1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà

73 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 6 1.1 Bán hàng và các phương thức bán hàng 6 1.1.1Khái niệm 6 1.1.2 Ý nghĩa của việc bán hàng 6 1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7 1.2 Kết quả bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8 1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8 1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9 1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 9 1.4.1.2 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo VAS 02 10 1.4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11 1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng 13 1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16 1.4.4 Kế toán chi phí bán hàng 18 1.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19 1.5 Các nguyên tắc ghi sổ kế toán 21 PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 25 2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà 26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 30 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 32 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 33 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 37 2.2.1 Các phương thức bán hàng 37 2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 38 PHẦN III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 61 3.1 Nhận xét về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 63 3.1.1 Ưu điểm 63 3.1.2 Nhược điểm 63 3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 64 3.2.1 Hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ bán hàng 64 3.2.2 Một số giải pháp khác 65 3.3 Yêu cầu của việc hoàn thiện 66 KẾT LUẬN 67

Trang 1

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 1 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

TK Tài khoản 2

KKTX Kê khai thường xuyên 2

KKĐK Kê khai định kỳ 2

GTGT Giá trị gia tăng 2

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 2

XK Xuất khẩu 2

XNK Xuất nhập khẩu 2

Cty Công ty 2

K/c Kết chuyển 2

TT Tiêu thụ 2

HH Hàng hóa 2

CP Chi phí 2

VNĐ Việt Nam Đồng 2

GVHB Giá vốn hàng bán 2

CKTM Chiết khấu thương mại 2

TM Thương mại 2

CNV Công nhân viên 2

KSNB Kiểm soát nội bộ 2

TGĐ Tổng giám đốc 2

KD Kinh doanh 2

MVT Máy vi tính 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ 10

1.4.4 Kế toán chi phí bán hàng 18

Trang 2

KSNB Kiểm soát nội bộ

CPĐT & PT Cổ phần đầu tư và phát triển

Đỗ Thị Nga – Lớp: CĐ KT 24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 3

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 4 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp làtối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều đó đòihỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinhdoanh của mình Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp làtập trung vào khâu bán hàng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luânchuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắpnhững chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuấtkinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn đượcquá trình luân chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốtcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán bán hàng giữvai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chứcquá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanhnghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả

Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà, được

sự quan tâm, giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán của công ty cùng với nhữngkiến thức được học ở trường đã giúp em nhận thức được vai trò quan trọng củacông tác kế toán bán hàng đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Vì vậy em đã chọn đề tài:“ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà ”

Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Nga cùng với sự cố

gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề này Nhưng do thời gian và trình

độ của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu

Trang 4

Nội dung chuyên đề gồm 3 Phần:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hang.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác ké toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà.

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 5

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

Về mặt kinh tế: Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi về hình thái giátrị của hàng hóa Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ, lúc này DN kết thúc một kỳ kinh doanh tức là vòng chuchuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

1.1.2 Ý nghĩa của việc bán hàng

Bán hàng chính là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thânmỗi doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.Đối với doang nghiệp, hoạt động bán hàng chính là điều kiện giúp cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp cóđược doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận.Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điềukiện để phối hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thựchiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố đồng tiền, là điều kiện để ổn định

và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung

Trang 6

1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.3.1 Phương thức bán hàng

• Phương thức bán buôn hàng hóa

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồibán ra Trong bán buôn hàng hóa thường bao gồm 2 hình thức sau:

- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Phương thức này được biểuhiện dưới hai hình thức là bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng và theohình thức giao hàng trực tiếp tại kho

- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Phương thức này thểhiện dưới hai hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theohình thức gửi hàng

• Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dunghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chấttiêu dung nội bộ Bán lẻ hàng hóa bao gồm:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Hình thức bán hàng tự phục vụ

• Phương thức bán hàng đại lý

Đây là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giaohàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi hàng để các cơ sở này trực tiếp bán hàngcho khách Sauk hi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanhnghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý theo hợp đồng đã

ký kết Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu củacác doanh nghiệp thương mại, chỉ đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền tiền

