1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sự chuyển biến ý nghĩa của từ_chi tiết

15 625 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chuyển biến ý nghĩa của từ_chi tiết tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...

Trang 1

Sự chuyển biến ý nghĩa của từ

Tổ 3

Trang 2

Sự chuyển biến ý nghĩa của từ

Tiếng việt

• Từ đơn hoặc từ phức lúc mới xuất hiện chỉ có

một nghĩa biểu vật Sau một thời gian sử dụng,

nó có thể có thêm các nghĩa biểu vật mới Các

nghĩa biểu vật mới xuất hiện càng nhiều thì nghĩa biểu niệm của nó càng có khả năng biến đổi

VD: Từ “chốt” vốn có 2 nghĩa biểu vật ứng với cấu

trúc biểu niệm: “cái chốt” (sự vật) và “hoạt động

tác động làm cho không dời, long ra”, sau đó dẫn tới một nghĩa khác (mới): “chốt lại vấn đề” hay

“đóng chốt”, “giữ chốt”,

Trang 3

• Trong sự chuyển biến nghĩa của từ, giữa

nghĩa đầu tiên và nghĩa sau xuất hiện sau có mối liên hệ nhất định.

VD: Từ “thẻ”, nghĩa đầu tiên là “mảnh tre, gỗ

được dùng để viết chữ” (khi chưa có giấy)

chuyển thành nghĩa khác “đồ dùng trong ghề

mê tín” đến nay nó có nghĩa “giấy chứng nhận tư cách thành viên của một tổ chức nào đấy” trong “thẻ hội viên”, “thẻ sinh viên”,

Sự chuyển biến nghĩa cũng là một phương thức để tạo thêm các từ mới bên cạnh phương thức ghép hoặc láy

Trang 4

• Trong sự chuyển biến ý nghĩa, có khi nghĩa biểu

vật đầu tiên không còn nữa

VD: nghĩa “bên phải, bên trái” của từ “đăm chiêu”

• Các từ có ý nghĩa biểu vật cùng thuộc một phạm

vi hoặc cùng một cấu trúc biểu niệm thì chuyển biến ý nghĩa theo cùng một hướng giống nhau

VD: Từ “mũi” – tên 1 bộ phận cơ thể được chuyển

sang phạm vi đồ vật, vật thể địa lý như: mũi dao, mũi đất,

Trang 5

• Sự chuyển nghĩa có thể dẫn tới kết quả là

nghĩa sau khác hẳn với nghĩa trước Thậm chí ngay cùng một từ, sự chuyển nghĩa có

thể khiến cho nó có thể trở thành đồng nghĩa với từ vốn trái nghĩa trước kia của nó.

VD: Từ “đứng” có cấu trúc biểu niệm: hoạt

động, dời chỗ, hoạt động bằng chân, Vốn trái nghĩa với từ “chạy”, nhưng do sự chuyển nghĩa, từ “đứng” mang nghĩa “điều khiển

máy” trong câu “chị công nhân đứng 24 máy một ca”

Trang 6

• Khi các nghĩa chuyển biến còn liên hệ với nhau Sự chuyển nghĩa có thể làm cho ý

nghĩa của từ mở rộng hoặc thu hẹp lại

VD: Từ “đài” có nghĩa gốc chỉ “những công

trình kiến thiết cao hơn mặt đất”, nhưng

trong cách nói nghe đài đã bị thu hẹp nghĩa Trong nét nghĩa thu hẹp này, nét nghĩa “nơi phát tin qua sóng vô tuyến” là nét nghĩa chủ yếu

Trang 7

• Sự chuyển biến về nghĩa có thể làm thay đổi ý nghĩa biểu thái (nghĩa “xấu đi” hay

“tốt lên”)

VD: Từ “tếch” trước kia vốn có nghĩa “ra đi”, không xấu, không tốt, nay chỉ khi nào

muốn phê phán sự ra đi của ai đó, mới nói

“Anh ta tếch thẳng” hoặc “Chúng ta tếch thôi” thì đó cũng là ngôn ngữ thiếu trong sáng, thái độ không lịch sự.

Trang 8

Các phương thức chuyển

nghĩa của từ

- Là hình thức lấy tên gọi

của sự vật hiện tượng này

để gọi tên sự vật hiện

tượng khác nếu giữa chúng

có một sự giống nhau nào

đó

- Là hình thức lấy tên gọi của sự vật hiện tượng này

để gọi tên sự vật hiện tượng khác nếu chúng luôn đi đôi với nhau trong thực tế

VD: Dựa vào sự giống nhau về hình

dạng để chuyển nghĩa của từ chân sang

chỉ chân bàn, chân ghế, chân trời,

VD: Lấy tên gọi của các cơ quan chức năng để gọi tên chức các chức năng:

đầu chỉ trí tuệ, tim chỉ tình cảm,

Trang 9

BT2: Lấy VD về sự chuyển biến ý

nghĩa của từ trong Tiếng việt

“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”

“Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiêng sầu ”

“Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

Trang 10

“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim ”

Áo nâu cùng với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.”

“ Đầu xanh đã tội tình gì,

Má hồng đến quá nửa thì mới thôi”

“Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh”

Trang 11

Xác định và giải thích phương

thức chuyển nghĩa

• Ruột bút:

- Ruột: chỉ bộ phận bên trong cơ thể có tác dụng tiêu hóa

và hấp thụ thức ăn

- Ruột bút: chỉ bộ phận bên trong của chiếc bút có tác

dụng chứa mực, điều hòa lượng mực

Ở đây sử dụng phương thức ẩn dụ để chuyển nghĩa lấy tên gọi SVHT này để gọi tên SVHT khác dựa trên nét tương đồng

Trang 12

• Lòng sông: chỗ trung giữa 2 bờ sông

 Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

- Đầu: Phần trên nhất của cơ thể người hay phần trước

của thân loài vật, có chứa hệ thần kinh trung ương, phần lớn giác quan

- Đầu làng: chỉ vị trí đầu tiên của ngôi làng

 Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

- Ngọn: chỉ phần trên cùng, đầu tiên

- Ngọn núi: chỉ phần cao nhất trên cùng của ngọn núi

 Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Trang 13

• Chân tường:

- Chân: là bộ phận dưới cùng của cơ thể tiếp xúc với đất để đi lại, di chuyển

- Chân tường: là phần dưới cùng của bức tường

có tác dụng giúp bức tường vững chắc hơn

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

• Mũi thuyền:

- Mũi: Bộ phận trên khuôn mặt có hình thon nhọn

- Mũi thuyền: bộ phận đầu tiên của chiếc thuyền, nhọn dài

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Trang 14

• Cửa sông: là vùng nước ở ven biển với

một hoặc nhiều con sông chảy vào đó

• Vốn kiến thức còn mỏng:

- Mỏng: chỉ bề mặt không dày, ít, hạn hẹp

- Vốn kiến thức còn mỏng: chỉ trình độ tri

thức còn hạn chế, ít tri thức

 Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Trang 15

• Kiến thức chắp vá:

- Chắp vá: chỉ các phần không khớp với nhau,

không đồng bộ

- Kiến thức chắp vá: không theo hệ thống, trật tự

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

• Lời nói ngọt ngào:

- Ngọt ngào: vị ngọt nơi đầu lưỡi khi nếm thức ăn

- Lời nói ngọt ngào: chỉ sự nhẹ nhàng, ấm áp trong giao tiếp

 Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Ngày đăng: 26/04/2016, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w