đây cũng là công cụ hỗ trợ cácdoanh nghiệp trên thế giới phòng vệ hiệu quả trước nhiều cuộckhủng hoảng lớn

1.2 Sự phát triển của sản phẩm tài chính phái sinh và thị trường sản phẩm phái sinh tại Việt Nam

Hiện nay NHNN cho phép các ngân hàng trong nước đượckinh doanh các nghiệp vụ tài chính phái sinh Tuy nhiên, các ngânhàng phải đáp ứng được các điều kiện nhất định

Trên thị trường tài chính ở Việt nam, các nghiệp vụ phái sinhbắt đầu xuất hiện khoảng mười năm trước đây; đến nay đã xuất hiệnnhiều loại công cụ phái sinh chuẩn và không chuẩn đang được thựchiện Tuy nhiên, số lượng các giao dịch còn ít, thị trường còn nhỏ

bé, chưa sôi nổi Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do mức

Trang 16

độ phát triển của thị trường tiền tệ, thị trường vốn còn thấp, trên thịtrường còn thiếu vắng các nhà đầu tư am hiểu kỹ về lợi ích cũngnhư kỹ thuật tính toán lợi nhuận từ các loại nghiệp vụ này Bên cạnh

đó các nhà môi giới, các nhà tư vấn quá ít trên thị trường tiền tệ, thịtrường chứng khoán để thúc đẩy các nhà đầu tư tham gia mạnh mẽthị trường này Đồng thời, phải chấp nhận một thực tế là các doanhnghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam còn khá thờ ơ với các dòngsản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro Trong khi đó, thị trường pháisinh còn bị thiếu cơ sở pháp lý theo quy định của NHNN Như vậy,việc quản lý của NHNN vẫn còn có sự yếu kém khi không theo kịpcác biến động, các nhu cầu của thị trường

Vì các nguyên nhân trên dẫn đến sự kém phát triển của thịtrường phái sinh Đây là một thách thức không nhỏ trong quá trìnhhội nhập và mở cửa thị trường tài chính ở Việt Nam

1.3 Sản phẩm tài chính phái sinh tại NH TMCP Hàng Hải

Maritime Bank đã được NHNN cấp phép kinh doanh các sảnphẩm phái sinh theo quy định của NHNN, cụ thể là các sản phẩm tàichính phái sinh tương lai ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ, hoán đổi lãisuất và hoán đổi tiền tệ chéo

Maritime Bank đã triển khai các sản phẩm phái sinh này đếntất cả các đối tượng khách hàng Trong đó, năm 2012, MaritimeBank khá phát triển sản phẩm tương lai ngoại tệ, quyền chọn ngoại

tệ Các sản phẩm hoán đổi lãi suất có triển khai nhưng số lượng giaodịch còn khá ít do nhu cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩucòn hạn chế

Trang 17

Theo kế hoạch kinh doanh cho các năm tới, Maritime Bankđịnh hướng sẽ phát triển tất cả các sản phẩm tài chính phái sinh rộngrãi hơn nữa, thay cho các sản phẩm kinh doanh trực tiếp như giaodịch giao ngay (Spot), giao dịch kỳ hạn (Forward), giao dịch gửi vànhận gửi tiền (MM) Từ đó, Maritime sẽ phấn đấu trở thành nhà tạolập thị trường, đi tiên phong trong việc phát triển thị trường tàichính phái sinh tại Việt Nam

Vì Maritime Bank hiện chỉ triển khai các sản phẩm phái sinh

là tương lai ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ, hoán đổi lãi suất và hoánđổi tiền tệ chéo Do vậy, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu vấn

đề định giá cho nhóm các sản phẩm tài chính phái sinh nêu trên

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TCPS

2.1 Định giá theo giá thị trường cho giao dịch tương lai ngoại tệ

2.1.1 Mô tả sản phẩm

Hợp đồng tương lai (Futures) là một thỏa thuận về việc muabán một loại tài sản trong tương lai tại một mức giá cố định Nóimột cách ngắn gọn, giá cả được thỏa thuận tại ngày hôm nay,nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán xảy ra sau đó

2.1.2 Phương pháp định giá

Do sản phẩm Futures được yết công khai trên các sàn giaodịch quốc tế nên giá giao dịch và giá thị trường của sản phẩm này

Trang 18

cũng được yết đầy đủ Vì vậy, việc định giá một hợp đồng Futureshoàn toàn giống như cách định giá một giao dịch Spot thôngthường

cho trạng thái mở với giá trung bình mua/bán nếu như đóng trạngthái đó với giá thị trường

Trong đó:

A là trạng thái mở của danh mục A được tính bằng tổngkhối lượng giao dịch mua trừ tổng khối lượng giao dịch bán Đóngtrạng thái là hình thức mua/bán để sau đó trạng thái mở bằng 0

đồng được kinh doanh

2.2 Định giá giao dịch quyền chọn ngoại tệ

2.2.1 Mô tả sản phẩm

Quyền chọn ngoại tệ (FX Option) là loại hợp đồng mà trong

đó người mua quyền mua hoặc quyền bán có quyền thực hiện hoặckhông thực hiện quyền mua/ bán một lượng tiền tệ theo tỷ giá nhấtđịnh (thường gọi là tỷ giá hợp đồng – Strike price)

Có hai loại quyền chọn: Quyền chọn kiểu châu Âu là loạiquyền chọn mà người mua có quyền thực hiện hợp đồng tại mộtthời điểm nhất định trong tương lai Quyền chọn kiểu Mỹ là loại

Trang 19

quyền chọn mà người mua có quyền thực hiện hợp đồng trong mộtkhoảng thời gian nhất định.