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 7

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành vàcác doanh nghiệp mất quyền sở hữu số hàng này

1.1.3.2 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán

có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau thùy thuộc vào sự tínnhiệm thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Hiện nay các DN thường áp dụng các phương thức sau:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền

sở hữu về tiền tệ chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sởhữu hàng hóa bị chuyển giao

- Phương thức thanh toán chậm trả: là phương thức thanh toán mà quyền sởhữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểmchuyển quyền sở hữu về hàng hóa

1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Với vai trò quan trọng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần

Trang 8

nhiệm vụ sau đây:

- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra

và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị gá vốn của hàng đã bán ra, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác địnhđúng đắn kết quả bán hàng

- Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá vốnhàng bán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toánchính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.1.1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: ( 2 phương pháp)

• Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phảnánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, hànghóa trên các tài khoản hàng tồn kho Theo phương thức này có thể xác địnhđược trị giá hàng tồn kho tại mọi thời điểm Tuy nhiên sẽ có chênh lệch giữa sốliệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán

Trị giá vốn Số lượng Đơn giá tính cho

xuất kho xuất kho hàng xuất

• Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp không phản ánh, theodõi thường xuyên, liên tục sự biến động hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán.Trị giá hàng xuất kho được tính dựa trên số lượng hàng hóa, thành phẩm mua

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 9

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

vào, nhập kho được phản ánh trên tài khoản 611- Mua hàng và kết quả kiểm kêhàng tồn kho cuối kỳ

Trị giá thực tế tồn kho Số lượng Đơn giá tính cho

cuối kỳ tồn hàng tồn kho

Giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thựctế

xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

1.4.1.2 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo VAS 02

Giá trị của hàng xuất bán được thực hiện theo một trong bốn phương phápsau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này dựa trên giá trịthực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất nên chỉ ápdụng cho các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị củatừng loại hàng được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng được mua vàohoặc sản xuất trong kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trêngiả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất bántrước, và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản

x Đơn giá bình quân gia quyền

Đơn giá

bình quân =

Trị giá thực tế hàng tồn đầù kỳ +

Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng

Số lượng nhập trong kỳ

Trang 10

hàng tồn kho được tính theo lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàngtồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳcủa tồn kho.

1.4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

- Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán

- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê mua hànghóa, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

- Cách xác định: trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng

2 bộ phận: trị giá mua hàng hóa và chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

+

Chi phí BH và chi phí QLDN phân bổ cho số hàng đã bán

+

Chi phí mua hàng của hh phát sinh trong kỳ

Hàng hóa tồn kho cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

x

Tiêu chuẩn phân bổ của

hh đã xuất bán trong kỳ

Trang 11

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

TK 157 Xuất gửi bán K/c khi xđ

tiêu thụ Xuất xưởng trực tiếp, gửi bán

TK 911

TK 631

TK 611

K/c trị giá vốn TP tồn kho đầu kỳ, của hàng gửi bán chưa xác định là đã bán đầu kỳ

K/c giá thành sxsp hoàn thành

K/c giá vốn hàng xuất bán

K/c trị giá TP tồn kho cuối kỳ

K/c giá vốn hàng bán để Xác định kết quả bán hàng

632

Trang 12

1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trảlại

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi và chỉ khi giao dịch bán hàng đồngthời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyềm kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng

- Tờ khai thuế GTGT

- Các chứng từ liên quan như chứng từ thanh toán, hợp đồng, phiếu nhậpkho hàng trả lại…

Xác định doanh thu bán hàng trong các trường hợp

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 13

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

- “Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được” (VAS 14)

- “Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữudoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi (-) cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại”

- “Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo

tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thểnhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai” (VAS 14)

- “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu”.(VAS 14)

Tài khoản sử dụng:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512- Doanh thu nội bộ

TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Các tài khoản liên quan khác như TK111,112,131…

Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:

Căn cứ vào Hóa đơn bán hàng (hóa dơn GTGT), Giấy báo Có của ngânhàng, phiếu thu… kế toán hạch toán như sau:

Trang 14

Với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ và DNphải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi hàng hóa được tiêu thụphản ánh tăng TK 511 theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331, ghi tăng

TK 111, TK 112 và TK 131 nếu khách hàng nợ Nếu hàng hóa thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì doanh thu bán hàng ghi nhậntheo giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán bán hàng trực tiếp

- Khi hàng hóa được bán theo phương thức trả chậm, trả góp

Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo kế toán trả tiền ngay chưa có thuếGTGT, ghi có TK 3331 số thuế đầu ra phải nộp, ghi có TK3387 lãi trả chậm mà

DN thu từng kỳ, ghi tăng TK 111, TK 112 và TK 131 nếu khách hàng nợ.Tương tự với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưngdoanh thu bán hàng ghi theo giá tiền trả ngay đã có thuế GTGT

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

TK 3331 Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT

TK 111, 112

TK 511

Trang 15

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 16 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp:

- Khi bán hàng qua đại lý bán đúng giá được hưởng hoa hồng

Bên giao đại ly: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ vào bảng kê hóađơn bán ra củ hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng ghi giảm hàng gửi bán tương tự DN bán hàng thu tiền ngay Hoahồng đại lý chưa có thuế phản ánh vào TK 641, tăng TK 133, giảm TK 111, TK

112 khi trả tiền cho bên nhận đại lý

Bên nhận đại lý: Khi bán được hàng, kế toán ghi nợ Tk 111, TK112, TK

131, ghi có TK 331 Định kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng vào doanhthu cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp chohoa hồng đại lý, khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên nhận đại lý phảithanh toán cho bên giao đại lý

1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: căn cứ vào phiếu chi, giấy báo

nợ kế toán ghi tăng TK 152, ghi giảm TK 3331, giảm TK 111, TK 112, ghi giảmtài khoản phải thu (kế toán tương tự với giảm giá hàng bán)

Số tiền thu ngay

Số tiền còn phải thu Thuế GTGT đầu ra

Định kỳ k/c lãi trả chậm Lãi trả chậm

Trang 16

* Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại”

Sơ đồ 5: TK 521”Chiết khấu thương mại”.

Chiết khấu thương mại Cuối kì kế chuyển chiết khấu thương

giảm trừ cho người bán hàng mại sang tài khoản doanh thu

TK 3331

- Chiết khấu thanh toán: căn cứ vào phiếu thu, giấy báo có, kế toán ghi tăng TK

635, ghi tăng TK 111, TK 112 hoặc ghi giảm tài khoản phải thu

- Kế toán hàng bán bị trả lại: căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi tăng TK

156 trị giá hàng nhập lại kho, ghi giảm TK 632 giá vốn hàng bán bị trả lại Nếuđơn vị chưa chuyển về nhập kho, kế toán căn cứ giấy thông báo hàng bán trả lịaghi tăng TK 157 trị giá hàng bán bị trả lịa, ghi giảm TK 632 giá vốn hàng bán bịtrả lại Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vàchiết khấu thương mịa sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần

Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

Sơ đồ 6: TK 531” Hàng hóa bán bị trả lại”

Thanh toán với người mua Cuối kì kết chuyển hàng bán bị

về số hàng trả lại trả vào doanh thu thuần

Trang 17

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 18 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có, séc…

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

- Biên bản điều chỉnh giá, quyết định giảm giá…

• Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Bảng trích khấu hao tài sản cố định, bảng tính lương và các khoản tríchtheo lương…

- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo nợ…

• Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

Trang 18

1.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

•Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho công tác quản lýchung và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanhnghiệp Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty chủyếu là các khoản như tiền xăng xe, tiền điện thoại , tiền tiếp khách, tiền vé máybay, tiền phòng nghỉ công tác…

•Chứng từ sử dụng

- Bảng trích khấu hao TSCĐ, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ,bảng tính lương và các khoản trích theo lương…

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 19

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 20 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

- Chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ…

• Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu dùng trong quản lý

Trang 20

1.5 Sổ kế toán sử dụng

Hình thức nhật ký chung

- Đặc điểm của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, sau đólấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái

- Kế toán bán hàng theo hình thức nhật ký chung sử dụng các loại sổ: sổnhật ký chung (mẫu S03a-DNN), sổ nhật ký bán hàng (mẫu S03a4-DNN), sổnhật ký thu tiền (mẫu S03a1-DNN), sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng (mẫu S03b-DNN), các sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sơ Đồ 9: Hình thức nhật ký chung

- Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Sổ Cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo

o kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 22 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

: Quan hệ đối chiếu

Hình thức nhật ký – sổ cái

- Đặc điểm: là quyển sổ cái tổng hợp duy nhất vừa dung làm làm sổ nhật

ký ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian vừadùng làm sổ cái để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo các tài khoản kếtoán Các loại sổ sử dụng: nhật ký sổ cái, các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết

Sơ đồ 10: Hình thức nhật ký- sổ cái:

Hình thức nhật ký chứng từ

- Đặc điểm: Hình thức này kết hợp chặt chẽ các nghiệp vụ phát sinh theotrình tự thời gian và hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản trên cùngmột sổ sách và trong cùng một quá trình ghi chép, kết hợp ghi chép hàng ngàyvới tập hợp các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập BCTC

- Các loại sổ sử dụng: Sổ nhật ký chứng từ số 8; bảng kê số 1, 2, 10, 11; sổ chi tiết từng mặt hàng; sổ cái TK 511, 512, 531, 521, 632,…

Báo cáo

o kế toán

Sổ quỹ Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ (thẻ) chi tiết

Sổ Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 22

sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.

- Các loại sổ ứng dụng: nhật ký sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết…

Sổ cái

Sổ thẻ chi tiết

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 24 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Sơ đồ 12: Hình thức chứng từ ghi sổ:

Hình thức kế toán trên máy tính

- Kế toán được thực hiện theo một chương trình của phần mềm kế toán.Phần mềm kết hợp với các hình thức ghi sổ, phần mền tự động lên các sổ theocác hình thức tùy theo hình thức ghi sổ của công ty

- Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trên máy:Tuân thủ các quy định kếtoán, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, hướng dẫn

sử dụng phần mềm kế toán

Phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý củadoanh nghiệp

Phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức mã hóa cácđối tượng sau:

Chứng từ kế toán

Tổng hợp chứng

từ cùng loại

Thẻ kế toán chi tiết

Lập bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

 Danh mục tài khoản

Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Số liệu được nhập một lần dưới dạng chi tiết nhất, được lưu vào cơ sở dữ liệu.Sau đó từ cơ sở dữ liệu này số liệu được hệ thống hóa, xử lý chuyển vào các sổtổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính…

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 25

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 26 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà – tiền thân là Công ty TNHH Cơ Kim khíSơn Hà được thành lập từ năm 1998 Ngày 30/10/2007 Công ty TNHH Cơ Kimkhí Sơn Hà chuyển đổi thành Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà; hoạt động theogiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103020425 do sở kế hoạch và đầu tư

Hà Nội cấp.Thay đổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 04 năm 2008 Trải qua một quátrình nỗ lực không mệt mỏi, từ một cơ sở sản xuất bồn chứa nước Inox, Sơn Hà

đã định hướng phát triển thành nhà sản xuất thép không gỉ hàng đầu tại ViệtNam, khẳng định được chỗ đứng vững chắc của mình trong trái tim mỗi ngườitiêu dùng Việt Nam và là một bạn hàng tin cậy của nhiều đối tác quốc tế

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà là nhà sản xuất ống Inox công nghiệphàng đầu Việt Nam, sản phẩm này được kiểm tra chất lượng theo đúng tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001:2000 được dùng cho các nhà máy lọc dầu, gas, nhà máybia và hệ thống ống nước cao cấp…

Công ty CPQT Sơn Hà chủ trương cung cấp các SP thép không gỉ có chấtlượng tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá hoạt động đầu tư để mang lại cho kháchhàng cuộc sống tiện nghi hiện đại Công ty cam kết thực hiện một số nhiệm vụsau:

- Đối với khách hàng: cung cấp những SP và dịch vụ về thép không gỉ cũngnhư các SP của công ty đầu tư giúp khách hàng tối ưu hoá hiệu quả sử dụng

- Đối với cổ đông: mang tới cho cổ đông lợi ích cao, đều đặn và dài hạn

- Đối với cán bộ nhân viên: mang tới thành viên cuộc sống sung túc

- Đối với cộng đồng và xã hội: tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt

Trang 26

Ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà sản xuất và kinh doanh các SP chủ yếusau: Bồn chứa nước Inox, Bồn chứa nước nhựa, Chậu rửa Inox, Ống thép Inoxtrang trí, ống thép Inox công nghiệp, Thái dương năng - Thiết bị đun nước bằngnăng lượng mặt trời, Các mặt hàng tiêu dùng bằng vật liệu Inox, Khai thác, muabán vật liệu xây dựng, mua bán, chế biến SP đá tự nhiên, đá trang trí - xây dựng…

Đỗ Thị Nga - Lớp CĐ KT24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 27

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 28 Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Biểu 1:So sánh kết quả SXKD của Công ty CPQT Sơn Hà trong ba năm 2010, 2011 và 2012 (ĐVT: Trđ)

Trang 28

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 25,396,680 79,190,225 16,937,971 53,793,546 211.81% (62,252,255) -78.6%

Đỗ Thị Nga – Lớp: CĐ KT 24 – K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trang 29

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 30

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Năm 2012 đánh dấu 01 năm tiếp tục tăng trưởng doanh thu , mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà Doanh thu năm

2011 tăng tương ứng tỷ lệ 29% so với năm 2010 và năm 2012 tăng tương ứng tỷ

lệ 32% so với năm 2011.Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do sự biến động chungcủa nền kinh tế nhưng doanh thu vẫn tăng mạnh qua các năm thể hiện sự nỗ lựccủa Công ty trong việc tăng cường mở rộng mạng lưới tiêu thụ và không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm dựa trên uy tín đã được xây dựng trên thị trường.Lợi nhuận gộp của Công ty năm 2011 so với năm 2010 có sự tăng trưởng mạnhtương ứng tỷ lệ 42%, nhưng sang năm 2012 do chi phí giá vốn tăng cao dẫn đến

tỷ lệ lãi gộp chỉ tăng 7% so với năm 2011 So sánh lợi nhuận kế toán trước thuếnăm 2011 so với năm 2010 cũng tăng rất cao tương ứng tỷ lệ 182%, đến năm

2012 do tỷ lệ các khoản chi phí đều tăng cao nên tỷ lệ lợi nhuận kế toán trướcthuế giảm 77% so với năm 2011

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Công ty nhập khẩu thép không gỉ dạng cuộn, sau đó cán hoặc cắt để làm nguyênliệu đầu vào sản xuất các SP từ thép không gỉ như: bồn nước Inox, chậu rửa Inox,ống thép Inox Các SP này được bán cho người sử dụng cuối cùng hoặc bán chocác DN sử dụng các SP này SP của Công ty được phân phối toàn quốc thông quahơn 500 nhà phân phối hoặc xuất khầu Công ty CPQT Sơn Hà hiện đang tiếnhành SXKD tại 3 địa điểm chính:

- Nhà máy sản xuất tại KCN nhỏ&vừa Từ Liêm, Minh Khai-Từ Liêm-HàNội;

- Nhà máy sản xuất tại KCN thị trấn Phùng, Đan Phượng-Hà Nội, sản xuấthầu hết các SP và bán thành phẩm như thép cán cuộn, ống thép, chậurửa ;

- Chi nhánh tại KCN Tân Bình-TP.Hồ Chí Minh

Bồn chứa nước Inox của Sơn Hà hiện được sản xuất bằng vật liệu SUS 304,

Trang 30

Toán - Kiểm Toán

trên dây truyền công nghệ của Nhật bản và hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001:2008, giúp sản phẩm có độ cứng vững và độ bền rấtcao Sản phẩm bồn nước Inox hiện nay được sản xuất dưới hai dạng đứng vàdạng ngang, với dung tích từ 500 – 30.000 lít Sản phẩm gọn nhẹ, đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm, rất phù hợp với nhu cầu chứa nước sinh hoạt của mỗigia đình và các công trình xây dựng lớn

