MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 10 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 12 1.1 Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 12 1.1.1 Khái niệm, vai trò chức năng và ý nghĩa tiền lương. 12 1.1.1.1 Khái niệm tiền lương 12 1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương 13 1.1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương 14 1.1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 14 1.1.2.1 Quỹ tiền lương 14 1.1.2.2. Bảo hiểm xã hội 15 1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội 15 1.1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế 16 1.1.2.5 Kinh phí công đoàn 16 1.1.2.6 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 17 1.1.3 Các hình thức trả lương 17 1.1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm 18 1.1.3.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp 18 1.1.3.1.2 Theo sản phẩm gián tiếp 18 1.1.3.1.3 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt 18 1.1.3.1.4 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến 19 1.1.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian 20 1.1.3.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản 20 1.1.3.2.2 Trả lương theo thời gian có thưởng 20 1.1.3.3 Hình thưc trả lương khoán 22 1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22 1.1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 23 1.1.5.1. Hạch toán số lượng lao động 23 1.1.5.2. Hạch toán thời gian lao động 23 1.1.5.3 Hạch toán kết quả lao động 24 1.1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động 25 1.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sông đà 1 26 1.2.1 Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 26 1.2.2 Chứng từ sử dụng 26 1.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 27 1.2.3.1 Phân bổ tiền lương và tính giá thành sản phẩm 27 1.2.3.2 Trích tiền lương BHXH 28 1.2.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm 28 1.2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 29 1.2.3.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương 29 1.2.3.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 31 1.3 Hình thức sổ kế toán: 33 1.3.1 Nhật Ký Chung 34 1.3.2 Nhật Ký Sổ Cái 35 1.3.3 Nhật Ký Chứng Từ 36 1.3.4 Chứng từ ghi sổ 37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 38 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sông đà 1 38 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần sông đà 1 38 2.1.1.1. Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1 38 2.1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sông đà 1 38 2.1.1.1.2. Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1 38 2.1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh 38 2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1. 38 2.1.1.2.1. Tóm tắt quá trình phát triển của công ty 38 2.1.1.2.2. Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty 39 2.1.1.2.2.1. Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh 39 2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 39 2.1.3 Cơ cấu về tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty 40 2.1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 40 2.1.3.2 Chức năng của từng vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý. 41 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 46 2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau: 46 2.1.6 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1 48 2.1.7 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty cổ phần sông đà 1 53 2.1.7.1 Xác định đơn giá tiền lương 54 2.1.7.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương. 54 2.1.8 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Sông Đà 1 56 2.1.8.1 Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH) 56 2.1.8.2 Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT) 56 2.1.8.3 Kinh phí công đoàn( KPCĐ) 57 2.1.8.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN) 57 2.1.9 Các kỳ trả lương của công ty cổ phần sông đà 1 58 2.1.10 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sông đà 1 58 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 82 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sông Đà 1 82 3.1.2 Ưu điểm 84 3.1.3 Một số hạn chế 85 3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sông Đà 1 86 KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013.
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Đơn Vị Thực Tập: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1
Địa Chỉ: 18/165 Phường Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội
Xác nhận sinh viên.: Phùng Thị Ngoãn Ngày sinh: 03/08/1991
Lớp: CĐKT24_K12 Ngành: Kế Toán Hệ: Cao Đẳng
Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
1 Thời gian thực tập:
Từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại Phòng Kế Toán của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1
2 Nhận xét của cơ sở thực tập
Xác nhận của cơ sở thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 2TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2013.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh Viên: Phùng Thị Ngoãn Ngày sinh: 03/08/1991
Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Đơn Vị Thực Tập: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1
Địa Chỉ: 18/165 Phường Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội
1 Thời gian thực tập:
Từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại Phòng Kế Toán của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1
2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Xác nhận của Giáo Viên Hướng Dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 3MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Error: Reference source not found CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Error: Reference source not found
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương Error: Reference source not found1.1.1 Khái niệm, vai trò chức năng và ý nghĩa tiền lương Error: Referencesource not found
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương Error: Reference source not found1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương Error: Reference source not found1.1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương Error: Reference source not found1.1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference sourcenot found
1.1.2.1 Quỹ tiền lương Error: Reference source not found1.1.2.2 Bảo hiểm xã hội Error: Reference source not found1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội Error: Reference source not found1.1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế Error: Reference source not found1.1.2.5 Kinh phí công đoàn Error: Reference source not found1.1.2.6 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Error: Reference source not found1.1.3 Các hình thức trả lương Error: Reference source not found1.1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm Error: Reference source notfound