2.2.2 Mô hình định giá Black- Scholes

Năm 1973, công thức nổi tiếng về định giá sản phẩm quyềnchọn được đưa ra trên bài báo của hai giáo sư MIT, Fischer Black

và Myron Scholes Mô hình này đã được áp dụng sang lĩnh vực tiền

tệ và các sản phẩm có hưởng lãi suất không có rủi ro từ các bài báocủa Mark Garman và Steven Kolhagen Vì vậy, khi áp dụng choquyền chọn tiền tệ, phương pháp này còn được gọi là Garman-Kolhagen

C: Giá cả (giá trị) của quyền chọn mua

P: Giá cả (giá trị) của quyền chọn bán

S0: Tỷ giá giao ngay của cặp đồng tiền cơ sở (underlyingasset)

K: Tỷ giá thực hiện của hợp đồng

T: Thời điểm đáo hạn quyền chọn

Trang 20

t: Thời điểm hiện tại

T-t được tính theo đơn vị là năm

r: Lãi suất kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền thứ nhấtq: Lãi suất kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền thứ haiσ: là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay đổi tỷ giágiao ngay

tại d1 và d2

Quyền chọn kiểu Mỹ có quyền thực hiện hợp đồng bất kỳ lúcnào nên khó định giá hơn quyền chọn kiểu Âu Hiện nay, việc địnhgiá quyền chọn kiểu Mỹ vẫn dựa trên định giá kiểu Âu và có cânnhắc thêm yếu tố thời gian (kỳ hạn)

Bộ Greek phân tích độ nhạy:

Bộ Greek gồm Delta, Theta, Vega, Rho và Gamma được tínhdựa vào mô hình Back-Scholes Delta đo độ biến động của giáquyền chọn khi giá tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị; Gamma đo độbiến động của Delta khi giá tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị; Vega đo

độ biến động của giá quyền chọn khi độ biến động của tài sản cơ sở(volitility) thay đổi 1%; Theta đo độ biến động của giá quyền chọnkhi mỗi ngày làm việc trôi qua; Rho đo độ biến động của giá quyềnchọn khi lãi suất thay đổi 1%

Phòng ngừa rủi ro Delta (Delta Hedging):

Trang 21

Delta là thông số dễ sử dụng để phòng ngừa rủi ro cho danhmục Options Tuy nhiên, giá trị Delta sẽ thay đổi nên việc trạng tháicủa nhà đầu tư đạt được Delta trung tính chỉ diễn ra trong mộtkhoảng thời gian ngắn Cả quá trình phòng ngừa rủi ro dựa trên việcđiều chỉnh danh mục đầu tư để đạt trạng thái Delta trung tính đượcgọi là Delta Hedging.

2.2.3 Giá trị rủi ro của sản phẩm quyền chọn

Mô hình VaR đo lường giá trị rủi ro Hiện nay thông dụng baphương pháp đo lường VaR là Mô phỏng lịch sử (Historicalsimulation), Phương sai- Hiệp phương sai (Var- Covariance) vàMonte- Carlo Trong đó, phương pháp Mô phỏng lịch sử giả thiết rằngnhững biến động đã từng diễn ra trong quá khứ sẽ tái diễn trong tươnglai Thực tế nhiều trường hợp, tương lai không giống với quá khứ.Phương pháp Phương sai- Hiệp phương sai lại giả thiết tỷ suất sinh lợituân theo phân phối chuẩn, nhưng không phải chuỗi dữ liệu nào cũngthực sự tuân theo phân phối chuẩn Trong khi đó, phương phápMonte- Carlo không bị giới hạn bởi giả thiết nào cả và có thể áp dụngcho sản phẩm Options, vậy nên luận văn này chỉ trình bày về phươngpháp mô phỏng Monte- Carlo

2.3 Định giá các sản phẩm hoán đổi (IRS) và hoán đổi tiền tệ chéo (CCS)

2.3.1 Mô tả sản phẩm

Trang 22

Hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo là việc các bên thỏathuận với nhau, theo đó một bên thanh toán cho bên kia khoản tiềnlãi tính theo lãi suất thả nổi và một bên thanh toán cho bên kia khoảntiền lãi tính theo lãi suất cố định trên cùng một khoản vốn (IRS) hoặchai khoản gốc theo hai loại tiền khác nhau (CCS) trong cùng mộtkhoảng thời gian nhất định

2.3.2 Phương pháp định giá

Các giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo đều cóhai chiều gửi và nhận gửi tiền Do vậy, phương pháp định giá cũngđược xây dựng dựa trên nguyên tắc xác định dòng tiền sẽ thu được

và phải trả trong tương lai Sau đó, chiết khấu hai dòng tiền này vềthời điểm hiện tại để tính ra lãi lỗ Tất nhiên, việc chiết khấu dòngtiền phải sử dụng giá thị trường (lãi suất thị trường) tại thời điểmchiết khấu Vì vậy, cũng có thể gọi đây là phương pháp tính toánNPV dòng tiền

