1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1

122 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 9 PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 10 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1 10 1.1.1. Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1 10 1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Sông Đà 1 10 1.1.1.2. Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1 10 1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh 10 1.1.2. Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1. 10 1.1.2.1. Tóm tắt quá trình phát triển của công ty 10 1.1.2.2. Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty 11 1.1.2.2.1. Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh 11 1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 11 1.3 Cơ cấu về tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty. 12 1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12 1.3.2 Chức năng của từng vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý. 15 1.4. Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần sông đà 1 19 1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh ba năm gần đây. 20 PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1. 22 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán. 22 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 22 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau: 23 2.1.3 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1 24 2.1.4 Tổ chức ứng dụng chứng từ kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1 27 2.1.4.1 Chứng từ công ty sử dụng 27 2.1.4.2 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng 28 2.1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty và các loại báo cáo kế toán 29 2.1.4.4 Quan hệ giữa phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp. 29 2.2 Thực trạng các phần hành kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1. 30 2.2.1 Kế toán quản trị 30 2.2.1.1 Nội dung và báo cáo kế toán quản trị, tác dụng của kế toán quản trị trong quản lý. 30 2.2.1.1.1 Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao gồm: 30 2.2.1.1.2 Báo cáo quản trị 30 2.2.1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị: 31 2.2.1.1.4 Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau: 31 2.2.1.1.5 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 31 2.2.2 Kế toán tài chính 32 2.2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 32 2.2.2.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 32 2.2.2.1.2 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng 33 2.2.2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 34 2.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 44 2.2.2.2.1. Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC 44 2.2.2.2.1.1 Đặc điểm của hạch toán NVL, CCDC 44 2.2.2.2.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC 44 2.2.2.2.1.3 Danh mục NVL, CCDC 45 2.2.2.2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán NVL, CCDC 46 2.2.2.2.1.4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 46 2.2.2.2.1.4.2 phương pháp hạch toán tăng, giảm NVL, CCDC 47 2.2.2.3 Hạch toán kế toán tài sản cố định 56 2.2.2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định 56 2.2.2.3.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ 56 2.2.2.3.1.3 Danh mục TSCĐ 56 2.2.2.3.1.4 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng 57 2.2.2.3.1.5 Hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà 1 58 2.2.2.3.1.6 Hạch toán giảm tài sản cố định trong công ty cổ phần sông đà 1 59 2.2.2.3.1.7 Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ trong công ty cổ phần sông đà 1 59 2.2.2.4 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. 66 2.2.2.4.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán nợ phải trả và nguồn vố chủ sở hữu. 66 2.2.2.4.1.1 Kế toán nợ phải trả. 66 2.2.2.4.1.2 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu. 66 2.2.2.4.2 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng. 66 2.2.2.4.3 Phương pháp hạch toán tăng, giảm nợ phải trả 67 2.2.2.4.4 Phương pháp hạch toán kế toán tăng giảm nguồn nốn chủ sở hữu 68 2.2.2.5 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 72 2.2.2.5.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ 72 2.2.2.5.2 Đối tượng và nguyên tắc trả lương của công ty 72 2.2.2.5.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương. 73 2.2.2.5.3.1 Các chứng từ sổ sách kế toán sử dụng. 73 2.2.2.5.3.2 Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương. 73 2.2.2.5.4 Các khoản trích theo lương 74 2.2.2.5.5 Các hình thức trả lương và cách tính lương. 74 2.2.2.5.5.1 Tính lương theo thời gian. 74 2.2.2.6 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 84 2.2.2.6.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh. 84 2.2.2.6.2 Khái niệm phân loại giá thành sản phẩm. 84 2.2.2.6.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 84 2.2.2.6.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 85 2.2.2.6.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 86 2.2.2.6.3 Sơ đồ luân chuyển kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 88 2.2.2.6.4 Phương pháp hạch toán tăng, giảm chi phí sản xuất và tính giá thành 89 2.2.2.7 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. 99 2.2.2.7.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán thành phẩm 99 2.2.2.7.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán tiêu thụ thành phẩm. 99 2.2.2.7.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. 100 2.2.2.7.4 Hạch toán các loại thuế trong công ty cổ phần sông đà 1 100 2.2.2.7.4.1 Hạch toán thuế giá trị gia tăng. 102 2.2.2.7.4.2 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 102 2.2.2.7.5 Hạch toán chi phí trong công ty cổ phần sông đà 1 102 2.2.2.7.5.1 Chi phí bán hàng 102 2.2.2.7.5.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 103 2.2.2.8 Hạch toán kinh doanh và phân phối kinh doanh. 105 2.2.2.8.1 Cách xác định 105 2.2.8.2. Phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 105 2.2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 106 2.2.2.9.1 Mục đích báo cáo tài chính 106 2.2.2.9.2 Nội dung của báo cáo tài chính của công ty cổ phần sông đà 1 106 2.2.2.9.3 Lập bảng cân đối kế toán 108 2.2.2.9.4 Lập báo cáo kết quả kinh doanh 110 2.2.2.9.5 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 111 2.2.2.9.6 Lập thuyết minh báo cáo tài chính 113 2.2.2.9.6.1 Đặc điểm hoạt động của doanh ngiệp 113 2.2.2.9.6.1.1 Hình thức sở hữu vốn 113 2.2.2.9.6.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 113 2.2.2.9.6.1.3 Ngành nghề kinh doanh 113 2.2.2.9.6.2 Kỳ kế toán, đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán 113 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 114 3.1 Nhận xét tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty cổ phần sông đà 1 114 3.1.1 Ưu điểm 114 3.1.2 Nhược điểm 115

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Hà Nội,, ngày tháng 3 năm 2013.