1.1.3.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp Error: Reference source notfound
1.1.3.1.2 Theo sản phẩm gián tiếp Error: Reference source not found1.1.3.1.3 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt Error: Referencesource not found
1.1.3.1.4 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến Error: Reference source notfound
Trang 41.1.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian Error: Reference source notfound
1.1.3.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản Error: Reference source notfound
1.1.3.2.2 Trả lương theo thời gian có thưởng Error: Reference source notfound
1.1.3.3 Hình thưc trả lương khoán Error: Reference source not found1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương Error: Reference source not found1.1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương Error:Reference source not found
1.1.5.1 Hạch toán số lượng lao động Error: Reference source not found1.1.5.2 Hạch toán thời gian lao động Error: Reference source not found1.1.5.3 Hạch toán kết quả lao động Error: Reference source not found1.1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động Error: Reference sourcenot found
1.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổphần sông đà 1 Error: Reference source not found1.2.1 Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty Error: Reference source not found1.2.2 Chứng từ sử dụng Error: Reference source not found1.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Referencesource not found
1.2.3.1 Phân bổ tiền lương và tính giá thành sản phẩm Error: Referencesource not found
1.2.3.2 Trích tiền lương BHXH Error: Reference source not found1.2.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm Error: Reference source not found1.2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương Error:
Trang 5Reference source not found
1.2.3.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương Error: Reference source not found1.2.3.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương Error: Referencesource not found
1.3 Hình thức sổ kế toán: Error: Reference source not found1.3.1 Nhật Ký Chung Error: Reference source not found1.3.2 Nhật Ký Sổ Cái Error: Reference source not found1.3.3 Nhật Ký Chứng Từ Error: Reference source not found1.3.4 Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG
ĐÀ 1 Error: Reference source not found
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sông đà 1 Error: Reference source notfound
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần sông đà 1 Error:Reference source not found
2.1.1.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1 Error: Referencesource not found
2.1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sông đà 1 Error: Referencesource not found
2.1.1.1.2 Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1 Error:Reference source not found
2.1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh Error: Reference source not found2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1 Error:Reference source not found
2.1.1.2.1 Tóm tắt quá trình phát triển của công ty Error: Reference sourcenot found
2.1.1.2.2 Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty Error: Reference source not found
Trang 62.1.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh .Error: Referencesource not found
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh Error: Reference source not found2.1.3 Cơ cấu về tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty Error:Reference source not found
2.1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error:Reference source not found
2.1.3.2 Chức năng của từng vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý Error:Reference source not found
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 Error:Reference source not found
2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau: Error:Reference source not found
2.1.6 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1 Error: Referencesource not found
2.1.7 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty cổ phần sông đà 1 Error:Reference source not found
2.1.7.1 Xác định đơn giá tiền lương Error: Reference source not found
2.1.7.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương Error: Reference
source not found
2.1.8 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Sông Đà1 Error: Reference source not found2.1.8.1 Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH) Error: Reference source not found2.1.8.2 Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT) Error: Reference source not found2.1.8.3 Kinh phí công đoàn( KPCĐ) Error: Reference source not found2.1.8.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN) Error: Reference source notfound
2.1.9 Các kỳ trả lương của công ty cổ phần sông đà 1 Error: Referencesource not found
Trang 72.1.10 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần sông đà 1 Error: Reference source not found
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Error: Reference source not found
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty cổ phần Sông Đà 1 Error: Reference source not found3.1.2 Ưu điểm Error: Reference source not found3.1.3 Một số hạn chế Error: Reference source not found3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sông Đà 1 Error: Reference sourcenot found
KẾT LUẬN Error: Reference source not found
Error: Reference source not found
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương 27
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 29
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 31
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 32
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 33
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ 34
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 42
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung 43
Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ xây dựng công trình của công ty 44
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012 47
Biểu số 2.2: Bảng tạm ứng lương tháng 09 cho đội xây lắp số 1 Error: Reference source not found
Biểu số 2.3 : Phiếu chi số 01 Error: Reference source not foundBiểu số 2.4: Phiếu chi số 02 Error: Reference source not foundBiểu số 2.5 : Bảng thanh toán lương bộ phận xây lắp số 1 Error: Reference source not found
Biểu số 2.6: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Error: Reference source not found
Biểu số 2.7 : Giấy báo nợ Error: Reference source not foundBiểu số 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference source not found