PL của một giao dịch được tính bằng tổng PV của từng chângiao dịch

T

t k T k t

C = Khoản vốn gốc * Lãi suất

B : Giá trị khoản gốc còn lại tại ngày thanh toán

k : Số lần trả lãi trong 1 năm

t: Thời điểm trả lãi thứ t

Trang 23

T: Tổng số kỳ thanh toán

CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI MARITIME BANK

3.1 Định giá giao dịch tương lai ngoại tệ

Tại Maritime bank hiện nay, ngân hàng Định chế tài chính làđơn vị được phép thực hiện kinh doanh các sản phẩm tài chính pháisinh Vì vậy, bản thân mỗi giao dịch viên phải thực hiện định giádanh mục tài sản mà mình nắm giữ hàng ngày Việc đánh giá danhmục hàng ngày, thậm chí là hàng giờ giúp cho giao dịch viên có thể

tự kiểm soát tốt danh mục của mình, kịp thời đưa ra kế hoạch kinhdoanh theo tình hình biến động của thị trường

Ngoài ra, khối Quản lý rủi ro cũng là một đơn vị cần phải thựchiện đánh giá một cách độc lập danh mục tài chính mà ngân hàngnắm giữ để giám sát độc lập, đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo kịpthời khi tình hình thị trường biến động bất lợi, nhằm giảm tổn thấtcho ngân hàng

=-242,275 USD

807,700 USD

Tổng PLMTM= 565,425 USD (bảng tính toán 3.1 và chương III)

Trang 24

3.2-Với kết quả tính toán trên đây, ta thấy rằng việc kinh doanh

FX Futures tương đối hiệu quả nếu nhìn trên toàn danh mục Tuynhiên, khi nhìn chi tiết đến từng tháng đáo hạn thì thấy danh mụctháng 12 kinh doanh hiệu quả còn danh mục tháng 9 đang khônghiệu quả

Nhìn chung, giá FX Futures đang giảm xuống so với thời điểmđầu tư từng hợp đồng Trong khi đó, tổng trạng thái danh mục tháng

9 đang dương (trạng thái trường) Khi trạng thái dương mà giá thịtrường giảm thì nếu muốn bán danh mục để đóng trạng thái, ngânhàng sẽ phải bán với giá thị trường thấp Điều này làm cho kết quảđánh giá PL theo giá thị trường của danh mục tháng 9 bị lỗ

Cũng xu hướng giá giảm, nhưng danh mục tháng 12 lại đang

là âm (trạng thái đoản) Khi trạng thái âm mà giá thị trường giảm thìnếu muốn mua vào để đóng trạng thái danh mục, ngân hàng sẽ muađược với giá thị trường thấp Điều này làm cho kết quả đánh giá PLtheo giá thị trường của danh mục tháng 12 là lãi

Với kết quả tính toán trên, giao dịch viên cần phải đánh giá lạitình hình biến động của giá thị trường để có hành động kịp thời.Nếu dựa trên các báo cáo phân tích thị trường, dựa trên ý kiếnchuyên gia và các nguồn thông tin khác, giao dịch viên nhận địnhrằng giá thị trường còn tiếp tục giảm sâu và giảm trong dài hạn thìgiao dịch viên nên đóng trạng thái danh mục tháng 9 sớm để cắt lỗ.Nếu nhận thấy trong thời gian sắp tới, giá thị trường có nhiều khảnăng sẽ đổi chiều thành đi lên thì giao dịch viên nên cân nhắc bắtđỉnh giá thị trường tại thời điểm này để bán danh mục tháng 12 ra

Trang 25

chốt lãi Với danh mục tháng 9 thì cân nhắc tiếp tục nắm giữ vì khigiá thị trường đổi chiều, danh mục tháng 9 sẽ có lãi.

Ngoài việc bản thân giao dịch viên chủ động tính toán PLMTM cho danh mục kinh doanh của mình, bộ phận Quản lý rủi rocũng phải tự tính toán lại thông số này để đảm bảo nguyên tắc giámsát độc lập

Bên cạnh ý nghĩa giám sát độc lập và khuyến nghị kinh doanh,

bộ phận QLRR còn dựa trên các kết quả tính toán theo chuỗi dữ liệutừng ngày để xây dựng nên hạn mức cắt lỗ phù hợp cho từng giaodịch viên Cụ thể, hạn mức cắt lỗ là khi giá trị PL MTM lỗ đến mộtmức độ nhất định (mức hạn mức) thì giao dịch viên phải mua/ bán

để đóng trạng thái cắt lỗ Mục đích của hạn mức cắt lỗ này để giớihạn mức lỗ mà ngân hàng phải chịu trong trường hợp giao dịch viênnhận định sai về tình hình thị trường