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Đơn Vị Thực Tập: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1

Địa Chỉ: 18/165 Phường Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội

Xác nhận sinh viên.: Phùng Thị Ngoãn Ngày sinh: 03/08/1991

Lớp: CĐKT24_K12 Ngành: Kế Toán Hệ: Cao Đẳng

Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

1 Thời gian thực tập:

Từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại Phòng Kế Toán của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1

2 Nhận xét của cơ sở thực tập

Xác nhận của cơ sở thực tập

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội,, ngày tháng 3 năm 2013.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh Viên: Phùng Thị Ngoãn Ngày sinh: 03/08/1991

Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Đơn Vị Thực Tập: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1

Địa Chỉ: 18/165 Phường Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội

1 Thời gian thực tập:

Từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại Phòng Kế Toán của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1

2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Xác nhận của Giáo Viên Hướng Dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 9 PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1

10

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1 10

1.1.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1 10

1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Sông Đà 1 10

1.1.1.2 Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1 10

1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh 10

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1 10

1.1.2.1 Tóm tắt quá trình phát triển của công ty 10

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty

11

1.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh 11

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 11

1.3 Cơ cấu về tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty 12

1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

1.3.2 Chức năng của từng vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý 191.4 Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần sông đà 1 231.5 Tình hình sản xuất kinh doanh ba năm gần đây 20

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 22

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 22

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau: 282.1.3 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1 292.1.4 Tổ chức ứng dụng chứng từ kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1

312.1.4.1 Chứng từ công ty sử dụng 312.1.4.2 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng 312.1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty và các loại báo cáo kế

toán 332.1.4.4 Quan hệ giữa phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh

nghiệp 332.2 Thực trạng các phần hành kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 30

2.2.1 Kế toán quản trị 30

2.2.1.1 Nội dung và báo cáo kế toán quản trị, tác dụng của kế toán

quản trị trong quản lý 30

2.2.1.1.1 Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao

gồm: 30

Trang 4

2.2.1.1.2 Báo cáo quản trị 30

2.2.1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị: 31

2.2.1.1.4 Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau: 31

2.2.1.1.5 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

31

2.2.2 Kế toán tài chính 32

2.2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 32

2.2.2.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 32

2.2.2.1.2 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng 36

2.2.2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 38

2.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 48

2.2.2.2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC 48

2.2.2.2.1.1 Đặc điểm của hạch toán NVL, CCDC 48

2.2.2.2.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC 48

2.2.2.2.1.3 Danh mục NVL, CCDC 49

2.2.2.2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán NVL, CCDC 50

2.2.2.2.1.4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 50

2.2.2.2.1.4.2 phương pháp hạch toán tăng, giảm NVL, CCDC 51

2.2.2.3 Hạch toán kế toán tài sản cố định 59

2.2.2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định 59

2.2.2.3.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ 60

2.2.2.3.1.3 Danh mục TSCĐ 60

2.2.2.3.1.4 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng 61

2.2.2.3.1.5 Hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà 1 62

2.2.2.3.1.6 Hạch toán giảm tài sản cố định trong công ty cổ phần sông đà 1 62

2.2.2.3.1.7 Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ trong công ty cổ phần sông đà 1 63

2.2.2.4 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 70

2.2.2.4.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán nợ phải trả và nguồn vố chủ sở hữu 70

2.2.2.4.1.1 Kế toán nợ phải trả 70

2.2.2.4.1.2 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 70

2.2.2.4.2 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng 70

2.2.2.4.3 Phương pháp hạch toán tăng, giảm nợ phải trả 71

2.2.2.4.4 Phương pháp hạch toán kế toán tăng giảm nguồn nốn chủ sở hữu 71

2.2.2.5 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 72 2.2.2.5.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ 72 2.2.2.5.2 Đối tượng và nguyên tắc trả lương của công ty 72 2.2.2.5.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương 77

2.2.2.5.3.1 Các chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 77

Trang 5

2.2.2.5.3.2 Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương 77

2.2.2.5.4 Các khoản trích theo lương 77

2.2.2.5.5 Các hình thức trả lương và cách tính lương 78

2.2.2.5.5.1 Tính lương theo thời gian 78

2.2.2.6 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 89

2.2.2.6.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 89

2.2.2.6.2 Khái niệm phân loại giá thành sản phẩm 89

2.2.2.6.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89

2.2.2.6.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 90

2.2.2.6.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 91

2.2.2.6.3 Sơ đồ luân chuyển kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 93

2.2.2.6.4 Phương pháp hạch toán tăng, giảm chi phí sản xuất và tính giá thành 94

2.2.2.7 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 105

2.2.2.7.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán thành phẩm 105

2.2.2.7.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán tiêu thụ thành phẩm 105

2.2.2.7.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 100 2.2.2.7.4 Hạch toán các loại thuế trong công ty cổ phần sông đà 1 100 2.2.2.7.4.1 Hạch toán thuế giá trị gia tăng 102 2.2.2.7.4.2 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 102 2.2.2.7.5 Hạch toán chi phí trong công ty cổ phần sông đà 1 102 2.2.2.7.5.1 Chi phí bán hàng 102 2.2.2.7.5.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 109

2.2.2.8 Hạch toán kinh doanh và phân phối kinh doanh 110

2.2.2.8.1 Cách xác định 111

2.2.8.2 Phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 111

2.2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 111

2.2.2.9.1 Mục đích báo cáo tài chính 112

2.2.2.9.2 Nội dung của báo cáo tài chính của công ty cổ phần sông đà 1 112

2.2.2.9.3 Lập bảng cân đối kế toán 114

2.2.2.9.4 Lập báo cáo kết quả kinh doanh 1150 2.2.2.9.5 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1161 2.2.2.9.6 Lập thuyết minh báo cáo tài chính 118

2.2.2.9.6.1 Đặc điểm hoạt động của doanh ngiệp 118

2.2.2.9.6.1.1 Hình thức sở hữu vốn 118

Trang 6

2.2.2.9.6.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 1182.2.2.9.6.1.3 Ngành nghề kinh doanh 1182.2.2.9.6.2 Kỳ kế toán, đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế

toán 118

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 119

3.1 Nhận xét tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tạiCông ty cổ phần sông đà 1 1193.1.1 Ưu điểm 119

3.1.2 Nhược điểm 115

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ xây dựng công trình của công ty 20

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 24

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung 27

Sơ đồ 2.3: Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc 33

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sông đà 1 34

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền 35

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng 36

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ 48

Sơ đồ 2.8: Hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 49

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ ghi sổ kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà 1 60

Sơ đồ 2.10: Hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà1 60

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố đinh 61

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán sữa chữa lớn tài sản cố định 61

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ luân chuyển nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 70