Đỗ Thị Nga – Lớp: CĐ KT 24 – K12

Chuyên

Đề Tốt Nghiệp

Trang 31

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 32

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Sơ đồ 14 : Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

 Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để

Ban Kiểm soát

Hội Đồng Quản Trị

Ban TGĐ

Ban KSNB Ban Trợ lý – Thư ký

Khối Kinh doanh

PX Dập ép - Chậu

PX Thái Dương Năng

PX cán ủ

Khối Hỗ trợ

Phòng Mua hàng

Phòng IT

Phòng Hành chính nhân sự Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Đầu tư và quan hệ cổ đông

Trang 32

Toán - Kiểm Toán

ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và những cán bộ quản

lý khác

 Ban Kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra giám sát mọi mặt hoạt động SXKD của

Công ty, báo cáo trực tiếp cho ĐHĐCĐ Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thànhviên do ĐHĐCĐ bầu ra và bãi miễn Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 05 năm

 Ban Tổng Giám đốc: gồm có 01 Tổng Giám đốc và 05 Phó Tổng Giám

đốc Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịutrách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác tài chính kế toán tại Công ty

- Phòng Kế toán quản trị: Xử lý các dữ liệu từ phòng Tài chính - Kế toán,nghiên cứu và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty dựa trên số liệu đó

- Phòng Kỹ thuật & Cơ điện: Quản lý, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cơ khí

- Phòng QA&RD:Kiểm tra chất lượng NVL, SP, nghiên cứu công nghệ

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Trang 33

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 34

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

toán được tổ chức theo mô hình tập trung Công ty có một phòng Tài chính - Kếtoán để thực hiện và tổng hợp những công việc kế toán tại Công ty Phòng Tàichính – Kế toán của Công ty gồm 25 người

Sơ đồ 15:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPQT Sơn Hà

- Kế toán trưởng: Đứng đầu phòng kế toán, lãnh đạo các kế toán viên vàchịu trách nhiệm trước TGĐ và pháp luật về tình hình tài chính kế toán củaCông ty

- Phụ trách kho, giá thành: Theo dõi sổ sách về hàng hóa, vật tư nhập xuấtkho thực tế theo từng vật tư, hàng hóa và Kiểm tra việc tính toán giá thành SP.+ KT kho vật tư: kiểm kê kho vật tư, đối chiếu số thực với số trên sổ sách

Phụ trách

kho, giá

thành

Phụ trách công nợ phải thu

KT kho thành phẩm

KT bán hàng

KT bán hàng

KT công

nợ phải thu

KT thanh toán

Kế toán trưởng

Phụ trách tổng hợp

KT chi nhánh Hồ Chí Minh

KT tổng hợp

KT

Giá

thành

KT công

nợ phải trả

KT thuế, thuế GTGT

Phụ trách công nợ phải trả

KT thủ quỹ

Trang 34

Toán - Kiểm Toán

và xác định, tìm nguyên nhân gây chênh lệch; Báo cáo nhập xuất tồn kho …+ KT kho hàng hóa: kiểm kê kho hàng hóa, đối chiếu số thực với trên sổsách và xác định, tìm nguyên nhân chênh lệch; Báo cáo nhập xuất tồn kho

+ KT giá thành: tính toán, xác định giá thành SP

- Phụ trách công nợ phải thu: chỉ đạo và tổng hợp công nợ phải thu củaCông ty

+ KT bán hàng và công nợ phải thu: Ghi chép những nghiệp vụ liên quanđến bán hàng: sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp… Định kỳ làm báocáo

- Phụ trách tổng hợp: chỉ đạo và tổng hợp công nọe phải trả của Công ty+ KT công nợ phải trả: Thu thập các tài liệu cần thiết cho việc thanh toánnhư: hóa đơn, phiếu nhập kho, yêu cầu mua hàng được phê duyệt, đơn đặt hàng

từ NCC…Kiểm tra các yêu cầu thanh toán và xem xét và thanh toán cho NCC.+ KT thanh toán: ghi chép tình hình thanh toán tại Công ty