3.2 Định giá nghiệp vụ quyền chọn kiểu Âu

3.2.1 Mô hình phân tích chuỗi thời gian (để ước lượng được σ)

Để thực hiện được mô hình Black- Scholes, một thông tin cầnthiết mà lại không sẵn có, đó là độ lệch chuẩn của tài sản gốc (σ-

mô hình ARCH, GARCH để ước lượng một giá trị σ đáng tin cậy

Sử dụng số liệu tỷ giá EUR/USD từ 1/1/2011 đến 29/2/2012,

ta tính được độ lệch chuẩn của cặp EUR/USD tính theo năm là10.0465528% (bảng 3.4- chương III)

Trang 26

Sử dụng số liệu tỷ giá AUD/USD từ 1/1/2011 đến 29/2/2012,

ta tính được độ lệch chuẩn của cặp AUD/USD tính theo năm là13.34% (bảng 3.6- chương III)

3.2.2 Định giá quyền chọn ngoại tệ theo mô hình Black- Scholes

và tính VaR

Xem xét một danh mục quyền chọn ngoại tệ chưa đến hạn tạimột ngày trong năm 2012 của Maritime Bank (do là số liệu thật củangân hàng trong năm tài chính 2012 chưa được kiểm toán nên tácgiả xin phép không nói rõ ngày nào) Thay các giá trị liên quan đếngiao dịch, cùng độ biến động đã được tính toán ở trên vào mô hìnhđịnh giá Black- Scholes để tính được giá từng hợp đồng quyềnchọn; và áp dụng phương pháp Monte Carlo để ước lượng VaRtrong 1 ngày

Kết quả: Lãi lỗ danh mục quyền chọn ngoại tệ cho cặp tỷ giáEUR/USD: 14,560 USD (bảng 3.8)

Lãi lỗ danh mục quyền chọn ngoại tệ cho cặp tỷ giáAUD/USD: 19,090 USD (bảng 3.10)

Tính toán VaR cho giao dịch EUR/USD số 16 (phạm vi luậnvăn mới chỉ tính VaR cho 1 giao dịch quyền chọn mà chưa tínhđược VaR cho cả danh mục): VaR 95% = -127 USD; VaR 99% =-215 USD

3.2.3 Phân tích kết quả và khả năng ứng dụng

Trang 27

Với kết quả tính toán PL phía trên theo mô hình Scholes, ta thấy rằng hoạt động kinh doanh sản phẩm quyền chọnđang đem lại lợi nhuận cho Maritime Bank Việc phân tích tình hìnhbiến động thị trường của giao dịch viên là khá tốt Tuy nhiên, vớiquy mô kinh doanh sản phẩm này còn nhỏ nên PL tạo ra cũngkhông lớn Căn cứ trên tình hình thực tế này, đơn vị kinh doanh cóthể đưa ra các phương án kinh doanh lớn hơn Bên cạnh đó, đơn vịQLRR cũng thực hiện tính toán và phân tích hàng ngày các thôngtin trên để đánh giá được rủi ro tiềm ẩn trong danh mục đầu tư vàkhuyến cáo những giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro Cũngtương tự như sản phẩm Futures, giá trị PL từ mô hình định giá sẽ là

Black-cơ sở cho đơn vị QLRR đề xuất các mức hạn mức phù hợp Cụ thể

ở đây là hạn mức cắt lỗ

Với các hạn mức cắt lỗ cho từng giao dịch viên, khi các yếu tốrủi ro biến động mạnh hoặc vượt hạn mức, bộ phận QLRR nên đềxuất đơn vị kinh doanh giảm thiểu rủi ro Một số hành động cụ thểnhư: Nếu rủi ro phát sinh do Maritime Bank bán các quyền chọncho khách hàng (rủi ro của ngân hàng lớn) thì ngân hàng cần thựchiện giao dịch phòng vệ (hedging) ở trên Sàn giao dịch quốc tế đểcân đối (square) trạng thái Căn cứ để có những đề xuất này là phântích tính toán sao cho sau khi thực hiện các giao dịch hedging, hệ sốDelta và Gamma của danh mục ở mức phù hợp với khẩu vị rủi rocủa ngân hàng

Trang 28

Về dài hạn, khi được triển khai sản phẩm quyền chọnUSD/VND, rủi ro không thể giảm thiểu bằng các giao dịch đối ứng

do Sàn giao dịch quốc tế không giao dịch quyền chọn USD/VND.Phương pháp giảm rủi ro dựa vào hệ số Delta sẽ được áp dụng.Trong đó, đơn vị kinh doanh sẽ thực hiện các giao dịch mua/bánSpot hoặc Forward (hệ số Delta bằng 1) để giúp bảo hiểm rủi ro chodanh mục quyền chọn Vấn đề này không chỉ Việt Nam gặp vấn đềvới giao dịch quyền chọn USD/VND, mà các nước có nền kinh tếkhông lớn, giao dịch với đồng nội tệ chỉ diễn ra trong phạm vi quốcgia thì cũng sẽ gặp phải vấn đề này với đồng nội tệ của đất nước đó.Nếu muốn phòng ngừa rủi ro cho giao dịch quyền chọn với đồngnội tệ thì chỉ có thể sử dụng giao dịch Spot hoặc Forward