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 3382 Error: Reference source not foundBiểu số 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 3383 Error: Reference source not foundBiểu số 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 3384 Error: Reference source not foundBiểu số 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 3389 Error: Reference source not foundBiểu số 2 13 : Bảng chấm công Error: Reference source not foundBiểu số 2 14 : Bảng phân bổ tiền l ương và BHXH Error: Reference source not found
Biểu số 2 15 : Bảng thanh toán tiền l ương Error: Reference source not found
Trang 10Biểu 2 16 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền l ương Error: Reference source not found
Biểu số 2 17 : Sổ chi tiết TK 334 Error: Reference source not foundBiểu số 2 18 : Sổ chi tiết TK 338 Error: Reference source not foundBiểu số 2.19: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not foundBiểu số 2.20: Sổ cái TK 334 Error: Reference source not found
Error: Reference source not found
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
HĐQT : Hội đồng quản trị
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
Trang 11CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Vấn đề tiền lương liên quan mật thiết tới việc sử dụng hợp lý nguồn laođộng Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc đề ra chính sách hợp
lý trong vấn đề tiền lương đối với đơn vị mình là vô cùng cần thiết Bởi nếuchính sách tiền lương và các khoản trích theo lương được chi trả thỏa đáng chotừng người lao động nó sẽ có tác dụng rất tích cực đối với sự đi lên của doanhnghiệp và ngược lại
Với xu thế hội nhập hiện nay, khi nền kinh tế tập trung bao cấp đã bị xóa
bỏ và chuyển sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà Nước thì việcđảm bảo lợi ích của người lao động càng cần được quan tâm nhiều hơn
Với những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho đợt thực tập này là
Trang 12“Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sông Đà 1”.
Trong quá trình nghiên cứu tổng quát về tình hình thực tế tại công ty để hoànthành bài chuyên của mình Em đã được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Trần Thị Nga và các thầy cô trong khoa kế toán trường đại học công
nghiệp Hà Nội, Cùng các anh, chị trong phòng kế toán công ty cổ phần Sông Đà
1 đã giúp đỡ em hoàn thiện bài chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề của em gồm 3 chương :
Chương 1: Lý luận chung về vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sông Đà 1
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trong khoảng thời gian ngắn thực tập tại công ty, với sự khó khăn của mộtsinh viên chuyên ngành kế toán lần đầu tiên áp dụng những kiến thức đã học vàothực tế, bài viết của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của thầy cô giáo để báo cáocủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Ngoãn Lớp CĐ KT24 - K12
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1 Khái niệm, vai trò chức năng và ý nghĩa tiền lương.
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền mà người lao động( người mua sức lao động) trả cho người lao động( người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Trong quá trình hoạt động nhất là quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các chủ doanh ngiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sảnxuất kinh doanh Vì vậy tiền lương luôn luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
Trang 14Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phầnthu nhập chủ yếu với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy của người lao động Mục đích này tạo động lực cho người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay, phậm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế.Trong thành phần kinh tế và khu vực hành chính sự nghiệp( khu vực lao dộng được nhà nước trả lương), tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh các cơ quan tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ ché chính sách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước quy định
Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chiphối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động Tiền lương khu vực này
dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ
và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phương thức trả công
Đứng trên phạm vi toàn xã hội tiền lương được xem xét và đặt trong quan
hệ về phân phối thu nhập quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi Do vậy chính sách tiền lương thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm tiền lương:
Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này ít hay nhiều phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, phụ thuộc và trình độ, kinh nghiệm làm việc trong quá trình lao động
Tiền lương thực tế: được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó
1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương
Trang 15- Chức năng tái sản xuất sức lao động
Quá trình tái săn xuất sức lao động được thực hiện trả công cho người lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chấtcủa tái sản xuất sức lao động là có được một lương sinh hoạt nhất định để họ có thể phát triển và duy trì sức lao động mới( nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tíchlũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
- Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất để đạt được mục tiêu đó phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình doanh
Người sử dụng lao động có thể kiểm tra tiến hành giám sát theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho
họ phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất, qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả lương sứng đáng cho người lao động
- Chức năng kích thích lao động(đòn bẩy kinh tế)
Với một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăngnăng suất lao động khi được trả công sứng đáng người lao động sẽ say mê tích cực làm việc phát huy tinh thần làm việc sáng tạo họ sẽ gắn bó chặt chẽ của mình với lợi ích của doanh nghiệp do vậy tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất kích thích người lao động thực sự có việc hiệu quả cao
1.1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu khác như trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, tiền tăng ca Chi phí tiền lương là một chi phí cấu thành lên giá thánh sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra tổ chức sử dụng lao động hợp lýhạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúng thời gian lao động thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm
Trang 16đến thời gian kết quả và chất lượng lao động góp phần tiết kiệm chi phí người lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất cho người lao đông.