Sơ đồ 2.14 : Sơ đồ hạch toán kế toán nợ phải trả 70

Sơ đồ 2.15 : Sơ đồ hạch toán kế toán nguồn vố chủ sở hữu 71

Sơ đồ 2.16: Sơ đồ luân chuyển kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 79

Sơ đồ 2.17: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 80

Sơ đồ 2.18: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89

Sơ đồ 2.19: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp 90

Trang 8

Sơ đồ 2.20 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung 91

Sơ đồ 2.21 : Sơ đồ luân chuyển kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 92

Sơ đồ 2.24 : Sơ đồ hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 109

Sơ đồ 2.25 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 110

Sơ đồ 2.26 : Sơ đồ ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 111

Sơ đồ 2.21: Sơ đồ hệ thống báo cáo tài chính trong công ty cổ phần sông đà 1 113

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây 25

Biểu số 2.1: Phiếu chi số 01 40

Biểu số 2.2: Bảng kê chi tiền 41

Biểu số 2.3: Giấy báo cáo 42

Biểu số 2.4: Sổ tiền gửi ngân hàng 43

Biểu số 2.5: Sổ nhật ký chung 45

Biểu số 2.6: Sổ cái TK 111 46

Biểu số 2.7: Sổ cái TK 112 47

Biểu số 2.8: Phiếu Nhập Kho 52

Biểu số 2.9: Phiếu xuất Kho 53

Biểu số 2.10: Thẻ Kho 54

Biểu số 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC 55

Biểu số 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC 56

Biểu số 2.13: Sổ Nhật Ký Chung 57

Biểu số 2.14: Sổ cái 58

Biểu số 2.15: Biên bản giao nhận TSCĐ 64

Biểu số 2.16: Sổ TSCĐ 66

Biểu số 2.17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 67

Biểu số 2.18: Sổ nhật ký chung 68

Biểu số 2.19: Sổ cái 69

Biểu số 2.20: Sổ chi tiết thanh toán với người bán 72

Trang 9

Biểu số 2.21: Sổ Nhật Ký Chung 73

Biểu số 2.22: Sổ cái 74

Biểu số 2.23: Bảng chấm công 82

Biểu số 2.24: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 83

Biểu số 2.25: Bảng thanh toán tiền lương 84

Biểu số 2.26: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 84

Biểu số 2.27: Sổ chi tiết TK 334 86

Biểu số 2.28: Sổ chi tiết TK 338 87

Biểu số 2.29: Phiếu chi số 04 95

Biểu số 2.30: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 97

Biểu số 2.31: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 98

Biểu số 2.32: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 99

Biểu số 2.33: Sổ nhật ký chung 100

Biểu số 2.35 : Sổ cái 102

Biểu số 2.36 : Sổ cái 103

Biểu số 2.37 : Sổ cái 104

Biểu số 2.38 : Bảng cân đối kế toán 114

Biểu số 2.39: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 115

Biểu số 2.40 : Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 116

Trang 11

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Hóa đơn 1.1: Hóa đơn GTGT số01 30Hóa đơn 1.2: Hóa đơn GTGT số 02 38Hóa đơn 2.1: Hóa đơn GTGT số 03 49

Trang 12

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

DTHĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính

HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

Trong đời sống kinh tế hiện nay khi đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng được cải thiện không ngừng.Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo

ra của cải, vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội.Trong nền kinh tế thị trường, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong công ty, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần sông đà 1 em đi sâu tìm hiểu , nghiên cứu bộ máy công tác kế toán của công ty để làm báo cáo thực tập của mình.trong quá trình nghiên cứu tổng quát về tình hình thực tế tại công ty để hoàn thành bài báo cáo của mình Trong qua trình làm báo cáo thực tập

em đã được cô giáo hướng dẫn cô Trần Thị Nga và các thầy cô trong khoa kế toán trường đại học công nghiệp hà nội, cùng các anh, chị trong phòng kế toán công ty cổ phàn sông đà 1 đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo.

Báo cáo của em gồm 3 phần :

Phần 1: Tổng quan chung về Công ty cổ phần sông đà 1

Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1

Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán của Công ty cổ phần sông đà 1

Trong khoảng thời gian ngắn thực tập tại công ty, với sự khó khăn của mộtsinh viên chuyên ngành kế toán lần đầu tiên áp dụng những kiến thức đã học vàothực tế, bài viết của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của thầy cô giáo để báo cáo của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Ngoãn Lớp CĐ KT24 - K12

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1

1.1.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần Sông Đà 1

Trang 14

1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Sông Đà 1

- Tên công ty : Công ty cổ phần Sông Đà 1

- Tên giao dịch :SONGDA1 JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : SD1.JSC

1.1.1.2 Trụ sở chính và địa chỉ của công ty cổ phần Sông Đà 1

Toà nhà Sông Đà Cầu Giấy - Số 18/165 đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

1.1.1.3.Giấy phép kinh doanh

Công ty cổ phần Sông Đà 1 hoạt động theo giấy phép kinh doanh số:

0100106257 đăng ký thay đổi lần 6 ngày 05/04/2010 của Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1.

1.1.2.1 Tóm tắt quá trình phát triển của công ty

-Tiền thân là Công ty Xây dựng Sông Đà 1 được thành lập theo Quyết định số 130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

-Ngày 11 tháng 3 năm 2002 Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đã được đổi thành Công ty Sông Đà 1 theo quyết định số: 285/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Ngày 04/12/2007 được đổi thành Công ty Cổ phần Sông Đà 1 theo quyết định số: 1446 /QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình phát triển của công ty

1.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất kinh doanh

- Vốn kinh doanh :Công ty có vốn điều lệ là50.000.000.000đồng (Năm mươi tỷ đồng) trong đó:

Trang 15

+ Công ty cổ phần Sông Đà-Thăng Long góp 19.142.000.000,0 đồng chiếm 38,23% vốn điều lệ.

+ Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp 2.500.000.000,0 đồng chiếm 5% vốn điều lệ + Các cổ đông khác góp 28.358.000.000,0 đồng chiếm 56,77% vốn điều lệ

- Số công nhân viên : 118 công nhân viên chức

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng;

- Xây dựng khai thác và kinh doanh các nhà máy thủy điện;

- Xây dựng các công trình giao thông;

- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng;

- Xây dựng đường dây và trạm điện;

- Khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);

- Xử lý nền móng;

- Nhận uỷ thác đầu tư của các cá nhân và tổ chức;

- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Kinh doanh bất động sản;

- Kinh doanh hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;

- Kinh doanh dịch vụ bất động sản;

- Tư vấn và quản lý bất động sản;

- Khoan khai thác mỏ lộ thiên;

- Sử dụng vật liệu nổ CN để nổ mìn khai thác khoáng sản và thi công công trình.

Trang 16

1.3 Cơ cấu về tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty.

1.3.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

- Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Sông Đà 1:

+ Hội đồng quản trị:

1 Ông: Nguyễn Duy Kiên-Chủ tịch Hội đồng quản trị- Điện thoại: (04).37671762

Nghề nghiệp:Kỹ sư xây dựng ngầm

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

BanKiểmsoát

Người đại

diện phần

vốn các công

Phó TGĐ kỹ thuật thi công cơ giới

Phó TGĐ kỹ thuật thi công cơ giới

phó TGĐ phụ

trách khu vực tây

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng tài chính kế toán

phòng quản lý KT- thiết bị

Phòngkinh tế - kế hoạch

Ban quản lý các dự

án đầu tư

các đội xây

dựng

Chi nhánh công ty tại sơn la

Chi nhánh công ty tại hà nội

Chi nhánh công ty tại quảng ninh

Trang 17

2.Ông: Nguyễn Văn Toán-Thành viên HĐQT- Điện thoại:

(04).37671763

Nghề nghiệp:Cử nhân Tài chính K.toán

3 Ông: Đào Công Chững-Thành viên HĐQT- Điện thoại: (04).37671761Nghề nghiệp:Cử nhân Kinh tế

4 Ông: Lại Việt Cường-Thành viên HĐQT- Điện thoại: (04).22470783Nghề nghiệp:Kỹ sư Xây dựng

5 Ông: Nguyễn Đức Ngọ-Thành viên HĐQT- Điện thoại: (04).22470783Nghề nghiệp:Cử nhân chính trị

+ Ban tổng giám đốc:

1 Ông: Nguyễn Duy Kiên-Tổng giám đốc Công ty- Điện thoại:

(04).37671762

Nghề nghiệp:Kỹ sư xây dựng ngầm

2 Ông: Bùi Công Hoành-Phó tổng giám đốc- Điện thoại: (04).37671770Nghề nghiệp:KS cơ khí - Chế tạo máy

3 Ông: Đặng Hoàng Long-Phó tổng giám đốc- Điện thoại: (04).37671729Nghề nghiệp:Kỹ sư Kinh tế Xây dựng

+ Ban kiểm soát:

1 Ông: Đào Trung Dũng-Trưởng ban kiểm soát

Nghề nghiệp:Cử nhân Tài chính kế toán

2 Ông: Nguyễn Thế Hưng-Thành viên Ban kiểm soát

Nghề nghiệp:Kỹ sư thủy lợi

3 Ông: Phạm Trường Giang-Thành viên Ban kiểm soát

Nghề nghiệp:Cử nhân kinh tế

+ Các phòng ban công ty:

1 Phòng Tổ chức - Hành chính

Trưởng phòng:Đào Công Chững- Điện thoại: (04).37671761

Nghề nghiệp:Cử nhân kinh tế

Trang 18

2 Phòng Tài chính - Kế toán

Trưởng phòng:Nguyễn Văn Toán- Điện thoại: (04).37671763

Nghề nghiệp:Cử nhân tài chính

3 Phòng Kinh tế - Kế hoạch

Trưởng phòng:Nguyễn Thế Hưng - Điện thoại: (04).37671764

Nghề nghiệp:Kỹ sư thủy lợi

4 Phòng Quản lý Kỹ thuật - T.bị

Trưởng phòng:Phạm Thế Cường - Điện thoại: (04).37671768

Nghề nghiệp:Kỹ sư xây dựng

5 Ban quản lý các dự án đầu tư

Trưởng ban:Trương Văn Tâm- Điện thoại: (04).37671852

Nghề nghiệp:Kỹ sư kinh tế xây dựng

+ Các công ty con:

1 Công ty cổ phần Sông Đà 1.02 Hòa Bình

- Trụ sở chính: Tòa nhà Sông Đà - Cầu Giấy, số 18/165 - Đường Cầu Giấy

- Phường Dịch Vọng - Q Cầu Giấy - Hà Nội

- Điện thoại: (022).3830961 - FAX: (022).3830961

- Giám đốc: Trần Ngọc Huy

2 Công ty cổ phần Sông Đà 1.03 Hà Nội

- Trụ sở chính: Tòa nhà Sông Đà - Cầu Giấy, số 18/165 - Đường Cầu Giấy

- Phường Dịch Vọng - Q Cầu Giấy - Hà Nội

- Điện thoại: (04).37670221 - FAX: (04).37670221

- Giám đốc: Vũ Văn Long

3 Chi nhánh công ty Sông Đà 1 tại Quảng Ninh

- Trụ sở chính: Xã Thống Nhất - Huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh

- Điện thoại: (033).3226606 - FAX: (033).3699621

- Giám đốc: Phạm Thế Kỷ

4 Đội xử lý nền móng,đội xây lắp số 1,đội xây lắp số 2

- Trụ sở chính: Tòa nhà Sông Đà - Cầu Giấy, số 18/165 - Đường Cầu Giấy

Trang 19

- Phường Dịch Vọng - Q Cầu Giấy - Hà Nội

1.3.2 Chức năng của từng vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý.

Căn cứ vào mục tiêu quy mô và đặc điểm của công ty,mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Sông Đà 1 hiện nay gồm có các bộ phận gắn với chức năng nhiệm vụ cơ bản sau:

- Đại hội cổ đông:

+ Quyết định phương hướng phát triển của công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn,dài hạn,hàng năm của công ty

+ Quyết định phương án phân phối lợi nhuận sau kinh doanh

+ Thông qua phương án sử dụng tài sản,phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của công ty

+ Thông qua báo cáo của hội đồng quản trị và ban kiểm soát,các báo cáo tài chính về kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty

+ Bầu,bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát,sửa đổi điều lệ củacông ty

+ Quyết đinh phương thức huy động vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.+ Quyết định giải thể công ty

- Hội đồng quản trị:

+ Có quyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những quyền thuộc về Đại hội cổ đông

+ Bổ nhiệm,bãi nhiệm,cách chức các Giám đốc điều hành(không trái với các quyền theo hợp đồng của những người bị bãi nhiệm)vì lợi ích công ty

+ Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất inh doanh và ngân sách hàng năm.+ Giám sát giám đốc điều hành và những người quản lý khác

-Tổng giám đốc :điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu

sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Trang 20

-Ban kiểm soát : Ban kiểm soát do Đại Hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát trùng với nhiệm kỳ của Hội Đồng Quản Trị.Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát.Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

-Phó tổng giám đốc kỹ thuật thi công cơ giới:

+ Thu thập thông tin về kỹ thuật công nghệ và tổ chức bộ phận nghiên cứu và phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, kỹ thuật mới cho Tổng Công ty và cả các Công ty con trực thuộc

+ Tư vấn và xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử lý kỹ thuật, các phát sinh trong quá trình thi công của ban chỉ huy công trình

+ Tư vấn, xét duyệt biện pháp thi công ở công trường (kế hoạch, tiến độ, biện pháp kỹ thuật, giá thành xây dựng)

+ Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng thi công nhằm đảm bảo cho công trình đạt chất lượng cao nhất, thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của khách hàng, phù hợp với các yêu cầu chung của hợp đồng cùng các thỏa thuận khác phát sinh trong quá trình thi công, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành

+ Báo cáo tình hình các hoạt động về kỹ thuật toàn Công ty cho BGĐ và Hội Đồng Quản Trị (định kỳ hoặc đột xuất)

-Phó tổng giám đốc kinh tế tài chính-dự án đầu tư:

+ Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về hoạt động tài chính,đầu tư và quản lý dự án của Công ty

+ Xây dựng mục tiêu kế hoạch phát triển dự án, đầu tư theo Quý/Năm, đảm bảo lợi nhuận và bảo toàn vốn của công ty

+ Báo cáo kịp thời kết quả tình hình hoạt động phát triển dự án và đầu tư cho Tổng Giám đốc

Trang 21

+ Chỉ đạo điều hành trực tiếp theo ủy quyền của Tổng giám đốc: Ban đầu tư, Ban QLDA và các Phòng chuyên môn.

-Phó tổng giám đốc phụ trách khu vực Tây Bắc : Phụ trách các vấn đê liên quan đên khu vực Tây bắc sau đó báo cáo lên cấp trên

-Người đại diện phần vốn các công ty liên kết: chịu trách nhiệm về vốn ở các công ty liên kết

+ Xây dựng quy hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằm phục vụ cho việc đề bạt,

bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhân viên, công nhân đáp ứng yêu cầu của từng đơn vị công tác trong Công ty

+ Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơ kết, tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập của công ty, mit-tinh họp mặt nhân các ngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hang…

+ Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độ chính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động – tiền lương (tuyển dụng, HĐLĐ, nghỉ việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu v.v…);

+ Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính, con dấu và quản lý tài sản Thựchiện công tác lưu trữ các loại hồ sơ tài liệu

-Phòng tài chính kế toán:

+ Có chức năng tham mưu về lĩnh vực tài chính kế toán và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán theo đúng Luật kế toán doanh nghiệp;

+ Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước

Trang 22

+ Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thu chi thanh toán khác.

+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với các phòng nghiệp vụ của Công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúpcho Tổng Giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời, lỗ (nếu có).+ Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động phục vụ kinh doanh

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán - thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán – tài vụ của các đơn vị trực thuộc

-Phòng quản lý kỹ thuật-thiết bị :

+ Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách hàng chọn và phê duyệt

+ Theo dõi việc tạm ứng, thanh quyết toán của công trình và kiểm soát chi phí trong quá trình thi công của các hợp đồng

+ Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quá trình thi công

+ Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thương lượng và ký kết Hợp đồng

+ Giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng với khách hàng

+ Xem xét các yêu cầu của khách hàng về thiết lập hồ sơ dự thầu, xem xét các điều kiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của khách hàng

+ Phối hợp với Chỉ huy Trưởng Công Trình để giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến hợp đồng trong quá trình thi công Tìm hiểu và phổ biến thông tin

về vật liệu mới, kỹ thuật và công nghệ mới cho các Chỉ huy Trưởng công trình,

bộ phận vật tư, các bộ phận liên quan khác

+ Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung về

Trang 23

hiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết và điều chỉnh các hoạt động của phòng.

-Ban quản lý các dự án đầu tư:

+ Thay mặt Ban Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các Công trình được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt của Công trình + Chuẩn bị kế hoạch thi công cho các Công trình được giao, gồm cả việc quyết định cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường

+ Quản lý, điều phối và kiểm tra các hoạt động hằng ngày tại Công trường

+ Theo dõi tiến triển của Công trình và xác nhận khối lượng các hạng mục thi công theo định kỳ, báo cáo cho Ban lãnh đạo Thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến khi cần thiết

+ Thay mặt Ban lãnh đạo trao đổi thông tin với khách hàng, kể cả xử lý các ý kiến phàn nàn hay tranh chấp của khách hàng

-Các đội xây dựng và các chi nhánh,các công ty thành viên: chức năng nhiệm vụ

điều hành, kết nối các bộ phận tổ chức thực hiện Đồng thời đại diện tư cách pháp nhân của Công ty để giao dịch các thủ tục tại địa phương nơi dự án khởi động Tùy vào điều kiện thực hiện các dự án Tổng Giám đốc sẽ quyết định cụ thể

1.4 Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần sông đà 1

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ xây dựng công trình của công ty

Trang 24

Công ty xây dựng sông đà 1 tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinh doanh trong đó chủ yếu là san lấp mặt bằng , thầu xây dựng.với đặc điểm riêng có của đơn vị các tổ chức quản lý tại công ty đòi hỏi phải có những thay đổi thích hợp địa bàn của công ty trải rông khắp các tỉnh phía bắc và phía nam.vì vậy, việc chỉ đạo và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn.