Căn cứ trên kết quả tính toán trên, đơn vị QLRR cần thiết lập

và rà soát lại các hạn mức cho sản phẩm, bao gồm hạn mức giaodịch, hạn mức trạng thái và hạn mức cắt lỗ Trong tương lai,Maritime Bank kỳ vọng sẽ áp dụng được hạn mức VaR và bộGreeks

Ngoài ra, căn cứ trên giá trị của VaR, ngân hàng hoàn toàn cóthể chủ động xây dựng kế hoạch vốn dự phòng rủi ro thị trường chodanh mục đầu tư

Mặc dù vậy, giá trị VaR tính toán ở trên mới chỉ là VaR cho 1giao dịch mà chưa phải là VaR cho cả danh mục quyền chọn Vìvậy, trong thời gian tới, Maritime Bank cũng phải nghiên cứu thêm

Trang 29

các mô hình để tính toán ra giá trị VaR cho toàn danh mục quyềnchọn ngoại tệ.

3.3 Định giá giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo

3.3.1 Định giá giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền

Thực tế, giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo tạiMaritime Bank không có nhiều Tuy nhiên, một số giao dịch lại cókhối lượng khá lớn vì đều thực hiện với đối tác nước ngoài

Áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền sẽ tính được sốtiền nhận được và phải trả trong tương lai về thời điểm hiện tại,chúng ta xác định được NPV của dòng tiền Đây chính là giá trị PLMTM của mỗi giao dịch

Kết quả PL toàn danh mục hoán đổi lãi suất là -2,668,204,137VND (bảng 3.15- chương III)

3.3.2 Phân tích kết quả và khả năng ứng dụng

Với những tính toán cụ thể nêu trên, ta thấy rằng tổng danhmục phái sinh lãi suất này đang bị lỗ

Để ý thấy rằng các giao dịch đang bị lỗ đều là các giao dịch có

kỳ hạn dài Chúng ta cũng đã biết, đối với các sản phẩm hưởng lợi

từ lãi suất của các đồng tiền thì đều có rủi ro cao hơn khi kỳ hạngiao dịch dài hơn Các giao dịch đang lỗ đều có kỳ hạn dài 2- 5năm Như vậy cho thấy rằng khả năng đánh giá tình hình biến độnglãi suất trong dài hạn của đơn vị kinh doanh là chưa tốt Đơn vị kinhdoanh đã nhận định sai tình hình biến động lãi suất trong dài hạn

Trang 30

nên cần phải thực hiện hai bước: Một là giao dịch viên phải phântích lại biến động thị trường để dự báo biến động lãi suất trong dàihạn (mặc dù điều này là rất khó) Đơn vị kinh doanh có thể thamkhảo thêm ý kiến chuyên gia nhận định tình hình thị trường Hai làdựa trên nhận định đáng tin cậy, đơn vị kinh doanh đưa ra chiếnlược kinh doanh phù hợp Trong trường hợp nhận định mới cho thấybiến động bất lợi hơn nữa của tình hình thị trường đến các giao dịchđang bị lỗ, đơn vị kinh doanh cân nhắc thực hiện giao dịch có chiềungược lại với khách hàng khác để cân bằng trạng thái, giảm tổn thấtxảy ra Giao dịch cân bằng trạng thái có thể là cùng sản phẩm hoặckhác sản phẩm Tuy nhiên, các biện pháp trên đều là khá khó thựchiện nếu như khả năng cảm nhận thị trường của giao dịch viênkhông cao Vì vậy, biện pháp tốt nhất mà lãnh đạo đơn vị kinhdoanh hoặc bộ phận QLRR có thể đưa ra đó là hạn chế kinh doanhcác giao dịch có kỳ hạn dài Nên tập trung vào các giao dịch có kỳhạn ngắn do giao dịch viên có vẻ như đã dự báo đúng xu hướng giátrong ngắn hạn.

Bên cạnh đó, một vấn đề mà cả đơn vị kinh doanh và bộ phậnQLRR nên cân nhắc đó là quản lý trạng thái ngoại tệ đối với cácgiao dịch CCS Đối với những giao dịch CCS không chuyển gốc thìrủi ro chỉ nằm ở số tiền lãi ngoại tệ nhận về hoặc trả đi Nhưng đốivới những giao dịch có chuyển gốc thì rủi ro nằm ở cả phần gốc vàphần lãi ngoại tệ nhận về hoặc trả đi

Trang 31

Để áp dụng được các phương pháp này vào thực tế, các điềukiện cần thiết là:

Điều kiện về phát triển thị trường (mở rộng quy mô kinhdoanh vì nếu quy mô quá nhỏ thì giá trị gia tăng của việc định giánày sẽ không lớn): Muốn phát triển thị trường các sản phẩm tàichính phái sinh, các TCTD phải tăng cường quảng cáo về sản phẩm,hướng dẫn khách hàng nghiên cứu sản phẩm, giúp khách hàng thấyđược những tiện ích của các sản phẩm tài chính phái sinh lớn hơncác sản phẩm kinh doanh thông thường Maritime Bank cũng nhưcác ngân hàng khác có thể góp ý với NHNN để nâng cao hiệu quảquản lý kinh tế/ tài chính Đồng thời, tư vấn/ khuyến nghị vớiNHNN về hành lang pháp lý cần thiết để phát triển thị trường, vềcác giải pháp quản lý hiệu quả hơn thay vì cấm hoạt động