1.1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương, tiền công mà doanhnghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo
số lượng và chất lượng lao động của họ và chi trả lương
thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế ( tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm)
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất ( đi học tập tự vệ, đi hội nghị Nghỉ phép năm)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thương xuyên: hoàn thành kế hoạch, tiết kiệm vật liệu, sản phẩm chất lượng cao
- Trong công tác hạch toán quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành
2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
1.1.2.2 Bảo hiểm xã hội
Là một trong những nội dung quan trọng trong những chính sách xã hội củanhà nước mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và người lao động nói riêng Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động thông qua chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm dời sống cho người lao động và gia đình họ Bảo hiểm xã hội là một hoạt động mang tính chất
xã hội rất cao trên cơ sở tham gia đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ cuả nhà nước, bảo hiểm xã hội chỉ thực hiện chứcnăng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro khi ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, chết theo công ước 102 về bảo hiểm xã hội và tích
Trang 17chất lao động quốc tế gồm:
1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội
Là một khoản tiền trích lập người lao động trích lập tạm thời hay vĩnh viễn, mât sức lao động như ốm đau thai sản tai nạn lao động, ngỉ mất sức, ngỉ hưu Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập theo một tỉ lệ phần trăm nhất định của chế
độ tài chính nàh nước quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vaò chi phí sản xuất thực tế kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội như chế độ hiện nay trích bảo hiểm xã hội là 24% trong đó:
x
1.1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men khám chữa bệnh cho người lao động
Số tiền BHXH thu qua
lương của công nhân i
=
= (Lương cơ bản + Phụ cấp)
x
x 7%
Trang 18khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ ( bao gồm lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương) Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên
x
Số tiền BHYT thu qua
lương của công nhân i
=
= (Lương cơ bản + Phụ cấp)
xx
11,5%
1.1.2.5 Kinh phí công đoàn
Được sử dụng để bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong doanh nghiệp Theo quy định một phần kinh phí công đoàn được sử dụng để phục vụ cho hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp, phần còn lại nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên
Theo quy định hiện hành kinh phí công đoàn được trích hàng tháng bằng 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên và được tính hết vào chi phí săn xuất kinh doanh bộ phận sử dụng
x
1.1.2.6 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp được hình thành từ trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương công nhân phải trả trong kỳ ( lương cấp bậc và cáckhoản phụ cấp theo lương) Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% tổng số tiền lương phải trả cho người lao động Người sử dụng lao động đóng góp mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
Trang 19đóng BHTN của những người tham gia BHTN và trích 1% tiền lương.
Số tiền BHTN thu qua
lương của công nhân i
‗
= (Lương cơ bản + Phụ cấp)
xx
11%
ty xí nghiệp có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng suất cao giá thành hại, nhưng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng hình thức trả lương này
mà phải áp dụng chế đọ trả lương theo giờ cộng với thưởng Do vậy việc trả lương rất đa dạng nhiều công phối hợp với nhiều phương pháp trả lương cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình thường thì một công ty xí nghiệp
áp dụng các hình thức trả lương sau:
1.1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ hoàn thành đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp chế tạo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành điều này sẽ
có tác dụng làm tăng năng suất của người lao động
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao đọng
ra sức học tập nâng cao trình độn ngành nghề tích lũy kinh nghiệm rèn luyện
kỹ năng phát huy sáng tạo Để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao
Trang 20- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ đọng làm việc của người lao động Có các chế đọ trả lương sản phẩm như sau:
1.1.3.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trực tiếp trong thời gian lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt
1.1.3.1.2 Theo sản phẩm gián tiếp
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sảnxuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quảsản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất
1.1.3.1.3 Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt
Tiền lương theo sản phẩm có phạt có thưởng là tiền lương trả theo sản phẩm gắn với chế độ lương trong sản xuất như: thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng giảm tỉ lệ hàng hỏng Và có thể phạt trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí hỏng không đảm bảo ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch được giao
+ Tiền thưởng - Tiền phạt
1.1.3.1.4 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra phải trả cho người lao động trong định mức
- Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính ra tiền lương phải trả theo tỷ lệ lũy tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt định mức càng cao thì tỷ lệ lũy tiến càng nhiều
- Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động và cường
độ lao động đến mức tối đa do vậy thường áp dụng cho người làm việc trong
Trang 21khâu trọng yếu nhất khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng.