Khi trúng thầu một công trình xây lắp,phòng kinh tế - kỹ thuật giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các đội công trình thông qua các văn bản giao nhận kế toán.

Tại đơn vị công trình sẽ triển khai công việc được giao dưới sự giám sát của đội trưởng thi công công trình và cán bộ kỹ thuật.

 Khi có nhu cầu vật tư đội trưởng độ thi công công trình sẽ cư nhân viên cung ứng đi mua vật tư.để có kinh phí mua vật tư nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty xét duyệt, cấp vốn nằm trong giá trị giao khoán cho đơn vị công trình.

 Căn cứ vào kế hoạch thu mau vật tư ban lãnh đạo công ty ký duyệt cho các đội.

 Khi nhân viên cung ứng vật tư về sẽ làm thủ tục nhập kho, thủ kho công trường cùng đội trưởng, nhân viên cung ứng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư

 Khi có nhu cầu xuất vật tư cho thi công công trình, thủ kho công trường sẽ viết phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được ghi làm ba liên: một liên người nhận vật tư giữ, một liên kế toán giữ, một liên thủ kho giữ (biểu số 1)

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh ba năm gần đây.

Trang 25

Biểu số 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây

2 Tổng tài sản 383.869.063.190 299.658.189.045 319.680.854.580

- Tài sản ngắn hạn 339.451.666.775 263.668.329.428 277.063.319.711

- Tài sản dài hạn 44.417.396.315 35.956.859.617 42.077.534.869

2012 tăng lên 20.022 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,23% công ty đã chútrọng đến vấn đề trang bị thêm máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao độngcũng như chất lượng sản phẩm

Cụ thể như:

Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty có sự thay đổi không đồngđều trong giai đoạn này Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn Năm 2010 chiếm38,56% sang năm 2011 chiếm 29,95% đến năm 2012 chiếm 31.47% và chiếm tỷtrọng lớn là các TSCĐ

Trong khi các TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 36.84% (năm 2010 ) 27.82%(năm 2011) và 35,35% ( năm 2012) Để năng cao nâng suất cũng như chất lượngsản phẩm doanh nghiệp nên đầu tư thêm trang thiết bị hơn nữa

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng lên năm 2011tăng lên 7,44 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,6% năm 2012 tăng lên 26.701triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 71,71% chứng tỏ công ty đang mở rộng quy

mô kinh doanh của mình Cụ thể vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 15 44%

( năm 2009), 42.60% (năm 2010), sang năm 2011 tăng cao chiếm 41.95% so với

Trang 26

tổng nguồn vốn mặc dù tỷ lệ tăng của VCSH là không nhiều nhưng đây cũng là tín hiệu tốt cho thấy công ty làm ăn có lãi trong năm trước Nợ phải trả của công ty năm 2009 chiếm 44,43%, năm 2010 chiếm 37,74% nhưng sang năm 2011 chỉ còn chiếm 26,52% so với tổng nguồn vốn Như vậy, công ty sản xuất kinh doanh ngày càng thu được lợi nhuận cao và quy mô hoạt động không ngừng phát triển và lớnhơn trước.

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.

- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Chế độ kế toán áp dụng : công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC

- Hình thức kế toán áp dụng : theo hình thức nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : công ty tính giá hàng xuất kho theo

phương pháp bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : theo giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thường

xuyên

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ : VNĐ

- Tính khấu hao tài sản cố định : theo phương pháp đường thẳng

Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ =

Trị giá hàngtồn kho đầu kỳ

+ Trị giá hàngnhập trong kỳ

- Trị giá hàngxuất trong kỳ

Trang 27

- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty : Báo cáo tài chính năm,bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán(Mẫu số B01b-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(Mẫu số B02b-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03b-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B09a-DN)

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

tiền

lươn

g

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán thuế

Thủ quỹ

Kế toán tại các chi nhánh

Kế toán tiền mặt, tạm ứng

Trang 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng phải trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin cho giám đốc công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty, về chính sách huy động vốn, … chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng tài chính kế toán cung cấp; thay mặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán của công ty và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước hướng dẩn nhân viên của ḿnh thực hiện ghi sổ sách, thực hiện công việc kế toán.

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi khối lượng công trình, là người tổng hợp số liệu kế toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra các thông tin kế toán do các phần hành kế toán khác cung cấp.

- Kế toán vật tư hàng hóa: Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như:

+ Phản ánh tình hình nhập - xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp do công ty quản lý + Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất, hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước.

+ Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty thực hiện theo đúng quy định của nhà nước.

+ Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán của mình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp.

+ Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê.

- Kế toán tiền lương: Thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương gồm:

+ Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanh toán lương cho cán

bộ công nhân viên trong công ty.

+ Tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng các quy định của nhà nước + Căn cứ vào bảng duyệt lương của cả đội và khối gián tiếp của công ty kế toán tiến hành thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

- Kế toán tiền mặt, tạm ứng:

+ Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ của từng phiếu thu, phiếu chi, xác định số

dư cuối tháng.

+ Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh.

+ Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng của các đơn vị trực thuộc.

+ Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng.

- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay:

+ Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu.

+ Theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong công ty.

Trang 29

+ Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởng phòng và với ban giám đốc.

+ Báo cáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng.

+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm tra lại tên đơn vị, số tài khoản, mă số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyển tiền vào đó, báo cáo với Trưởng phòng những trường hợp bất hợp lý, sai sót.

- Kế toán TSCĐ:

+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc gìn giữ, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong toàn công ty.

+ Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức

độ hao mòn của TSCĐ.

+ Mở thẻ theo dõi đối với từng TSCĐ.

+ Kiểm kê TSCĐ khi có quyết định.

- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước về các khoản thuế GTGT,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí, lệ phí….

- Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đă được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báo cáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt.

- Tại các chi nhánh: Cũng tổ chức các bộ phận kế toán riêng tương tự như vậy, thực hiện toàn

bộ công tác kế toán sau đó lập các báo cáo gửi lên phòng Tài chính kế toán của công ty Phòng

kế toán có trách nhiệm tổng hợp số liệu chung toàn Công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ

2.1.3 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp việt nam ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính và các thông tư sữa đổi, bổ sung kèm theo.