Điều kiện về cơ sở lý thuyết: Mỗi ngân hàng nên có một bộphận chuyên nghiên cứu về các mô hình/ công cụ toán học có thể

áp dụng trong kinh tế/ tài chính Bộ phận này sẽ giúp cho việcnghiên cứu, triển khai áp dụng các mô hình/ công cụ toán học

Trang 32

trên thế giới vào Việt Nam Căn cứ trên kết quả phân tích, tínhtoán, ngân hàng phải đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợpvới khẩu vị rủi ro: Định hướng rõ ràng về việc tập trung vàodòng sản phẩm nào, đối tượng khách hàng nào và các vấn đề cơ

vị QLRR Một cách quản lý vòng tròn giữa đơn vị kinh doanh vàđơn vị QLRR là rất cần thiết

Một phần còn thiếu sót trong luận văn này là chưa tính ra Giátrị rủi ro cho danh mục quyền chọn và cho toàn danh mục đầu tư(bao gồm tất cả các sản phẩm) Vì vậy, bài toán này vẫn còn đang

mở cho Maritime Bank cũng như rất nhiều các ngân hàng khác cầnnghiên cứu giải quyết

Trang 33

đó chưa phải là các công cụ hiệu quả Hiệu quả ở đây không chỉ làđem lại lợi nhuận cao mà còn phải đảm bảo tránh được tổn thất Vàcác sản phẩm tài chính phái sinh như giao dịch tương lai ngoại tệ,giao dịch quyền chọn, hoán đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ chéo trởnên được ưa chuộng hơn rất nhiều so với các loại tài sản chứngkhoán hóa (nguyên nhân bong bóng thị trường dẫn đến khủnghoảng).

Thị trường tài chính Việt Nam cũng theo xu hướng phát triểnchung của thị trường toàn cầu ngày càng lớn mạnh nhanh chóng vớicác sản phẩm đa dạng, phong phú; các giao dịch thực hiện với khốilượng lớn, tốc độ cao nhằm chớp lấy các cơ hội kinh doanh cũngnhư tìm các công cụ phòng ngừa rủi ro Khi thị trường tín dụng đơnthuần dần trở nên bão hòa, việc kinh doanh chênh lệch lãi suất giữa

đi vay và cho vay không đem lại lợi nhuận cao, chi phí bỏ ra lại lớn,các định chế tài chính Việt Nam bắt đầu chuyển hướng sang các sản

Trang 34

phẩm phái sinh Sản phẩm phái sinh có độ rủi ro thấp hơn các sảnphẩm kinh doanh thực, nhưng vẫn chứa đựng cơ hội kinh doanhmang lại lợi nhuận cao Trong khoảng chục năm gần đây, thị trườngtài chính Việt Nam bắt đầu manh nha việc kinh doanh sản phẩmtương lai (Futures), quyền chọn (Options), hoán đổi lãi suất (Interestrate swap- IRS), hoán đổi tiền tệ chéo (Cross currency swap- CCS),hợp đồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement- FRA) Vài nămgần đây, các sản phẩm này bắt đầu được một loạt các ngân hànghàng đầu Việt Nam chú ý đến và triển khai nhanh chóng cho hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ và tiền tệ.

Bản thân kinh doanh ngoại tệ là một nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtcao và cũng đòi hỏi có vốn lớn Nhiều nhà đầu tư ngại rủi ro hoặc cóvốn không lớn khó có thể tham gia thị trường này Trong khi đó, cácsản phẩm phái sinh có rủi ro thấp hơn, vốn đầu tư cũng không quá lớn

Vì vậy, các sản phẩm này thu hút rất nhiều nhà đầu tư

Một số sản phẩm phái sinh được triển khai nhiều ở các ngânhàng như giao dịch tương lai (Futures), giao dịch quyền chọn(Options), giao dịch hoán đổi lãi suất (IRS), giao dịch hoán đổi tiền

tệ chéo (CCS), hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA) Giao dịch tương laikhá giống với giao dịch kỳ hạn Vì vậy, việc đưa loại giao dịch nàyvào kinh doanh cũng không quá khó Do đó, giao dịch tương lai tạiViệt Nam phát triển hơn các sản phẩm phái sinh khác Việc định giá

nó khá gần với các loại giao dịch thông thường như mua bán giao

Trang 35

ngay (Spot), mua bán kỳ hạn (Forward) nên các ngân hàng khônggặp khó khăn khi định giá sản phẩm này

Quyền chọn là một nghiệp vụ còn mới mẻ và linh hoạt hơnFutures rất nhiều Cũng như các sản phẩm khác, các giao dịch viêncần phải định giá được giao dịch để đưa ra các quyết sách kinhdoanh phù hợp, mang lại lợi nhuận cao Đơn vị quản lý rủi ro cầnphải định giá được giao dịch để giám sát hoạt động kinh doanh vàđưa ra các khuyến cáo kịp thời nhằm giảm rủi ro tiềm ẩn Tuynhiên, sản phẩm Options này lại phụ thuộc vào sự thay đổi của biếnđộng (volatility) của tài sản cơ sở (đối với quyền chọn ngoại tệ, tàisản cơ sở là tỷ giá ngoại tệ), đây là yếu tố thay đổi thường xuyên