- Tiền lương theo sản phẩm được tính theo công thức sau:
Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩm thực tế làm ra đúng quy cách chấtlượng và đơn giá tiền lương
Tiền lương thep sản phẩm= SLTT x ĐGTL
Trong đó:
SLTT: Sản lượng thực tế mà công nhân viên đó thực hiện được trong thángĐGTL: Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên đơn giá gốc và tỷ lệ hoànthành kế hoạch của công nhân so với định mức lao động
+ Đối với sản lượng đạt 100% kế hoạch thì
1.1.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý Đối với những người công nhân sản suất trực tiếp thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng cho những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác.Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn hình thức trả lương theo sản phẩm và nó chưa gắn thu nhập của người lao động với kết quả của người lao động mà họ đã đạt được trong thời gian mà họ làm việc
1.1.3.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương nhận được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít
Trang 22Lương đơn giản gồm:
- Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp(nếu có) Lương tháng thường áp dụng cho công nhân viên là công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
- Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việctheo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho côngnhân viên tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập trả lương theo hợp đồng
- Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
1.1.3.2.2 Trả lương theo thời gian có thưởng
Là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởngkhi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng quy định
Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm công phục vụ như công nhân sữa chữa, điều chỉnh thiết bị
Ngoài ra còn áp dụng với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công nhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Tiền lương trả cho
++
Tiền phụcấp
+-Tiền nghỉphép
Trang 23+ Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
+ Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo Thông tư số 23/1999/TT BộLĐTB
+ Số công trong tháng tổng hợp từ bảng chấm công trong tháng, bao gồm cảcông làm thêm giờ và công chấm nghỉ phép
+ Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo Thông tư số 23/1999/TT BộLĐTBXH ngày 04/10/1999 cho phép doanh nghiệp được lựa chọn số ngày làmviệc tiêu chuẩn trong tháng là 22 hoặc 24 ngày nhưng không được vượt quá sốngày quy định là 26 ngày Vì thế căn cứ vào tính chất công việc Công ty Cổphần Trúc Thôn quy định số ngày làm việc tiêu chuẩn là 26 ngày Do đó số ngàytính các khoản trợ cấp, phụ cấp đều lấy 26 ngày/tháng
+ Trong Công ty có những khoản phụ cấp sau:
Phụ cấp lưu động = Mức lương tối thiểu x 20%
Phụ cấp khu vực = Mức lương tối thiểu x 20%
Phụ cấp trách nhiệm :
- Trưởng phòng, quản đốc = Mức lương tối thiểu x 40%
- Phó phòng, phó quản đốc = Mức lương tối thiểu x 30%
Các chức danh đoàn thể: - Công đoàn : 50.000 đồng/tháng
- Bí thư : 40.000 đồng/tháng+ Toàn bộ các khoản thu nhập này đều được tính toán và phản ánh trên sổlương của mỗi công nhân Vì thế sổ lương được lấy làm căn cứ để lập bảngthanh toán lương
1.1.3.3 Hình thưc trả lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
Số công trongtháng
Số ngày làm việc tiêuchuẩn (26 ngày)
Trang 24lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho những công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định hình thức này bao gồm các cách trả lương sau:
- Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho các doanh ngiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyếnkhích người lao đông quan tâm đến chất lượng sản phẩm
- Trả lương khoán quỹ lương: doanh ngiệp tính toán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch
- Trả lương khoán thu nhập: tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động Khi tiền lương không thể hạch toán riêng cho người lao động thì phải trả lương cho
cả tập thể đó sau đó mới tiến hành cho từng người
1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả kếtoán lao động tiền lương trong doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,thòi gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiềnlương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách
về lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ dúngchế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạchtoán lao động tiền lương đúng chế độ đúng phương pháp
Trang 25- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoảntrích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh các bộ phận, đơn vị sử dụnglao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả
1.1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.5.1 Hạch toán số lượng lao động
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kếtoán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu ngườinghỉ với lý do gì
Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuốitháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kếtoán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng
1.1.5.2 Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
- Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làmviệc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và
từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong doanh nghiệp
- Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kế
Trang 26toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kếtoán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra
số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36.Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24công 4 giờ thì ghi 24,4
- Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng sốliệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểmsản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong cácphương pháp chấm công sau đây:
- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
- Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thựchiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
1.1.5.3 Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Dophiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành củađơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanhtoán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toáncho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, ngườinhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhấtđúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát
Trang 27chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt.