- Bộ phận kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu kế toán tại chi nhánh và sốthuế phải nộp

+ Kế toán thuế, thuế GTGT: tổng hợp, kê khai và tính thuế GTGT, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu phải nộp

2.1.4.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng

+ Chế độ kế toán áp dụng ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hướng dẫn sửa đổi hiện hành.+ Niên độ kế toán: kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm + Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ

+ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX tính và nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho trong kỳ: theo phương phápbình quân gia quyền

+ Hiện nay, Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà áp dụng hình thức kế toán

Đỗ Thị Nga – Lớp: CĐ KT 24 – K12

Chuyên

Đề Tốt Nghiệp

Trang 35

Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội 36

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

theo hình thức nhật ký chung Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán, kế toánphản ánh vào chứng từ gốc Kế toán nhập dữ liệu vào máy, chọn chứng từ trênmáy, phần mềm xử lý chứng từ và tự động vào các sổ nhật ký chung, sổ chi tiếtcác tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, báo cáotài chính

+ Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Effect để xử lý số liệu, sau

đó sẽ tự lên các báo cáo dựa trên các chứng từ ban đầu

Sơ đồ 16: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung trên phần mềm EFFECT

- Cơ sở lập báo cáo tài chính: BCTC được lập trên cơ sở dồn tích (trừ cácthông tin liên quan đến luồng tiền)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chứng từ kế toán (chứng từ gốc)

Chứng từ kế toán trên máy vi tính

Lập chứng từ

Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ

Tệp sổ cái

Sổ sách, báo cáo tài chính Chuyển sang sổ cái

Trang 36

Toán - Kiểm Toán

- Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụthuộc BCTC tổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp BCTCcủa các đơn vị trực thuộc

- Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, TGNH, tiền đangchuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi, đáo hạn không quá 3tháng

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

2.2.1 Các phương thức bán hàng

• Đặc điểm về mặt hàng bồn nước Inox

Bồn chứa nước Inox của Sơn Hà hiện được sản xuất bằng vật liệu SUS

304, trên dây truyền công nghệ của Nhật Bản và hệ thống quản lý chất lượng đạttiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, giúp sản phẩm có độ cứng vững và độ bềnrất cao Sản phẩm bồn Inox hiện nay được sản xuất dưới 2 dạng đứng và dạngngang, với dung tích từ 500 - 30.000 lít Sản phẩm gọn nhẹ, đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm, rất phù hợp với nhu cầu chứa nước sinh hoạt của mỗi gia đình

và các công trình xây dựng lớn

•Các phương thức bán hàng công ty áp dụng

• Phương thức bán hàng tại công ty chủ yếu là bán hàng thông qua kênhphân phối đại lý Đây là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệpthương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi hàng để các cơ sở nàytrực tiếp bán hàng cho khách Sauk hi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toántiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại

Đỗ Thị Nga – Lớp: CĐ KT 24 – K12

Chuyên

Đề Tốt Nghiệp

Ngày đăng: 26/04/2016, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường (Trang 11)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: (Trang 11)
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán bán hàng trực tiếp - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán bán hàng trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp: - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp: (Trang 15)
Sơ Đồ 9: Hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
9 Hình thức nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 10: Hình thức nhật ký- sổ cái: - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 10 Hình thức nhật ký- sổ cái: (Trang 21)
Sơ đồ 11: Hình thức nhật ký chứng từ: - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 11 Hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 22)
Sơ đồ 12: Hình thức chứng từ ghi sổ: - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 12 Hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 23)
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 13 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 24)
Sơ đồ 15:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPQT Sơn Hà - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 15 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPQT Sơn Hà (Trang 33)
Sơ đồ 16: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung trên phần mềm EFFECT - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Sơ đồ 16 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung trên phần mềm EFFECT (Trang 35)
Hình thức thanh toán:  CK                     Mã số thuế: 3300362253 - Hoàn thiện công tác  kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Hình th ức thanh toán: CK Mã số thuế: 3300362253 (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w