Hình thức áp dụng: nhật ký chung

Theo hình thức kế toán này tất cả các nghệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào sổ nhật ký chung theo thời gian phát sinh.từ số liệu trên sổ nhật ký chung sẽ vào sổ cái các tài khoản.

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 30

 Ghi các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi trùng lắp một nghiệp vụ đượcghi đồng thời vào nhiều sổ.

 Cuối tháng,cuối quý , cuối năm.cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số

dư và số phát sinh

 Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 31

 Về nguyên tắc,tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có trên bảng cân đối số

dư phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ nhật ký chung cùng kỳ

2.1.4 Tổ chức ứng dụng chứng từ kế toán tại công ty cổ phần sông đà 1

2.1.4.1 Chứng từ công ty sử dụng

1.lao động tiền lương

3 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL Hướng dẫn

4 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11-LĐTL Hướng dẫn

2.Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng

cụ,sản phẩm hàng hóa

5 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ

3.Tiền tệ

4.Tài sản cố định

1 Biên bản giao nhận tài sản cố dịnh 01-TSCĐ Hướng dẫn

2 Biên bản thanh lý tài sản cố định 02-TSCĐ Hướng dẫn

3 Biên bản kiểm kê tài sản cố định 05-TSCĐ Hướng dẫn

4 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06- TSCĐ Hướng dẫn

Chứng từ ban hành theo văn bản pháp luật khác

2 DS người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai

sản

Hướng dẫn

Trang 32

2.1.4.2 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng

TK Loại 1: Tài sản ngắn hạn TK Loại 3: Nợ phải trả

TK 112 tiền gửi ngân hàng TK 331 Phải trả cho người bán

TK 113 tiền đang chuyển TK 333 Thuế và các khoản phải

nộp nhà nước

TK 131 phải thu khách hàng TK 334 Phải trả người lao động

TK 133 thuế gtgt đầu vào được

khấu trừ

TK 335 Chi phí phải trả

TK 138 phải thu khác TK 338 Phải trả, phải nộp khác

TK 139 dự phòng phải thu khó đòi TK 341 Vay dài hạn

TK 154 chi phí SXKDDD

TK 151 Hàng mua đang đi đường

TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

TK 153 Công cụ, dụng cụ

TK Loại 2: tài sản dài hạn TK Loại 4: VCSH

TK 211 Tài sản cố định hữu hình TK 411 Nguồn vốn kinh doanh

TK 213 Tìa sản cố định vô hình TK 412 Chênh lệch đánh giá lại

TS

TK 214 Hao mòn TSCĐ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

TK 222 Góp vốn liên doanh TK 414 Quỹ đầu tư phát triển

TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối

TK 242 Chi phí trả trước dài hạn TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB

Loại: 5 Doanh thu Loại: 6 Chi phí sản xuất kinh

TK 515 DT hoạt động tài chính TK 622 Cp nhân công trực tiêp

TK 521 Chiết khấu thương mại TK 627 Cp sản xuất chung

TK 531 Hàng bán bị trả lại TK 632 Giá vốn hàng bán

TK 635 Chi phí tài chính

TK 641 Chi phí bán hàng

Trang 33

Loại 7: TN khác Loại 8: CP khác

TK 821 CP thuế TNDNLoại 9: Xác định kết quả kinh doanh

TK 911 Xác định kết quả kinh

doanh

 Sổ sách bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết

 Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký, sổ cái

 Sổ kế toán chi tiết: sổ thẻ kế toán chi tiết

2.1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty và các loại báo cáo kế toán

Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản theo QĐ BTC

15/2006/QĐ-Báo cáo tài chính hàng quý,hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống

kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:

Bảng cân đối kế toán(mẫu số B01-DNN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(mẫu số B02-DNN)

Thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu số B09-DNN)

Phụ biểu-bảng cân đối tài khoản(mẫu số F01-DNN) gửi cho cơ quan thuế

2.1.4.4 Quan hệ giữa phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Phòng kế toán tổng hợp số liệu, phân loại số liệu, từ đó cung cấp thông tincho các bộ phận khác Các bộ phận khác sẽ phân tích thông tin từ phòng kế toán

từ đó lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Ví dụ 01: phòng kế toán cung cấp báo cáo tài chính cho phòng kinh doanh,

phòng kinh doanh sẽ phân tích các chỉ tiêu và đưa ra chiến lược kinh doanh cácmặt hàng đem lại lợi nhuận cao

Khi các bộ phận quản lý đi công tác phát sinh chi phí bộ phận tài chính kế toán

sẽ chi tiền và hạch toán chi phí một cách hợp lý

2.2 Thực trạng các phần hành kế toán trong công ty cổ phần sông đà 1 2.2.1 Kế toán quản trị

Trang 34

Kế toán quản trị là rất cần thiết cho các doanh nghiệp tuy nhiên ở việt nammảng kế toán này còn chưa phát triển mạnh.

Hiện nay công ty cổ phần sông đà 1cũng chưa có một bộ phận kế toánriêng phụ trách về mạng kế toán này Tất cả các báo cáo mà nhà quản tri doanhnghiệp yêu cầu đều do các phòng ban kết hợp với phồng kế toán lập

2.2.1.1 Nội dung và báo cáo kế toán quản trị, tác dụng của kế toán quản trị

trong quản lý.

2.2.1.1.1 Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao gồm:

- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh

- Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả

- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư khác của doanh nghiệp

2.2.1.1.2 Báo cáo quản trị

Từ những nội dung thông tin cụ thể để thiết kế các báo cáo quản trị, quy định trách nhiệm và định kỳ lập các báo cáo quản trị do bộ phận kế toán quản trị lập bao gồm :

- Báo cáo về vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ theo từng loại tiền, tiền gửi theo từng tài khoản ngân hàng, theo từng loại tiền( VNĐ, ngoại tệ các loại).

- Báo cáo về công nợ : Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại theo kỳ hạn thanh toán (trong hạn thanh toán, quá hạn thanh toán.v.v…)

- Báo cáo về chi phí và giá thành sản xuất : báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh tế, báo cáo chi phí theo từng bộ phận, báo cáo giá thành thực tế theo đối tượng tính giá thành theo khoản mục (nếu lập giá thành kế hoạch theo khoản mục ), theo yếu tố (nếu lập giá thành kế hoạch theo yếu tố ) Ngoài việc tính giá thành thực tế, còn có thể cần phải tính giá thành thực tế kết hợp với dự toán để cung cấp thông tin kịp thời phục vụ việc định giá bán sản phẩm hoặc ký hợp đồng sản xuất, hợp đồng cung cấp dịch vụ Trong trường hợp này các báo cáo giá thành được thể hiện bằng phiếu tính giá thành Phiếu tính giá thành được thiết kế trên cơ sở phương pháp tính giá thành đã chọn lựa.

- Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả theo từng bộ phận: Tuỳ theo từng cấp quản lý

mà thiết kế nội dung báo cáo cho thích hợp với sự phân cấp trong trách nhiệm quản lý cho bộ phận đó

Trang 35

2.2.1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị:

là cung cấp thông tin về hoạt động của một đơn vị Trong các doanhnghiệp, thông tin kế toán không những cần thiết cho người ra quyết định quản lý

ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ngoài doanhnghiệp

Khác với các thông tin của kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấpthông tin thỏa mãn nhu cầu các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người màcác quyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại củadoanh nghiệp đó

2.2.1.1.4 Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau:

- Cung cấp báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Hoạch định các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn

- Kiểm soát kết quả hoạt động của đơn vị

2.2.1.1.5 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

- Phân biệt các phương pháp xác định chi phí

- Nhận diện được các chứng từ sử dụng hệ thống chi phí

- Xác định tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung

- Hiểu được quá trình vận động của chi phí

- Phân bổ chi phí sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sảnxuất và giá vốn

- Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung phân bổ và chi phí sản xuấtchung thực tế

Sơ đồ 2.3: Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc

Đơn đặt hàng

Quyết định sảnxuấtLệnh sản xuất

Phiếu theo dõi lao

động

Chi phi sản xuấtchung dự tínhPhiếu theo dõi

nguyên vật liệu

Trang 36

2.2.2 Kế toán tài chính

2.2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

2.2.2.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thức tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của công ty

Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng trong các doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao

Để quản lý tốt tài sản của công ty, kế toán vốn bằng tiền cần phải phản ánh chínhxác, kịp thời đầy đủ tình hình hiện có và tình hình biến động của từng loại vốnbằng tiền; giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định thu chi tiềnmặt, tiền gửi, quản lý vốn ngoại tệ, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứngtrước

2.2.2.1.2 Chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, Phiếu chi

- Giấy báo nợ,Giấy báo có

công việc

Trang 37

- Giấy đề nghị thanh toán - Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 112

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sông đà 1

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Doanh thu và thu nhập khác TK 154, 635, 642, 811

Chứng từ gốc, Hóa đơn GTGT,Phiếu thu, Phiếu chi, GBN, GBC

Nhật ký chứng từ số 1,

số 2

Sổ cái TK 111, TK 112

Bảng cân đối số phát sinh

Báo Cáo Tài Chính

Bảng kê số 1,

số 2

Sổ TGNH

Sổ quỹ tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy

đề nghị thanh toán

Trang 38

Vay ngắn hạn TK 311,334,338

TK 3381 Thanh toán các khoản nợ phải trả

TM thiếu khi kiểm kê

2.2.2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Theo quy định mọi khản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp đều phải gửi vào ngân hàng ( kho bạc hay công ty tài chính) để thực hiện các khoản tiền thanh toán không dùng tiền mặt

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền gửi, từng ngân hàng kho bac, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

Chứng từ để hạch toán kế toán trên TK 112" TGNH" là giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chúng từ gốc(ủy nhiệm thu,

ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi )

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng

Doanh thu và thu nhập khác TK 154, 635, 642, 811

Trang 39

Vay ngắn hạn TK 311,334,338

TK 3381 Thanh toán các khoản nợ phải trả

TGNH thiếu khi kiểm kê

Ví dụ 02: Ngày 01/04 mua 700kg thép T01 về cho bộ phận thi công công trình

giá mua chưa thuế GTGT 16.500đ/kg, Thuế GTGT 10% Thanh toán cho nguời bán bằng tiền mặt

Hóa đơn 2.1: Hóa đơn GTGT

Đơn vị: Công Ty Cô Phần Sông Đà 1 Mẫu số:01GTKT-3LL

Địa chỉ: Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người muaNgày 01 tháng 04 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ánh Dương

Địa chỉ: 31/76 Đường An Dương – Tây Hồ - Hà Nội

Trang 40

Mã số thuế: 0100897439 ĐT: 045569413

Số tài khoản: 0011001813907 tại ngân hàng công thương việt nam

Họ tên người mua: Nguyễn Thị Dinh

Đơn vị: Công ty cổ phần sông đà 1

Địa chỉ: Dịch vọng – Cầu giấy – Hà nội

Tổng cộng tiền thanh toán: 12.705.000

Số tiền bằng chữ: Mười hai triệu bảy trăm linh lăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu số 2.1: Phiếu chi số 01

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1 Mẫu số: 02 - TT

Địa chỉ: Dịch vọng – Cầu giấy – Hà nội (ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Dinh

Địa chỉ: Phòng kế toán tài chính

Ngày đăng: 26/04/2016, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: (Trang 27)
Hình thức áp dụng: nhật ký chung - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Hình th ức áp dụng: nhật ký chung (Trang 30)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sông đà 1 - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sông đà 1 (Trang 37)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền (Trang 37)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ (Trang 51)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ ghi sổ kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà 1 - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ ghi sổ kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà 1 (Trang 62)
Sơ đồ 2.10: Hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà1 - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.10 Hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty cổ phần sông đà1 (Trang 63)
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố đinh - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố đinh (Trang 63)
Sơ đồ 2.18: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.18 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 91)
Sơ đồ 2.19: Sơ đồ hạch toán kế toán  chi phí nhân công trực tiếp - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.19 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 92)
Sơ đồ 2.20 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.20 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 93)
Sơ đồ 2.21 : Sơ đồ luân chuyển kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.21 Sơ đồ luân chuyển kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 94)
Sơ đồ 2.24 : Sơ đồ hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.24 Sơ đồ hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm (Trang 110)
Sơ đồ 2.25 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp - Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty cổ phần sông đà 1
Sơ đồ 2.25 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w