1.1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngàycông lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanhtoán tiền lương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì cácchứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian laođộng hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho ngườilao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ
để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lậphàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảngchấm công
- Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kếtoán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởngduyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tạiphòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “
ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
- Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Trang 28- Tài khoản 338: “Phải trả phải nộp khác”.
- Trong đó sử dụng các tài khoản cấp hai sau:
- Tài khoản 3382: “Kinh phí công đoàn”
- Tài khoản 3383: “Bảo hiểm xã hội”
- Tài khoản 3384: “Bảo hiểm y tế”
- Tài khoản 3388: chi tiết “Bảo hiểm thất nghiệp”
- Tài khoản 3388: “Phải trả phải nộp khác”
- Và các tài khoản có liên quan:
- Tài khoản 111: “ Tiền mặt”
- Tài khoản 112: “ Tiền giử ngân hàng
- Tài khoản 141: “ Tạm ứng”
- Tài khoản 311: “ Phải trả người bán”
- Tài khoản 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 627: “ Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 642: “ Chi phí quản lý phân xưởng”
1.2.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công: Mẫu số 01a - LĐTL
- Bảng chấm công tổng hợp: Mẫu số 01a - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02 - LĐTL
- Bảng thanh toán lương tổng hợp: Mẫu số 02 - LĐTL
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm: Mẫu số C03 - BH
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành: Mẫu số 05 - LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu số 10 - LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Mẫu số 03 - LĐTL
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hôi
Ngoài các chứng từ bắt buộc theo quy định của nhà nước công ty còn sửdụng các chứng từ kế toán hướng dẫn như sau:
- Phiếu làm thêm giờ: Mẫu số 076 - LĐTL
- Hợp đồng giao khoán: Mẫu số 07 - LĐTL
Trang 29- Biên bản điều tra tai nạn lao động: Mẫu số 09 - LĐTL
1.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công tác phải làm trước tiên của hạch toán kế toán tiền lương là kiểm traban đầu về tiền lương như: bảng chấm công, phiếu xác nhận hoàn thành côngviệc sản phẩm…do nhân viên các phân xương đưa lên
Nội dung chứng từ sau khi kiểm tra xong sẽ làm căn cư để tính lương chotừng công nhân của đơn vị, cho từng phân xưởng sản xuất
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất có tính kế hoạch và giá thành được tính theosản phẩm chi phí nên việc tính toán tiền lương và các khoản trích theo lươngphải căn cứ theo những quy định sau:
1.2.3.1 Phân bổ tiền lương và tính giá thành sản phẩm
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được tính trựctiếp cho tùng sản phẩm và được phản ánh trực tiếp vào tài khoản 622 “ chiphí nhân công trực tiếp( theo khoản mục tiền lương)
- Tiền lương phụ cấp của công nhân sản xuất được phân bố tỷ lệ với khoảnlương chính khoản mục tiền lương và phản ánh vào TK 622
- Tiền lương chính và phụ của cán bộ công nhân viên quản lý phân xưởng vàsữa chữa máy móc thiết bị của phân xưởng sản xuất chính được hạch toánvào tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung”
- Tiền lương chính, phụ của cán bộ quản lý doanh nghiệp được phản ánh vào tàikhoản 642 “ chi phí quản lý phân xưởng”
Trang 30- Trích BHXH của cán bộ quản lý doanh nghiệp được hạch toán vòa tài khoản642.