Do vậy, việc định giá sản phẩm này cũng không phải dễ dàng

Các sản phẩm phái sinh khác (IRS/CCS/FRA…) được một sốngân hàng triển khai khi phát triển các dòng sản phẩm bảo hiểm rủi

ro lãi suất và tỷ giá cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp Nhưng

vì việc đánh giá lãi lỗ của nó không dễ dàng nên việc định giá cácsản phẩm này cũng là một công việc cần thiết cho các ngân hàng

Ngoài các giao dịch phái sinh chuẩn theo quy định, các ngânhàng còn kết hợp các sản phẩm này với sản phẩm tín dụng, hoặcđiều chỉnh một số điều kiện linh hoạt hơn để có thể đưa ra các sảnphẩm ít rủi ro hơn cho khách hàng Để thực sự đánh giá được hiệuquả của những sản phẩm này, người phân tích phải đánh giá đượchiệu quả sản phẩm gốc Vì vậy, một nhu cầu cấp thiết hiện nay là sử

Trang 36

dụng các mô hình định giá để đánh giá hiệu quả kinh tế của công cụtài chính

Tóm lại, dễ dàng thấy rằng các sản phẩm tài chính phái sinh córất nhiều ưu điểm vượt trội mà các sản phẩm kinh doanh đơn thuầnkhông có được Vì vậy, những sản phẩm này đang dần được ưachuộng nhiều hơn ở Việt Nam, cũng như trên toàn thế giới Bêncạnh đó, một thực tế là với bất kỳ một sản phẩm nào được kinhdoanh cũng cần phải được đơn vị kinh doanh và đơn vị quản lý rủi

ro định giá để tính toán hiệu quả kinh tế của sản phẩm Tuy nhiên,các ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn còn đang thiếu các công cụđược áp dụng rộng rãi trong thực tế kinh doanh để định giá các sảnphẩm phái sinh, mặc dù trong tài liệu, sách vở đã có khá nhiều lýthuyết về mô hình định giá NH TMCP Hàng Hải cũng đang phảichấp nhận một thực tế là có hoạt động kinh doanh nhưng chưa cócông cụ định giá hiệu quả như các ngân hàng khác Vì nhu cầu pháttriển kinh doanh cũng như phòng ngừa rủi ro, tôi khẳng định rằngcần thiết phải xây dựng công cụ định giá định giá cho các giao dịchtài chính phái sinh

2 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn này tập trung nghiên cứu về vấn đề định giá một sốsản phẩm phái sinh đã có trên thị trường Việt Nam, mà cụ thể hơnnữa là các sản phẩm này có được triển khai tại NH TMCP Hàng HảiViệt Nam Vì vậy, đối tượng nghiên cứu đầu tiên là các quy định

Trang 37

của NHNN và hệ thống quy trình nghiệp vụ liên quan đến các sảnphẩm phái sinh Tiếp theo đó là các giao dịch ngoại tệ tương lai,quyền chọn ngoại tệ do NH TMCP Hàng Hải thực hiện trên các sàngiao dịch quốc tế và với khách hàng; các giao dịch hoán đổi tiền tệ,hoán đổi tiền tệ chéo, hoán đổi tiền tệ có kỳ hạn do NH TMCPHàng Hải thực hiện với các đối tác trong và ngoài nước

3 Mục tiêu nghiên cứu

Như trình bày ở phần mở đầu, tôi kỳ vọng có thể áp dụng một

số phương pháp định giá sản phẩm phái sinh từ lý thuyết vào thựctế; thực hành định giá một số giao dịch được thực hiện tại NHTMCP Hàng Hải Hi vọng rằng từ một số tính toán cụ thể này,người đọc có thể hiểu rõ hơn tính năng, tác dụng của một số môhình định giá tài sản tài chính Thêm vào đó, căn cứ trên kết quảtính toán, tôi cũng muốn đưa ra các phân tích để thấy được giá trịứng dụng to lớn của các loại mô hình này; Đồng thời đưa ra cáckhuyến nghị, gợi ý một số phương án kinh doanh bằng nghiệp vụphái sinh; Xây dựng công cụ phòng ngừa rủi ro kinh doanh ngoại tệbằng cách sử dụng các sản phẩm phái sinh này

4 Phạm vi nghiên cứu

Do phạm vi của bài luận văn này có hạn nên tôi chỉ tập trungvào trình bày lý thuyết cũng như phương pháp định giá một số sảnphẩm là: Sản phẩm ngoại tệ tương lai, quyền chọn ngoại tệ, hoánđổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng kỳ hạn lãi suất

Trang 38

Về phần thực hành, tôi sẽ thực hiện những tính toán cho sảnphẩm quyền chọn ngoại tệ EUR/USD và AUD/USD kiểu Âu tại NHTMCP Hàng Hải (thời gian sử dụng dữ liệu từ 1/1/2011 đến29/2/2012); và một số giao dịch tương lai, hoán đổi lãi suất của NHTMCP Hàng Hải (tại một ngày trong năm 2012)

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn này, tôi có áp dụng phương pháp môhình hóa Cụ thể là áp dụng mô hình định giá theo giá trị thị trườngcho sản phẩm Futures; mô hình định giá quyền chọn Black- Sholes

để định giá giao dịch quyền chọn ngoại tệ và phương pháp chiếtkhấu dòng tiền cho các sản phẩm phái sinh tiền tệ khác

Tuy nhiên, để có thể sử dụng được các mô hình, tôi cũng có sửdụng phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu: Thu thập chuỗi dữliệu tỷ giá EUR/USD, AUD/USD (cặp giao dịch tiêu biểu) Phântích dữ liệu để xác định độ biến động của chuỗi dữ liệu Có thể sẽphải dùng đến các dạng mô hình phân tích chuỗi thời gian để xácđịnh độ biến động

Một phương pháp được sử dụng cũng không kém phần quantrọng trong phân tích là phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

Trang 39

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1 Hoạt động kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh trên thế giới

Công cụ tài chính phái sinh xuất hiện từ thế kỷ 17 và hiện nayđang phát triển rất mạnh mẽ, tạo ra một thị trường phái sinh liên kếttoàn cầu Kể từ những năm 80 của thế kỉ 20, các giao dịch tài chínhphái sinh đã được sử dụng ngày càng rộng rãi ở nhiều quốc gia, đặcbiệt là những nước có nền kinh tế phát triển Năm 2009, tổng giá trịgiao dịch phái sinh trên thế giới đạt 600,000 tỷ USD Công cụ nàygiúp các nhà đầu tư thu được một khoản lời khổng lồ từ việc kếthợp linh hoạt các giao dịch phái sinh với các công cụ tài chính khác.Đồng thời, đây cũng là công cụ hỗ trợ các doanh nghiệp trên thếgiới phòng vệ hiệu quả trước nhiều cuộc khủng hoảng lớn Nhìn vào

đồ thị dưới đây, chúng ta sẽ thấy xu hướng ngày càng tăng củadoanh số giao dịch sản phẩm phái sinh trên Sở giao dịch Tính đếnnăm 2007, doanh số giao dịch lớn gấp đôi năm 2000

Trang 40

Nguồn: BIS

Đồ thị 1.1- Doanh số giao dịch sản phẩm TCPS trên Sở giao

dịch của toàn cầu

Không chỉ trên Sở giao dịch, các sản phẩm tài chính phái sinhcũng phát triển mạnh mẽ với tốc độ cao Trong vòng 7 năm từ 2010đến 2007, doanh số giao dịch sản phẩm quyền chọn Options đã tănggấp gần 5 lần

Nguồn: BIS

Đồ thị 1.2- Doanh số giao dịch phái sinh trên OTC toàn cầu

Ngày đăng: 26/04/2016, 19:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.2- Doanh số giao dịch phái sinh trên OTC toàn cầu - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.2- Doanh số giao dịch phái sinh trên OTC toàn cầu (Trang 40)
Đồ thị 1.1- Doanh số giao dịch sản phẩm TCPS trên Sở giao - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.1- Doanh số giao dịch sản phẩm TCPS trên Sở giao (Trang 40)
Đồ thị 1.3- Tỷ trọng các loại giao dịch tài chính phái sinh - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.3- Tỷ trọng các loại giao dịch tài chính phái sinh (Trang 41)
Đồ thị 1.4- Đồ thị trạng thái mở FX Futures năm 2012 - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.4- Đồ thị trạng thái mở FX Futures năm 2012 (Trang 53)
Đồ thị 1.5- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ EUR/USD - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.5- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ EUR/USD (Trang 54)
Đồ thị 1.6- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ AUD/USD - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.6- Trạng thái quyền chọn ngoại tệ AUD/USD (Trang 55)
Đồ thị 1.7- Đồ thị trạng thái mở giao dịch IRS- CCS năm 2012 - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
th ị 1.7- Đồ thị trạng thái mở giao dịch IRS- CCS năm 2012 (Trang 56)
Bảng 2.2- Bảng quote giá niêm yết trên Sở giao dịch - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Bảng 2.2 Bảng quote giá niêm yết trên Sở giao dịch (Trang 60)
Hình 2.1- Mua Call - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Hình 2.1 Mua Call (Trang 75)
Hình 2.3- Mua Put - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Hình 2.3 Mua Put (Trang 77)
Bảng 2.4- Ví dụ Delta Hedging - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Bảng 2.4 Ví dụ Delta Hedging (Trang 86)
Hình 5: Sơ đồ giao dịch - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Hình 5 Sơ đồ giao dịch (Trang 93)
Bảng 3.1- Danh mục FX Futures đến hạn tháng 9/2012 - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Bảng 3.1 Danh mục FX Futures đến hạn tháng 9/2012 (Trang 105)
Bảng 3.2- Danh mục FX Futures đến hạn tháng 12/2012 - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Bảng 3.2 Danh mục FX Futures đến hạn tháng 12/2012 (Trang 107)
Bảng 3.3: Kiểm định tính dừng của chuỗi D(EUR) - ĐỊNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
Bảng 3.3 Kiểm định tính dừng của chuỗi D(EUR) (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w