- Trích BHXH của công nhân sản xuất phụ được hạch toán vào tài khoản 622
1.2.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm
Mục đích trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân làm cho giá thành
ổn định ít bị đột biến tăng lên khi nhân viên nghỉ phép dồn dập và một tháng đặcbiệt nào đó trong năm kế hoạch
Do vậy cần phải trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sảnxuất thể hiện như sau:
Tiền lương trích trước hàng
tháng tính vào giá thành sản
phẩm
=
Tiền lương thựcchi của tháng tínhvào sản phẩm
x
Tỷ lệ tríchtrước lươngnghỉ phép
Trong đó:
∑ lương nghỉ phép CNSX
∑ lương phải trả cho CNSX
1.2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.3.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương
Kế toán căn cứ vào các chứng từ, biểu bảng đã được tính liên quan để thực hiện việc hạch toán trên sổ sách
Kế toán tiền lương sử dụng tài khoản 334-Phải trả người lao động
- Kết cấu tài khoản 334:
SV: Phùng Thị Ngoãn_CĐKT24_K12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp
TK 334
-Các khoản tiền lương và các
khoản khác đã trả cho người
lao động
-Các khoản khấu trừ vào tiền
lương và thu nhập của người
lao động
-Tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp khác phải trả cho người lao động trong kỳ
Dư có: Tiền lương,tiền công
Trang 31Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương
Thanh toán lương
cho người lao động
Tính các khoản tiền lương thưởng phải trả cho người lao động
Thưởng thi đuaCác khoản khấu trừ
lương của người lao
động
Tính số BHXH trả cho người ốm Trả lương cho người
Trang 32Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ thanh toán tiền lương và phụcấp, giấy xin tạm ứng của các bộ phận kế toán tổng hợp tiền lương lại chuyểncho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt ra ngân hàng rút tiền về quỹ tiền mặt
để chi trả lương
Nợ TK 622,623,627,641,642,241
Có TK 334
- Tính các khoản khấu trừ lương của người lao động trong tháng
Nợ TK 334 : Tổng các khoản khấu trừ vào lương
Có TK 512 : Doanh thu không bao gồm thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
+ Trích trước tiền lương nghỉ phép
Nợ TK 622 : Số trích trước tiền lương nghỉ phép
Trích trước lương nghỉ phép cho CNSX
Trang 33+ Khi trả lương nghỉ phép
Nợ TK 334
Có TK 111,112
1.2.3.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản 338-Phải trả phải nộp khác đểhạch toán
- Kết cấu tài khoản 338:
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương:
TK 338-Các khoản đã nộp cho cơ quan
Dư nợ (nếu có) :số trả thừa,
nộp thừa,vượt chi chưa được
thanh toán
-Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh
và khấu trừ vào lương của người lao động
-Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Chỉ tiêu kinh phí công
đoàn để lại cho công ty
Chuyển tiền nộp
Trích BHXH,BHYT trừ vào lương người lao động (9,5%)
TK 338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh (23%)
Trang 34Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trongtháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phísản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Trang 35vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 36Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại
sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng cơbản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợpghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký– Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Trang 37Sổ quỹ tiền mặt và
sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 38các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạchtoán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này
Thẻ và sổ kế toán chi tiết (theo đối tượng)
Sổ cái
tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 39do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từgốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sông đà 1
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần sông đà 1
2.1.1.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 40 Tên công ty : Công ty cổ phần Sông Đà 1
Tên giao dịch : SONGDA1 JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : SD1.JSC
2.1.1.1.2 Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1
Toà nhà Sông Đà Cầu Giấy - Số 18/165 đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
2.1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh
Công ty cổ phần Sông Đà 1 hoạt động theo giấy phép kinh doanh số:
0100106257 đăng ký thay đổi lần 6 ngày 05/04/2010 của Sở Kế hoạch và đầu tưThành phố Hà Nội
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1.
2.1.1.2.1 Tóm tắt quá trình phát triển của công ty
Tiền thân là Công ty Xây dựng Sông Đà 1 được thành lập theo Quyết định
số 130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày 11 tháng 3 năm 2002 Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đã được đổi thành Công ty Sông Đà 1 theo quyết định số: 285/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày 04/12/2007 được đổi thành Công ty Cổ phần Sông Đà 1 theo quyết định số: 1446 /QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
2.1.1.2.2 Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty 2.1.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh :Công ty có vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) trong đó: